Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 bài 28: Ôn tập văn miêu tả

Giáo án Ngữ văn 6

Chủ đề : Ôn Tập Văn Miêu Tả
(8 tiết)
Phương pháp tả người.
(tiết 1)
A/Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được phương pháp tả người bố cục,hình thức của 1 đoạn văn,
bài văn tả người.
- Luyện kĩ năng quan sát và lựa chọn,trình bày những điều quan sát, lựa chon
theo 1 thứ tự nhất định.
B/Chuẩn bị: - GV : Soạn bài.
-HS : Ôn tập bài ở nhà.
C/Tiến trình hoạt động:
1/ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập về nhà của HS.
3.Bài mới:

? Khi tả người cần chú ý những điều gì?


I.Nội dung kiến thức cần nhớ:

-Không lí tưởng hóa tuyệt đối các nhân
vật như vậy sẽ thiếu tính chân thực, vô

*Muốn tả người cần:

tình sẽ biến họ thành những cô văn công

-Xác định được đối tượng cần tả( tả chân dung hay

trên sân khấu.

tả người trong tư thế làm việc).

-Chọn hình ảnh tả cho phù hợp.

-Quan sát, lựa chọn các chi tiết miêu tả.

VD: người phụ nữ làm nghề dạy học sẽ có

-Trình bày kết quả quan sát theo 1 thứ tự.

trang phục, diện mạo, cử chỉ khác hẳn
1


Giáo án Ngữ văn 6

người phụ nữ là công nhân làm đường.

*Bố cục:

-Xác định rõ yêu cầu từng đề: Tả người

-MB: Giới thiệu người được tả.

nói chung thì phải làm nổi bật đặc điểm

-TB : Miêu tả chi tiết( ngoại hình, cử chỉ, hành

ngoại hình, tính cách; tả người trong hoạt

động, lời nói…)

động thì phải tập trung vào cử chỉ, động

-KB : thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của

tác…

người viết về người được tả.

-Chú ý ngôn ngữ tượng hình, tượng thanh,
nghệ thuật so sánh, bộc lộ tình cảm đối
với người được tả ngay trong quá trình
làm văn( trực tiếp qua những câu bình
phẩm, nhận xét, câu cảm thán; gián tiếp
qua việc lựa chọn hình ảnh, từ ngữ và sắp
xếp trật tự miêu tả).

II.Bài tập:

* GV hướng dẫn HS làm các bài tập:

BT1:

BT1:-Chọn C.

-Chọn cách hiểu đúng về nhân vật qua 1 câu văn

-Thầy giáo Ha-men là người thầy giáo có

trong tác phẩm Buổi học cuối cùng (Đô-Đê).

lòng yêu nước sâu sắc.
-Em hiểu tình cảm gì ở thầy giáo?
A.Sau khi viết lên bảng 4 chữ “Nước Pháp muôn
năm”, thầy Ha-men sợ bọn Đức quá, không đứng
vững được.
B Sau khi viết lên bảng 4 chữ “Nước Pháp muôn
năm”, thầy Ha-men thấy yếu quá, không đứng
vững được.
BT 2:

C.Sau khi viết lên bảng 4 chữ “Nước Pháp muôn

GV hướng dẫn HS làm bài tập

năm”, thầy Ha-men quá xúc động, không đứng
2


Giáo án Ngữ văn 6

vững được.
VD đoạn văn: GV đoc
Mẹ kính yêu của tôi sống rất giản dị; suốt

BT 2: Viết 1 đoạn văn miêu tả người mẹ kính yêu

đời mẹ chỉ lo cho bố con tôi. Hôm nay 8-3

của em rực rỡ trong tà áo dài truyền thống nhân

là ngày đáng ghi nhớ- ngày quốc tế phụ

ngày kỉ niệm Quốc tế phụ nữ 8-3.

nữ. Mẹ tôi bỗng rực rỡ trong chiếc áo dài
màu xanh mà bố mua tặng mẹ. Trông mẹ
trẻ hơn mọi ngày rất nhiều. Mẹ lên xe để
đến cơ quan làm việc, tà áo dài bay tha
thướt phía sau. Ngoài phố, ai ai cũng nhìn
theo. Tôi rất tự hào về mẹ. Giá ngày nào
mẹ cũng đẹp và thanh thản như thế. Có 1
nhà văn đã nói rất hay về các mẹ, đại ý là:
Không có người mẹ, không có thế gian và
anh hùng. Tôi thấy nói như thế thì hay
nhưng chưa gần gũi lắm. Tôi chỉ thích mẹ
tôi đẹp mãi trong tà áo dài truyền thống,
mỗi ngày một màu, thật đẹp…

4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài học.
5.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài .
-Làm bài tập:Tả lại một người bạn mà e yêu quí.
-Ôn tập về văn miêu tả.
3


Giáo án Ngữ văn 6

Cách mở đầu và kết luận cho một bài văn miêu tả.
(tiết 2)
A/Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được mô hình bố cục của 1 bài văn miêu tả thông thường gồm 3
phần rõ rệt.
- Luyện kĩ năng viết phần mở bài và kết bì cho 1 bài văn miêu tả.
B/Chuẩn bị:

-GV : Soạn bài.
-HS : Ôn tập bài ở nhà.

C/Tiến trình hoạt động:
1/ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập về nhà của HS.
? Cần chú ý điều gì về cách đặt câu, dựng đoạn trong bài văn miêu tả?

1. Mô hình bố cục 1 bài văn miêu tả:
-HS nêu mô hình bố
cục của bài văn miêu

* Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần miêu tả( Đối tượng gì? Có quan hệ

tả.

ntn với người miêu tả? Hoàn cảnh gặp gỡ, tiếp xúc với đối tượng ấy có
gì đặc biệt?)

-GV lưu ý HS: Nếu
chỉ mở bài bằng việc

* Thân bài:Lần lượt dừng lại hình ảnh hoặc khung cảnh được miêu tả

giới thiệu đối tượng

với những nét đặc điểm chung riêng.

và kết bài bằng cách
nêu cảm nghĩ của

* Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả.

người viết. Như vậy
4


Giáo án Ngữ văn 6

là quá đơn điệu, rập
khuôn…

2. Cách mở bài và kết bài:
a.Mở bài:
-GV nêu 1 số ví dụ cụ
thể trong bài làm văn

*Có thể mở bài bằng 1 lời thông báo ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề.

của HS.

Ví dụ: Tả trăng
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi…

-GV hướng dẫn HS 1
số cách mở bài và kết * Có thể mở bài bằng lời giới thiệu tình huống để đối tượng miêu tả
bài cho bài văn miêu

xuất hiện. Cách mở bài này thường dài dòng.

tả.

Ví dụ: Tả 1 công nhân làm đường:
“Cái Thư, bạn tôi lạ lắm kia ! Hễ sứ ngồi với nhau là Thư lại kể về mẹ
nó cho tôi nghe.Chẳng lần nào là nó không mở đầu bằng câu: “Mẹ tớ,

-HS mở bài và kết bài ấy biết không, là công nhân sửa đường đấy. Năm nào mẹ tớ cũng được
bầu là lao động tiên tiến. Tổ mẹ tớ vá đường giỏi nhất công ti. Nếu ấy
được xem mẹ tớ làm việc, ấy phải thích mê đi.

Này nhé…”

b.Kết bài:
*Có thể kết bài bằng 1 câu văn miêu tả.
Ví dụ: Đêm đã khuya, vầng trăng càng sáng, vằng vặc trên vòm cao
mênh mông như đang thao thức cùng trời đêm.
Hay: Cánh đồng lúa vẫn rập rờn, rập rờn trong gió. Hương thơm dịu dịu
tỏa ra. Lan xa. Lan xa…
* Có thể kết bài bằng 1 lời mở ý hoặc để lửng ý cho người đọc tự cảm
5


Giáo án Ngữ văn 6

nhận.
* Cũng có thể KB bằng 1 vài lời tâm tinh trực tiếp với đối tượng được
miêu tả.
Ví dụ: -Cảm ơn mùa xuân! Cảm ơn những điều kì diệu mà trời đất đã
ban tặng cho thiên nhiên và con người.
-Con yêu mẹ biết bao , mẹ ơi!...
Ví dụ: Tả cảnh sinh hoạt trường em (lễ chào cờ đầu tuần)
Trời vừa sáng, tờ lịch bay bay như muốn nói: “Cô bé ơi! Hôm nay đã là
thứ hai rồi đấy! Cô ăn sáng nhanh nhanh để đến trường làm lễ chào
cờ!”. Em ăn xong rồi! Thôi chào chị lịch chăm chỉ, em đi học nhé!
4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài học.
-HS làm bài tập: Viết mở bài và kết bài cho đề bài sau:
Tả cảnh mùa xuân về trên quê hương em.
5.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài .
-Làm bài tập:Tả lại một đêm trăng đẹp trên quê hương em.
-Ôn tập về văn miêu tả.

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả
(tiết 3+4)
A/Mục tiêu cần đạt:
-Giúp HS củng cố kiến thức và kĩ năng viết đoạn văn miêu tả.
6


Giáo án Ngữ văn 6

-Luyện kĩ năng viết đoạn văn cho 1 bài văn miêu tả.
B/Chuẩn bị: -GV : Soạn bài.
-HS : Ôn tập bài ở nhà.
C/Tiến trình hoạt động:
1/ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập về nhà của HS.
? Có thể mở và kết bài cho bài văn miêu tả bằng những cách nào?
? Cần chú ý điều gì về cách dựng đoạn trong bài văn miêu tả
3.Bài mới:
- GV hướng dẫn HS làm các

Bài 1:

bài tập:
Bài tập 1:

“Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một

Cái chàng Dế Choắt, người

gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn

gầy gò và dài lêu nghêu như

củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc

một gã nghiện thuốc phiện.

áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu, râu ria gì mà

Đã thanh niên rồi mà cánh

cụt một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ

chỉ ngắn củn đến giữa lưng,

ngơ.”

hở cả mạng sườn như người

( Dế Mèn phiêu lưu kí-Tô Hoài).

cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi
càng bè bè, nặng nề trông đến
xấu, râu ria gì mà cụt một
mẩu và mặt mũi thì lúc nào
cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
( Dế Mèn phiêu lưu kí-Tô

a.Đoạn văn tả Dế Choắt ốm yếu( dế đã được nhân hóa thành

Hoài).

1 nhân vật trong truyện).

a. Đoạn văn trên tái hiện lại

b.Những đặc điểm tiêu biểu:
7


Giáo án Ngữ văn 6

điều gì?

Hình ảnh Dế Choắt yếu đuối:

b.Tìm ra những đặc điểm tiêu

-Gầy gò, dài lêu nghêu.

biểu làm rõ cảnh ấy?

-Cánh ngắn ngủn.

c.Phương thức biểu đạt của

-Đôi càng bè bè, nặng nề.

đoạn văn?

-Râu ria cụt 1 mẩu.
-Mặt mũi ngẩn ngơ.
Bài 2: Có thể chọn các chất liệu sau để tả:
-Trời se lạnh.

Bài tập 2 : Nếu phải viết 1

-Hồ nước trong xanh.

đoạn văn tả mùa thu quê

-Trời xanh, mây trắng.

hương em, em dự định chọn

-Gió thổi nhẹ.

cái gì để viết?

-Hoa cúc nở trong các vườn nhà.
-Hương cốm thoảng qua.
Bài 3: Có thể chọn các chi tiết sau:
-Mặt trời như đang dội lửa xuống mặt đất( so sánh).
-Bầu trời cao xanh vời vợi, không 1 gợn mây

Bài tập 3:Viết 1 đoạn văn

( nhận xét).

ngắn tả cảnh 1 buổi trưa hè

-Không có gió,hàng cây hai bên đường im lặng như đang

nắng gắt tại nơi em ở.

đứng ngủ( so sánh).
-Ve kêu râm ran khiến người nghe sốt ruột, chỉ muốn lấy cho
lũ ve 1 cốc nước lọc. Kêu nhiều thế thì khản cổ thôi ( tưởng
tượng).
-Trên đường nhựa như đang bộc khói, rất vắng. Quán nước
nhà chú Chiến rất đông ( nhận xét, tưởng tượng).
Bài 4:Cần nêu được các ý sau:
-Nhìn Lượm- ta thấy cái gì cũng nhỏ, cũng nhanh: từ cái xác

Bài tập 4: Viết 1 đoạn văn

đựng tài liệu đeo bên người, đôi chân đi nhanh nhanh, đến cái
8


Giáo án Ngữ văn 6

miêu tả nhân vật Lượm trong

miệng huýt sáo và cả đôi má bồ quân căng mọng( nhận xét).

bài thơ cùng tên của Tố Hữu.

-Nhìn dáng vẻ của Lượm trong phút ngã xuống đồng lúa quê
hương, ta có cảm giác Lượm như thiên thần đang ngủ.

* HS thực hành viết đoạn văn

-Trong không gian đầy hương lúa mới, nghe đâu đây có âm

bài tập 2 và 3.

điệu buồn của làng quê đưa tiễn người chiến sĩ nhỏ ( so sánh,

* GV kiểm tra, nhận xét và

tưởng tượng).

sửa lỗi.

-Xa xa, trên con đường trải đầy nắng vàng, Lượm vẫn còn
kia, đang thoăn thoắt đi vì nhiệm vụ đưa tin vẫn đang chờ ở
phía trước…
( tưởng tượng)

4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài học.
5.Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập:Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu BT 4.
-Ôn tập về kĩ năng sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa…trong văn miêu tả.

Luyện tập kĩ năng sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa trong văn miêu tả.
(tiết 5)
A/Mục tiêu cần đạt:
-Giúp HS củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa
trong khi viết văn miêu tả.
-Luyện kĩ năng viết bài văn miêu tả có sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa.
9


Giáo án Ngữ văn 6

B/Chuẩn bị: -GV : Soạn bài.
-HS : Ôn tập bài ở nhà.
C/Tiến trình hoạt động:
1/ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập về nhà của HS.
? Cần chú ý điều gì khi viết đoạn trong bài văn miêu tả?
3.Bài mới:
-GV hướng dẫn HS làm các

Bài 1:-Có thể liên tưởng, so sánh các hình ảnh, sự vật sau:

bài tập sau:

+ Mặt trời đã trốn đi đâu, từ bao giờ.

Bài tập 1:-Cho đề văn : hãy

+Bầu trời đầy mây đen vần vũ.

tả 1 ngày mưa rất to tại nơi

+Những hàng cây như được tắm rửa trong trận mưa, nghiêng

em ở.

ngả đùa trong nước mưa.

-Để làm đề văn này, sẽ dùng

+ Những dãy nhà như khuôn mặt sáng sủa sau lần rửa mặt.

các hình ảnh, sự vật sau đây.

+Đường đi ngập nước vì chảy không kịp. Lúc mưa to nhất,

Em sẽ liên tưởng, so sánh các đường như một dòng sông nhỏ, nhiều em bé gấp thuyền giấy,
hình ảnh , sự vật ấy với

thả xuống…

những gì? Hãy điền vào…

+Xe máy, xe đạp không đi nhanh được, giống như từng đoàn xe

+Mặt trời…

lội nước.

+ Bầu trời…

+Người đi đường mặc áo mưa kín mít như những nhà tu hành,

+Những hàng cây…

đi rất vội vã…

+Những dãy nhà…

+Nước chảy trên đường vào cống nghe ồ ồ như người khổng lồ

+Đường đi…

đang khóc.

+Xe máy, xe đạp…

+ Không gian mưa rơi trắng như tấm màn mưa.

+Nước chảy trên đường vào
cống…
+Không gian mưa rơi…

Bài 2:-HS lần lượt điền các từ : chậm chạp,bệ vệ, ngang, rung
10


Giáo án Ngữ văn 6

+Người đi đường…

rinh, vun vút, khệnh khạng, đùa giỡn.

Bài tập 2:

-Đoạn văn tả hoạt động của các loài vật dưới đáy biển.

-Cho các từ sau:ngang, khệnh -Người viết có có những tưởng tượng, so sánh, nhận xét rất độc
khạng, vun vút,chậm chạp,

đáo, tài hoa, tạo nên những chi tiết rất hay , thú vị:

rung rinh, bệ vệ, đùa giỡn…

+Tôm hùm mang bộ râu dài bệ vệ bước trên các hòn đá.

-Hãy lựa chọn và điền các từ

+ Hoa loa kèn rung rinh trong nước.

đã cho vào những chỗ trống

+Đàn tôm con lao vun vút được so sánh với lũ ruồi( cách so

trong đoạn văn sau:

sánh của người Nga).

-Sau khi điền từ, đọc lại đoạn

+Bác rùa khệnh khạng, hai con cá xanh như đôi bướm đùa

văn, cho biết:

giỡn( vừa nhân hóa , vừa so sánh hợp lí).

+Đoạn văn tả cảnh gì, ở đau?
+Người viết có những tưởng
tượng, so sánh, nhận xét hay
ở chỗ nào?
* GV đọc đoạn văn
“ Một con sao biển đỏ thắm
đang …bò. Những con tôm
hùm mang bộ râu dài…bước
trên các hòn đá. Một con cua
đang bò…Chỗ nào cũng thấy
bao nhiêu vật lạ. Đây là hoa
loa kèn mở rộng cánh, …

Bài 3: Có thể là 1 phiên chợ họp trên đường phố, tại làng quê,

dưới nước. Đàn tôm con

vùng ven biển hay núi cao…hoặc tưởng tượng theo thực tế

lao…như ruồi. Bác rùa

mình biết, không vô lí quá là được.

biển…, có hai con cá xanh

*Dàn ý:

như đôi bướm…phía trên

-MB: Nhân học bài Sông nước Cà Mau, có chợ Năm Căn, giới

mai.”

thiệu 1 chợ đồng bằng Hà Nội.

Bài tập 3:

-TB:
11


Giáo án Ngữ văn 6

Em hãy tả 1 phiên chợ.

+Quầy bán hoa quả tươi ngon đủ màu sắc.

*HS dựa vào dàn ý viết thành +Quầy bán rau tươi non mơn mởn.
bài hoàn chỉnh.

+Quầy bán cá: cá béo tròn bơi lội tung tăng.
+Quầy bán gà vịt: tiếng gà vịt cãi nhau, tiếng người mua
hàng…
-KB:Cảm nghĩ của em về 1 phiên chợ.

4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài học.
5.Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập:Viết hoàn chỉnh thành bài bài tập số 3..
-Chuẩn bị bài luyện nói văn miêu tả theo các đề bài sau:
+Miêu tả cảnh bão lụt ở quê em( xem truyền hình, đọc báo…).
+Tả 1 người thân trong gia đình mà em yêu quí nhất.
…………………………………………………………………….

Luyện nói về văn miêu tả
(tiết 6)
A/Mục tiêu cần đạt:
-Giúp HS rèn kĩ năng trình bày miệng 1 vấn đề để thông qua đó tập nói năng 1
cách mạnh dạn, tự nhiên, trôi chảy.
B/Chuẩn bị: -GV : Soạn bài.
-HS : chuẩn bị bài ở nhà theo 2 đề bài GV cho.
C/Tiến trình hoạt động:
12


Giáo án Ngữ văn 6

1/ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập về nhà và chuẩn bị bài luyện nói của HS.
? Cần chú ý điều gì về luyện nói trong bài văn miêu tả?
3.Bài mới:
1. Yêu cầu luyện nói:
-GV nhắc lại yêu

* Tác phong: Tự nhiên, nhanh nhen, tự tin.

cầu của giờ luyện

* Nội dung: nói đúng chủ đề theo đề bài cô giáo cho.

nói.

*Cách thể hiện:
-Phải nói theo dàn bài, tránh học thuộc lòng bài đã viết thành văn.
-Khi nói: giọng, to, rõ và truyển cảm ( lên cao, xuống thấp) có biểu cảm,
thu hút người nghe.
2.Bài tập luyện: Nói về tả cảnh, tả người.
*Đề 1: Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê em hoặc qua truyền
hình, báo chí hoặc nghe kể lại.Em hãy miêu tả cảnh bão lụt đó.

-GV nêu 2 đề bài

* Ví dụ:

tập nói, đã cho HS

-MB: Giới thiệu cơn bão vừa qua là 1 nỗi kinh hoàng…

chuẩn bị từ tiết

-TB:

trước.

+TP ven biển quê tôi vừa mới đây đẹp như tranh, qua 1 ngày đêm tàn phá
của bão lụt đã trở nên xơ xác, tiêu điều.

-HS lập dàn ý ở

+Bão đổ bộ lúc 10h tối,những mảng mây đen sì, nhà nào cũng khẩn

nhà.

trương đưa con cái đến vùng đất an toàn.
+Tiếng gọi nhau, tiếng bước chân.

-GV chia lóp làm 3

+Gió mỗi lúc 1 mạnh , cây bật gốc, vài ngôi nhà đổ.

nhóm, các nhóm tập +Bà con và thanh niên vẫn xô ra đê cùng nhau chống trả bão lũ.
nói.mỗi người nói 1

+Đoạn đê vỡ do nước quá mạnh.

ý, ý đó được phát

+Dòng nước mạnh chảy xiết cuốn đi tất cả.

triển thành 1 đoạn

+Đội cứu hộ tích cực làm việc.
13


Giáo án Ngữ văn 6

nói.

+Phi cơ lượn thả thang dây cứu người.
-KB:
+Tuy đã qua cơn bão , quê hương tôi vẫn chưa hết kinh hoàng.

-Mỗi nhóm cử 1 đại

+Tình cảm của cả nước đối với quê tôi quá lớn, nếu không có điều này

diện lên nói trước

chắc sẽ còn thiệt hại hơn.

lớp.
*Đề 2: Tả người em yêu quí nhất trong gia đình.
-Các nhóm nhận xét -MB: Giới thiệu người mà em yêu quí nhất: mẹ em.
nhóm bạn.

-TB:+ Một vài nét hình dáng bên ngoài của mẹ: mẹ dong dỏng cao, hơi
gầy, nước da ngăm ngăm, đôi mắt hiền từ, giọng nói dịu dàng…
+Những việc mẹ đã làm cho gia đình, cho mỗi người, cho em:
.Chăm sóc hàng ngày: ăn, ngủ, mặc.
.Nhắc nhở học hành.

-GV nhận xét và rút

.Tâm tình buồn, vui.

kinh nghiệm về kĩ

.Mẹ luôn nhường nhịn, hi sinh vì người khác.

năng nói cho HS.

+Đáng nhớ nhất là những đêm đông lạnh buốt: hai mẹ con và cả em
Quyên nữa, chui vào chăn ấm trò chuyện. Đó là những giây phút hạnh
phúc.
-KB: Cảm nghĩ sâu sắc của em về mẹ kính yêu.

4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài học, nhấn mạnh yêu cầu luyện nói.
5.Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập:Viết hoàn chỉnh thành bài bài tập số 1 và 2.
-Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức làm văn miêu tả.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×