Tải bản đầy đủ

(Khóa luận tốt nghiệp) Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Công ty CP Thiên Thuận Tường Cẩm Phả Quảng Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

PHẠM THỊ KIM LIÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH
ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CP
THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y


Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2014 - 2018

Thái Nguyên- 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

PHẠM THỊ KIM LIÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH
ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CP
THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hướng dẫn:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
K46 - CNTY - N01
Chăn nuôi Thú y
2014 - 2018
TS. LA VĂN CÔNG

Thái Nguyên- 2018



i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, tôi đã nắm được
những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 tháng thực tập tốt
nghiệp tại trại của công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
đã giúp tôi củng cố lại kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính của một
người cán bộ nông nghiệp. Từ đó, đã giúp tôi có lòng tin vững bước trong
cuộc sống cũng như trong công tác sau này. Để có sự thành công này, tôi xin
tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa
Chăn nuôi Thú y, những người đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt quá
trình học tập, cũng như trong thời gian thực tập.
Tập thể lớp K46- CNTY - N01 - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Các bác, các cô chú và các anh chị trong trại của công ty CP Thiên Thuận
Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian
thực tập để giúp tôi hoàn thành tốt khóa thực tập.
Đặt biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảo tận
tình của thầy giáo hướng dẫn TS. La Văn Công.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện
vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên

Phạm Thị Kim Liên


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
học tập của sinh viên.
Giai đoạn thực tập là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống
hóa toàn bộ kiến thức đã học, làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao
trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc
nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất,
tạo cho mình có tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở
thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp
ứng được yêu cầu thực tiễn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển của
đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, theo sự phân công của Khoa
Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự đồng ý
của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tại trại
của công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh từ ngày
18/05/2017 đến ngày 25/11/2017.
Nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạo
và cán bộ, nhân viên ở trại, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, đến
nay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp với đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng
và trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại
lợn công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh”. Do bước
đầu làm quen với thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học nên bản khóa
luận này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vậy, tôi kính mong nhận
được sự đóng góp quý báu của các thầy, các cô, các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Thái nguyên, ngày… tháng…năm 2018
Người viết khóa luận

Phạm Thị Kim Liên


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch sát trùng tại trại ............................................................................ 7
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất của trại lợn công ty CP - Thiên Thuận Tường Cẩm Phả - Quảng Ninh .............................................................................. 9
Bảng 2.3. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái....................................................... 28
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại Công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả
- Quảng Ninh trong 3 năm qua ................................................................ 36
Bảng 4.2. Số lượng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập................................. 38
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ...................................... 41
Bảng 4.4. Kết quả tiêm phòng vacxin cho lợn con theo mẹ ............................. 42
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi
tại trại......................................................................................................... 43
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra triệu chứng điển hình của một số bệnh trên đàn
lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ........................................ 46
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi nuôi tại trại......................................................................................... 47
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện những công việc khác trong thời gian thực tập...... 50


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu đàn lợn của trại Công ty CP Thiên Thuận Tường Cẩm Phả Quảng Ninh trong 3 năm qua ........................................................ 36
Hình 4.2: Số lượng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập ......................... 38
Hình 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
nuôi tại trại .................................................................................... 43


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cn

: Chủ nhật

CP

: Cổ phần

cs

: Cộng sự

KTKSTTT

: Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường

Nxb

: Nhà xuất bản

Pr

: Protein

SS

: Sơ sinh

STT

: Số thứ tự

TB

: Trung bình

tr

: Trang


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
MỤC LỤC .................................................................................................... vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ................................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập............................ 3
2.1.1.1. Quá trình thành lập ............................................................................ 3
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................. 3
2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại .............................................................. 4
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại ........................................................ 5
2.1.1.5. Đánh giá chung .................................................................................. 8
2.1.2. Kết quả sản xuất của cơ sở (từ 2015 - 2017) ......................................... 8
2.2. Mục tiêu cần đạt được khi kết thúc đề tài .............................................. 10
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................... 10
2.3.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................... 10
2.3.1.1. Một số hiểu biết về lợn con.............................................................. 10
2.3.1.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ................................................. 14
2.3.1.3. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ .............................................. 18
2.3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con .......................... 25
2.3.1.5. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ......................... 27


vii

2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 29
2.3.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................... 29
2.3.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 31
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện .................................... 33
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 33
3.4.2. Phương pháp thực hiện ....................................................................... 34
3.4.3. Công thức tính toán các chỉ tiêu theo dõi ............................................ 34
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 36
4.1. Tình hình chăn lợn của trại Công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả Quảng Ninh trong 3 năm qua ....................................................................... 36
4.2. Kết quả áp dụng các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con giai
đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại Công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm
Phả - Quảng Ninh. ........................................................................................ 37
4.2.1. Số lượng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập ................................................. 37
4.2.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập .... 39
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại trại. .................................. 40
4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh .............................................................. 40
4.3.2. Phòng bệnh bằng vacxin ..................................................................... 41
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
nuôi tại trại Công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.............. 43
4.4.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi
tại trại ........................................................................................................... 43


viii

4.4.2. Kiểm tra triệu chứng điển hình của một số bệnh trên đàn lợn con giai
đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi .................................................................. 45
4.4.3. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi nuôi tại trại ............................................................................................ 47
4.5. Kết quả thực hiện một số công việc khác trong thời gian thực tập ......... 48
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 51
5.1. Kết luận ................................................................................................. 51
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 54
I. Tài liệu trong nước .................................................................................... 54
II. Tài liệu nước ngoài .................................................................................. 55


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi của nước ta đang ngày càng phát triển, nó không chỉ
cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mang lại
thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân.
Chăn nuôi lợn là một nghề quan trọng gắn liền với đời sống của người nông
dân từ lâu đời. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước
cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ
phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ dần sang tập trung trang trại. Giúp cho
ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về số lượng
cũng như chất lượng. Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dùng
trong chế biến thức ăn dồi dào, nhiều chương trình đầu tư của nhà nước…
Bên cạnh những thuận lợi đó, thì ngành chăn nuôi lợn còn gặp không ít
khó khăn như: phương thức chăn nuôi còn lạc hậu, dịch bệnh xảy ra nhiều gây
tổn thất lớn cho người chăn nuôi. Trong những năm gần đây tình hình dịch
bệnh diễn ra phức tạp xảy ra phổ biến trên đàn lợn, nhất là trong điều kiện
nuôi với số lượng nhiều, mật độ nuôi cao như trong trại nuôi tập trung. Mặc
dù tỷ lệ chết không cao nhưng gây thiệt hại lớn về kinh tế, do lợn sinh trưởng
chậm, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, bệnh thường kéo dài và chi phí thuốc
điều trị lớn, đặc biệt là những bệnh có sự lây lan mạnh dẫn đến giảm hiệu quả
chăn nuôi. Xuất phát từ nhu cầu thực tế sản xuất, tôi tiến hành nghiên cứu
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh
trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn công ty
CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh”.


2

1.2. Mục đích nghiên cứu
- Biết được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn con từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi tại trại lợn công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Nắm được tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi tại trại.
- Nắm được các biện pháp chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho lợn con
giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn công ty CP Thiên
Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Xác định được tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi.
- Áp dụng được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, các biện pháp kỹ thuật
để chẩn đoán, phòng và trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Quá trình thành lập
Trại lợn hướng nạc Thiên Thuận Tường là trại lợn của công ty CP khai
thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Là trại lợn gia công hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật
chất, thuê công nhân, công ty đầu tư giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ
kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do giám đốc Trần Hòa làm chủ, phó giám đốc
Đinh Văn Ảnh phụ trách kỹ thuật và quản lý chuyên môn chịu trách nhiệm
giám sát mọi hoạt động của trại.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý: 1 trưởng trại, 1 phó trưởng trại phụ trách chung, 1
quản lý và 1 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
+ Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 kỹ thuật điện, 1 kế toán phụ trách
chuyên môn.
+ Nhóm công nhân: 15 công nhân, 7 sinh viên thực tập thực hiện công
việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu và tổ chuồng thịt. Các tổ có bảng chấm công
riêng cho từng công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn
đốc, quản lý các thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và
thúc đẩy sự phát triển của trang trại.


4

2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn của công ty CP Thiên Thuận Tường nằm trên địa phận tổ 2,
khu 1 phường Cửa Ông - Cẩm Phả - Quảng Ninh. Hiện nay, trang trại do cán
bộ kỹ thuật của Công ty Sunjin chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của
trại, với đội ngũ công nhân và nhóm sinh viên thực hiện công việc chuyên
môn. Trại phân ra làm các khu khác nhau như: khu chuồng đẻ, khu chuồng
bầu, khu chuồng úm và khu chuồng thịt... Các khu có bảng chấm công riêng
cho từng công nhân và sinh viên trong tổ, ngoài ra các trưởng khu có nhiệm
vụ đôn đốc, quản lý các thành viên trong khu nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
Trang trại có tổng diện tích là 4,0 ha nằm trên địa bàn phường Cửa
Ông, có địa hình chủ yếu là núi đá nhưng đường giao thông đã được nâng
cấp, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển thức ăn và xuất - nhập lợn. Để đảm
bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân, trại
được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
+ Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các
công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
+ Khu chăn nuôi có tường rào xây bao bọc xung quanh và có cổng vào
riêng. Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn
nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho gần 500 nái cơ bản và
được chia ra làm 3 khu:
+ Khu chuồng nái đẻ: Khu này được chia làm 3 chuồng A, B và chuồng
C. Mỗi chuồng có 2 dãy, mỗi dãy có 44 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho
lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ.


5

+ Khu chuồng nái chửa: Được chia làm 2 chuồng, mỗi chuồng có 2
dãy, mỗi dãy có 80 ô.
+ Khu nuôi lợn thương phẩm: Được chia nhỏ thành từng ô, mỗi ô nuôi
được từ 20 - 25 lợn thương phẩm. Trong mỗi ô chuồng đều được trang bị hệ
thống máng ăn, vòi nước tự động cho lợn uống và máng nước cho lợn tắm.
Toàn bộ hệ thống mái của khu chăn nuôi được lợp tấm nhựa nhập khẩu
từ Thái Lan… Ô chuồng đảm bảo tốc độ gió ổn định, nhiệt độ duy trì ở 270C,
ở đầu các chuồng là hệ thống dàn mát cho mùa Hè và đèn sưởi cho mùa
Đông. Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh
chuồng trại hằng ngày, dưới sàn là hệ thống xử lý chất thải chảy xuống hố bioga.
Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh dịch lợn, với đầy đủ tiện
nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh,
nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các
khu chuồng đều được bê tông hóa và có các chậu nước sát trùng để trước cửa ra
vào. Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho
việc chăm sóc nuôi dưỡng, đi lại, đuổi lợn giữa các dãy chuồng.
Cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên,
các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình một lợn nái của trại sản xuất được
2,40 - 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là 10,45
con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày
thì tiến hành cai sữa.
Trong trại có 24 con lợn đực giống. Số lợn đực giống này được nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh


6

nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire và
Duroc. Mỗi lợn nái được phối 3 lần trên một chu kỳ và được luân chuyển
giống cũng như lợn đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty Sunjin cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên kỹ thuật của
công ty Sunjin.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa
Đông, xung quanh các chuồng nuôi được trồng cây xanh làm bóng mát và
tạo môi trường thoáng mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn,
phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều
phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài
chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một
cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào.
Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 2.1


7

Bảng 2.1: Lịch sát trùng tại trại
Trong chuồng
Thứ

Chuồng nái
chửa

CN

Phun sát
trùng
Quét

Thứ 2

hoặc rắc
vôi đường đi

Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7

Chuồng đẻ

Chuồng
cách ly

Phun sát
Phun sát trùng
+ rắc vôi

Phun sát trùng

Quét hoặc rắc

trùng

quét vôi đường đi

vôi đường đi

Phun ghẻ

trùng toàn bộ
khu
vực

Phun sát trùng +

gầm

Chuồng

Ngoài khu
vực chăn
nuôi

Phun sát trùng

Phun sát
Xả vôi xút

Ngoài

Phun sát trùng
Phun sát trùng
+ Xả vôi, xút gầm

Phun sát
trùng toàn
bộ khu vực

Rắc vôi

Rắc vôi

Phun ghẻ

Phun sát

Phun sát trùng

Phun sát

Phun sát

Phun sát

trùng

+ Rắc vôi

Trùng

trùng

trùng

Vệ sinh

Vệ sinh tổng

Vệ sinh

Vệ sinh

tổng chuồng

chuồng

tổng chuồng

tổng khu

Quy trình phòng bệnh bằng vacxin luôn được trang trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực giống, cho đến lợn con. Lợn được tiêm
vacxin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các
bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch
tốt nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vacxin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn
lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viên


8

phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả
cao quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây ảnh hưởng
đến cơ cấu số lượng đàn gia súc.
2.1.1.5. Đánh giá chung
• Thuận lợi
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chuồng trại được trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước
sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân
nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do đó
đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
• Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ
công việc.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh xảy ra khó kiểm soát gây khó khăn cho chăn nuôi. Do đó đòi hỏi phải
đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn
lợn tại trại.
2.1.2. Kết quả sản xuất của cơ sở (từ 2015 - 2017)
Các chỉ tiêu và kết quả sản xuất của trang trại được trình bày chi tiết ở
bảng 2.2:


9

Bảng 2.2. Kết quả sản xuất của trại lợn công ty CP
Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
STT

Chỉ tiêu

1 Tổng số nái sinh sản TB (con)

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
449

462

433

1055

1099

1039

953

995

945

90,33

90,53

90,95

953

995

945

6 Tổng số lợn con sinh ra (con)

13075

13512

12560

7 TB số lợn con sinh ra/nái (con)

13,72

13,58

13,29

8 Tổng lợn con chết sơ sinh (con)

805

816

697

9 Tỷ lệ lợn con chết sơ sinh (%)

6,15

6,03

5,54

10 TB lợn con còn sống/nái (con)

12,85

12,75

12,55

11 Tổng số lợn con chết theo mẹ (con)

862

943

889

12 Tỷ lệ lợn con chết theo mẹ(%)

6,59

6,97

7,07

13 TB số con cai sữa/nái (con)

11,97

11,81

11,61

14 Số con cai sữa/nái/năm (con)

28,12

28,10

27,86

15 Số lứa/nái/năm (lứa)

2,35

2,38

2,4

16 Số lợn xuất TB/tháng (con)

958

1008

872

2 Tổng phối (con)
3 Tổng phối đạt (con)
4 Tỷ lệ phối đạt (%)
5 Tổng số nái xuống đẻ (con)

Qua bảng trên chúng ta thấy rằng:
Trại sản xuất với năng suất khá cao và tăng dần theo các năm từ năm
2015 đến năm 2016 và đến năm 2017 có dấu hiệu giảm.


10

Sở dĩ đạt được năng suất như vậy là do nhận được sự quan tâm đặc biệt
của công ty Sunjin về cán bộ kỹ thuật cũng như công tác thú y được thực hiện
triệt để hơn so với các trại khác. Bên cạnh đó là chủ trại đầu tư trang thiết bị
hiện đại, bố trí đủ công nhân thực hiện tốt công tác vệ sinh chăn nuôi cũng như
chăm sóc, nuôi dưỡng lợn. Đến năm 2017 do tình hình chăn nuôi gặp nhiều
biến động và tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên năng suất trại giảm.
2.2. Mục tiêu cần đạt được khi kết thúc đề tài
- Đánh giá được tình hình sản xuất của trại tại công ty CP Thiên Thuận
Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Đánh giá được hiệu quả áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, các
biện pháp phòng và trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi tại trại lợn của công ty.
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.3.1.1. Một số hiểu biết về lợn con
• Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14]: cơ quan tiêu hóa của lợn con
giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng
tiêu hóa, biểu hiện như sau:
- Dung tích của dạ dày lợn con lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần
lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60
lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
- Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,
lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non
lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít).
- Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ
sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích
ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).


11

* Chức năng tiêu hóa của lợn con mới sơ sinh chưa có hoạt lực cao,
trong giai đoạn theo mẹ thì chức năng tiêu hóa của một số men được hoàn
thiện dần:
- Men pepsin
Nếu không cho lợn con ăn sớm thì khoảng 25 ngày đầu khi đẻ ra, men
pepsin trong dạ dày lợn con chưa có khả năng tiêu hóa protein trong thức ăn, vì
lúc này dịch vị dạ dày lợn con chưa có HCl tự do. Khi có HCl tự do sẽ kích hoạt
men pepsinogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới
có khả năng tiêu hóa được protein trong thức ăn. Do thiếu HCl tự do nên lợn con
rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hóa và gây bệnh.
Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl tự do
sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập cho lợn con ăn
sớm vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể được tiết ra từ 14 ngày tuổi.
- Men amylaza và maltaza:
Hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy lợn con từ lúc mới đẻ,
nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp, do đó khả năng tiêu hóa tinh bột của
lợn con còn kém, chỉ tiêu hóa được 50% lượng tinh bột ăn vào. Đối với tinh bột
sống, lợn con tiêu hóa càng kém. Cho nên các loại thức ăn cần được nấu chín
trước khi cho lợn con ăn. Sau 3 tuần tuổi, men amylaza và manltaza mới có hoạt
tính mạnh, do vậy khả năng tiêu hóa tinh bột của lợn con tốt hơn (Kiss, 1956).
- Men saccaraza:
Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi men saccaraza hoạt tính còn thấp, nếu
cho lợn con ăn đường saccarose thì rất dễ bị ỉa chảy.
* Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số men tiêu hóa có hoạt tính
mạnh như men trypsin, catepsin, lactase, lipase và chymosin:
- Men trypsin:
Là men tiêu hóa protein của thức ăn. Ở thai lợn lúc 2 tháng, trong chất
chiết đã có men trypsin, thai càng lớn, hoạt tính của men trypsin càng cao.


12

Khi lợn con mới đẻ ra, men trypsin của dịch tụy rất cao để bù đắp lại khả
năng tiêu hóa kém của men pepsin dạ dày.
- Men catepsin:
Là men tiêu hóa protein trong sữa. Đối với lợn con ở 3 tuần tuổi đầu,
men catepsin có hoạt tính mạnh, sau đó hoạt tính giảm dần.
- Men lactaza:
Có tác dụng tiêu hóa đường lactose trong sữa. Men này có hoạt tính
mạnh ngay từ khi lợn con mới đẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau đó
hoạt tính của men này giảm dần.
- Men lipaza và chymosin:
Hai men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu và sau đó hoạt tính
giảm dần.
Như vậy, lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa tốt các chất dinh
dưỡng trong sữa lợn mẹ, còn khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong
thức ăn còn kém. Trong khâu nuôi dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn
tốt để nâng cao khả năng tiêu hóa của lợn con.
• Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con
+ Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia
súc mẹ mang thai được chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo thì bào thai sẽ phát
triển tốt sinh con khỏe mạnh.
+ Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] so với khối lượng sơ sinh thì
khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp
4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,
lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
+ Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng
đều qua các giai đoạn, nhanh nhất trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Sở dĩ
có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ


13

bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời
gian giảm sinh trưởng này kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn
khủng hoảng của lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách
cho lợn con tập ăn sớm. Do lợn con giai đoạn này sinh trưởng nhanh, quá
trình tích lũy các chất dinh dưỡng của cơ thể mạnh, nên cần phải bổ sung thức
ăn có thành phần dinh dưỡng cao càng sớm càng tốt.
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14
gam protein/1 kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy
được 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
+ Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn so với lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của
lợn con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn
để tạo ra 1 kg mỡ.
* Các thời kỳ quan trọng của lợn con
+ Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên
của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống, bởi vì lợn con
chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể lợn mẹ, chuyển sang điều kiện
tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài. Do vậy, nếu nuôi dưỡng chăm
sóc không tốt thì lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Mặt khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn. Lợn mẹ
vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa hồi
phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo lợn con ở
giai đoạn này.
+ Thời kỳ 3 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy
luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên. Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần từ sau đẻ và
đạt cao nhất ở giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm
nhanh, trong khi đó, nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con


14

sinh trưởng và phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu. Để giải quyết
mâu thuẫn này, cần tập cho lợn con ăn sớm vào 7 - 10 ngày tuổi.
+ Thời kỳ ngay sau khi cai sữa: Đây là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do
môi trường sống thay đổi hoàn toàn, do yếu tố cai sữa gây nên. Mặt khác,
thức ăn thay đổi, chuyển từ thức ăn chủ yếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn
toàn do con người cung cấp. Nên giai đoạn này, nếu nuôi dưỡng, chăm sóc
không chu đáo, lợn con sẽ bị còi cọc, rất dễ mắc bệnh đường hô hấp, tiêu hóa.
Trong chăn nuôi lợn nái ngoại, cai sữa bắt đầu lúc 21 ngày, kết thúc lúc
23 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đã
làm giảm được 1 thời kỳ khủng hoảng của lợn con.
2.3.1.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ
Chăm sóc là khâu quan trọng nhất trong việc nuôi dưỡng lợn con ở thời
kỳ bú sữa vì đây là thời kỳ lợn con chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại
cảnh. Nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi sẽ dẫn đến tỷ lệ hao hụt cao ở lợn con.
+ Chuồng nuôi: Chuồng nuôi phải được vệ sinh trước khi lợn mẹ đẻ.
Nền chuồng phải luôn sạch sẽ và khô ráo, ấm về mùa Đông, mát về mùa Hè,
đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho lợn con, vào ban đêm cần phải có
đèn sưởi để đảm bảo độ ấm cho lợn con. Ngoài ra chuồng nuôi phải có
máng tập ăn và máng uống cho lợn con riêng.
Nền cứng hoặc sàn thưa khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở
32 - 35oC trong mấy ngày đầu, sau đó giữ 21 - 27oC cho đến lúc cai sữa 3 - 6
tuần tuổi. Nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệ thống tác nhân
stress đối với lợn con.
Theo Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) [9], nhiệt độ môi trường ảnh
hưởng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của lợn. Nhu cầu nhiệt độ của lợn con
tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng, lợn sữa giai đoạn 1 - 7 ngày tuổi cần nhiệt
độ 30 - 31oC, lợn con trên 20 ngày tuổi cần nhiệt độ 20 - 24oC. Trong mùa


15

Đông ở các tỉnh phía Bắc nhiều ngày thời tiết giá lạnh, nhiệt độ có thể hạ
xuống dưới 10oC ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của
lợn con.
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [13], khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ
làm giảm khả năng đáp phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó
gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh.
+ Cắt đuôi, bấm răng nanh, thiến:
Thường thì trong chăn nuôi công nghiệp cần phải tiến hành cắt đuôi
cho lợn nuôi thịt. Vì lợn nuôi thịt thường được nuôi tập trung thành các đàn
lớn và có mật độ cao cho nên lợn hay cắn đuôi nhau gây nhiễm trùng làm
giảm năng suất chăn nuôi.
Do vậy, việc cắt đuôi thường tiến hành ngay sau đẻ hoặc trong tuần đầu
sau đẻ. Dùng kìm điện cắt đuôi sao cho để lại từ 2,5 - 3 cm. Cắt xong dùng
cồn iot 70o để sát trùng.
Ngoài ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc mài hoặc bấm răng
nanh cũng tiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây tổn thương bầu vú
lợn mẹ khi thực hiện thao tác cần phải giảm tỷ lệ gây viêm vú cho lợn mẹ.
Khi bấm hoặc mài răng nanh, người cắt tránh không gây tổn thương phần lợi
hoặc lưỡi của lợn con, ngoài ra người thực hiện bấm hoặc mài nanh cũng nên
cẩn thận không để nanh gẫy bắn vào mắt mình.
Trong thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực con
không dùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 - 10 ngày tuổi. Cần sát
trùng bằng cồn iod trước và sau thiến.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2013) [11], bệnh phó thương hàn là bệnh
truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 - 4 tháng tuổi. Đặc trưng của bệnh là do
vi khuẩn salmonella tác động vào bộ máy tiêu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa,
ỉa chảy, phân khắm, có vết loét lan tràn trên niêm mạc ruột già.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×