Tải bản đầy đủ

(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiệu quả kinh tế cây chè giống mới của nông hộ trên địa bàn xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

LÊ HUY HOÀNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ GIỐNG MỚI
CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH LẬP,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Khuyến nông
: Kinh tế & PTNT
: 2014 – 2018


Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

LÊ HUY HOÀNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ GIỐNG MỚI
CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH LẬP,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
X

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Khuyến nông

Lớp
Khoa

: 46 - Khuyến nông
: Kinh tế & PTNT

Khoá học
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : Bùi Thị Minh Hà

Thái Nguyên, 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, cô giáo hướng dẫn khoa học Bùi
Thị Minh Hà tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với tên đề tài : “Đánh
giá hiệu quả kinh tế cây chè giống mới của nông hộ trên địa bàn xã Minh
Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế. Những kiến thức mà các thầy cô giáo
truyền thụ đã làm sáng tỏ ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Bùi Thị Minh Hà, người đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.Tôi xin cảm ơn Ban lãnh
đạo cùng cán bộ nông nghiệp của xã nơi tôi thực tập, đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Có được kết quả
này, tôi không thể không nói đến công lao sự giúp đỡ của bà con nhân dân các
xóm Cà Phê 1, Cà phê 2, Sông Cầu thuộc xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên, những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác
giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã
giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành
cảm ơn bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý
kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
LÊ HUY HOÀNG


ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GO

Giá trị sản xuất

IC

Chi phí trung gian

VA

Giá trị gia tăng

STT

Số thứ tự

ĐVT

Đơn vị tính

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

DV

Dịch vụ

PTBQ



Phát triển bình quân

BQ

Bình quân

Cc

Cơ cấu

SL

Số lượng

KHKT

Khoa học kỹ thuật

GO/IC

Tổng giá trị sản xuất/Chi phí lao động

VA/IC

Giá trị gia tăng/Chi phí lao động

GO/lđ

Tổng giá trị sản xuất/lao động

VA/lđ

Giá trị gia tăng/lao động


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới năm 2016
................................................................................................................................. 14
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam từ năm 2012 – 2016 ... 16
Bảng 4.1.Chỉ tiêu về dân số, lao động 2017.............................................................. 26
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng đất của xã năm 2017 ................................................... 27
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất chè của xã qua 3 năm 2015 - 2017.............................. 28
Bảng 4.4. Nhân lực và lao động của nhóm hộ nghiên cứu ........................................ 29
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng đất sản xuất của nhóm hộ nghiên cứ ........................... 30
Bảng 4.6. Tình hình trang thiết bị sản xuất của nhóm hộ nghiên cứu ........................ 31
Bảng 4.7. Chi phí đầu tư cho bình quân 1sào chè/năm của hộ năm 2017 ................ 32
Bảng 4.8: Tình hình sản xuất chè trung bình 1 sào chè/năm của hộ năm 2017 .......... 34
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất chè năm 2017 của hộ ..................................................... 36
Bảng 4.10 : Hiệu quả sản xuất chè năm 2017 của hộ ............................................... 37


iv
MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài ................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
2.1.Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
2.1.1.Lý luận về hiệu quả kinh tế ............................................................................... 4
2.1.2. Giới thiệu về cây chè ........................................................................................ 7
2.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 13
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.............................................. 13
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 18
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................... 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................... 18
3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 18
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 18
3.3.2. Phương pháp phân tích xử lý thông tin ........................................................... 19
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn .................................................... 20
3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế hàng năm ............................................ 20
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỎA LUẬN .................................... 22
4.1. Khái quát tính hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ............................................ 22
4.1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................ 22


v
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội................................................................................. 24
4.1.3.Cơ sở hạ tầng .................................................................................................. 27
4.2. Tình hình chung về sản xuất chè của xã Minh Lập..............................................28
4.3. Phân tích hiệu quả sản xuất chè cuả nhóm hộ nghiên cứu .................................. 29
4.3.1. Đặc điểm chung của nhóm hộ điều tra ............................................................ 29
4.3.2. Chi phí đầu tư cho sản xuất chè của hộ năm2017 ........................................... 32
4.3.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất chè của hộ ......................................................... 34
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất....................................... 38
4.4.1. Ảnh hưởng của qui mộ diện tích ..................................................................... 38
4.4.2. Ảnh hưởng của chi phí trung gian................................................................... 38
4.4.3. Ảnh hưởng của tuổi cây.................................................................................. 39
4.5. Khó khăn và thuận lợi trong sản xuất chè của hộ ............................................... 39
4.5.1. Khó khăn ........................................................................................................ 39
4.5.2. Thuận lợi ........................................................................................................ 39
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại địa bàn nghiên cứu ........... 40
4.6.1. Các giải pháp cụ thể với hộ trồng chè ............................................................. 40
4.6.2. Giải pháp với chính quyền địa phương ........................................................... 41
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊKẾT LUẬN ......................................... 43
5.1 Kết luận ............................................................................................................. 43
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 45


1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới,
tiêu biểu là một sô quốc gia thuộc khu vực châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,
Việt Nam... Nước chè là thức uống tốt, rẻ hơn cà phê, ca cao, có tác dụng giải
khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ
thần kinh, hệ tiêu hóa và chữa một số bệnh đường ruột. Chính vì những đặc
tính ưu việt trên chè đã trở thành 1 đồ uống phổ thông với như cầu tiêu thụ
ngày càng tăng trên toàn thế giới. Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc
sản xuất chè ngày càng phát triển.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển. Lịch sử trồng chè nước ta đã có từ lâu, chè cho năng suất sản
lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập
cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi.
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc trung du và miền núi Bắc bộ, có diện tích
chè lớn thứ 2 trên cả nước. Do thiên nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng đất đai, nguồn
nước, thời tiết khí hậu, rất phù hợp với cây chè. Vì vậy nguyên liệu chè búp
tươi ở Thái Nguyên có chất lượng chè rất cao. Người sản xuất chè tỉnh Thái
Nguyên đã có những kỹ thuật chăm sóc, thu hái và chế biến chè rất tinh xảo,
với đôi bàn tay khéo léo của các nghệ nhân nghề chè, bằng những công cụ chế
biến thủ công, truyền thống, đã tạo nên nhưng sản phẩm chè cánh đẹp, thơm
hương chè, hương cốm, có vị chát vừa phải, đượm ngọt, đặc trưng của chè Thái
Nguyên,với chất lượng và giá trị cao, 100% sản phẩm chè là sản phẩm chè
xanh, chè xanh cao cấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa và có xuất khẩu.
Tuy vậy, nguồn chè cung cấp để sản xuất chè thì vẫn còn rất hạn chế về
chất lượng, mẫu mã sản phẩm dẫn tới giá thành của chè xuất khẩu của Việt


2
Nam nói chung và của Thái Nguyên nói riêng có giá thấp hơn so với thị trường
trên thế giới.
Đồng Hỷ là một huyện nằm phía Đông của tỉnh Thái Nguyên. Là huyện
thuần nông trong đó cây chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế của địa
phương bởi vì ở đây có vùng chè nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Trong đó có
xã Minh Lập một xã thuần nông và đây là vùng chè nổi tiếng của huyện cũng
như của tỉnh vì ở đây có điều kiện thời tiết tự nhiên thuận lợi để cho cây chè
sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên sản xuất chè ở Minh Lập vẫn mang tính
chất nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình, sản phẩm chè làm ra không có tính cạnh tranh
cao. Trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè vẫn còn nhiều bất cập. Người dân
chỉ biết trồng, chăm sóc, thu hái và sản phẩm làm ra có giá bấp bênh, phụ thuộc
vào thị trường. Đặc biệt, ở Minh Lập chưa có bức tranh tổng quát về hiệu quả
kinh tế của cây chè cũng như hiệu quả sản xuất của chè so với cây trồng khác.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài. “Đánh giá
hiệu quả kinh tế cây chè giống mới của nông hộ trên địa bàn xã Minh Lập,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của các nông dân sản xuất cây chè
giống mới trên địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Qua
đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây chè
giống mới, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời
thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Minh Lập.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa được về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả
kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây chè giống mới.
- Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất cây chè
giống mới trên địa bàn xã Minh Lập.


3
- Đưa ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế cây chè giống mới xã Minh Lập.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Củng cố lý thuyết cho sinh viên.
- Giúp rèn luyện kĩ năng, trang bị kiến thức thực tiễn, làm quen với công
việc, phục vụ tích cực cho quá trình công tác sau này.
- Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về hiệu quả sản xuất chè
tại địa phương.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Nắm bắt được tình hình sản xuất chè và vị trí của cây chè trong sự phát
triển kinh tế của địa phương.
- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo trong việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho các
nông hộ.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở lý luận
2.1.1.Lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh tế
+ Khái niệm: khi đề cập đến hiệu quả cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản
là hiệu quả kỹ thuật , hiệu quả phân bố nguồn lực và hiệu quả kinh tế. Đó là
khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng những yếu tố đầu
vào theo những tỷ lệ nhất định. Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt được hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố [5].
Hiệu quả kỹ thuật:
Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu
vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể và kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất trong nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật
phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các
yếu tố đầu vào để sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật
chất của sản phẩm, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao
nhiêu đơn vị sản phẩm [5].
Hiệu quả phân bố:
Hiệu quả phân bố là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố sản phẩm và giá
đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí
thêm về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bố phản ánh khả năng kết hợp
các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu
ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối đa. Thực chất của hiệu quả phân bố là
hiệu quả linh tế có tính đến các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bố
còn được gọi là hiệu quả về giá [5].
Hiệu quả kinh tế:


5
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
nguồn lực là tối đa. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị hiện vật đều được
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Muốn đạt
được hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân bố [5].
Bản chất hiệu quả kinh tế:
Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những
quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản của nó. Người sản xuất
muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là
nhân lực, vật lực, vốn ..... Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một
quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế. Sự
chênh lệnh này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại. Bản chất
của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng xuất lao động xã hội và tiết kiệm lao
động xã hội là hai mặt của một vấn đề kinh tế. Tuy nhiên hai mặt này có mối
quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã
hội, là quy luật tăng năng xuất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Yêu cầu
của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhất
định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở
đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội [5].
2.1.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Biết được mức độ hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất
nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản
xuất nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông
nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu
quả kinh tế cao thì tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ [6].


6
2.1.1.3. Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu
được và lượng chi phí bỏ ra trong một quá trình sản xuất. Do đó muốn xác định
được hiệu quả kinh tế thì ta phải xác định được lượng chi phí và kết quả bỏ ra .
Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là những chi phí cho các yếu tố
đầu vào như: đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật lệu... Tùy theo mục đích
phân tích và nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tính toàn bộ hoặc có thể tính
chi phí cho từng yếu tố.
Sau khi đã xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có
thể được hiệu quả kinh tế và có thể dùng những phương pháp sau.
H =
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả
C: chi phí
Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem
xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả, do đó
giúp ta so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau.
Thứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh phần tăng
thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra. Công thức
được tính như sau.


H=



H: hiệu quả kinh tế
∆ : Phần tăng thêm của kết quả
∆ : Phần tăng thêm của chi phí
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu,
nó xác định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí thêm hay nói cách
khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo bao nhiêu kết quả thu thêm .


7
Với cách tính này nó sẽ cho ta biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận
đạt được một cách chính xác cụ thể hơn và không thể so sánh được hiệu quả
kinh tế của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô khác
nhau.
Như vậy theo phân tích trên hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách tính khác
nhau mỗi cách tính đều phản ánh một khía cạnh khác nhất định về hiệu quả
kinh tế. Do đó theo từng điều kiện của mỗi nơi để chọn cho mình một cách tính
phù hợp.
2.1.2. Giới thiệu về cây chè
2.1.2.1. Đặc điểm sinh học của cây chè
Cây chè có tên khoa học là camellia sinensis là loại cây mà lá và chồi
của chúng được sử dụng để sản xuất thức uống. cây chè có thân thẳng và tròn,
phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi. Thân, cành, bộ lá tạo
thành tán cây chè để mọc tự nhiên có dạng vòm đều. Lá mọc ra từ các mấu,
chồi mọc ra từ các nách lá. Theo chức năng chồi có hai loại: chồi dinh dưỡng
mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa và quả. Theo vị trí trên cành, chồi có
3 loại là chồi ngọn, chồi nách và chồi ngủ. Lá chè có 3 loại: lá vẩy ốc rất nhỏ và
cứng, mọc ở điểm sinh trưởng, lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước
nhỏ, hình thuôn, mép không hoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo các lá vảy ốc lá
thật gồm một phiến lá và một phiến chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá
non, tiếp theo các lá bán tẻ rồi đến lá già tùy theo mức độ sinh trưởng [5].
Hoa và quả cây của cây chè: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2-3 tuổi, từ
chồi sinh thực nở ở nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5-9 cánh màu trắng hay
phớt hồng. Qủa chè hình tròn hay hình tam giác tùy vào số hạt bên trong, vỏ
màu xanh, khi chính có màu nâu rồi nứt ra. Hạt chè có vỏ sảnh màu nâu , ít khi
đen, hạt to nhỏ tùy vào giống chè và chất dinh dưỡng.
Hệ rễ gồm có rễ cọc, rễ trần màu nâu hay nâu đỏ và dễ hút hay dễ hấp
thụ < 1mm.


8
Màu vàng ngà, rễ trụ dài hay ngắn tùy theo giống chè, chất đất, chế độ làm
đất và chất dinh dưỡng.
Yêu cầu sinh thái
Cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn do tác động của các điều kiện sinh thái
trong quá trình sống của nó đặc biệt là điều kiện đất đai và địa hình khí hậu. So
với một số cây trồng khác, chè yêu cầu về đất không nghiêm khắc lắm. Song để
cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt
những yêu cầu sau: đất tốt nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước. Độ pH thích
hợp cho chè phát triển là 4,5-6,0. Đất trông phải có độ sâu ít nhất là 80cm, mực
nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường. Đất trồng chè
của nước ta hiện nay vẫn là ở các vùng Trung du phần lớn là ferarit vàng đỏ
được phát triển đá granit, nai và mica.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-25 độ c và có lượng kéo dài từ tháng 5
đến tháng 10 phù hợp với sinh trưởng của cây chè. So với yêu cầu của cây chè
thì tịnh trưởng và phát triển của cây chè, huyện Đồng Hỷ cũng là huyện có diện
tích trồng chè nhiều và cung cấp chè cho tỉnh (theo báo cáo chi tiết vùng sản
xuất chè tập trung xã Minh Lập) [5].
2.1.2.2 Giá trị của cây chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế văn hóa của con người. Sản
phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nơi trên thế giới, kể cả các nước
không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải khát chè còn
có nhiều tác dụng như kích thích thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động
của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể...
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ tiêu dùng nội địa mà còn là mặt
hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước. Đối
với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện
đời sống văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho một đại bộ phận lao động


9
dư thừa ở nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại cây khác thì cây chè cho
giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh phát
triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 20-30 năm, nếu chăm sóc trước chu kỳ
này còn dài hơn nữa.
Mặt khác cây chè là cây không tranh chấp đất đai với cây lương thực, nó
là loại cây trồng thích hợp với vùng đất trung du và miền núi. Chính vì vậy cây
chè mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ
xanh đất trống đồi núi trọc nếu kết hợp với trồng rừng sẽ tạo nên vành đai xanh
chống xói mòn, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải vật
chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở vùng
nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công cuộc
hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế xã hội
giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và đồng bằng.
2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có vị trí quan trọng
trong đời sống sinh hoạt, kinh tế và văn hóa của con người. Tuy nhiên chè là
cây đòi hỏi kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc thu hoạch và bảo quản,
chế biến. Để sản xuất chè phát triển một cách bền vững cần chú trọng quan tâm
từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì
phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân trồng
chè.
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chính, ảnh hưởng trực tiếp tới năng xuất, chất
lương chè thành phẩm. Muốn chè có chất lượng cao thì đất trồng chè phải có độ
cao nhất định. Tại một số vùng trồng chè độ cao từ 500m đến 800m so với mặt


10
nước biển những hẳn và so với cây chè trồng ở vùng thấp. Chè thường trồng ở
vùng đất dốc, đồi núi cây chè trồng trồng ở độ cao này cũng sẽ cho chất lượng
và hương vị khác hẳn và so với cây chè trồng ở vùng thấp. Chè thường trồng ở
vùng đất dốc, đồi núi những cây chè trồng ở đây cho hương vị thơm ngon hơn
vùng thấp, độ dốc trồng chè thường quá 30 0, đất càng dốc thì xói mòn càng
lớn, đất nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu. Bình thường một cây chè
có đủ chất dinh dưỡng sẽ sống được khoảng từ 30 đến 50 năm. Chè là một thân
gỗ, dễ bị sâu ăn vì vậy tầng đất dày phải tối thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại
đất thịt, đất pha cát vì đây là loại đất dễ hút nước nhưng cũng dễ thoát nước do
chè là một loại cây cần ẩm nhưng sợ úng. Độ chua pH thích hợp cho cây chè
phát triển bình thường là 4,5-5,5. Nếu độ pH dưới 3 lá chè thành màu xanh
thẫm , có cây bị chết. Nếu độ pH 7,5 chè ít lá, màu lá vàng cằn, không cho năng
xuất và chất lượng tốt. Trồng chè tại những vùng đất kiềm, trung tính sẽ bị chết
dần. Để chè phát triển tốt và cho năng xuất cao thì phải trồng những vũng đất
giàu mùn, có độ sâu, chua và thoát nước.
+ Điều kiện về khí hậu
Theo các tài liệu nghiên cứu thì yêu cầu tổng lượng nước mưa bình
quân trong một năm đối với các cây chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố đều
trong các tháng. Bình quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh
trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100mm, nếu hơn 100mm chè sinh trưởng không
tốt. Độ ẩm không khí từ 70-90%, độ ẩm đất từ 70- 80%, độ dốc đất trồng chè
không quá 300. Ở nước ta chè thu hoạch nhiều vào từ tháng 5 đến tháng
10trong năm. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của
cây chè, chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ dưới 10oc và trên 40oc. Nhiệt độ
thích hợp cho cây chè phát triển là từ 22 đến 28oc, mùa đông cây chè ngừng
sinh trưởng đến màu xuân phát triển trở lại. Tuy nhiên các giống chè khác nhau
thì sự chống chọivới thời tiết cũng khác nhau, cây chè vốn là cây ưa các vùng
sinh thái ẩm ướt, vùng cận nhiệt đới.


11
Nhóm nhân tố kỹ thuật
+ Giống chè
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè
nguyên liệu và chè thành phẩm có thể nói giống là tiền đề năng suất chất lượng
chè thời kỳ dài 30- 40 năm thu hoạch nên cần được hết sức coi trọng . Giống
chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống
khắc nhiệt và sâu bệnh. Nguyên liệu phù hợp với chế biến các mặt hàng có hiệu
quả kinh tế cao cùng với giống tốt trong sản suất kinh doanh chè cần có một số
cơ cấu giống hợp lý, việc tạo chọn giống chè là rất quan trọng trong công tác
giống. Ở Việt Nam đã cho, tạo nhiều giống chè tốt bằng các phương pháp chọn
lọc cá thể như: PH1, TRI 777, 1A, TH3 đây là một số giống chè khá tốt, tập
chung được nhiều ưu điểm cho năng suất và chất lượng búp cao, đã và đang sử
dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và
thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi.
Hiện nay có 2 phương pháp được áp dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và
trồng bằng cành giâm. Đặc biệt phương pháp trồng chè bằng cành giâm đến
nay đã phổ biến, áp dụng rộng rãi và dần dần trở thành biện pháp chủ yếu trên
thế giới cũng như ở Việt Nam ( Lê Tất Khương, 2006) [7].
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Cùng với việc tạo ra giống mới thì việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
rất quan trọng.
Từ ủ gốc và tưới nước: ủ gốc giúp chè tăng năng suất từ 30- 50% do
giữ được ẩm, tăng lượng mùn và các chất ding dưỡng dễ tiêu trong đất. Chè
cũng là cây cần rất nhiều nước, nếu cung cấp nước thường xuyên thì năng suất
chè sẽ tăng từ 25- 40%
Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất
lượng chè. Ngoài phương pháp đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng chè. Thường tiến hành vào thời kỳ cây chè ngừng sinh trưởng,


12
không ra búp từ giữa tháng 12 đến cuối tháng 1hàng năm nhưng chủ yếu vào
tháng 1.
Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biến kỹ
thuật quan trọng quyết định trực tiếp đến năng suất và chất lượng chè búp. Chè
là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất đa dạng, nó có thể
sống nới đất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể cho
năng suất nhất định. Tuy nhiên muốn cho cao năng suất, chất lượng thì cần phải
bón phân đầy đủ. Bón phân cho chè là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao
năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng
ngược lại. Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng
không tăng lên được, thậm chí còn giảm xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng
quá cao hoặc bón phân theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hòa tan
của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè. Vì vậy bón phân
cần phải bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cân đối các yếu tố dinh
dưỡng chủ yếu như: đạm, lân, kali sao cho phù hợp.
Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
+ Thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển
của doang nghiệp sản xuất, kinh doanh. Mỗi nhà sản xuất, cơ sở sản xuất kinh
doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất
cái gì? sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt
lên hàng đầu đòi hỏi người sản xuất phải trả lời cho được, để trả lời câu hỏi này
buộc người sản xuất phải tìm kiếm thị trường có khả năng thanh toán đối với
hàng hóa cái mà họ sẽ sản xuất ra, giá cả có phù hợp hay không. Thị trường
đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
+ Giá cả
Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, người trồng chè nói
riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô) trên


13
thị trường, giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè. Có thể
nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản
xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng, do đó việc ổn
định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát
triển lâu dài của ngành chè.
+ Nguồn lao động
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong
sản xuất chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất
lượng cho chè.
Lao động hiện nay hết sức dồi dào tại vùng nông thôn. Người nông dân
chăm chỉ, cần cù chụi khó, luôn cố gắng có được cuộc sống tốt hơn. Việc tận
dụng nguồn lao động tại địa phương có nhiều lợi ích cho người lao động có
nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất, thu hoạch. Tuy nhiên lao động trong
nông nghiệp đông đảo về số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công,
năng suất lao động thấp, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh
doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
2.2.1.1.Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Ngày nay cây chè được trồng rộng rãi trên khắp thế giới từ 42 độ Bắc
(Gruzia) đến 27 độ Nam (Achentina), với lịch sử có từ rất lâu đời khoảng hơn
4000 năm. Trong đó châu Á vẫn giữ vị trí chủ đạo về diện tích và sản lượng,
sau đó là châu phi và châu Mỹ, độ cao trồng chè khá lớn, phân bố từ 0m đến
220m so với mặt nước biển.


14
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước
trên thế giới năm 2016
STT

Tên nước

Diện tích

Năng suất(tạ/ha)

(1000 ha)
1

Trung quốc

2

Sản lượng
(1000 tấn)

2.240.594

10.77

2.414.802

Ấn độ

585.907

21.37

1.252.174

3

Srilanka

231.628

15.08

349.308

4

kenya

218.500

21.64

473.000

5

Nhật bản

44.078

18.19

80.200

6

Việt nam

118.824

20.19

240.000

7

Đài loan

11.689

11.14

13.018

8

Thế giới

4.099.230

14.52

5.954.091

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2017)
Phân loại các quốc gia sản xuất chè theo sản lượng cho thấy: sản lượng đạt
trên 20 vạn tấn/năm gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, kenya (chiếm 75,34%
tổng sản lượng chè trên thế giới). Sản lượng đạt 10 vạn tấn có Việt Nam, Nhật
Bản, Thổ Nhĩ Kỳ. Sản lượng đạt 5 vạn tấn là nhưng nước còn lại có khoảng 10
nước. Bốn quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn nhất là: Trung Quốc, Ấn Độ,
Srilanka, kenya.
Theo số liệu tổng hợp của FAO (2017) bảng (2.1), tính đến năm 2016 diện
tích chè trên thế giới tương đối cao đạt 4.09 triệu ha trong đó diện tịch chè của
châu Á chiếm 85,1%, châu Phi là 13,2%. Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn
nhất thế giới với diện tích 2.240.594ha. Năng suất trung bình trên thế giới đạt
được 14,52 tạ khô/ha, Kenya là nước có năng suất trung bình cao nhất trên thế giới
đạt 21,37 tạ khô/ha. Sản lượng chè khô trên thế giới đạt khoảng 5,954 tấn, đứng
đầu thế giới có sản lượng cao nhất là Trung Quốc đạt khoảng 2.414.802 tấn
(chiếm khoảng 40,56% tổng sản lượng thế giới).


15
2.2.1.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Theo số liệu thống kê hàng năm có 115 nước thường phải nhập khẩu chè
bao gồm: 34 nước châu phi, 29 nước châu Á, 28 nước châu Âu, 19 nước châu
Mỹ, 5 nước châu Đại Dương.
Theo đánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nước sản xuất kinh
doanh chè thuộc Tổ chức Nông Lương thế giới, đến những năm cuối thế kỷ XX
đã có trên một nửa dân số thế giới uống chè. Hầu hết các nước điều có người
uống chè trong đó có khoảng 160 nước có người uống chè. Mức tiêu thụ chè
bình quân đầu người một năm trên toàn thế giới là 0,5kg/người/năm.Theo số
liệu tổng hợp của tổ chức hiệp hội chè toàn cầu năm 2015 về các nước tiêu
dùng chè nhiều nhất thế giới gồm có Afghanistan 2,4kg/người, Libya 2,19
kg/người, Anh 1,74 kg/người, Monaco 1,73 kg/người. Mặc dù hiện nay trên thị
trường xuất hiện nhiều loại nước giải khát nhưng nhưng chè vẫn là loại đồ uống
phổ biến ở nhiều quốc gia. Bởi vì uống chè không chỉ là đơn thuần để giải khát
mà nó còn là một phương pháp trị bệnh hiệu quả. Với những đặc tính đã nêu
trên chắc chắn nhu cầu về chè sẽ rất lớn và đa dạng.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam
Việt Nam là 1 quốc gia nhằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có
điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển. Chè được
trồng ở Việt Nam từ khá lâu, nhưng nó chỉ thực sự được coi là cây công
nghiệp, đưa vào sản xuất đại trà với quy mô lớn, khi các đồn điền chè đầu tiên
do người Pháp xây dựng ở Việt Nam. Ngành chè đến nay đã có lịch sử phát
triển từ năm 1918. Được coi là một trong những ngành sản xuất có mầm mống
công nghiệp sớm nhất nước ta trong những ngành chế biến công nghiệp dài
ngày. Ở Việt Nam cây chè có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế dân. Do
đó phát triển trồng chè ở nước ta không những phát huy được vai trò kinh tế
của hộ gia đình, lợi thế của từng vùng mà còn góp phần to lớn trong việc sử


16
dụng có hiệu quả đất đai, lao động nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất
phát triển.Góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người
dân. Chính điều đó càng khẳng định việc đầu tư sản xuất phát triển ngành chè
là một hướng đi đúng của các địa phương, các công ty, các cơ sản xuất kinh
doanh trên cả nước.
Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu
tiên phát triển cây chè. Cây chè được xem là cây xóa đói giảm nghèo và làm
giàu cho nhiều hộ nông dân. Do đó, diện tích, năng suất, và sản lượng chè
không ngừng tăng nhanh điều này thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của
Việt Nam từ năm 2012 – 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2012

114.433

18,48

211.500

2013

114.827

18,96

217.700

2014

115.436

19,78

228.360

2015

117.822

20,03

236.000

2016

118.824

20,20

240.000

Năm

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2017)
Bảng trên cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam đều
tăng. Diện tích chè đạt 114.433 ha năm 2012 nhưng tới năm 2016 diện tích chè
đã đạt 118.824 ha, tăng 1,04 lần. Năng suất chè cũng tăng từ 18,48 tạ/ha năm
2012 lên 20,20 tạ /ha năm 2016, tăng 1,09 lần. Do đó sản xuất chè cũng tăng từ
211.500 tấn năm 2012 lên 240.000 tấn năm 2016 tăng 1,13 lần.
2.2.2.2. Tình hình tiêu thụ chè ở Việt Nam
Việt Nam là nước xuất khẩu và sản xuất chè lớn thứ 5 thế giới, với kế
hoạch sản xuất đạt 1,2 triệu tấn chè thô và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến
vào năm 2015. Nước ta có diện tích trồng chè dao động khoảng 126.000 –


17
133.000 ha và thu hút khoảng 2 triệu lao động. Trong năm 2011 cả nước có
diện tích trồng chè là 133.000 ha; sản lượng (thô) đạt 888.600 tấn; sản lượng
(đã chế biến) đạt 165.000tấn; xuất khẩu là 132.600 tấn.
Cả nước có khoảng 300 cơ sở chế biến chè có công suất 900 nghìn tấn búp
tươi/năm, trong đó có khoảng 31 nhà máy có quy mô sản xuất lớn 30 tấn búp
tươi/ngày chiếm 47% công suất chế biến; 103 nhà máy có quy mô vừa công
suất chế biến 10 đến 28 tấn búp tươi/ngày chiếm 43%; còn lại là cơ sở chế biến
nhỏ công suất từ 3 đến 5 hoặc 6 tấn búp tươi/ngày và các hộ chế biến nhỏ lẻ
chiếm khoảng 10% tổng công suất chế biến .
Kết thúc năm 2012, xuất khẩu chè của cả nước đạt 146.708 tấn, trị giá
224.589.666 USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳ
năm trước với thị trường xuất khẩu mở rộng tới gần 100 quốc gia.
Trong đó Pakistan là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều chè nhất, với
lượng 24.045 tấn, trị giá 45.304.840 USD, tăng 38% về lượng và tăng 39% về
trị giá năm 2012, chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam. Tiếp
đến là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này đạt 22.453 tấn, trị giá
29.589.578 USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 13% về trị giá; đứng thứ ba là
Nga rồi Trung Quốc, Inđônêxia, Mỹ.


18
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất chè
giống mới của các hộ gia đình tại địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian:
Đề tài được triển khai tại địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
Tiến hành điều tra tại 3 xóm Cà Phê 1, Cà Phê 2, Sông Cầu
+ Phạm vi thời gian: đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ
15/1/2018 – 15/5/2018.
Thu thập số liệu 3 năm 2015 – 2017.
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1- Khái quát các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu;
2- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu;
3- Phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất chè của các hộ điều tra;
4- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế sản
xuất chè trên địa bàn xã ...
5- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè trên địa
bàn xã Minh Lập.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
3.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×