Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bonslas và chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN KHẮC HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KHẮC HÙNG


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Hà Duy Trường
2. TS. Nguyễn Minh Tuấn

Thái Nguyên - NĂM 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Hùng


ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS. Hà Duy Trường
và TS. Nguyễn Minh Tuấn người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến
quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Nông học và Phòng Đào tạo
- Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã
luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Hùng


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài .....................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
4.1. Ý nghĩa khoa học...................................................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá.................................................................. 5
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng.......................................... 6
1.2. Nguồn gốc của cây bưởi.......................................................................................6
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...............................................7
1.3.1. Tổng quan tình hình sản xuất bưởi trên thế giới ................................................... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam................................................................................... 8
1.3.3. Tình hình sản xuất bưởi tại Yên Bái ............................................................................. 13
1.4. Các nghiên cứu về cây bưởi trên thế giới và trong nước.................................................... 15
1.4.1. Các nghiên cứu về dinh dưỡng đối với cây bưởi trên thế giới........................................ 15
1.4.2. Các nghiên cứu về dinh dưỡng đối với cây bưởi trong nước ......................................... 18
1.5. Nghiên cứu về sử dụng phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng.................................... 23
1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................................... 23
1.5.2. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................................... 25
1.6. Kết luận rút ra từ tổng quan ................................................................................................... 29


iv
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 30
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ....................................................................... 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................... 30
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................... 30
2.2. Địa điểm nghiên cứu .............................................................................................................. 31
Xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. ........................................................................... 31
2.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 31
2.4. Nội dung và phương pháp nghiêncứu .................................................................................. 31
2.4.1. Nội dung nghiên cứu........................................................................................................... 31
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 31
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 36
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................. 37
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ................................. 37
3.1.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian sinh trưởng và các đợt lộc
của bưởi Đại Minh............................................................................................................... 37
3.1.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đặc điểm lộc thuần thục của
bưởi Đại Minh .................................................................................................. 41
3.1.3. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian ra hoa và tỷ lệ đậu quả của
bưởi Đại Minh...................................................................................................................... 42
3.1.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của bưởi Đại Minh ............................................................................................. 44
3.1.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đặc điểm quả của bưởi Đại Minh .... 46
3.1.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng quả của bưởi
Đại Minh............................................................................................................................. 47
3.1.7. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sâu hại của bưởi Đại Minh ..................... 49
3.1.8. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế của bưởi Đại Minh ...... 50
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng suất và
chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ........................................ 51


v
3.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian sinh trưởng và các đợt lộc
của bưởi Đại Minh............................................................................................................... 51
3.2.2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc điểm lộc thuần thục của bưởi
Đại Minh............................................................................................................................... 54
3.2.3. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra hoa và tỷ lệ đậu quả của
bưởi Đại Minh...................................................................................................................... 55
3.2.4. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của bưởi Đại Minh ............................................................................................. 57
3.2.5. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc điểm quả của bưởi Đại Minh ....... 58
3.2.6. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả của bưởi Đại Minh .... 59
3.2.7. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sâu hại của bưởi Đại Minh .................. 60
3.2.8. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến hiệu quả kinh tế của bưởi Đại Minh... 61

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 66
1. Kết luận ................................................................................................................. 66
2. Đề nghị .................................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC

: Đối chứng

CT

: Công thức

CV%

: (Coefficient of variation) Hệ số biến động KH

& CN

: Khoa học và công nghệ

LSD

: (Least-Significant Difference) Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

NN-PTNT

: Nông nghiệp - phát triển nông thôn

PC

: Phân chuồng

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục trên thế
giới năm 2016 ........................................................................................ 7

Bảng 1.2:

Tình hình sản xuất cây bưởi ở Việt Nam (2012 - 2016) ....................... 8

Bảng 1.3:

Lượng phân bón hàng năm cho một số giống bưởi đặc sản ở Việt Nam........ 21

Bảng 3.1:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian sinh trưởng
và các đợt lộc xuân của bưởi Đại Minh .............................................. 37

Bảng 3.2:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian sinh trưởng
và các đợt lộc hè của bưởi Đại Minh .................................................. 39

Bảng 3.3:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian sinh trưởng
và các đợt lộc thu của bưởi Đại Minh ................................................. 40

Bảng 3.4:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đến sinh trưởng và
phát triển các đợt lộc của bưởi Đại Minh ............................................ 41

Bảng 3.5:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian ra hoa của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 43

Bảng 3.6:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ đậu quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 44

Bảng 3.7:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của bưởi Đại Minh ......................................... 45

Bảng 3.8:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đặc điểm quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 46

Bảng 3.9:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 48

Bảng 3.10:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá sâu hại của bưởi Đại Minh ......... 49

Bảng 3.11:

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 50

Bảng 3.12:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian sinh
trưởng và các đợt lộc xuân của bưởi Đại Minh ................................... 51


viii
Bảng 3.13:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian sinh
trưởng và các đợt lộc hè của bưởi Đại Minh ....................................... 52

Bảng 3.14:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian sinh
trưởng và các đợt lộc thu của bưởi Đại Minh ..................................... 53

Bảng 3.15:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng và
phát triển các đợt lộc của bưởi Đại Minh ............................................ 54

Bảng 3.16:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra hoa
của bưởi Đại Minh............................................................................... 55

Bảng 3.17:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ đậu quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 56

Bảng 3.18:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của bưởi Đại Minh ................................... 57

Bảng 3.19:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc điểm quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 58

Bảng 3.20:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả của
bưởi Đại Minh ..................................................................................... 59

Bảng 3.21:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sâu hại của bưởi
Đại Minh.............................................................................................. 60

Bảng 3.22:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến hiệu quả kinh tế
của bưởi Đại Minh............................................................................... 61


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất của bưởi
Đại Minh .......................................................................................................... 45

Hình 3.2:

Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến năng suất của bưởi
Đại Minh.............................................................................................. 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây bưởi (Citrus grandis L. Osbeck) là một loại cây ăn quả rất quen thuộc
với người dân Việt Nam. Bưởi là loại quả tươi dễ vận chuyển, bảo quản được nhiều
ngày mà vẫn giữ nguyên hương vị, phẩm chất. Bưởi được nhiều người ưa chuộng vì không
những có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà còn có giá trị trong y học.
Bưởi là loài có phổ thích nghi rộng, từ mặt biển lên đến độ cao 2000m
(Agroviet, 2009), [39]. Ở Việt Nam bưởi được trồng hầu khắp các tỉnh thành trong
cả nước, đặc biệt đã hình thành những vùng bưởi cổ truyền mang tính đặc sản địa
phương như bưởi Đoan Hùng - Phú Thọ, bưởi Diễn - Từ Liêm - Hà Nội, bưởi Phúc
Trạch - Hương Khê - Hà Tĩnh, bưởi Thanh Trà - Huế, bưởi Năm Roi - Vĩnh Long…
Hiện nay, phát triển cây ăn quả trong đó bao gồm cả cây bưởi là một định hướng
được ưu tiên và là một chiến lược có lợi thế cạnh tranh cao.
Bưởi Đại Minh có nguồn gốc ở làng Khả Lĩnh, xã Đại Minh, huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái. Đây là giống bưởi thấp cây, lá tròn, tán rộng, cho quả sai, hình
cầu dẹt, vỏ vàng, múi mỏng, tôm ngọt, mọng nước, ăn ngọt và có mùi thơm dìu
dịu. Bưởi Đại Minh là giống bưởi có tiềm năng phát triển lớn nhờ vào điều kiện khí
hậu thuận lợi đặc trưng do ảnh hưởng điều tiết của hồ Thác Bà. Mặt khác, vùng
bưởi đặc sản này nằm trên điểm giao nhau của nhiều tuyến giao thông trọng yếu
của nhiều tỉnh phía Bắc và đang được chính quyền địa phương và nhiều tổ chức
quan tâm.
Mặc dù được tỉnh chú trọng đầu tư để phát triển sản xuất bưởi Đại Minh,
nhưng trong thực tế sản xuất bưởi của người dân ở đây còn gặp rất nhiều khó khăn
trong việc nâng cao chất lượng và năng suất. Các biện pháp canh tác như bón phân,
tưới nước, cắt tỉa, phòng trừ sâu bệnh hại được thực hiện không đầy đủ đã làm ảnh
hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh. Trong đó đáng kể đến là
việc đầu tư phân bón cho sản xuất cũng như áp dụng kỹ thuật sử dụng phân bón ở
đây chưa được chú trọng nhiều, khoảng 50% số hộ sử dụng phân chuồng bón cho
cây, việc sử dụng các loại phân bón qua lá hay chất điều hòa sinh trưởng còn rất


2
thấp khoảng 38% các hộ sử dụng. Qua đó cho thấy mức độ đầu tư phân bón cho cây
bưởi ở đây chưa cao, sử dụng phân bón qua lá và chất điều hòa sinh trưởng chưa
được chú trọng nhiều. Bên cạnh đó sử dụng phân bón không đúng cách làm cây
sinh trưởng phát triển kém, năng suất, phẩm chất giảm sút, sản phẩm làm ra chưa
thực sự đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Hiện có một số loại phân bón hữu cơ được chế biến truyền thống như phân
chuồng, phân gia cầm, phân bò... Ngoài những ưu điểm thì phân bón hữu cơ truyền
thống cũng có nhược điểm như: hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nên phải bón
lượng lớn, đòi hỏi chi phí lớn để vận chuyển và nếu không chế biến kỹ có thể mang
đến một số nấm bệnh cho cây trồng, nhất là khi phân bón hữu cơ được chế biến từ
nguyên liệu là chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Các vi sinh vật gây hại có trong
phân bón gồm: E.coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các bệnh đường
ruột nguy hiểm hoặc ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật
gây hại quá mức quy định.
Khác với các loại phân trên việc sử dụng phân bón lá để bổ sung kịp thời
nguồn dinh dưỡng thiếu hụt cho cây, đặc biệt là phân vi lượng giúp cây cân bằng
dinh dưỡng, tăng khả năng chống chịu, tăng tỷ lệ đậu quả. Chất điều hòa sinh
trưởng ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, sự lớn lên của quả, tạo quả ít hạt, ngăn cản
sự rụng của các cơ quan như lá, hoa, quả, làm chậm quá trình già hóa của toàn cây
và sự chín của quả, kích thích kéo dài thân, dóng, kích thích sự nảy mầm của hạt,
củ, NAA có tác dụng kích thích cây trồng ra rễ, ra hoa đồng loạt, kết nhiều trái, trái
có phẩm chất tốt, ngăn ngừa rụng trái non, cho sản lượng tốt.
Do đó cần phải có những nghiên cứu sâu về phân bón, bổ sung dinh dưỡng
đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết. Để giải quyết những vấn
đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón lá và chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng
bưởi Đại Minh, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Xác định được nồng độ chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá thích
hợp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng bưởi Đại Minh tại
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.


3
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tài liệu khoa học về làm cơ sở
cho việc xây dựng biện pháp kỹ thuật thâm canh giống bưởi Đại Minh, huyện Yên
Bình nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh
hưởng phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng phát triển, năng suất,
chất lượng bưởi Đại Minh huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật, bón phân nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
của giống bưởi Đại Minh trong thời gian tới, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của
thực tiễn sản xuất giống bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Kết luận của đề tài là cơ sở khoa học cho định hướng sử dụng phân bón lá,
chất điều hòa sinh trưởng nhằm phát triển sản xuất bưởi Đại Minh trồng tại huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái và các vùng có điều kiện sinh thái tương đồng.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bưởi (Citrus grandis L. Osbeck) là một trong những loài cây ăn quả có múi
được trồng khá phổ biến ở nước ta như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao
Bằng, Bắc Kạn, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn… là vùng có tiềm năng phát
triển cây có múi, đặc biệt có ưu thế về điều kiện khí hậu, khả năng mở rộng diện
tích và có tập đoàn giống phong phú, đa dạng. Khí hậu ở vùng này ngoài thích hợp
với sinh trưởng phát triển bình thường của cây có múi, còn có ưu thế nổi bật so với
một số vùng khác trong nước là có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt độ ngày đêm và
giữa các tháng chênh lệch lớn làm cho quả đẹp, chất lượng tốt, thể hiện đặc trưng
của giống.
Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, cây trồng nói chung và bưởi nói riêng chịu
sự tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo mà ngày càng trở
nên phong phú hơn và có nhiều ưu việt hơn.
Bưởi là cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả chịu ảnh
hưởng của nhiều các yếu tố nội tại (di truyền) và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ,
ánh sáng, đất đai và chế độ chăm sóc; hay sự biểu hiện của kiểu hình là kết quả của
sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường (Trần Như Ý và cộng sự, 2000) [19].
Theo tác giả Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thị Mão (2010) [6], lượng chất
dinh dưỡng cây hút thể hiện yêu cầu chất dinh dưỡng của cây. Cây yêu cầu chất
dinh dưỡng theo một tỷ lệ cân đối nhất định. Lượng dinh dưỡng cây hút thay đổi
theo loại cây trồng, năng suất thu hoạch, yêu cầu của người trồng trọt. Trong cùng
một loại cây trồng thì lượng chất dinh dưỡng do cây hút phụ thuộc vào điều kiện
sinh thái (đất đai, thời tiết khí hậu: Nhiệt độ và lượng mưa).
Cũng theo tác giả, mỗi nguyên tố dinh dưỡng cây sử dụng đều có các giá trị tối
ưu và tối đa. Tại lượng bón mà cây trồng cho năng suất cao nhất gọi là giá trị tối đa
về mặt kỹ thuật. Tuy nhiên, mục đích của người sản xuất không phải chỉ nhằm đạt
năng suất cao nhất mà còn là tìm lợi nhuận cao nhất. Lượng bón đạt lợi nhuận cao
nhất là lượng phân bón mà ở đó hiệu suất 01kg phân bón đủ bù đắp được chi phí
sản xuất tăng lên Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thị Mão (2010) [6].


5
Việc tăng năng suất, chất lượng bưởi phụ thuộc rất lớn vào các biện pháp kỹ
thuật, đặc biệt là bón phân. Sử dụng phân bón là một trong bốn yếu tố quan trọng
hàng đầu trong thâm canh sản xuất nông nghiệp. Bón phân qua lá được sử dụng để
bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây trồng một cách kịp thời các nguyên tố đa lượng,
trung lượng và vi lượng. Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường
khả năng kháng sâu bệnh cho cây, tính chống hạn và cải thiện năng suất, chất lượng
sản phẩm. Phân bón lá còn giúp cho cây nhanh chóng phục hồi sau trồng, hoặc sau
khi trải qua cá hiện tượng thời tiết bất thuận như nóng nắng, lạnh, khô hạn, úng
ngập đã hạn chế được sâu bệnh hại, giảm sử dụng thuốc BVTV do đó làm nâng cao
chất lượng, mẫu mã quả.
Phân bón lá, đặc biệt là những loại phân có chứa các nguyên tố vi lượng
và chất điều hòa sinh trưởng như GA3 có tác dụng làm tăng khả năng ra hoa, đậu
quả, mã quả, phẩm chất và giảm số lượng hạt nếu phun vào những thời kỳ thích
hợp. Tuy nhiên, kết quả thu được phụ thuộc vào từng giống cụ thể, cần thử
nghiệm trên giống bưởi Đại Minh để có những kết luận về sự ảnh hưởng của
chúng tới năng suất, phẩm chất quả.
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Phân bón lá thường gồm 3 thành phần chính: Các nguyên tố đa lượng, trung
lượng và vi lượng, ngoài ra còn có một số chất kích thích sinh trưởng. Vai trò của
phân bón lá đối với cây trồng là tác động tổng hợp của từng nhóm các nguyên tố đa
lượng, trung lượng và vi lượng, chúng có vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng.
Trong cây trồng luôn tồn tại các cơ chế điều chỉnh các quá trình sinh trưởng
và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh, duy trì sự sống. Việc áp
dụng biện pháp kỹ thuật bón phân trong từng giai đoạn là rất cần thiết vì cây trồng
hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm lượng dinh dưỡng
trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng. Chính vì thế, việc phun phân
bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết. Nghiên cứu cải tiến các
phương pháp phun bón phân cho cây trồng đã được thực hiện nhiều năm trên nhiều
loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa
lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh
thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh dưỡng để
tạo hoa, nuôi quả.


6
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng
Cây trồng nói chung và bưởi nói riêng luôn tồn tại các cơ chế điều khiển các
quá trình sinh trưởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh,
duy trì sự sống. Chất điều hòa sinh trưởng chính là các chất điều tiết các cơ chế này
và thông qua tác động của các chất điều hòa sinh trưởng phôi có thể hình thành phát
triển thành quả không qua quá trình thụ phấn thụ tinh do vậy quả được tạo thành do
tác động của các chất này thường không hạt hoặc ít hạt. Các chất này được tổng hợp
với một lượng rất nhỏ ở các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó
chuyển sang các bộ phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây. Trong chất
điều hòa sinh trưởng có Gibberellin (GA3) và Naphthalene aceticd NAA được tổng
hợp ở tất cả các bộ phận còn non của cây và được vận chuyển không phân cực. Tác
dụng sinh lý của GA3 là ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, sự lớn lên của quả, tạo quả
không hạt, ngăn cản sự rụng của các cơ quan như lá, hoa, quả, làm chậm quá trình
già hóa của toàn cây và sự chín của quả, kích thích kéo dài thân, dóng, kích thích sự
nảy mầm của hạt, củ. NAA có tác dụng kích thích cây trồng ra rễ, ra hoa đồng loạt,
kết nhiều trái, trái có phẩm chất tốt, ngăn ngừa rụng trái non, cho sản lượng tốt.
1.2. Nguồn gốc của cây bưởi
Cây bưởi có tên khoa học là Citrus grandis (L). Osbeck. Trong hệ thống phân
loại, bưởi thuộc họ cam (Rutaceae), họ phụ Aurantioideae, chi Citrus, Chi phụ:
Eucitrus, loài grandis (Đỗ Đình Ca và cs, 2002) [1].
Bưởi có nguồn gốc từ Malaysia và quần đảo Ấn Độ và được phân bố rộng tới
quần đảo Fiji, châu Âu và cả các nước vùng Địa Trung Hải (Đỗ Đình Ca và cs,
2005) [2], Có một loài khác gọi là bưởi chùm (C. paradisi), có thể là biến dị hoặc một
dạng lai của chúng. Bưởi chùm chủ yếu được sản xuất ở các nước thuộc châu Mỹ,
vùng Địa Trung Hải, Úc và châu Phi, các nước châu Á rất ít trồng loài bưởi này.
Cây bưởi có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới. Theo tác giả Robert, (1967) [29]
bưởi là cây bản xứ của Malaysia và quần đảo Polynesia, sau đó được di thực sang
Ấn Độ, phía nam Trung Quốc và các nước châu Âu, Mỹ. Tác giả Giucovki cho rằng
nguồn gốc của bưởi có thể là quần đảo Laxongdơ, tuy nhiên để có tài liệu chắc chắn
cần nghiên cứu các thực vật họ Rutacea, nhất là họ phụ Aurantioidea ở vùng núi
Hymalaya miền Tây Trung Quốc và các vùng núi thuộc bán đảo Đông Dương (dẫn
theo Bùi Huy Đáp, 1960) [5].
Tác giả Chawalit Niyomdham, 1992 [22] cũng cho rằng bưởi có nguồn gốc ở
Malaysia, sau đó lan sang Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Địa Trung Hải


7
và Mỹ,... vùng sản xuất chính ở các nước Phương Đông (Trung Quốc, Thái Lan,
Việt Nam,...).
Tuy nhiên, một số tác giả lại cho rằng bưởi có nguồn gốc từ Trung Quốc vì cây
bưởi đã được đề cập trong các tài liệu của Trung Quốc từ thế kỷ 24 đến thế kỷ 8 trước
công nguyên (Rajput and Sriharibabu, 1985) [28].
Như vậy, nguồn gốc của bưởi cho đến nay chưa được thống nhất. Bưởi có thể
có nguồn gốc từ Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ,... Hiện này bưởi được trồng nhiều
với mục đích thương mại ở các nước châu Á như: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,
Philipines, Ấn Độ và Việt Nam.
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tổng quan tình hình sản xuất bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2018) [25], hàng năm trên thế giới sản
xuất khoảng 5,5 - 6,5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi chùm (Citrus paradisi) và
bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,4 - 5,6 % tổng sản lượng cây có múi, trong đó chủ
yếu là bưởi chùm (chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn) còn lại bưởi chiếm một lượng khá
khiêm tốn khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn. Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các
nước châu Mỹ, châu Âu dùng cho chế biến nước quả. Bưởi chủ yếu được sản
xuất ở các nước thuộc châu Á, tập trung nhiều ở một số nước như Trung Quốc,
Ấn Độ, Philippines, Thái Lan, Bangladesh,... được sử dụng để ăn tươi là chủ yếu.
Diện tích cho thu hoạch, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục trên thế giới
năm 2016 được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục trên thế giới năm 2016
TT

Quốc gia

Diện tích thu

Năng suất

Sản lượng

hoạch (ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1

Thế giới

358.724

252,957

9.074.176

2

Châu Phi

55.102

148,997

821.002

3

Châu Mỹ

77.349

215,780

1.669.037

4

Châu Á

222.244

291,943

6.488.281

5

Châu Âu

3.140

276,329

86.760

6

Châu Đại Dương

889

102,373

9.096

(Nguồn: FAOSTAT, 2018)[25]


8
Qua bảng 1.1 cho thấy: về diện tích trồng bưởi của 5 châu lục trong năm 2016
thì châu Á là châu lục có diện tích trồng bưởi lớn nhất với 222.244 ha (chiếm 46 %
tổng diện tích của toàn thế giới). Đứng thứ 2 là châu Mỹ (77.349 ha), tiếp đến là
châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất là châu là châu Đại Dương với 889
ha (chiếm 0,32 % tổng diện tích bưởi của toàn thế giới).
Về năng suất, châu Á là châu lục có năng suất cao nhất với 291,943 tạ/ha, sau
đó châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và vùng có năng suất thấp nhất là châu Đại Dương
với năng suất 102,373 tạ/ha. Châu Á cũng là châu lục có sản lượng cao nhất với
6.488.281 tấn. Sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có sản lượng thấp
nhất là châu Đại Dương với 9.096 tấn.
Vùng châu Á được khẳng định là quê hương sản xuất bưởi, hầu hết các nước
châu Á đều sản xuất bưởi với quy mô khác nhau (nơi thì hình thành vùng chuyên
canh, nơi thì sản xuất tự do…). Cây bưởi được trồng nhiều ở các nước như Trung
Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philippinnes, Việt Nam…
1.3.2. Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu về cây ăn quả ngày càng được Đảng và Nhà nước quan
tâm. Các nhà khoa học thuộc các Viện nghiên cứu chuyên ngành cũng đã thu được
những kết quả không nhỏ trong công tác nghiên cứu, góp phần đáng kể vào việc
phát triển nghề trồng cây ăn quả của nước ta, trong đó cây có múi có một vị trí quan
trọng và được đông đảo bà con nông dân các vùng miền quan tâm, hưởng ứng.

Hiện trạng sản xuất bưởi tại Việt Nam được thể hiện bằng bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cây bưởi ở Việt Nam (2012 - 2016)
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2012

37.407

116,939

437.436

2013

37.733

116,505

439.602

2014

38.813

120,225

466.630

2015

39.547

119,195

471.380

2016

42.100

118,120

497.288

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [25]\


9
Theo số liệu của FAO, đến năm 2016 cả nước có 42.100 ha trồng bưởi, sản
lượng đạt 497.288 tấn. Đặc biệt, trong giai đoạn từ năm 2012 - 2016, trong khi diện
tích tăng không đáng kể thì năng suất tăng từ 116,939 tạ/ha năm 2012 lên 118,120
tạ/ha năm 2016.
Cho đến nay, tập đoàn bưởi ở nước ta rất đa dạng, được trồng ở hầu khắp các
tỉnh, đặc biệt đã hình thành những vùng bưởi lớn với những giống đặc trưng mang
tính đặc sản địa phương. Một số giống bưởi nổi tiếng ở các địa phương nước ta
được trồng với mục đích sản xuất hàng hóa có các đặc điểm như sau:
- Bưởi Năm Roi: Trồng nhiều trên đất phù sa ven sông Hậu ở huyện Bình
Minh tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh Hậu Giang, Bến Tre… Theo Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, đến năm 2010
diện tích trồng bưởi Năm Roi ở đồng bằng sông Cửu Long là 13.000 ha, sản lượng
150.000 tấn. Không những tiêu thụ trong nước bưởi Năm Roi còn được xuất khẩu đi
một số nước. Doanh nghiệp Hoàng Gia đã đăng ký độc quyền kinh doanh thương
hiệu bưởi Năm Roi Hoàng Gia và lập trang Web riêng nhằm quảng bá cho loại quả
đặc sản này (Nguyễn Ngọc Nông, 1999) [9].
Bưởi Năm Roi có quả hình quả lê đẹp, trọng lượng trung bình khoảng 11,4kg. Khi chín, vỏ có màu vàng xanh, thịt quả màu xanh vàng, mịn, đồng nhất.
Múi và vách múi dễ tách, ăn dòn, ngọt, hơi dôn dốt chua. Con tép tách khỏi vách
múi và bó chặt nhau, nước quả khá, hương vị thơm, không the đắng và đặc biệt là
không có hạt mẩy, chỉ có hạt lép nhỏ li ti. Tỷ lệ phần ăn được khoảng 55%, độ Brix
từ 9 - 12. Thời vụ thu hoạch từ tháng 9 dương lịch (Trần Như Ý và cs (2000) [19].
- Bưởi Diễn: Có nguồn gốc từ Đoan Hùng (Phú Thọ), trước đây được trồng
nhiều ở xã Phú Diễn, xã Phú Minh huyện Từ Liêm (Hà Nội), hiện nay đã được trồng
và phát triển tốt tại một số địa phương như: Hà Nội (Đan Phượng, Phúc Thọ, Hoài
Đức, Phần Mỹ, Quốc Oai,...); Bắc Giang (Hiệp Hoà, Tân Yên, Yên Thế,...); Hưng
Yên (Văn Giang, Tiên Lữ,...) với diện tích ước khoảng 1.000 ha và đang tiếp tục
được mở rộng. Quả bưởi Diễn tròn, vỏ nhẵn, khi chín vỏ có màu vàng cam, trọng
lượng trung bình từ 0,8 - 1 kg/quả. Múi và vách múi dễ tách rời nhau. Thịt quả màu
vàng xanh, ăn giòn, ngọt. Độ Brix từ 12 - 14. Thời gian thu hoạch muộn hơn bưởi
Đoan Hùng, thường trước tết Nguyên đán khoảng nửa tháng (Trần Như Ý và cs
(2000) [19].


10
- Bưởi Phúc Trạch: Nguồn gốc ở xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà
Tĩnh. Hiện nay được trồng ở hầu hết 28 xã trong huyện và các vùng phụ cận. Bưởi
Phúc Trạch được coi là một trong những giống bưởi ngon nhất ở nước ta hiện nay.
Quả hình cầu hơi dẹt, vỏ quả màu vàng xanh, khối lượng trungbình từ 1 - 1,2 kg, tỷ
lệ phần ăn được 60-65%, số hạt từ 50 lượng - 80 hạt, màu sắc thịt quả và tép múi
phớt hồng, vách múi giòn dễ tách rời, thịt quả mịn, đồng nhất, vị ngọt hơi chua, độ
brix từ 12 - 14. Thời gian thu hoạch vào tháng 9 [43].

- Bưởi Đoan Hùng: trồng tập trung chủ yếu ở các xã Chí Đám, Bằng Luân và
Cát Lâm của huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), trên đất phù sa ven sông Lô và sông
Chảy. Bưởi Đoan Hùng có 2 giống là bưởi Tộc Sửu, nguồn gốc ở xã Chí Đám và
bưởi Khả Lĩnh, nguồn gốc ở thôn Khả Lĩnh xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên
Bái với diện tích cây cho quả khoảng trên 300 ha. Trong những năm gần đây bưởi
Đoan Hùng liên tục mất mùa, năng suất, sản lượng suy giảm một cách rõ rệt, sản
phẩm hiện không đủ cho tiêu thụ nội tỉnh (Nguyễn Đình Tuệ, 2010) [15].
+ Bưởi Bằng Luân quả hình cầu hơi dẹt, trọng lượng trung bình 0,7 0,8kg/quả, vỏ quả màu vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xanh, mọng nước,
thịt quả hơi nhão, độ Brix từ 9 - 11. Được thu hoạch vào tháng 10, 11. Có thể để
được lâu sau khi thu hoạch.
+ Bưởi Tộc Sửu quả lớn hơn, trọng lượng trung bình từ 1 - 1,2 kg/quả.
Thịt quả nhão ít hơn giống bưởi Bằng Luân, vị ngọt nhạt và có màu trắng xanh.
Thu hoạch sớm hơn bưởi Bằng Luân khoảng nửa tháng (Nguyễn Thị Phượng,

2011) [12].
- Bưởi Da Xanh: Có nguồn gốc từ ấp Thanh Sơn, xã Thanh Tân, huyện Mỏ
Cày, tỉnh Bến Tre, hiện được trồng nhiều nhất tại xã Mỹ Thạnh An, thị xã Bến Tre.
Toàn tỉnh Bến Tre hiện tại có 2.940 ha, dự kiến đạt 4.000 ha vào năm 2010. Ngoài
tiêu thụ nội địa bưởi Da Xanh được xuất khẩu sang một số nước như Mỹ, TháiLan.
Quả bưởi da xanh có dạng cầu, vỏ vẫn giữ màu xanh khi chín, con tép tách
khỏi vách múi tốt, tép múi màu đỏ hồng, nước quả khá, vị ngọt không the đắng.
Nhược điểm của giống này là nhiều hạt. (Đỗ Văn Công, 2014) [40].

- Bưởi đường Lá Cam: Trồng nhiều ở huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai, hiện nay
ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cũng phát triển trồng nhiều giống bưởi này.
Thời vụ thu hoạch bắt đầu từ tháng 9 dương lịch, sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội địa.


11
Dạng quả của bưởi đường lá cam khá đẹp, hình quả lê thấp, phẩm chất ngon
được nhiều thị trường ưa chuộng. Quả có trọng lượng trung bình từ 0,8 -1,2kg, quả
lớn có thể đạt 1,4 - 1,5kg. Vỏ quả khi chín có màu vàng xanh, láng, nhẵn và tác rát
dễ. Thịt quả màu vàng nhạt, đồng nhất. Các con tép bó chặt, vị ngọt rất ngon. Độ
Brix từ 9 - 12. Tỷ lệ phần ăn được khoảng trên 50%. Nhược điểm của giống này
là khá nhiều hạt Trần Như Ý và cs (2000)) [19].

- Bưởi đường Hương Sơn: trồng nhiều ở vùng thung lũng hai sông Ngàn
Phố và Ngàn Sâu thuộc hai huyện Hương Sơn và Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh. Hai
giống điển hình là bưởi Phúc Trạch (Hương Khê) và bưởi đường Hương Sơn. Lá
và quả bưởi đường Vinh đều to hơn bưởi Đoan Hùng, vỏ mỏng hơn, ngọt và khô
hơn bưởi Đoan Hùng (Vũ Việt Hưng, 2010) [8].
Bưởi Lông Cổ Cò: là giống bưởi đặc sản của huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang.
Hiện nay, diện tích bưởi Lông Cổ Cò vào khoảng 1.700 ha, sản phẩm chủ yếu dùng
tiêu thụ nội địa. Hiện nay bưởi lông cổ cò được trồng nhiều ở các xã Mỹ Lương,
Tân Thanh, Tân Hưng, An Hữu, An Thái Trung, Hòa Khánh, An Thái Đông,... của
huyện Cái Bè với diện tích 1.600 - 1.700 ha, sản lượng hằng năm khoảng 32.000 35.000 tấn, sản phẩm chủ yếu dùng để tiêu thụ nội địa. Ngoài ra do tính thích nghi
rộng, sinh trưởng mạnh, năng suất cao, phẩm chất khá ngon nên bưởi lông cổ cò
được trồng khá nhiều nơi trong tỉnh [44].

- Bưởi Thanh Trà: là một trong những đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế, đã
trở thành biểu trưng của văn hoá ẩm thực Cố Đô Huế. Diện tích bưởi Thanh Trà
ước khoảng 1.114 ha, phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà, Phong Điền,
Hương Thủy và thành phố Huế. Trong quy hoạch của tỉnh, diện tích bưởi Thanh Trà
tiếp tục được mở rộng, tiến tới ổn định ở mức 1.400ha.
- Bưởi Biên Hoà: vùng trồng nổi tiếng là ở cù lao Phố và cù lao Tân Triều
trên sông Đồng Nai. Quả to, hình quả lê, vỏ dày, cùi xốp trắng, múi dễ tách, ăn
giòn, ngọt dôn dốt chua. Khối lượng quả trung bình từ 1,2 - 1,5 kg, tỷ lệ phần ăn
được trên 60%. Thời vụ thu hoạch bắt đầu từ tháng 9 dương lịch (Vũ Việt Hưng,
2010) [9].
Bưởi Đỏ (Bưởi Đào): Giống bưởi này có nhiều dạng khác nhau, điển hình là
bưởi đỏ Mê Linh được trồng nhiều ở huyện Mê Linh - Vĩnh Phúc, bưởi Gấc ở Đại


12
Hoàng - Nam Định, Hoài Đức - Hà Tây và một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc,
bưởi Xiêm Vang ở tỉnh Vĩnh Cửu, Đồng Nai. Quả có 2 dạng là hình cầu hơi dẹp và
thuôn dài, khối lượng trung bình từ 1 - 1,2 kg, khi chín cả vỏ quả, cùi và thịt quả
đều có màu đỏ gấc, vỏ quả nhẵn có nhiều túi tinh dầu mùi thơm. Bưởi đỏ thường
thu hoạch muộn vào tháng 1, tháng 2 dương lịch (tháng 12 âm lịch) để trưng bày
ngày tết nên thịt quả thường bị khô, vị ngọt hơi chua.

- Bưởi Phục Hoà: có nguồn gốc từ Trung Quốc, được trồng nhiều ở vùng
Phục Hoà, tỉnh Cao Bằng từ những năm 1960 khi bộ đội Trung Quốc sang giúp Việt
Nam trong cuộc chiến tranh chống Mỹ. Bưởi Phục Hoà cây sinh trưởng khoẻ, phân
cành nhiều, cành lá mở rộng, tán hình bán cầu, lá hình ovan, xanh đậm ra hoa vào
khoảng tháng 2 tháng 3 hàng năm, thu hoạch vào tháng 11 - tháng 12, quả hình lê,
vỏ quả sau khi chín có màu xanh vàng hoặc màu da cam, quả dễ bóc, tép bó chặt,
ngọt có mùi thơm, không he đắng. Bưởi Phục Hoà có những đặc điểm giống như
bưởi Sa Điền (huyện Dung, Quảng Tây, Trung Quốc) qua quá trình trồng ở Việt
Nam thấy chất lượng tốt hơn như vị ngọt thanh hơn, có nhiều nước hơn,… nên rất
được ưa chuộng (Vũ Việt Hưng, 2010) [8].

- Bưởi Đại Minh: thấp cây, lá tròn, tán rộng, cho quả sai, hình cầu dẹt. Mỗi
quả nặng chừng 1,2 - 1,5 kg, vỏ vàng, múi mỏng, tôm ngọt, mọng nước, ăn ngọt và
có mùi thơm dìu dịu khiến ai đã một lần thưởng thức không thể nào quên. Bưởi Khả
Lĩnh- Đại Minh có thể thu hoạch từ tháng 10 đến khoảng tháng 2 âm lịch năm sau
nhưng chín tập trung vào dịp Tết Nguyên đán. Thống kê sơ bộ, cả xã Đại Minh có
gần 800 hộ ở 14 thôn trồng bưởi với diện tích 141 ha, tập trung ở các thôn Khả
Lĩnh, Cát Lem, Cầu 17, Quyết Tiến 12, Đại Thân, Minh Thân… Hộ trồng ít 40-50
m2, trồng nhiều 1,5 - 2 ha.
- Bưởi nhập nội: Bưởi chùm hoặc bưởi Pomelo thuộc loài C. paradise Macf.
Cây phân cành thấp, nhiều cành, quả chùm hoặc quả đơn, to hơn cam, nhỏ hơn bưởi
(từ 400 - 500g/quả). Quả nhiều nước, hơi chưa, vỏ khó bóc, ăn ngon. Khả năng cất
giữ tốt, vận chuyển dễ nên được trao đổi nhiều trên thị trường quốc tế. Nguồn gốc
có thể là thứ lai giữa bưởi và cam hoặc đột biến mầm từ bưởi. Loài C. paradise
nhập nội vào ta có thứ quả to, tép hồng, chín sớm, chất lượng khá, thích ứng rộng
với nhiều vùng sinh thái (Agroviet, 2009)[39].


13
Năm 2008, bộ môn Rau - Hoa - Quả, khoa Nông học thuộc trường ĐH Nông
lâm Thái Nguyên đã thu thập giống bưởi Sa Điền (một trong những giống bưởi
ngon của Trung Quốc tại thôn Sa Điền - huyện Dung - tỉnh Quảng Tây) và trồng thử
nghiệm tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng và Bắc Giang. Các nghiên cứu ban đầu
của Lương Thị Kim Oanh, Lê Quang Ưng cho thấy rằng bưởi Sa Điền có khả năng
sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện miền Bắc Việt Nam.
Trồng bưởi mang lại giá trị kinh tế cao. Người ta tính được hiệu quả của việc
2

trồng bưởi Diễn gấp 4 - 5 lần trồng lúa, giá trị thu nhập của 1 sào bưởi (360m )
khoảng trên 10 triệu đồng. Đối với bưởi Đoan Hùng, thông thường những nhà trồng
30 cây bưởi thu từ 15 - 20 triệu đồng/năm. Với các giống bưởi Năm Roi, Da Xanh
thu nhập lên tới 120 - 150 triệuđồng/ha.
Như vậy, tập đoàn bưởi ở nước ta rất đa dạng, mỗi vùng sinh thái được đặc
trưng bởi những giống nhất định với các đặc điểm nông sinh học khác nhau.
1.3.3. Tình hình sản xuất bưởi tại Yên Bái
Yên Bái là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, và cũng là địa phương rất
thành công trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng thu
nhập cho người nông dân rất tốt. Từ lâu đời đã được một số xã trong huyện Yên
Bình tỉnh Yên Bái mạnh dạn đầu tư phát triển, có những hộ đã trồng với quy mô lớn
200 - 400 cây. Tuy nhiên, diện tích cây ăn quả thường dựa vào quỹ đất của kinh tế hộ,
trồng theo kinh nghiệm hoặc nhu cầu tự phát của từng chủ hộ, nên mức độ tập trung,
sản lượng chưa cao chưa xây dựng được cơ sở chế biến trái cây hay bảo quản đơn
giản mà thường bán ngay sau khi thu hoạch, giá trị thương phẩm thấp...
Tuy vậy, cách đây khoảng 15 năm, nhiều vườn cây ăn quả có múi chết hàng loạt
làm điêu đứng các nhà vườn, qua đánh giá của các nhà khoa học đây là bệnh gân xanh
lá vàng (do vi rút Greenning gây bệnh) không có thuốc kháng chữa trị đặc hiệu.
Yên Bái phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 trồng mới 2.300 ha cam, quýt, bưởi;
giữ vững vùng cây có múi hơn 4.000 ha; phấn đấu đưa diện tích cây ăn quả của tỉnh
lên 9.000 ha.
Bưởi Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái là giống bản địa, có lịch
sử trồng trọt ở làng Khả Lĩnh, xã Đại Minh từ cách đây khoảng hơn 200 năm
(theo lời kể của các cụ già làng Khả Lĩnh, xã Đại Minh) có thể bưởi Đại Minh là nguồn


14
gốc của giống bưởi Bằng Luân hay Tộc Sửu ở Đoan Hùng. Bưởi Đại Minh được nhiều
người tiêu dùng bởi có nhiều đặc điểm quý như: Ngọt mát, dóc tép, mọng nước, mẫu
quả đẹp, có hương thơm đặc trưng. Bởi vậy, bưởi Đại Minh đã trở thành giống cây ăn
quả nổi tiếng của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Diện tích giống bưởi Đại Minh hiện nay khoảng trên 350 ha, được trồng phổ
biến tại 24 xã và 2 thị trấn của huyện Yên Bình; trong đó tập trung chủ yếu ở 2 xã Đại
Minh, Hán Đà huyện Yên Bình, được nhân dân trồng trên các loại đất đồi thấp và đất
soi bãi ven sông Chảy.
Yên Bình là huyện miền núi nằm ở phía Đông Nam tỉnh Yên Bái, có tổng diện
tích đất tự nhiên là: 77.234,61 ha chiếm 11,2% diện tích toàn tỉnh Yên Bái; trong đó
diện tích đất nông nghiệp có 55.057,66 ha chiếm 71,31% tổng diện tích tự nhiên. Hiện
nay, toàn huyện Yên Bình có 1.120 ha cây ăn quả, trong đó có trên 350 ha bưởi Đại
Minh, tập trung tại 2 xã Đại Minh và Hán Đà là 212,65 ha, còn lại được trồng rải rác ở
hầu hết các xã, thị trấn trong huyện
Điều kiện thời tiết khí hậu
Điều kiện khí hậu thời tiết là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng nghiên cứu. Khí hậu thuận lợi giúp cây sinh trưởng tốt và
ngược lại. Do đó, chúng ta cần nắm vững mối quan hệ giữa sự sinh trưởng, phát triển
của cây trồng với thời tiết, khí hậu.
Cây bưởi sống lâu năm, khi gặp khí hậu thời tiết thuận lợi cây sẽ ra nhiều lộc
và lộc sinh trưởng khỏe mạnh hơn, từ đó cây sẽ có hình thái ổn định hơn, sớm bước
vào giai đoạn kinh doanh và sẽ đạt năng suất cao; khi khí hậu bất lợi cây sẽ sinh
trưởng kém.
Đặc trưng của khí hậu Yên Bái là nhiệt đới gió mùa, nắng và mưa nhiều, nền
nhiệt cao. Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm (khoảng 18 - 200C), cao nhất 37 390C, thấp nhất 2 - 40C. Gió thịnh hành là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam.
Mưa nhiều nhưng phân bố không đều, lượng mưa trung bình 1.800 - 2.000 mm/năm,
cao nhất tới 2.204 mm/năm và thấp nhất cũng đạt 1.106mm/năm. Một số vùng tiểu khí
hậu vào tiết xuân thường có mưa dầm triền miên.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×