Tải bản đầy đủ

10 sai lầm khiến bạn mất điểm khi làm bài thi môn văn

10 sai lầm khiến bạn mất điểm khi làm bài thi môn
văn:
1. Quá quan trọng phần nlvh trong khi nó chỉ có 4 điểm và không bao giờ đạt điểm tối đa. Muốn
đạt điểm cao >8 bạn phải đạt tối đa đọc hiểu, ít nhất 2/3 điểm nlxh.
2. Quá lo lắng vì học bài chưa kỹ hoặc càng học càng không vào. Thực ra bạn dùng đến kỹ năng
làm bài nhiều hơn là kiến thức. Kĩ năng thì bài nào đề nào cũng làm được.
3. Đừng bao giờ nghĩ làm văn là chém gió. Chém gió là ngôn ngữ nói, đầu đường trà đá còn bài
thi là ngôn ngữ viết cần sự khách quan, khoa học, minh xác.
4. Lệ thuộc vào bài giảng của thầy cô, bỡ ngỡ trước kiểu đề mới.
Hãy tin ở chính mình và tự do trong khuôn khổ. Thầy cô giỏi hơn chính mình là vì các thầy cô đã
có hàng chục năm kinh nghiệm, và chỉ tập trung ở 1 môn thôi. Ngay cả chấm thi gv cũng cần có
đáp án mà.
5. Nhầm lẫn giữa các phương thức biểu đạt. Luôn nhớ bài làm phải là phương thức nghị luận:
đánh giá nhận xét phân tích vấn đề. Chú ý lập luận, lí lẽ dẫn chứng chứ không quá coi trọng
cảm xúc cá nhân, tránh sa đà vào kể chuyện.
6. Quá coi trọng và tập trung vào mở bài, kết luận. Điều đó sẽ khiến bạn mất thời gian, dễ dẫn
đến đầu voi đuôi chuột, càng dễ xảy ra tình trạng mở bài không hay thì mất hứng làm tiếp phần
tiếp theo. Chỉ cần có đủ mở bài kết luận tác biệt ra từng đoạn là được.
7. Bài làm chỉ có chi tiết, dẫn chứng, phân tích đơn lẻ từng câu từng hình ảnh mà không khái
quát thành luận điểm. Nên nhớ phân là chia là tách ra các ý, tích là nhân là hình thành nên ý
tổng quan. Hãy đặt ra câu hỏi bài làm sẽ có luận điểm nào rồi mới lo phân tích gì.

8. Tránh viết lan man không có bố cục, giám khảo đọc chẳng hiểu đang viết gì. Hỏi gì thì phải trả
lời nấy. Hãy viết kiểu ngô ra ngô khoai ra khoai đừng mập mờ ẩn dụ so sánh. Bài viết rõ ràng
sáng rõ sẽ không thể bị mất điểm.
9. Quá quan trọng dài ngắn, thấy bài mình ngắn không sang tờ lại tiếp tục chém thêm nên bố
cục bị lủng củng, lặp ý. Trong khi giám khảo toàn chấm từ, chấm câu nên viết từ nào phải đúng
từ đó, câu nào chắc câu đó.
10. Quá coi trọng phụ kiện nghĩa là tập trung liên hệ, mở rộng, so sánh. Điều đó rất có ích
nhưng nếu tổng thế, nội dung chính chưa tốt, quá tham chi tiết sẽ khiến bài văn hổ lốn.

5 cấp độ để đánh giá một bài đạt
điểm cao môn văn
1. Đề cao tính minh xác, ngắn gọn, hệ thống, hỏi gì trả lời nấy. Thi đại học rất khác với thi HSG.
HSG có ít bài nên gv đọc đi đọc lại từng câu từng chữ còn thi dh và tốt nghiệp, gv chịu áp lực
thời gian, số lượng bài phải chấm nên chấm nhanh, đọc lướt, tích ý cho điểm.
Đọc hiểu đặc biệt cần sự ngắn gọn. Thay vì viết văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa


học chỉ cần viết 1. phong cách khoa học. Riêng câu này nên dùng dấu – + hoặc ==> khi đánh giá
ý nghĩa. Mỗi câu đọc hiểu chỉ có 0.25 điểm nên chỉ cần đúng là được.
2. Gv chấm đa phần đếm là chính, đủ sẽ có điểm. Hãy đảm bảo bài làm của bạn có đủ các “bộ
phận sau”:
+ đoạn văn đọc hiểu phải đủ nhận thức (giải thích, vai trò của vấn đề) – thái độ (khen chê) –
hành động (bài học)
+ nlxh phải đủ mở kết tách biệt. Có đủ giải thích, bàn luận vai trò, tích cực tiêu cực, đưa ra bài
học cho bản thân.
+ nlvh phải đủ mở kết khái quát (0.5 không cần hay và quá văn chương), giới thiệu phong cách
tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm (không cần năm tháng chi tiết), khái quát nội dung nghệ
thuật tác phẩm cuối bài làm.
+ Nếu là nlvh 1 ý kiến phải có giải thích bàn luận đánh giá ý kiến như cách thức 1 bài nlxh
(chiếm 1/4 điểm)
+ Nếu là nlvh so sánh phải nêu ra được điểm giống và khác nhau, lý giải nguyên nhân (chiếm
1/4 điểm).
3. Đủ rồi mới tính đến hay. Các yếu tố sau sẽ khiến bài làm mình hay hơn, hấp dẫn hơn:
+ Nlvh chẳng cần biết dạng gì, không phải dạng bàn luận 1 ý kiến vẫn có thể dự sẵn 1 vài ý kiến
để bài làm sâu sắc hơn. Không phải dạng so sánh vẫn có thể so sánh liên hệ để nâng cao vấn
đề.
+ NLXH cần có 3 – 4 dẫn chứng, biết cách phân tích dẫn chứng thì bài mới thuyết phục. Danh
ngôn khiến bài bạn ý nghĩa hơn, dẫn chứng thi ca khiến bài làm giàu cảm xúc. Tránh gượng ép
các nhân vật văn học đưa vào bài nlxh.
+ NLXH thì nên đi từ dẫn chứng văn học đến dẫn chứng đời sống trong lịch sử đến thực tiến thời
đại. Còn nlvh cuối bài nên đưa ra 1 vài liên hệ thực tế xã hội.
4. Bài làm hay phải có sự khác biệt. Biết trước các bài làm thường lấy dẫn chứng mang tính thời
sự giống nhau. Nhưng cùng nói về tấm gương chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc nếu lấy thơ ca sẽ hay
hơn là liệt kê sự kiện, nếu nói về ô nhiễm môi trường thì dùng danh ngôn, câu nói của người nổi
tiếng sẽ hay hơn là đi nhắc lại sự kiện đơn thuần.
Nên nhớ câu con người thì ưa thẳng, văn chương ưa cong. Nói về các sự kiện biển Đông hay Gạc
Ma nên dùng các ý thơ để diễn đạt sẽ hay hơn.
NLVH cũng thế các bạn nhé! Ví dụ cùng chủ đề đất nước thì liên hệ với các bài cùng chủ đề, các
chủ đề chiến sĩ, tình yêu cũng vậy. Hơn nữa sau khi phân tích tác phẩm có thể so sánh để thấy
tư tưởng mới mẻ, bút pháp riêng biệt của tác giả so với các tác giả khác cùng thời.
5. Bài viết phải thể hiện sự trưởng thành chín chắn về suy nghĩ. Hãy xưng chúng ta để đối thoại
với người chấm. NLXH phải đưa ra bài học cụ thể thiết thực tránh chung chung giáo điều. Loại
bỏ câu nói quen thuộc là hs ngồi trên ghế nhà trường, thay vào đó hãy dùng câu thế hệ trẻ ngày
nay. NLVH phải dùng lý luận văn học, phong cách tác giả, tư tưởng thời đại để lý giải.

CHÚ Ý
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.


Thường có các nội dung sau:
– Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.
– Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ, đoạn thơ.
– Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.
1. Yêu cầu.
– Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…
– Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt.
– Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?
2. Các bước tiến hành
a. Tìm hiểu đề:
– Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ?
– Thao tác lập luận.
– Phạm vi dẫn chứng.
b. Tìm ý: có nhiều cách tìm ý:
* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm, tư tưởng gì?
Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xây dựng bằng những thủ
pháp nào?
* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…
c. Lập dàn ý:
* Mở bài:
– Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)
– Dẫn bài thơ, đoạn thơ.
* Thân bài:
– Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm được ở phần
tìm ý).
– Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ.
* Kết bài:
Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong
cách nghệ thuật của nhà thơ.
II. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
1. Yêu cầu.


– Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến.
– Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học.
– Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học.
– Thành thạo các thao tác nghị luận.
2. Các bước tiến hành:
a. Tìm hiểu đề:
– Xác định luận đề: nội dung ý kiến, nhận định.
– Xác định thao tác.
– Phạm vi tư liệu.
b. Tìm ý.
c. Lập dàn ý:
* Mở bài:
– Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…
– Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó.
* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định.
* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân.
III. Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
1. Yêu cầu:
– Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận.
– Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc
sắc nhất của tác phẩm đoạn trích.
– Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.
2. Các bước tiến hành
a. Tìm hiểu đề:
– Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần làm rõ.
– Các thao tác nghị luận.
– Phạm vi dẫn chứng.
b. Tìm ý:
c. Lập dàn ý:
* Mở bài:


– Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)
– Dẫn nội dung nghị luận.
* Thân bài:
– Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm
– Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề
– Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.
* Kết bài:
Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)
1. Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
a. Mở bài:
– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).
– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm).
– Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại. Nó là cái
hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm
đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.
– Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1….ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
+ Tình huống 2…ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
……
– Bình luận về giá trị của tình huống
c. Kết bài:
– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
– Cảm nhận của bản thân về tình huống đó.
2. Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
a. Mở bài:
– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).
– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật.


– Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
– Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật.
(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật…)
– Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm
c. Kết bài:
– Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc.
– Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó
3. Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
3.1. Dàn bài giá trị nhân đạo.
a. Mở bài:
– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
– Giới thiệu về giá trị nhân đạo.
– Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
– Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính,
được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng
những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.
– Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:
+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.
+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người.
+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người.
+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người.
– Đánh giá về giá trị nhân đạo.
c. Kêt bài:
– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
– Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó
3.2. Dàn bài giá trị hiện thực.


a. Mở bài:
– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
– Giới thiệu về giá trị hiện thực
– Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
– Giải thích khái niệm hiện thực:
+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.
+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
– Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.
– Đánh giá về giá trị hiện thực.
c. Kết bài:
– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
– Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×