Tải bản đầy đủ

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 9 bài: Chính tảNhớ,viết: Tiếng đàn balalaica trên sông

Giáo án Tiếng việt 5
Chính tả
Nhớ - viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà
Phân biệt âm đầu l / n, âm cuối n / ng
I. Mục tiêu
1. Nhớ và viết lại đúng bài chính tả Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.
2. Ôn tập chính tả phương ngữ: luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu (l/n)
hoặc âm cuối (n/ng) dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy - học
- Một số phiếu nhỏ viét từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở Bài tập 2a hoặc
2b để HS "bốc thăm", tìm từ ngữ chứa tiếng đó (VD: la - na; lẻ - nẻ,...).
- Giấy bút, băng dính (để dán trên bảng) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy
theo yêu cầu Bài tập 3a (hoặc 3b).
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hai đội mỗi đội 4 HS thi tiếp - Cả lớp theo dõi, cổ vũ cho các đội.

sức viết trên bảng lớp các tiếng có chứa
các tiếng có vần uyên, uyết.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và cho - HS nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc.
điểm.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- Bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên - HS lắng nghe.
sông Đà là một bài thơ hay tràn đầy cảm
xúc về vẻ đẹp của công trường dưới ánh
trăng. Giờ học hôm nay các em sẽ nhớ
và viết lại bài thơ này và ôn lại cách viết
một số tiếng có chứa âm đầu n / l (hoặc

TaiLieu.VN

Page 1


âm cuối n/ng).
- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi tên bài vào vở.

2. Hướng dẫn HS nhớ - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng - Hai HS đọc thuộc lòng thành tiếng. Cả
đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Nội dung của bài thơ nói về - HS trả lời: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của
điều gì?
công trường, sức mạnh của con người
đang chế ngự, chinh phục dòng sông và
sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và
thiên nhiên.
b) Hướng dẫn cách trình bày và viết từ
khó
- GV đọc cho HS luyện viết các từ khó, - Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
dễ lẫn khi viết chính tả.
vào vở nháp các từ ngữ mà HS dễ viết
sai do ảnh hưởng của địa phương.
- GV hỏi: Trong bài có những danh từ - HS trả lời: Danh từ riêng trong bài là:
riêng nào và khi viết bài thơ này ta cần Nga (tên nước), sông Đà (tên sông chỉ
chú ý trình bày thế nào?
có tiếng Đà viết hoa). Bài viết gồm ba
khổ thơ theo thể thơ tự do. Khi viết các
câu viết cách lề hai ô, câu trên thẳng câu
dưới. Mỗi khổ cách nhau một dòng.
c) Viết chính tả
- GV nhắc HS một số lưu ý khi viết - HS lắng nghe, tự nhớ và viết bài, khi
chính tả như: tư thế ngồi viết, các hiện viết xong dùng bút chì tự soát lỗi.
tượng chính tả cần lưu ý trong bài như:
danh từ riêng, viết hoa đầu câu,....
d) Soát lỗi và chấm bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và - Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối
nhận xét bài viết của các em.
chiếu với SGK để sửa những lỗi sai.

TaiLieu.VN

Page 2


3. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV lựa chọn bài tập (bài 2a hay bài bài - Một HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp
2b tùy theo đặc điểm của phương ngữ ), theo dõi đọc thầm.
gọi một HS đọc to yêu cầu của bài.
- Tổ chức HS chơi trò chơi “Tiếp sức”.

- HS lần lượt lên bảng "bốc thăm", mở
phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp
tiếng ghi trên phiếu (VD : la - na); viết
nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa hai
tiếng đó rồi đọc lên.

- GV gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung - HS dưới lớp thực hiện theo yêu cầu
thêm các cặp từ khác có tiếng mà bạn của GV.
vừa bốc thăm.
- Gọi HS đọc lại các tiếng vừa tìm được - Một vài HS đọc lại. HS dưới lớp viết
trên bảng.
vào vở ít nhất 6 từ ngữ vừa tìm được.
Bài tập 3
- GV (lựa chọn bài tập 3a hay bài bài tập - Cả lớp lắng nghe và theo dõi trong
3b tùy theo đặc điểm của phương ngữ ) SGK.
nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. GV - HS các nhóm trao đổi, thảo luận với
phát bút dạ, giấy khổ to, cho các nhóm nhau, viết nhanh lên giấy những từ tìm
làm bài.
được.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài
làm trên lớp, trình bày kết quả bài làm
của nhóm.

- GV và cả lớp nhận xét; tính điểm thi - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đua xem nhóm nào tìm được đúng, nhiều
từ ; tuyên bố nhóm thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS nhớ - HS lắng nghe và về nhà làm theo yêu

TaiLieu.VN

Page 3


những từ ngữ đã luyện tập để không viết cầu của GV.
sai chính tả.

TaiLieu.VN

Page 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×