Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong luận văn được
trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Long


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, khích lệ và sự giúp đỡ nhiệt thành
trong suốt quá trình thực hiện luận văn “Tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng đến TS. Tạ Thị Thanh Huyền,
người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi rất chi tiết trong suốt thời gian
tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời trân trọng cám ơn tới các thầy giáo, các cô giáo và tập thể
các cán bộ Phòng Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh,
Đại học Thái Nguyên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia và hoàn
thành khóa học.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã luôn
động viên tôi, giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Long


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN.................. 5
1.1.

Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ...................... 5

1.1.1. Khái niệm cơ bản .................................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn .... 15
1.1.3. Nội dung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn................. 18
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ....... 24
1.2.

Kinh nghiệm thực tiễn về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ..... 31

1.2.1. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước ...................................... 31
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ....... 35
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 36

2.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 36

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 36
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 38
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................ 38


iv

2.3.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................ 40

2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội của thành phố ........................... 40
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh công tác tạo việc thông qua phát triển kinh tế ....... 40
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh công tác tạo việc thông qua xuất khẩu lao động ... 41
Chương 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
42NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH ....................................................................... 42
3.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tác động đến công
tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 42

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 42
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................. 44
3.1.4. Thực trạng thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................... 46
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương .................................... 47
3.2.

Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................... 48

3.2.1. Các chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................... 48
3.2.2. Thực trạng mạng lưới đào tạo nghề cho thanh nông thôn trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 52
3.2.3. Thực trạng thị trường lao động tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................... 57
3.2.4. Thực trạng công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động
tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................... 60


v

3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........... 62

3.3.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố ............................................ 62
3.3.2. Cơ chế chính sách tác động đến công tác tạo việc làm của thành phố ...... 65
3.3.3. Hoạt động đầu tư, nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, hỗ
trợ việc làm cho thành niên nông thôn thành phố............................... 67
3.3.4. Cung - Cầu lao động trên thị trường lao động tại thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 68
3.4.

Đánh giá chung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................ 71

3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................. 71
3.4.2. Những hạn chế .................................................................................... 73
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................... 74
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CÔNG TÁC TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ............... 76
4.1.

Quan điểm, phương hướng và mục tiêu tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ... 76

4.1.1. Quan điểm, phương hướng ................................................................. 76
4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................. 78
4.2.

Một số giải pháp thúc đẩy công tác tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........... 78

4.2.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho thanh niên thành phố Cẩm Phả ..... 78
4.2.2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ khác ở nông thôn ......................... 80
4.2.3. Tăng cường công tác giới thiệu lao động xuất khẩu........................... 81
4.2.4. Hoàn thiện cơ cấu ngành và các cơ chế, chính sách tạo việc làm ...... 83
4.2.5. Khuyến khích phát triển các DN nhỏ và vừa nhằm mở rộng thị
trường lao động tại TP Cẩm Phả......................................................... 85


vi

4.2.6. Một số giải pháp khác ......................................................................... 87
4.3.

Kiến nghị ............................................................................................. 87

4.3.1. Đối với Nhà nước................................................................................ 87
4.3.2. Đối với Bộ Lao động thương binh và xã hội ...................................... 88
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 96


vii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CMKT

: Chuyên môn kĩ thuật

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSDN

: Cơ sở dạy nghề

DN

: Doanh nghiệp

DVVL

: Dịch vụ việc làm

GDVL

: Dịch vụ việc làm



: Lao động

LĐXK

: Lao động xuất khẩu

NLĐ

: Người lao động

QLNN

: Quản lý nhà nước

TB&XH

: Thương binh và xã hội

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TNNT

: Thanh niên nông thôn

TP

: Thành phố

TTLĐ

: Thị trường lao động

UBND

: Ủy ban nhân dân

VLXD

: Vật liệu xây dựng

XKLĐ

: Xuất khẩu lao động


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Việt Nam
Quý I các năm 2014-2018........................................................... 9

Bảng 2.1:

Quy mô mẫu phân bổ cho thanh niên nông thôn ...................... 38

Bảng 3.1:

Thống kê thanh niên chia theo giới tính và khu vực TP
Cẩm Phả tính đến 31.12.2017 ................................................... 46

Bảng 3.2:

Tỷ lệ trong cơ cấu nghề năm 2017 và so sánh với năm 2016 ....... 53

Bảng 3.3:

Số lượng đào tạo hàng năm tại TP Cẩm Phả giai đoạn
2015-2017 ................................................................................. 54

Bảng 3.4:

Dân số, lao động thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015-2017 ................................................................. 58

Bảng 3.5:

Số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh phân
theo ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn 2016-2017 ............. 59

Bảng 3.6:

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động đi Nhật Bản đợt
15 tháng 11 năm 2017............................................................... 61

Bảng 3.7:

Số lượng xuất khẩu lao động của TP Cẩm Phả tại 3 thị
trường chính giai đoạn 2015 - 2017.......................................... 62

Bảng 3.8:

Thông tin chung của đối tượng điều tra là thanh niên nông
thôn TP Cẩm Phả ...................................................................... 65

Bảng 3.9:

Tiêu chí chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn của TP Cẩm Phả ....................... 66

Bảng 3.10:

Tiêu chí công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao
động tại thành phố Cẩm Phả cho thanh niên nông thôn ........... 67

Bảng 3.11:

Tiêu chí đánh giá về mạng lưới đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn thành phố Cẩm Phả, thành phố Cẩm Phả ........ 68

Bảng 3.12:

Tiêu chí đánh giá về thị trường lao động tại thành phố Cẩm Phả .... 69

Bảng 3.13:

Số lượng Doanh nghiệp và người Lao động đang hoạt
động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo ngành kinh tế ............................................................ 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực được
phân bố ở nông thôn và làm việc trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa
bàn nông thôn, bao gồm: sản xuất nông lâm thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại và dịch vụ các hoạt động phi nông nghiệp khác diễn
ra ở nông thôn. Vì vậy phát triển nguồn nhân lực ở nông thôn là tăng giá trị
con người ở các mặt đạo đức, học tập, lao động, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và
thể lực, làm cho con người có khả năng làm việc cao nhất, đóng góp hiệu quả
nhất vào phát triển kinh tế, xã hội nông thôn. Lao động nông thôn là những
người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các
ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ trong nông thôn.
Để tạo việc làm cho người lao động nói chung, cho thanh niên nông thôn
nói riêng cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó việc tái cơ cấu lại nền
kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu sẽ góp phần tăng cơ hội việc làm, hướng tới những việc làm
bền vững với giá trị gia tăng cao có ý nghĩa quyết định. Bên cạnh đó, nâng cao
chất lượng nguồn lao động, nhất là chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu
của thị trường; đẩy mạnh việc tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao
động hiệu quả sẽ góp phần phát huy các lợi thế của nguồn lao động trẻ.
Trong thực tế, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một thành phố
công nghiệp, việc làm dành cho lao động là thanh niên nông thôn còn thiếu ổn
định, thất nghiệp ở mức cao. Theo thống kê được tổng hợp trong Niên giám
Cẩm Phả 2015-2017, lực lượng lao động chiếm trên 63% dân cư toàn thành
phố, trong đó số lao động đang làm việc ở nông thôn năm 2017 tăng 54 lao
động so với năm 2016, tương ứng tăng 1,39%, tuy nhiên tỷ lệ có việc làm 3
năm gần đây chỉ gần đạt 80% là mức chưa cao. Tương ứng với đó là số thanh


2

niên nông thôn thất nghiệp qua 3 năm từ 2015 đến 2017 trung bình chiếm
khoảng 20% so với tổng số lao động nông thôn của thành phố. Quỹ đất dành
cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nên thời gian nông nhàn nhiều, trong
khi nghề phụ lại ít. Thành phố cũng đã triển khai định hướng phát triển kinh
tế trang trại cho thanh niên, nhưng lại khó khăn về vốn, kỹ thuật, kiến thức thị
trường. Nhiều thanh niên ở vùng nông thôn bày tỏ tâm tư: “Hiện nay làm
ruộng vắt kiệt mồ hôi cũng chỉ đủ ăn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế thì thiếu vốn,
thiếu thông tin, trong khi phần lớn thanh niên nông thôn trình độ thấp, nghề
nghiệp không ổn định...” Số ít thanh niên được đào tạo để đi xuất khẩu lao
động, hiện tại, trên 1.000 thanh niên lên các thành phố kiếm sống mà thu nhập
cũng thấp, không ổn định. Bên cạnh đó, số người lập nghiệp được tại địa
phương rất khiêm tốn, nhiều gia đình có 2 đến 5 người con thì chỉ 1 đến 2 con
hiện còn ở nhà, kinh tế chỉ trông chờ vào vài sào ruộng, vì thế mỗi khi tổ chức
các hoạt động phong trào cần thanh niên tham gia rất khó huy động. Đây là
một trong những nguyên nhân nảy sinh nhiều tiêu cực, hệ lụy cho xã hội.
Từ những vấn đề nói trên tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh", luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần tổ chức hiệu quả lao
động cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong thời
gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đưa
ra các giải pháp góp phần thúc đẩy công tác tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:


3

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làm cho

thanh niên nông thôn.
- Phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên

địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy công tác tạo việc

làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy công tác tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng điều tra phỏng vấn là cán bộ quản lý; thanh niên nông thôn
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung nghiên cứu: những nội dung nghiên cứu cơ bản của luận văn:
nghiên cứu các chương trình, chính sách có liên quan đến công tác tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn tại thành phố; mạng lưới đào tạo nghề cho
thanh niên nông thôn; công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động; thị
trường lao động trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
* Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
* Về thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được
thu thập từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân tác động đến công tác tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng


4

Ninh. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại địa bàn thành
phố Cẩm Phả nói riêng và thanh niên nông thôn trong tỉnh nói chung.
Ngoài ra, có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có thêm
kinh nghiệm trong quá trình quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên,
đảm bảo thanh niên có việc làm thường xuyên, ổn định tại địa bàn, góp phần
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên.
5. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Việc làm, tạo việc làm
a. Khái niệm về việc làm
Hiện nay, có nhiều quan niệm về việc làm như sau:
Điều 13, Chương II, Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ Luật lao động - 2006 có ghi: “Việc làm là những hoạt động có
ích, tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm”.
- “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt
động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” (Tạ Đức Khánh, 2009).
- “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức
là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó” (Tạ Đức Khánh, 2009).
- Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Việc làm là những hoạt động
lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
Cho dù có nhiều quan niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con
người và do con người thực hiện với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương
ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao động có
việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất
của xã hội. Thông qua việc làm, người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra
sản phẩm và thu nhập của người họ.
Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái
niệm việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta
cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà


6

nước thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế
khác thì bị coi là không có việc làm ổn định. Với những quan niệm đó nên
người lao động cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp này.
Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những người đi tìm
việc làm. Lực lượng lao động này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì, ở đâu,
thuộc thành phần kinh tế nào, miễn là hoạt động lao động của họ được nhà
nước khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ.
Hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan với nhau và cùng phản
ánh một loại lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn toàn
không giống nhau vì có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại
có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định
của công việc mà người lao động đang làm.
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao
động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện
được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân (Trần Xuân
Cầu, 2008).
b. Phân loại việc làm
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động
Việc làm chính: là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời
gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Việc làm phụ: là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ: với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên, việc


7

xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công
việc làm. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc
nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không
hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ sung với ý nghĩa
đầy đủ đó là “việc làm đầy đủ”.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Một việc làm đầy
đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật
định (Việt Nam hiện nay qui định 8 giờ làm việc/ một ngày) mặt khác việc
làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho
người lao động.
Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ (Trần
Xuân Cầu, 2008)
c. Thất nghiệp, thiếu việc làm
* Thất nghiệp
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Theo tổ chức Lao
động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực
lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương
thịnh hành”.
Theo tác giả Nguyễn Văn Hồi (2005): “Thất nghiệp là những người
trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang
không có việc làm”.
Tác giả Nguyễn Văn Hồi (2005) chia thất nghiệp thành các loại sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành: Thất nghiệp tạm
thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao
động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.


8

Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao
động, việc làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ
cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và
không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động
cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: thất
nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất
nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình.
Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm
kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường.
Thất nghiệp vô hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ
là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không
chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp
rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.
* Thiếu việc làm
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì “thiếu việc làm là trạng thái
trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp”. Như vậy, thiếu việc làm
được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều kiện cho người tiến hành nó
sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương
tối thiểu. Khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm
đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập
thấp. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản
xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công việc
khác có mức thu nhập cao hơn.


9

+ Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc thời
gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và
sẵn sàng làm việc.
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Việt Nam
Quý I các năm 2014-2018
Một số chỉ tiêu chủ yếu

Quý I

Quý I

Quý I

Quý I

Quý I

về lao động việc làm Quý I

năm

năm

năm

năm

năm

năm 2014-2018

2014

2015

2016

2017

2018

53 580,9

53 643,9

54 404,9

54 505,1 55 091,9

52 526,2

52 427,0

53 288,8

53 363,5 53 985,8

2,21

2,43

2,25

2,3

2,2

2,78

2,43

1,76

1,82

1,48

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
lên (Nghìn người)
LĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc (Nghìn người)
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng
lao động trong độ tuổi (%)
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực
lượng lao động trong độ tuổi (%)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Tại thời điểm quý 1/2014, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh
niên 15 - 24 tuổi là 4,99% có xu hướng giảm dần theo các năm, đến quý 1/2016,
tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên giảm còn 3,68%. Sau đây sẽ
gọi chung cụm từ thất nghiệp và thiếu việc làm thành “thất nghiệp”.
Lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp bao gồm những
người làm việc trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và trong hộ
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng kí kinh doanh, thuộc một trong
bốn nhóm sau: (i) lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công;
(ii) người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức; và
(iii) người làm công ăn lương không được ký hợp đồng lao động hoặc được
ký hợp đồng hợp đồng có thời hạn nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng
bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc; (iv) xã viên hợp tác xã không đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc (Tổ chức Lao động Thế giới).


10

d. Tạo việc làm
Theo Nguyễn Thị Hải Vân (2008), tạo việc làm cho người lao động là
đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động
và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình
người lao động làm việc. Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập
cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo
việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố
khách quan của xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường.
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ: người lao động
(sức lực và trí lực); công cụ sản xuất; đối tượng lao động.
- Môi trường xã hội: Xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Người ta có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó:

Y: Số lượng việc làm được tạo ra;
C: Vốn đầu tư
V: Sức lao động;
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…

Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V).
Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan hệ giữa C và V phụ
thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng. Để chuyển hoá
khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là những
điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước
như chính sách thu hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề,
chính sách vay vốn,…


11

1.1.1.2. Thanh niên nông thôn, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
a. Thanh niên
Thanh niên là khái niệm được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng
ngày với nhiều cách hiểu khác nhau. Tùy theo từng trường hợp, có khi thanh
niên dùng để chỉ một con người cu ̣thể, có khi lại dùng để chỉ tính cách,
phong cách của người nào đó, cũng có khi lại được dùng để chỉ cả một lớp
người trẻ tuổi. Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa
học, tùy theo góc đô ̣tiếp cận thanh niên.
Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn
xã hội hóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai
trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là
một trong các chủ thể của các mối quan hệ xã hội.
Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực
lượng lao động hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao
động trên các lĩnh vực sản xuất.
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng
thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từng quốc gia, dân tộc,… mà quy
định về độ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốc gia. Hiện nay, hầu
hết các nước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 tuổi;
nhưng tuổi kết thúc lại khác nhau khá nhiều. Có nước quy định là 25 tuổi (hầu
hết các nước phương Tây), có nước quy định là 30 tuổi (Philippin, Hàn
Quốc…), một số nước khác lại quy định là 35 tuổi (Ấn Độ, Maldives…).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định nhóm tuổi từ 15-24 là thanh
niên. Luật Thanh niên Việt Nam sửa đổi năm 2005 quy định thanh niên là
công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 16-30. Luận văn này sử dụng định nghĩa
của WHO.
b. Thanh niên nông thôn
Theo Nguyễn Văn Đại (2010), tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm
nghề nghiệp, người ta chia thanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau:
thanh niên công nhân, thanh niên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang.


12

Như vậy có thể hiểu thanh niên nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở
khu vực nông thôn.
Thanh niên nông thôn (TNNT) tỷ lệ cao trong tổng số thanh niên cả
nước, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế ở nông thôn và thực hiện
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Về ưu điểm, phần đông TNNT cần cù, chịu khó, có khả năng chịu đựng
khó khăn gian khổ vì họ đã quen với những điều kiện khó khăn và buộc phải
đương đầu với những vất vả trong cuộc sống ngay từ nhỏ.
Bên cạnh đó, TNNT cũng đứng trước không ít hạn chế. Trình độ học
vấn của đối tượng này nhìn chung còn thấp, vì vậy khả năng tiếp cận khoa
học kỹ thuật không cao, khó tiếp cận các ngành nghề mới, ngại làm các công
việc đòi hỏi khả năng tư duy. Năng lực tổ chức làm kinh tế của TNNT cũng ở
trình độ thấp, điều này cản trở quá trình giải quyết việc làm và tham gia tích
cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của phần đông TNNT còn thấp, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn ít, ý thức kỷ luật của nhiều TNNT chưa cao. Do đó
TNNT khó có cơ hội tìm được việc làm ở những ngành nghề có thu nhập cao.
Cũng do việc tiếp cận thông tin chưa thuận lợi và rộng rãi nên cơ hội tiếp cận
với việc làm và tự tạo việc làm của TNNT cũng hạn chế hơn các đối tượng
khác. Điều này đòi hỏi các cấp ngành phải quan tâm, tạo điều kiện cung cấp
thông tin chính thống, định hướng nghề nghiệp, việc làm một cách đầy đủ và
đồng bộ để TNNT có sự lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với điều
kiện của gia đình, khả năng của bản thân và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lược của địa phương, đất nước.
Nhiều TNNT có tâm lý dễ thoả mãn với hiện tại nên thiếu động lực
vươn lên trong cuộc sống. Sự tự ty, ỷ lại, thiếu năng động, sáng tạo cũng làm
cho TNNT ngại “bươn chải” với cuộc sống như phần đông thanh niên đô thị.
Thêm vào đó, một bộ phận TNNT còn chịu ảnh hưởng nặng nề của các phong


13

tục, tập quán lạc hậu như xây dựng gia đình và sinh con sớm, kết hôn cận
huyết... Do đó, chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực không cao.
Một số thanh niên nhận thức mơ hồ, lệch lạc về kinh tế thị trường cùng với sự
nông nổi của tuổi trẻ dễ dẫn đến thất bại trong sản xuất kinh doanh và dễ bị kẻ
xấu lợi dụng.
c. Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá
cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức
thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách mạng. Ngày nay,
thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy
nguồn lực con người. Chăm lo, giáo dục, bồi dưỡng và phát triển thanh niên
vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền
vững của đất nước.
Tạo việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Thiếu việc
làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ
không thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống và phát triển bền vững. Đối với
thanh niên nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tư liệu lao động,
công cụ lao động và kỹ năng nghề và vốn sản xuất. Các yếu tố trên kết hợp
thành một chỉnh thể tác động mạnh đến đời sống của thanh niên nông thôn.
Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, vì vậy là tiền đề quan trọng để
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động này. Từ nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy
của Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã khẳng định: “Về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” đã chỉ rõ nhiệm vụ: “Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên”.
Những năm qua, công tác tạo việc làm và phát triển thị trường lao động
nông thôn đã đạt được kết quả bước đầu rất quan trọng. Cơ chế, chính sách về


14

lao động, việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và từng
bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế. Hệ thống văn bản quản lý nhà
nước về lao động, việc làm được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật
mới ra đời và đi vào thực tiễn đời sống như Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề,
Luật Bảo hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài,… và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang pháp lý về
tạo việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Cùng với cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật là các
chương trình mục tiêu: Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Chương trình phát triển công nghiệp, dịch vụ; Chương trình xây dựng và phát
triển các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và các
chương trình, dự án trọng điểm kinh tế - xã hội được thực hiện, góp phần giải
quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống của người lao động. Hằng năm,
các chương trình mục tiêu này đã giải quyết việc làm cho 1,1 đến 1,2 triệu lao
động, trong số đó đa số là thanh niên nông thôn.
Thực hiện chương trình về việc làm, Nhà nước thông qua các chính
sách, nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế
- xã hội khác như Chương trình 134, Chương trình 135, phát triển kết cấu hạ
tầng về đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trạm xá, trường học,
công trình văn hóa,… phục vụ cho phát triển nông nghiệp xây dựng nông
thôn mới và cải thiện đời sống cho nông dân. Ngoài ra, Nhà nước còn thực
hiện các dự án về tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về
việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, gắn dạy
nghề với tạo việc làm và tự tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.
Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp chưa coi thanh
niên nông thôn là lực lượng lao động chủ chốt nên chưa nhiệt tình và tin cậy
để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Số thanh niên
được vay vốn để phát triển sản xuất chưa nhiều. Việc phổ biến nghề mới, đào


15

tạo nghề, tư vấn nghề và hỗ trợ các kỹ năng nghề cũng như hỗ trợ, khuyến
khích đầu tư vào khu vực nông thôn còn rất hạn chế.
Một bất cập khác cần quan tâm là trình độ học vấn, nhận thức, năng lực
quản lý, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền và Đoàn Thanh niên ở cơ
sở nông thôn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu khả năng tìm cách tạo việc
làm và giải quyết việc làm cho thanh niên, thậm chí trong quá trình thực thi
làm chính sách, pháp luật còn có sai lệch, tiêu cực, như cục bộ, bảo thủ, lạc
hậu, chậm đổi mới, không thu hút và giữ chân được lực lượng lao động trẻ đã
qua đào tạo có năng lực làm việc tại địa phương.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
1.1.2.1. Đặc điểm công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Theo Nguyễn Hổng Nhung (2017), công tác tạo việc làm của thanh
niên nông thôn có các đặc điểm sau:
- Khu vực nông thôn có đặc điểm chung là dân số tăng nhanh, cấu trúc
dân số trẻ, dẫn đến lực lượng lao động ngày càng tăng. Khả năng tạo ra việc làm
của nền kinh tế luôn thấp hơn nhu cầu việc làm của lao động nông thôn. Do đó
công tác tạo việc làm có khá nhiều khó khăn đối với thanh niên nông thôn.
- Lao động nông nghiệp ít chuyên sâu, trình độ thấp so với trong công
nghiệp. Việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việc
đơn giản, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai
và tư liệu cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy khả năng thụ động của lao
động cao, những sản phẩm làm ra từ chất lượng thường thấp, mẫu mã thường
đơn điệu, năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân không cao, tỷ lệ
nghèo đói ở nông thôn còn khá cao so với khu vực đô thị. Ở nông thôn, có
một số lớn công việc tại nhà không ổn định thời gian như trông nhà, nội trợ,
trông con cháu… Bởi vậy, lao động thanh niên nông thôn thường có trình độ
thấp, tay nghề kém, không đáp ứng công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Vì
vậy, công tác tạo việc làm có trình độ cao sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×