Tải bản đầy đủ

(Khóa luận tốt nghiệp) Tìm hiểu kênh tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

NÔNG TRÀ MY
Tên đề tài:

TÌM HIỂU KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA HTX CHĂN NUÔI
ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Định hướng đề tài:


Hướng ứng dụng

Chuyên ngành:

Phát triển nông thôn

Khoa:

Kinh tế & PTNT

Khóa học :

2014 – 2018

THÁI NGUYÊN – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

NÔNG TRÀ MY
Tên đề tài:

TÌM HIỂU KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA HTX CHĂN NUÔI
ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Định hướng đề tài:

Hướng ứng dụng

Chuyên ngành:

Phát triển nông thôn

Lớp:

K46 – PTNT NO2

Khoa:

Kinh tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn:

ThS. Đoàn Thị Mai

Cán bộ cơ sở:

Trần Đình Quang

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong mỗi quá trình học
tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, bước đâu làm quen với các kiến thức khoa học. Qua đó
sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc,
năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ
nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Tìm hiểu kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động vật bản địa
tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa KT & PTNT, đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình của cô giáo Ths. Đoàn Thị Mai cùng toàn thể các thầy, cô đã trực tiếp
hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình
báo cáo đề tài tốt nghiệp. Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài mang tính
mới, khoá luận của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót,
tôi rất mong nhận nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nông Trà My


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách thành viên HTX chăn nuôi động vật bản địa
năm 2017...................................................................................................... 31
Bảng 3.2: Hiện trạng vật nuôi của trang trại trong năm 2017........................ 36
Bảng 3.3: Chi phí con giống ban đầu ............................................................ 42
Bảng 3.4: Chi phí xây dựng chuồng trại ban đầu của HTX ........................... 43
Bảng 3.5 Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của HTX .............................. 44
Bảng 3.6: Tổng chi phí xây dựng ban đầu .................................................... 45
Bảng 3.7: Chi phí thức ăn hàng năm............................................................. 46
Bảng 3.8 Chi phí sản xuất hàng năm của HTX ............................................. 46
Bảng 3.9: Doanh thu tiêu thụ từ sản phẩm của HTX năm 2017 .................... 47
Bảng 3.10: Doanh thu tiêu thụ từ bán con giống của HTX năm 2017 ........... 48
Bảng 3.11: Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của HTX năm 2017 .............. 48


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của HTX chăn nuôi động vật bản địa ......... 35
Hình 3.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX ........................................ 40


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Chú thích

BKHĐT

Bộ kế hoạch đầu tư

CBKN

Cán bộ khuyến nông

CP

Chính phủ

HTX

Hợp tác xã



Nghị định

NQ

Nghị quyết

TT

Thông tư

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
MỤC LỤC .................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết.............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu thực tập ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiệu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 5
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 6
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 7
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 7
2.1.1. Khái niệm về kênh tiêu thụ ................................................................... 7
2.1.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp .................................................. 10
2.1.3. Khái niệm về hợp tác xã ..................................................................... 17
2.1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ......................... 19
2.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 19
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác.................................................. 19
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương ............................................... 22
Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ............................................................... 28
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của HTX chăn nuôi động vật bản địa . 28


vi

3.1.2. Thời gian thành lập HTX chăn nuôi động vật bản địa ............................ 30
3.1.3. Những thành tựu đã đạt được của HTX .............................................. 31
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập............ 32
3.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 35
3.2.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại HTX ....................... 35
3.2.2. Tóm tắt kết quả thực tập ..................................................................... 53
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế .................................................. 54
3.2.4. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 56
Phần 4. KẾT LUẬN ................................................................................... 61
4.1. Kết luận ................................................................................................. 61
4.1.1. Về điều kiện tự nhiên của HTX chăn nuôi động vật bản địa ............... 61
4.1.2. Về cơ sở vật chất của HTX ................................................................. 61
4.1.3. Về kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX .................................................. 62
4.2. Kiến nghị ............................................................................................... 62
4.2.1. Kiến nghị với nhà nước và địa phương ............................................... 62
4.2.2. Đối với các thành viên trong kênh tiêu thụ ......................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 64


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Sự cần thiết
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp

thực phẩm chủ yếu cho người dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông
dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao
động. Tuy nhiên, có thể nhận thấy ngành chăn nuôi trong giai đoạn vừa qua
vẫn phát triển với quy mô nhỏ lẻ, tự phát, thiếu kinh nghiệm và thông tin về
thị trường tiêu thụ, tốc độ tăng trưởng cũng đang chậm lại, chưa đáp ứng được
nhu cầu của thị trường dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp.
Một trong những nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn
nuôi là trong những năm vừa qua là sự ra đời của các mô hình tổ chức sản
xuất mới đó là các hợp tác xã (HTX) chăn nuôi. Về bản chất các HTX này
là tổ chức liên kết của những nông dân có cùng hoạt động trong ngành chăn
nuôi để phát huy sức mạnh của kinh tế quy mô trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm trên cơ sở hình thành các mỗi liên kết giữa (HTX) chăn nuôi với
các tác nhân đầu vào và đầu ra của ngành chăn nuôi. Qua quá trình hình
thành và phát triển, những kết quả bước đầu của mô hình (HTX) chăn nuôi
đã chứng tỏ đây là một hướng đi mới, đúng đắn và đầy triển vọng trong
ngành chăn nuôi. Thông qua liên kết các (HTX) chăn nuôi đã một phần
khắc phục được những khó khăn của các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, giá
thành sản xuất cao, chất lượng sản phẩm thấp và kém đồng đều, dịch bệnh
chăn nuôi không được kiểm soát.
Chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao là một ngành đem lại hiệu quả kinh
tế cao, phát triển chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao góp phần đáng kể trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn
nuôi. Ngoài ra khi phát triển chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao có thể tận
dụng được những chế phẩm trong ngành trồng trọt như rơm rạ, thân ngô,


2

cám… hoặc các phế phụ phẩm trong ngành công nghiệp chế biến. Đặc biệt
phát triển chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao nhằm phát triển kinh tế nâng
cao thu nhập cho người dân.
Ngựa bạch là một giống ngựa sắc trắng (ngựa trắng) do bị bạch tạng
(ngựa bạch), chúng được phân bố chủ yếu ở ba tỉnh Đông Bắc là Lạng Sơn,
Cao Bằng, Bắc Giang. Hươu Sao là một loại động vật hoang dã được nuôi
chủ yếu ở một số tỉnh miền Trung như Nghệ An, Hà Tĩnh… Cả hai loại động
vật trên đều mang lại giá trị kinh tế cao và được nhập về Thái Nguyên để mở
rộng chăn nuôi trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, bên cạnh việc mang lại liệu quả kinh tế cao thì việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm từ ngựa bạch và hươu sao còn có nhiều vấn đề được đặt ra
như: tổ chức mạng lưới tiêu thụ còn nhiều bất hợp lý, cơ sở vật chất bảo quản,
thiết bị vận chuyển chưa đảm bảo, quy mô xã viên của các của (HTX) chăn
nuôi động vật bản địa còn ít, quy mô của các xã viên mặc dù đã lớn hơn các
hộ chăn nuôi ngoài (HTX) nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của các đối
tác tiêu thụ như các cơ sở chế biến giết mổ, thương lái… Thêm vào đó là
những rủi ro dễ gặp phải trong quá trình sản xuất và tiêu thụ dẫn đến tình
trạng không ổn định trong chăn nuôi của người dân. Điều này là lý do chính
khiến cho người chăn nuôi chưa dám mạnh dạn đầu tư cao vào chăn nuôi
ngựa bạch và hươu sao mặc dù biết nó ngành rất có tiềm năng phát triển.
Từ những lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu kênh tiêu
thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên’’.
1.2.

Mục tiêu thực tập

1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động vật bản
địa tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Từ
đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ của HTX.


3

1.2.2. Mục tiệu cụ thể
− Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của HTX
chăn nuôi động vật bản địa.
− Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kênh tiêu thụ
sản phẩm của HTX.
− Đánh giá thực trạng kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động
vật bản địa xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên.
− Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động
kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động vật bản địa xóm Gốc Gạo,
xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
∗ Về chuyên môn nghiệp vụ
− Tạo cơ hội cho sinh viên có cơ hội cọ sát thực tế, gắn kết những lý
thuyết đã học trong nhà trường với môi trường hoạt động sản xuất tại cơ sở,
ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
− Nắm được các hoạt động sản xuất của HTX và kênh tiêu thụ sản phẩm
của HTX.
− Đề xuất được một số biện pháp, giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu
thụ của HTX.
− Tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các hoạt động tổ chức sản xuất tại
HTX, đồng thời tăng khả năng giao tiếp, học hỏi và làm việc tại một môi
trường mới.
− Thông qua đợt thực tập này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng
máy tính, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng thuyết trình… là
những kỹ năng rất quan trọng cho sinh viên, đặc biệt là đối với những sinh
viên năm cuối.


4

∗ Về thái độ và ý thức
− Ham học hỏi, biết lắng nghe, ghi chép đầy đủ, hoàn thành tốt công
việc do người quản lý giao.
− Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng
xử hiệu quả trong công việc.
− Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến
nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
− Quan sát và tìm hiểu những hoạt động ảnh hưởng đến trang trại, lắng
nghe những ý kiến của người quản lý.
∗ Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
− Tuân thủ giờ giấc hoạt động của HTX.
− Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định.
− Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập.
− Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữu thái độ khiêm
nhường và cầu thị.
− Biết đóng góp ý kiến của riêng mình trong trường hợp cần thiết.
− Tham gia đầy đủ, tích cực các hoat động và phong trào tại đơn vị
thực tập.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
− Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của HTX chăn nuôi
động vật bản địa.
− Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại HTX.
− Tìm hiểu thực trạng kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động
vật bản địa xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên.


5

− Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
a) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các
tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ
chức, văn phòng.
Trong phạm vi đề tài, em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan
đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên và HTX chăn nuôi động vật bản địa.
Số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xóm Gốc Gạo, xã
Tức Tranh.
Số liệu của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới mô
hình phát triển kinh tế trang trại.
b) Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Đi thực tế, quan sát đánh giá thực
trạng và thu thập những thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ qua người
sản xuất ở vùng nghiên cứu. Nhờ sự giúp đỡ của họ tham gia vào quá trình
tìm hiểu để thu thập những thông tin cần thiết.
Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương
pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân
tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch
thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá.
Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ trang trại
Trần Đình Quang và các thành viên trong HTX để tìm hiểu về quá trình tiêu


6

thụ sản phẩm của HTX. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn đối với kênh tiêu
thụ sản phẩm của HTX.
Phương pháp quan sát hành vi: Khi quan sát hành động của người nông
dân, người tiêu dùng, các tổ chức thu mua bằng cách ghi hình lúc họ đang
mua bán, để quan sát cách thức, hành vi của hai bên (bên mua – bên bán).
Điều gì ảnh hưởng đến giá cả, sản lượng mua bán trong chuỗi cung ứng sản
phẩm. Điều này sẽ giúp vẽ nên được bức tranh tin cậy về hành vi mua và thói
quen mua bán của người dân và các tổ chức thu mua.
Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hộ thống các sự việc, sự vật, sự
kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát trực
tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người
dân địa phương. Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phương pháp
quan sát trực tiếp thực trạng tiêu thụ sản phẩm của HTX…
1.3.2.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, phân tích tài liệu
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các thông tin cần thiết
và loại bỏ những thông tin không hợp lý.
1.3.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và các thầy cô giáo.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
− Thời gian: 15/01/2018 đến 30/05/2018
− Địa điểm: HTX chăn nuôi động vật bản địa xóm Gốc Gạo, xã Tức
Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.


7

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu
dùng (hay người sử dụng) cuối cùng. Nó cũng được coi như dòng chuyển
quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổ chức và cá
nhân khác nhau. Người sản xuất định nghĩa kênh tiêu thụ là hình thức di
chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau, người buôn bán có quan niệm
luồng quyền sở hữu như là cách mô tả tốt nhất về kênh tiêu thụ. Người tiêu
dùng hiểu kênh tiêu thụ gồm các trung gian kết nối giữa họ và người sản xuất
sản phẩm [5].
Kênh tiêu thụ là tập hợp các quan hệ với tổ chức và cá nhân bên ngoài
doanh nghiệp để tổ chức và quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường[5].
Quản trị kênh tiêu thụ liên quan đến sử dụng khả năng quản lý trong nội
bộ một tổ chức, điều này rất quan trọng vì nhiều vấn đề đặc biệt và quản lý
của kênh được mô tả được xuất phát từ cấu trúc bên ngoài và giữa các tổ
chức. Nói tổ chức quan hệ nghĩa là kênh tiêu thụ gồm các công ty hay những
người tham gia vào quá trình đàm phán về việc đưa hàng hóa, sản phẩm từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Thông thường chỉ những công
ty hay những tổ chức nào tham gia thực hiện các chức năng này mới là thành
viên của kênh[5].
∗ Đặc điểm kênh tiêu thụ
Để có kênh tiêu thụ, thì phải có nhà sản xuất, kế tiếp là thành viên trung
gian. Kênh tiêu thụ của các sản phẩm khác nhau hình thành khác nhau về thời
gian lẫn luồng sản phẩm.


8

Sau khi nhà sản xuất xuất kho, qua các khâu lưu thông trong kênh tiêu
thụ, hình dáng, kích thước và mẫu mã của sản phẩm có thể thay đổi hoặc
không tùy theo từng ngành hàng.
Giá trị sản phẩm ở mỗi thành viên phụ thuộc vào quy trình công nghệ,
phương pháp chế biến sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng.
∗ Chức năng của kênh tiêu thụ
Trong kênh tiêu thụ, mỗi thành viên thực hiện chức năng khác nhau,
bao gồm: a) Vận chuyển sản phẩm (liên quan tới việc lưu chuyển sản phẩm);
b) Lưu kho dự trữ hàng đến khi có nhu cầu thị trường; c) Tiêu chuẩn hóa và
phân loại sản phẩm; d) Cung cấp tài chính, cung cấp tiền mặt và tín dụng cần
thiết cho sản xuất, vận tải, lưu kho, xúc tiến bán và mua sản phẩm; e) Quản lý
rủi ro, giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình lưu thông tiêu thụ sản
phẩm và f) Thông tin thị trường liên quan đến việc phân tích và phân phối các
thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt động
tiêu thụ.
* Nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến kênh tiêu thụ
Theo Bain, ô hình cấu trúc – điều hành – thực hiện thị trường (SCP),
trong đó người đánh giá thị trường là người đại diện quốc gia, thực hiện giám
sát sự cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh trong thị trường đa dạng nhằm gây
ảnh hưởng hiệu quả và thành công mà họ thực hiện được.
Cấu trúc thị trường (S) gồm các yếu tố cấu thành là loại hình thị
trường; thành viên trung gian; loại kênh; loại sản phẩm; cơ sở hạ tầng; các rào
cản khi gia nhập.
Điều hành thị trường (C) gồm các hoạt động mua; bán; vận chuyển;
thông tin thị trường; tồn trữ; quan hệ tài chính và rủi ro trong kinh doanh.
Thực hiện thị trường (P) là cung cấp sản phẩm phù hợp nhu cầu khách
hàng và hiệu quả cung cấp dịch vụ (thời gian, không gian, nơi bán, hình dạng,
chất lượng sản phẩm, giá cả, chi phí tiêu thụ) [5].


9

∗ Lý luận về phát triển thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm trong
nông nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa thì thị trường là vấn đề quan
trọng bậc nhất đối với người dân và các thành phần kinh tế tham gia vào quá
trình trao đổi sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nông nghiệp. Vấn đề chiếm
lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, làm chủ, chi phối thị trường là điều kiện bắt
buộc trong ý chí và hành động của mọi người khi tham gia vào thị trường trao
đổi và mua bán hàng hóa dịch vụ nông nghiệp. Có thị trường sẽ có tất cả,
không có thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì tất cả các tài sản, sản
phẩm đang có chỉ là con số không tròn chĩnh.
Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Thị
trường có vị trí trung tâm. Thị trường vừa là mục tiêu của người sản xuất vừa
là môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông nghiệp. Trên thị
trường, người mua, người bán, người trung gian gặp nhau trao đổi hàng hóa
dịch vụ. Vai trò của thị trường đối với thương mại và dịch vụ nông nghiệp.
Thị trường đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết
định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Thị trường thúc đẩy nhu
cầu, gợi mở nhu cầu. Kích thích sản xuẩt ra sản phẩm mới với chất lượng cao.
Thị trường là công cụ điều tiết của Nhà nước đến hoạt động thương mại và
toàn nền kinh tế. Thị trường dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã
hội đảm bảo việc điều hòa cung cầu. Thị trường là một trong những yếu tố
chủ yếu thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội, là
cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng,
doanh nghiệp khác, ngành khác. Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất
tự nhiên: tự cấp, tự túc. Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất và
tiêu dùng, giải phóng con người khỏi công việc nặng nhọc, giành nhiều thời
gian nhàn rỗi. Thị trường hàng hóa và dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn đến
sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.


10

2.1.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Việt Nam đã có nhiều loại hàng nông sản phẩm đáp ứng thị trường
trong nước và nước ngoài. Hàng nông sản của Việt Nam có nhiều loại do tính
đa dạng và phức tạp về địa hình ở mỗi vùng, mỗi khu vực nông sản tiêu thụ ở
nội địa của mỗi vùng, mỗi tỉnh cũng bị chèn ép bởi nông sản nước ngoài đưa
vào và xuất khẩu cũng đang gặp sự cạnh tranh lớn. Nguyên nhân chủ yếu là
chất lượng sản phẩm hàng hóa năng suất thấp, giá thành sản xuất cao, năng
suất hàng hóa của ta chưa nhiều thường xảy ra ứ đọng, không tiêu thụ được,
giá cả bấp bênh… Công nghệ bảo quản, chế biến không đáp ứng được yêu
cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Để tạo dựng vị thế trên thị trường
trong nước và thế giới cần có nhiều giải pháp, các giải pháp này phải được
giải quyết đồng bộ có lựa chọn, có mục tiêu, có bước đi vững chắc, trong đó
lựa chọn kênh tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng cần nghiên cứu giải quyết.
2.1.2.1. Vị trí kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Kênh tiêu thụ sản phẩm nối liền giữa cung và cầu. Kênh nào càng an
toàn vững chắc thì truyền tải được càng nhiều hàng hóa phù hợp với kế hoạch
kinh doanh, càng có tính chất quyết định trong quá trình bán hàng, đảm bảo
tốt việc thu tiền, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sự an toàn của các kênh tiêu thụ không như nhau, việc chọn kênh tiêu thụ phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh
doanh. [6]
Chọn kênh tiêu thụ sản phẩm là chiến lược khách hàng. Vậy kênh nào
giúp khách hàng yên tâm và thị trường tiêu thụ ổn định cũng như tăng thêm
thị phần thì kênh đó thể hiện tính trung tâm của chiến lược khách hàng. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như
giá cả, thương mại, sản phẩm nhất là sản phẩm mới. Giá cả biến động theo
hướng có lợi thì tiêu thụ có quan hệ cùng chiều (quan hệ dương {+} và ngược


11

lại là quan hệ âm {-}). Phương thức bán hàng phải phù hợp với từng thị
trường. Tiêu thụ sản phẩm mới phải có cách xâm nhập thị trường, không đưa
ngay vào kênh bền vững. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có vai trò đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. Chọn kênh tiêu thụ thích hợp sẽ giảm
được chi phí tiêu thụ qua đó góp phần tăng lợi nhuận, thuận lợi cho cạnh tranh
và tăng khối lượng bán ra trên thị trường. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm đôi khi còn được con người sử dụng vào
mục đích phi kinh tế, thông qua kênh tiêu thụ để nhằm mục đích chính trị
và quân sự như cấm vận của Mỹ trước đây đối với Việt Nam và hiện nay
đối với Cu Ba….
Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác dụng thu hút lao động và tạo việc
làm. Kênh tiêu thụ hình thành sẽ tạo điều kiện cho giới trung gian phát triển
qua đó mà thu hút lao động và tạo việc làm, tạo điều kiện chuyển một phần
lao động nông nghiệp sang dịch vụ phân công lại lao động xã hội và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Sự ra đời kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác
dụng thúc đẩy hệ thống thông tin phát triển, đóng góp vào sự hình thành hệ
thống thông tin thị trường. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm là sản phẩm của yêu cầu trao đổi sản phẩm.
Lúc đầu mới có trao đổi sản phẩm, kênh tiêu thụ còn đơn giản, khi sản xuất
hàng hóa phất triển thì kênh tiêu thụ sản phẩm ngày càng đa dạng và là san
phẩm của nền sản xuất hàng hóa. Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu dịch
vụ càng lớn và qua đó càng tạo nên sự đa dạng của kênh tiêu thụ sản phẩm, do
vậy trog hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính đến kênh nào có hiệu
quả[6].
Trong doanh nghiệp, các nông hộ thì tiêu thụ sản phẩm là hoạt động có
định hướng cụ thể, trong đó kênh tiêu thụ có ảnh hưởng đến thu tiền và chu kì


12

kinh doanh sau. Kênh tiêu thụ sản phẩm là vấn đề có tính chất kinh tế và khoa
học, rất phức tạp và đa dạng đòi hỏi phải nghiên cứu, lựa chọn cho thích hợp
với từng loại sản phẩm cụ thể và trong điều kiện nhất định.
2.1.2.2. Các loại kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Phân loại kênh tiêu thụ theo tính chất tiếp xúc gồm có
Kênh trực tiếp là kênh không có trung gian, là cầu nối gắn liền với
người sản xuất với ngươi tiêu dùng. Kênh trực tiếp thường xảy ra ở kiểu sản
xuất cổ truyền, ở miền núi, vùng dân tộc ít người, quy mô sản xuất nhỏ, người
sản xuất gần người tiêu thụ (kênh tiêu thụ đến thẳng người sản xuất để mua
hoặc người sản xuất phục vụ tận nhà) và sản phẩm tươi sống khó bảo quản.
Ưu điểm của kênh tiêu thụ trực tiếp là sản phẩm nhanh đến tay người
tiêu dùng, chủ động, đơn giản về thời gian và khách hàng, nhanh thu hồi vốn.
Nhược điểm của kênh tiêu thụ trực tiếp là
+ Khó khăn đối với sản xuất quy mô lớn như các trang trại hoặc các
doanh nghiệp tư nhân 400 – 500 ha lúa ở Cà Mau, hoặc trang trại chăn nuôi
bò sữa 12.000 – 16.000 con ở Mỹ khó khăn đối với những nơi sản xuất xa nơi
tiêu thụ sản phẩm tập trung như từ ngoại thành và nội thành phố lớn.
+ Hạn chế đối với sản xuất hàng cao cấp vì sản xuất hàng cao cấp đòi
hỏi phải phân loại và phân cấp sản phẩm và đòi hỏi công nghệ bao bì và đóng
gói công phu không phù hợp với loại kênh này.
+ Hạn chế phát triển thương mại và khó khăn cho phát triển phân công
hợp tác lao động xã hội vì không có điều kiện hình thành tầng lớp trung gian,
không tạo sự phân công lao động mới trong nông nghiệp.
Kênh gián tiếp là kênh có trung gian tham gia. Trung gian là cầu nối
giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Các loại trung gian bao gồm: Người
thu gom; Đại lý; Hợp tác xã tiêu thụ; Các cửa hàng, người bán lẻ, người bán
buôn; Trung thị; Siêu thị; Đại siêu thị; Các công ty; Các tổng công ty; Các
công ty và tổng công ty xuyên quốc gia.


13

Trung gian là cần thiết là quan trọng, song trung gian có tính hai mặt,
cần phải phát huy tính tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của nó.
Những tính tích cực của trung gian cần được phát huy
+ Phải sử dụng trung gian như là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng để đảm bảo hình thành mạng lưới phân phối ôn định, tiến
bộ và hợp lý.
+ Giúp cho ổn định giá cả, nhất là các mặt hàng chiến lược quan trọng
như thóc gạo, những năm vừa qua đại lý Nhà nước đã góp phần ổn đinh giá cả
thóc gạo.
+ Giúp phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt trung gian Nhà nước đứng
ra làm trung gian xuất nhập khẩu rất có lợi nếu thực hiện đúng chức năng
yêu cầu.
Một số mặt tiêu cực của kênh trung gian cần phải hạn chế
+ Qua nhiều trung gian làm chô giá mua tăng lên đối với người tiêu
dùng, nếu không quản lý chặt chẽ những người này sẽ làm ảnh hưởng đến
chính sách, chữ tín của người sản suất.
+ Độc quyền của các trung gian lớn: phải hạn chế độc quyền của các
trung gian lớn, phải cạnh tranh lành mạnh.
a) Phân loại kênh tiêu thụ theo cự ly gồm
Kênh cực ngắn: là kênh trực tiếp.
Kênh ngắn: phải qua một trung gian như một tổ chức bán lẻ hoặc qua
một đại lý độc quyền nhãn hiệu.
Kênh dài: là kênh qua nhiều trung gian như thu gom, bán buôn, dự trữ,
bảo quản hoặc qua tổ chức trung gian ở xa như ở nước ngoài (đối với sản
phẩm xuất khẩu). Kinh tế càng phát triển kênh này càng phát triển và hình
thành mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trong nước và trên thế giới.


14

b) Phân loại kênh tiêu thụ theo cường độ tiêu thụ gồm có:
Kênh không mạnh: là loại kênh mà lượng hàng hóa tiêu thụ không lớn
lắm như sản phâm mới, hàng hóa cao cấp.
Kênh mạnh: đặc điểm của kênh mạnh là có lượng hàng hóa tiêu thụ
lớn, có quan hệ rộng khắp với mọi tổ chức trung gian, ví dụ kênh tiêu thụ sản
phẩm thông thường như kênh rau xanh đến thành phố; kênh tiêu thụ sản phẩm
độc quyền sản xuất hay có lợi thế so sánh như dầu khí…; hoặc loại sản phẩm
có nhiều người sử dụng như quần áo, xe đạp…; hoặc sản phẩm cao cấp nhưng
nhiều nước cần như máy bay.
c) Phân loại kênh tiêu thụ theo tính chất canh tranh gồm có:
Kênh tiêu thụ mang tính chất cạnh tranh: là kênh tiêu thụ sản phẩm
nhiều người sản xuất, nhiều người mua. Ví dụ, lúa gạo trong nước. Kênh tiêu
thụ có tính cạnh tranh đòi hỏi phải cải tiến mạng lưới tiêu thụ, cải tiến chất
lượng sản phẩm, cải tiến bao bì.
Kênh độc quyền: sản phẩm được tiêu thụ qua một số ít trung gian hoặc
sản phẩm đó phải thông qua một loại dịch vụ như: giống cây con mới, hộp
đen của máy bay, điện từ, lương thực ít nước sản xuất như gạo.
d) Mục tiêu và các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ
Mục tiêu định lượng gồm: tối đa hóa lượng tiêu thụ, tối đa hóa doanh
thu, tối thiểu hóa chi phí trung gian và tối thiểu hóa chi phí tiêu thụ.
Mục tiêu chiến lược: đó là mục tiêu chiếm lĩnh khách hàng, chiếm lĩnh
thị trường.
Các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ:
+ Yếu tố thị trường.
+ Đặc điểm của sản phẩm.
+ Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản phẩm liên quan đến kênh
tiêu thụ sản phẩm.


15

+ Mức độ và tính chất phân phối sản phẩm.
+ Năng lực của tổ chức trung gian.
2.1.2.3. Ý nghĩa của việc chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch đối với phát triển
kinh tế
− Tạo ra hiệu quả kinh tế mang lại nguồn thu nhập nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người dân.
Đối với hươu sao trong suốt một đời, bình quân hươu sao cho khoảng
15-20 cặp nhung, có thể hơn vì có con một năm cho 2 cặp. Mỗi cặp từ 0,31,5kg bán với giá 14-20 triệu đồng/kg. Hươu cái sinh sản mỗi năm cho một
con, hươu con cái với giá 5 triệu đồng/con, hươu giống đực với giá 8-10 triệu
đồng/con. Với hươu nuôi thịt thương phẩm có giá từ 200.000-250.000
đồng/kg. Với cách tính như vậy ta có thể tính được nguồn doanh thu từ việc
chăn nuôi hươu của người chăn nuôi.
Đối với ngựa bạch giá trị kinh tế mà nó mang lại rất cao. Với ngựa
bạch giống 6 tháng tuổi có thể bán được 22-25 triệu đồng/con, nếu nuôi đến
24 tháng tuổi có giá khoảng 35-40 triệu đồng/con; con ngựa cái sinh sản có
giá 50-70 triệu đồng/con; ngựa đủ tiêu chuẩn nấu cao( tối thiểu 36 tháng tuổi)
trị giá 50 triệu đồng/con. Nhờ chăn nuôi ngựa bạch mà nhiều xã viên trong
HTX có thu nhập từ 50-100 triệu đồng/năm là một thu nhập khá cao trên vùng
đất thuần nông. Mỗi con ngựa cái sinh sản tốt cho thụ nhập ổn định từ 20-25
triệu đồng/năm; các hộ nuôi ngựa thịt thương phẩm cũng có thêm thu nhập từ
12-15 triệu đồng/năm (thịt ngựa thương phẩm có giá từ 220.000-250.000
đồng/kg). Hiện nay cao ngựa bạch có giá từ 1-1,2 triệu đồng/lạng, mỗi con
ngựa đem nấu cao người dân lãi thêm từ 5-10 triệu đồng/con, những người
nấu cao cũng thu tiền công từ 3-5 triệu đồng/con. Từ những số liệu trên có thể
thấy được nguồn doanh thu từ việc chăn nuôi ngựa mang lại là rất cao.
- Tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương


16

Nước ta là một đất nước có khoảng 70% dân số sinh sống ở nông thôn,
lao động ở nông thôn cũng chiếm gần 70% lực lượng lao động của cả nước.
Người dân sống ở nông thôn chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp với
nguồn thu nhập ít ỏi từ nông nghiệp và chịu sự tác động của ngoại cảnh. Rủi
ro trong sản xuất nông nghiệp làm cho thu nhập của người dân không ổn định,
dẫn tới khó khăn trong cuộc sống. Ngành chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao
phát triển cũng là một hướng đi mới góp phần giải quyết vấn đề thiếu việc
làm hiện nay. Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn được Đảng và Nhà
nước coi là công việc hàng đầu trong phát triển kinh tế đất nước. Nhà nước
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, nhiều chính sách hỗ trợ được
ban hành, tạo công ăn việc làm có đem lại thu nhập ổn định cho người dân…
Tại địa bàn xã Tức Tranh phát triển chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch là một
trong những chủ chương được lựa chọn là ngành quan trọng trong chiến lược
giải quyết vấn đề việc làm và phát triển kinh tế cho người dân.
- Duy trì và phát triển chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch
Ngựa bạch và hươu sao là hai loại vật nuôi quý hiếm và ngày càng bị
hao hụt do không được bảo tồn, chăm sóc. Hơn nữa, cao và nhung của ngựa
bạch và hươu sao này rất quý, có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe con người.
Các HTX chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao ra đời, ngoài việc đem lại hiệu
quả kinh tế cho người dân thì còn có một vai trò rất quan trọng trong ngành
chăn nuôi. Đó là bảo tồn được nguồn gen quý hiếm của hai loại vật nuôi này
và ngày càng phát triển tổng đàn của ngựa bạch và hươu sao trên cả nước.
− Việc phát triển chăn nuôi kéo theo sựu phát triển của các ngành khác
Khi chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch phát triển kéo theo các ngành chế
biến sản phẩm hươu và ngựa phát triển theo như rượu nhung, cao nhung
hươu, cao xương hươu, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, cao ngựa
bạch, quán thịt hươu và ngựa, các nhà hàng chuyên chế biến các món ăn từ


17

thịt hươu và ngựa... đóng góp nhiều cho nguồn thu. Nhiều hộ làm giàu từ việc
chăn nuôi, tiêu thụ các sản phẩm của hươu sao và ngựa bạch.
2.1.3. Khái niệm về hợp tác xã
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh
nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt
Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập
thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [1].
∗ Vai trò của HTX trong phát triển nông thôn
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ
chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh, các dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp ... vì vậy hoạt
động của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản
xuất của hộ nông nghiệp, nông dân. Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố
đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung
cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được
đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên. Thông
qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp được thực hiện,
sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện
hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá. Ví dụ dịch vụ làm
đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông
dân phải được thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống,
về thời vụ gieo trồng và chăm sóc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×