Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tuyển chọn giống và mật độ trồng đối với giống cà chua mới tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐÌNH THẮNG

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ
TRỒNG ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA MỚI TẠI
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐÌNH THẮNG

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ
TRỒNG ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA MỚI TẠI

THÀNH PHỐHÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Ngành:Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

THÁI NGUYÊN – 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hòa Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Đình Thắng


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình .
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Ngọc Hùng, bộ môn công nghệ sinh học
- Viện nghiên cứu rau quả và các thầy cô giáo Khoa Nông học và Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã
luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Trần Đình Thắng




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và yêu cầu ...............................................................................................3
2.1. Mục đích của đề tài ..............................................................................................3
2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu giống ..............................................................4
1.1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ trồng ...................................................4
1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua ...............................................5
1.2 .Tình hình nghiên cứu sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam ......................9
1.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ...........................................................9
1.2.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam ..........................................................11
1.3. Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới và Việt Nam ........................12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới ..........................................12
1.3.2. Tình hình nghiên cứu giống cà chua ở Việt Nam ...........................................17
1.4. Kết quả nghiên cứu về mật độ ............................................................................22
1.5. Kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất cà chua .............................23
1.5.1.Kết quả nghiên cứu về thời vụ .........................................................................23
1.5.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón .....................................................................24


iv

1.5.3. Kết quả nghiên cứu biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua ...........................25
1.6. Một số vấn đề rút ra từ tổng quan tài liệu ..........................................................26
Chương 2 . ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 26
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.....................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Địa điểm thí nghiệm ........................................................................................27
2.1.3. Thời gian tiến hành thí nghiệm .......................................................................27
2.2. Nội dung nghiêncứu ...........................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiêncứu .....................................................................................27
2.3.1. Phương pháp bố trí thínghiệm .........................................................................28
2.3.2. Các chỉ tiêu theodõi .........................................................................................29
2.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu ...............................................................32
2.5 Kỹ thuật trồng trọt ...............................................................................................32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1.Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống cà
chua chịu nhiệt vụ Thu – Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ....................34
3.1.1. Thời kỳ vườn ươm ..........................................................................................34
3.1.2. Thời kỳ ngoài ruộng sản xuất ..........................................................................36
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống cà chua CVR
9 vụ Thu - Đông 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình ...........................................56
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu
của giống cà chua CVR9 vụ Thu – Đông 2017 .......................................................56
3.2.2. Năng suất và các yếu tố tạo thành năngsuất....................................................58
3.2.3. Tình hình sâu bệnh hại trên giống cà chua CVR9 trồng vụ Thu - Đông 2017 ....... 59
3.2.4. Hiệu quả kinh tế của giống cà chua CVR 9 ở các mật độ trồng khác nhau vụ
Thu - Đông 2017 .......................................................................................................62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................64
1. Kết luận .................................................................................................................64
2. Đề nghị. .................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................66


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT

: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

CT

: Công thức

CV

: Coefficient variance (hệ số biến động)

Đ/C

: Đối chứng

FAO

: Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực)

LSD

: Least Significant Difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)

NL

: Nhắc lại

NSLT

: Năng suất lí thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

TLB

: Tỉ lệ bệnh

TLH

: Tỉ lệ hại

UTL

: Ưu thế lai

P

: Probability (xác suất)


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của 100 g cà chua .......................................................7
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016 ..............10
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lụctrên thế giới năm
2016 .........................................................................................................10
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Namgiai đoạn từ năm
2008 - 2012 ..............................................................................................11
Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng của các giống cà chua thời kỳ vườn ươm .............35
Bảng 3.2: Chiều cao cây của các giống cà chua trong giai đoạn vườn ươm ............36
Bảng 3.3: Thời gian trưởng và phát triển của các giống cà chua trồng vụ Thu - Đông
2017 tại TP Hòa Bình ..............................................................................37
Bảng 3.4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu Đông 2017 ...............................................................................................40
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu Đông 2017 ...............................................................................................43
Bảng 3.6. Động thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua tham gia trồng vụ
Thu - Đông 2017 ......................................................................................45
Bảng 3.7. Tốc độ ra lá qua các kỳ theo dõi của các giống cà chua trồng vụ Thu - Đông
2017 .........................................................................................................47
Bảng 3.8: Đặc trưng hình thái quả của các giống cà chua thí nghiệm ......................48
Bảng 3.9. Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai đoạn
sinh trưởng ...............................................................................................50
Bảng 3.10. Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai
đoạn ra hoa đậu quả .................................................................................51
Bảng 3.11. Tình hình sâu, bệnh hại chính của các giống cà chua thí nghiệm ở giai
đoạn trước khi thu hoạch .........................................................................51
Bảng 3.12: Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất ..........................................52
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các giống cà chua thí nghiệm ...............................54


vii

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các thời kỳ sinh trưởng và phát triển đối
với giống cà chua CVR9 vụ Thu - Đông 2017 tại Hòa Bình ..................55
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến năng suất và các yếu tố tạo
thành năng suất đối với giống cà chua CVR9 vụ Thu – Đông2017 ........56
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn sinh trưởng .....................................58
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn ra hoa đậu quả .................................58
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại đối
với giống cà chua CVR9 giai đoạn trước khi thu hoạch .........................59
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của giống cà chua CVR 9 ở các mật độtrồng khác nhau
vụ Thu - Đông 2017 .................................................................................60


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu Đông 2017 ..................................................................................................40
Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua trồng vụ Thu Đông 2017 ..................................................................................................43
Hình 3.3. Động thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua tham gia trồng vụ
Thu - Đông 2017 ........................................................................................46
Hình 3.4. Tốc độ ra lá qua các kỳ theo dõi của các giống cà chua trồng vụ Thu - Đông
2017............................................................................................................49


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là một nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn của mỗi
người và cũng là loại thực phẩm không thể thay thế được. Rau chiếm vị trí quan trọng
trong dinh dưỡng của cơ thể, là loại thức ăn để bảo vệ cơ thể con người. Cà chua là
loại rau được tiêu thụ nhiều nhất hiện nay, dựa trên đặc tính dễ chế biến, sử dụng và
là nguồn dinh dưỡng quý của con người. Cà chua là loại rau trồng cho hiệu quả kinh
tế cao và là mặt hàng xuất khẩu chính của nhiều nước trên thế giới.
Nhu cầu tiêu thụ cà chua ở nước ta rất lớn và nhu cầu ngày càng tăng vì cà
chua là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, trong cà chua có chứa nhiều loại vitamin
như A, B, C, B2, PP, K…..và các chất khoáng như Ca, Fe, P, S, Na, K, Mg và đường.
Mặt khác, cà chua là loại thực phẩm dễ chế biến và sử dụng. Bên cạnh đó, cà chua
còn là mặt hàng xuất khẩu có nhiều triển vọng vì sản phẩm cà chua ở nước ta được
thu hoạch vào đúng thời điểm nhiều nước không trồng được trong mùa đông lạnh
(Trần khắc Thi, 2005)[34].
Ở Việt Nam, cà chua là loại rau ăn quả chủ lực được xếp vào nhóm cây ưu tiên
phát triển. Thời gian qua với sự ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật về giống trong sản
xuất cà chua đã chọn tạo ra được nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự
nhiên của các vùng, chúng có khả năng cho năng suất và khả năng chịu hạn tốt. Vì vậy,
diện tích cà chua ngày càng được mở rộng ra các tỉnh như Đông Bắc Bộ, Miền Trung,
Tây Nguyên và Nam Bộ.
Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, tiếp giáp với
các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hòa và là cửa ngõ của Thủ
đô Hà Nội, đặc biệt rất gần với tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh. Với vị trí này, Hoà Bình có vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế của vùng Tây Bắc. Hòa Bình có điều kiện tự nhiên ưu đãi cho việc
phát triển trồng trọt và chăn nuôi.


2
Thực hiện quyết định số 2187/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh
Hòa Bình về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa
Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 05-NQ/ĐH ngày 16/9/2015 Nghị quyết Đại
hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, kinh tế
nông nghiệp đã có bước phát triển và đi vào cuộc sống; việc ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ vào sản xuất bước đầu đem lại kết quả tốt, đã xuất hiện ngày càng
nhiều mô hình nông dân sản xuất giỏi...Với vị trí địa lý như trên, Hòa Bình có thị
trường khá rộng lớn, đặc biệt thị trường Hà Nội và các tỉnh thuộc Đồng Bằng sông
Hồng. Đây là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển nên nông nghiệp hàng hóa,
trong đó có tập chung sản xuất rau và quả sạch...Ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
đã chỉ đạo tập trung nghiên cứu, ứng dụng quy trình kỹ thuật tiến bộ, đồng thời bổ
sung các giống cây trồng mới và các biện pháp kĩ thuật để làm tăng năng suất và
chất lượng cây trồng. Với tiềm năng diện tích trồng rau khoảng trên 20 ngàn ha,
trong đó diện tích trồng cà chua chuyên canh khoảng 1.000 ha. Tuy nhiên, đối với
sản xuất rau nói chung và cà chua nói riêng gặp không ít khó khăn, đặc biệt là sản
xuất cà chua trái vụ. Năng suất cà chua thấp, sản lượng không đủ cung cấp cho thị
trường trong tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu là chưa có bộ giống tốt trồng cho các thời vụ
trong năm, chưa có đủ các biện pháp kỹ thuật phù hợp để sản xuất cà chua theo điều
kiện sinh thái của tỉnh Hòa Bình. Phần lớn các giống cà chua được trồng tại đây là
giống cũ cho năng suất thấp và không ổn định, các giống này chỉ cho thu hoạch trong
điều kiện chính vụ (vụ Đông Xuân), còn trong điều kiện trái vụ như Thu Đông, Xuân
Hè thì hiệu quả kinh tế thấp, nên không khuyến khích được người nông dân sản xuất
cà chua trái vụ.Để nâng cao năng suất và phát triển cây cà chua trên địa bàn tỉnh
theo đúng định hướng cần có những giải pháp mới thích hợp về giống và kỹ thuật
canh tác.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu tuyển chọn giống và mật độ trồng đối với giống cà chua mới tại TP Hòa Bình,
tỉnh Hòa Bình”.


3
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích của đề tài
- Lựa chọn được giống cà chua triển vọng có khả năng cho năng suất cao, chất
lượng tốt phù hợp với điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Lựa chọnđược mật độ trồng thích hợp nhất cho giống cà chua mới để đạt năng
suất cao và ổn định tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua tham gia
trồng vụ Thu – Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của các giống cà chua tham gia trồng vụ
Thu - Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá đặc điểm hình thái, cấu trúc quả và chất lượng quả của các giống cà
chua mới trong vụ Thu - Đông năm 2017 tại TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá tình hình sinh trưởng phát triển, năng suất của giống cà chua có
triển vọng trong các mật độ trồng khác nhau.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về khả năng
sinh trưởng, sự đậu hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng của giống cà chua đồng thời
là dẫn liệu khoa học về tác động mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển, năng
suất, chất lượng và sâu bệnh hại của giống cà chua mới tại tỉnh Hòa Bình.
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp tôi có điều kiện củng cố, bổ sung
và áp dụng những tri thức khoa học vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến
thức còn thiếu trong nghiên cứu khoa học cho bản thân.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung giống cà chua mới vào cơ cấu
giống cây trồng của địa phương, đồng thời xác định được mật độ trồng hợp lý để
trồng cà chua đạt năng suất cao hơn chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cho
người sản xuất.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu giống
Ở nước ta hiện nay, việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về
mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại
rau ăn quả được khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, sản xuất cà chua ở nước ta chưa
phát triển mạnh vì điều kiện khí hậu nóng và ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh
hại phát triển, làm giảm năng suất cà chua. Do những khó khăn của thời tiết như nhiệt
độ cao, mưa nhiều, sâu bệnh hại, chất lượng quả kém nên việc tăng năng suất và sản
lượng gặp trở ngại. Bởi cà chua là loại cây rất dễ bị sâu bệnh hại, đặc biệt là những
bệnh do nấm, vi khuẩn, virus. Chúng gây hại từ giai đoạn cây con trong vườn ươm,
giai đoạn trồng ngoài sản xuất cho đến khi thu hoạch (Chu Thị Thơm và cs, 2006)[29].
Bộ giống cà chua được các Viện nghiên cứu và trường Đại học chọn tạo ra
khá phong phú. Ngoài ra, giống cà chua mới còn được một số công ty nhập khẩu từ
nước ngoài vào Việt Nam như Công ty TNHH Trang Nông, Hoa Sen, Sygenta… Tuy
nhiên, giống cà chua mới trước khi giới thiệu vào sản xuất đại trà cho từng vùng sinh
thái và từng vụ trồng cần phải qua khảo nghiệm.
1.1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ trồng
Mật độ và khoảng cách gieo trồng là hai yếu tố ảnh hưởng nhiều đến năng suất
cà chua. Giải quyết tốt vấn đề mật độ tức giải quyết tốt mối quan hệ sinh trưởng và
phát triển của cá thể làm cho quần thể cà chua khai thác tốt khoảng không gian (không
khí, ánh sáng) và mặt đất (khai thác nước, dinh dưỡng trong đất) nhằm thu được sản
lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích.
Mật độ càng cao mức độ cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt. Dưới đất cây cà
chua cạnh tranh nhau nước, dinh dưỡng trong đất và khoảng trống trong đất để phát
triển bộ rễ. Khi đất không cung cấp đủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển kém,
ít hoa ít quả và quả sẽ nhỏ. Trên khoảng không gian, để có thể cây lấy được ánh sáng


5
khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối
đa chính vì vậy sẽ làm cho cây yếu, sức chống chịu kém trước các ngoại cảnh. Khi
trồng ở mật độ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều, do vậy cây sẽ có điều kiện
phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể giảm.Mật độ trồng thích
hợp sẽ giúp cho cây sử dụng được tối đa các điều kiện của đồng ruộng từ đó giúp cho
cây sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng tích lũy của cây tăng từ đó có thể tăng năng
suất và tăng sản lượng cũng như tăng hiệu quả kinh tế.
Việc tìm ra một mật độ trồng thích hợp cho cây cà chua để phát huy hết tiềm
năng cho năng suất cần phải trải qua một quá trình thí nghiệm cho từng giống và từng
vùng sinh thái. Vì vậy, cần nhanh chóng xác định mật độ gieo trồng phù hợp nhất cho
từng giống cà chua, ở từng vùng sinh thái nhất định để cà chua có thể sinh trưởng,
phát triển tốt và phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống.
1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua
1.1.3.1. Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trong
những cây trồng quan trọng của người Anh Điêng (Kuo C.G, 1998) [45]. Về nguồn
gốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng: Hướng
thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum varpimpine lliforme.
Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh Đào (L.esculentum var cerasiforme) là tổ
tiên của cà chua trồng ngày nay (Cao Thị Làn, 2011)[17]. Cà chua tồn tại ở Pêru
hàng nghìn năm nhưng nó chỉ thực sự được biết đến khi người Tây Ban Nha thám
hiểm ra khu vực này vào những thập niên đầu của thế kỷ 16 (Nguyễn Thúy Hạnh,
2018)[14].
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những người phát
tán cây cà chua đến các châu lục. Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua được khẳng định
thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua có màu vàng và đỏ nhạt được
mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực vật Pier Andrea Matthiolus vào năm
1544 (Trần Khắc Thi, 2003)[33]. Đây cũng là thời điểm chứng minh sự tồn tại của cà
chua trên thế giới. Vào thời gian này, nó chỉ được coi như một loại cây cảnh, cây làm


6
thuốc. Đến thế kỷ 18 đã có nhiều nghiên giúp cho bộ giống cà chua trở nên đa dạng,
phong phú hơn và nó đã trở thành thực phẩm ở nhiều vùng. Vào cuối thế kỷ 18, cà
chua được dùng làm thực phẩm ở Nga và đến đầu thế kỷ 19, sau chứng minh của
George Washing Carver về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì nó mới chính
thức được sử dụng làm thực phẩm và đã trở thành thực phẩm không thể thiếu ở nhiều
vùng trên thế giới.
1.1.3.2. Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi
Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 24). Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phân
loại của cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan điểm riêng của mình
như công trình của N.J. Muller (1940); Dakalov(1941); Bailey-Dillinger (1956);
Brezhnev (1955 - 1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989). Tuy nhiên hai hệ thống
được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người Mỹ hay dùng) và
hệ thống phân loại của Brezhnev (1964). Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng
hiện nay thuộc chi Eulycopersicon C.H.Muller. Trong chi phụ này tác giả phân cà
chua thành 7 loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc
loại thứ nhất (Tạ Thu Cúc, 2002)[9].
1.1.3.3. Giá trị dinh dưỡng của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học đã xếp cà chua vào nhóm
rau quả dinh dưỡng. Trong quả cà chua chín có chứa nhiều đường (glucoza, fructoza,
saccaroza), các vitamin (A, B1, B2, C), các axít hữu cơ (xitric, malic, galacturonic...)
và các khoáng chất quan trọng: Ca, Fe, Mg..... Theo phân tích của (Tạ Thu Cúc,
2002)[9]thành phần hóa học của 100 mẫu giống cà chua ở đồng bằng Sông Hồng là
chất khô 4,3 - 6,4%; đường tổng số 2,6 - 3,5%; hàm lượng chất tan 3,4 - 6,2%; axít
tổng số 0,22 - 0,72%; vitaminC: 17,1 - 38,81%.
Điểm quý của cà chua là rất giàu caroten và khả năng dễ hấp thu đối với người
sử dụng ở mọi lứa tuổi. Và đặc biệt trong quá trình nấu vitamin C hao hụt rất ít. Có
thể sử dụng cà chua dưới dạng ăn tươi, nấu chín hay đã qua chế biến công nghiệp. Ở
Việt Nam có khoảng 15 món ăn phổ biến được nấu với cà chua hoặc dùng cà chua


7
như là đồ gia vị. Chính vì giá trị của cà chua phong phú như vậy nên nhu cầu tiêu thụ
cà chua ngày càng lớn hơn.
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của 100 g cà chua
TT

Thành phần

Đơn vị tính

Quả chín tự
nhiên

Nước ép tự
nhiên

1

Nước

Gram

93,76

93,9

2

Năng lượng

Kcal

21

17

3

Chất béo

Gram

0,33

0,06

4

Protein

Gram

0,85

0,76

5

Carbonhydrates

Gram

4,46

4,23

6

Chất xơ

Gram

1,10

0,40

7

Kali

Gram

223

220

8

Photpho

Mg

24

19

9

Magie

Mg

11

11

10

Canxi

Mg

5

9

11

Vitamin

Mg

19

18,3

12

Vitamin A

IU

623

556

13

Vitamin E

Mg

0,38

0,91

14

Niacin

Mg

0,628

0,67

Nguồn: USDA Nutrient Data Base [48]
1.1.3.4. Giá trị sử dụng của cây cà chua
Cà chua là cây rau ăn quả đa dụng:
- Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, sào nấu, nấu sốt vang và cũng
có thế chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt nấm,
cà chua đóng hộp, mứt hay nước ép. Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua để lấy dầu.
- Bên cạnh đó, cà chua có giá trị trong y học. Theo Quách Tấn Vinh
(2005)[40], cà chua có vị ngọt tính mát có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống,
làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống độc, kiềm hóa
máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, điều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại
bột và tinh bột. Dùng ngoài để chữa bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá để


8
điều trị vết đốt của sâu bọ. Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng
kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng.
Theo Võ Văn Chi (1997)[12], cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo
năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng
khuẩn, chống độc, kiềm hoá máu có dư axít, hoà tan urê, thải urê, điều hoà bài tiết,
giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột. Nhiều nghiên cứu mới đây cho rằng
nước sốt cà chua có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư miệng, đặc biệt các nhà khoa
học Anh và Hà Lan đã thành công ki cấy một gen quy định việc tạo ra chất Flavonol,
hợp chất cho phép cơ chế cống lại bệnh ung thư và tim mạch (Ralph Bock, 2001)[46].
1.1.3.5. Giá trị kinh tế của cây cà chua
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu chính
của nhiều nước. Chính vì như vậy, cà chua được trồng với diện tích lớn hơn nhiều so
với các loại rau khác. Theo số liệu của FAO, năm 2018, diện tích cà chua trên thế
giới là 4,78 triệu ha, sản lượng 177,0 triệu tấn, năng suất 370,0 tấn/ha. Dẫn đầu thế
giới về diện tích là Trung Quốc (1.305.050 ha), Ấn Độ (547.690 ha), Thổ Nhĩ Kỳ
(260.000 ha), Ai Cập (195.000 ha) và về sản lượng là Trung Quốc (31.644.040 tấn),
Mỹ (11.043.300 tấn), Thổ Nhĩ Kỳ (10.050.000 tấn) và Ấn Độ (8.585.570 tấn).
Cà chua cũng là một trong những mặt hàng có giá trị xuất, nhập khẩu cao.
Lượng cà chua trao đổi trên thị trường quốc tế năm 2005 là 4,8 triệu tấn, trị giá 4,7
tỷ USD. Các nước xuất khẩu nhiều cà chua là Tây Ban Nha (876.950 tấn), Mexico
(844.040 tấn), Hà Lan (778.410 tấn), Jordan (264.970 tấn), Ả rập (256.540 tấn) và
nhập khẩu nhiều cà chua là: Mỹ (985.350 tấn), Đức (660.330 tấn), Pháp (421.430
tấn), Anh (405.530 tấn) và Liên Bang Nga (344.430 tấn).
Trong đó cà chua được dùng dưới dạng quả tươi chỉ từ 5 – 7%. Qua đó cho
thấy, trên thế giới cà chua được sử dụng chủ yếu là các loại sản phẩm đã qua chế
biến. Đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi đạt 952.000 USD và 40.800 USD
cà chua chế biến. Còn ở Mỹ tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao gấp 4 lần lúa nước
và 20 lần lúa mì.


9
Ở Việt Nam, tùy điều kiện sản xuất có thể thu được từ 1- 3 triệu đồng/1sào
bắc bộ. Với điều kiện của vùng Gia Lâm - Hà Nội thì một ha cà chua có thể thu được
27.409.000 VNĐ Theo TS. Ngô Quang Vinh - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Miền Nam cho biết 1 ha cà chua ghép có thể đạt năng suất tới 100 tấn và cho thu nhập
khoảng 150 - 200 triệu đồng (Ngô Quang Vinh, 2000)[39].
Tại Lâm Đồng, sản xuất 1,7 ha cà chua kim cương đỏ (Red Diamond) cho thu
nhập là 100 triệu đồng (nguồn Báo Nông nghiệp Việt Nam, số ra ngày 29/5/2007).
Theo số liệu điều tra của Phòng nghiên cứu kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu rau
quả), sản xuất cà chua ở Đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 - 68,4
triệu/ha/vụ với mức lãi thuần 15-26 triệu/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa. Cà
chua là cây trồng thu hút nhiều lao động, một hécta cà chua cần 500 - 600 công lao
động cho cà chua chế biến và 8.020 giờ cho cà chua ăn tươi.
Về mức tiêu thụ bình quân trên đầu người thì Hy Lạp là nước đứng vị trí số
một với 170,8 kg/năm, tiếp theo là Bungary 102,4 kg/năm; Thổ Nhĩ Kỳ 84kg/năm;
Italia 77,9 kg/năm (Mai Phương Anh, 2000)[1]. Trong những năm qua, tình hình tiêu
thụ cà chua thế giới đã gia tăng nhanh chóng. Lượng xuất khẩu hàng năm tăng trung
bình 8 %, đạt đỉnh cao 2,4 triệu tấn trong năm 2007.
Về nhập khẩu, trong danh sách 10 nước đứng đầu thì chủ yếu là các nước
thuộc châu Âu, đứng đầu là Mỹ với lượng nhập khẩu hàng năm là 985,35 nghìn tấn,
kế tiếp là Đức: 660,33 nghìn tấn, Lượng ngoại tệ của các nước để bỏ ra nhập khẩu
hàng năm dao động trong khoảng 4.518.472.000 USD – 5.149.408.000 USD và có
xu thế tăng theo hàng năm. Nga, Canada được coi là những thị trường và tiềm năng của
thế giới (Abdul Baki A.A, J.R Stommel, 1995)[41].
1.2 .Tình hình nghiên cứu sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
So với các cây trồng khác thì cây cà chua là cây trồng có lịch sử phát triển
tương đối muộn. Song với giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế và khả năng thích
nghi cao, dễ canh tác, cà chua được phát triển khá nhanh chóng và ngày càng


10
được chú trọng. Qua bảng số liệu thống kê tình hình sản xuất cà chua trên thế
giới trong những năm gần đây chúng ta có thể thấy rõ điều này.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016
Năm
2013
2014
2015
2016

Diện tích
(ha)
4.831.159
4.894.143
4.786.088
4.782.753

Năng suất
(tấn/ha)
341,475
352,460
363,810
370,168

Sản lượng
(tấn)
164.972.148
172.499.120
174.122.499
177.042.359

(Nguồn: FAOSTAT - FAO statistic Division, 2018)[44]
Qua bảng 1.2 ta thấy tình hình sản xuất cà chua trong những năm gần đây giảm
dần về diện tích. Từ năm 2013 đến năm 2016 diện tích cà chua giảm từ 4.831.159 ha
xuống 4.782.753 ha. Từ năm 2013 đến năm 2016 năng suất cà chua liên tục tăng từ
341,475 - 370,168 tấn/ha, trung bình cao nhất đạt 370,168 tấn/ha năm 2016 và thấp
nhất là 341,475 tấn/ha năm 2013. Sản lượng cà chua dao động từ 164.972.148 177.042.359 tấn tăng dần qua các năm.
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục
trên thế giới năm 2016

Châu Phi

Diện tích
(ha)
1.269.456

Năng suất
(tấn/ha)
155,911

Sản lượng
(tấn)
19.792.182

Châu Mỹ

448.194

582,212

26.094.425

2.563.569

415,382

106.486.015

94.993

488.281

24.169.570

6.541

764,704

500.167

Châu

Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương

(Nguồn: FAO STAT Statistics Division 2018)[44]
Qua bảng 1.3 ta thấy, Châu Á là châu lục có sản lượng cà chua lớn nhất
106.486.015tấn với diện tích 2.563.569. Tuy nhiên Châu Mỹ và Châu Đại Dương có
năng suất lớn nhất: Châu Mỹ là 582,212 tạ/ha; Châu Đại Dương là 764,704 tạ/ha.
Điều đó cho ta thấy rằng Châu Mỹ có những bước tiến mới về giống và khoa
học kỹ thuật trong việc trồng và sản xuất cà chua.


11
Xét về mặt sản lượng, cà chua chiếm 1/6 tổng sản lượng rau hàng năm trên
toàn thế giới và luôn đứng ở vị trí số một. Qua đây có thể thấy cà chua có vị trí quan
trọng như thế nào. Châu Á tuy là châu lục sản xuất cà chua nhiều nhất trên thế giới
(chiếm 22%) nhưng hàng năm vẫn phải nhập khẩu trên 21 triệu tấn cà chua tươi,
chiếm hơn 60% lượng cà chua nhập khẩu của toàn thế giới. Đứng đầu trong các nước
nhập khẩu cà chua là: Anh, Đức, Hà Lan… (Trần Khắc Thi và cs, 2003)[32]. Do có
giá trị kinh tế cao và khả năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua nhanh chóng trở
thành cây trồng được ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc
gia thuộc châu Á vì đây là khu vực có điều kiện khí hậu tương đối phù hợp cho cà
chua sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao.
1.2.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Cây cà chua tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến
nay đã được trồng rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng trung du Bắc
Bộ, Đà Lạt…(Trần Khắc Thi, 2003)[33] . Theo bảng 1.4 số liệu thống kê, diện tích
và sản lượng cà chua của nước ta có chiều hướng gia tăng.
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam
giai đoạn từ năm 2008 - 2012
Năm
2008
2009
2010
2011
2012

Diện tích (ha)
24.850
23.185
22.178
23.083
23.917

Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
21,6
536.760,0
28,39
658.222,1
26,6
589.934,8
25,55
589.770,6
25,79
616,819,4
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 2013 [36]
Qua bảng thống kê 1.4 cho thấy: Diện tích cà chua có nhiều biến động, năm

2008 diện tích cà chua đạt 24.850 ha nhưng đến năm 2010 diện tích cà chua lại giảm
nhẹ, chỉ đạt 22.178 ha. Đến năm 2012 diện tích cà chua tăng lên đạt 23.917 ha. Năm
2012, năng suất cà chua nước ta đạt 25,79 tấn/ha, tăng 41,9 tạ/ha so với năm 2008.
Như vậy, từ năm 2008-2012 sản lượng cả nước tăng lên rõ rệt từ 536.760,0 tăng lên
đến 616.819,4 tấn.


12
Ở nước ta phần lớn cà chua được trồng ở các tỉnh phía Bắc, hiện nay vẫn tập
trung lớn ở đồng bằng Sông Hồng như: Bắc Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Nam Định,…
chiếm trên 60% diện tích của cả nước.
Thời gian gần đây diện tích và sản lượng cà chua có xu hướng tăng lên. Tuy
nhiên so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất cà chua
nước ta còn rất thấp. Trong thực tế sản xuất cà chua của nước ta vẫn còn gặp nhiều
khó khăn như: Xác định bộ giống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái còn hạn
chế. Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và chế biến trong giai đoạn hiện nay, cần
phải có bộ giống năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng kháng dịch hại cao để phục
vụ canh tác trái vụ.Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản xuất hàng hóa lớn
phục vụ cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.Với điều kiện khí hậu Việt Nam có
độ ẩm không khí cao thuận lợi cho sâu bệnh phá hại. Bên cạnh đó, điều kiện nhiệt độ
cao, mưa lớn cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa, rụng
quả.Chưa xây dựng được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi vùng và cho
từng giống cà chua.Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh
hưởng tới chất lượng, gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được xem xét
và giải quyết như: quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, áp dụng quy trình kỹ thuật tiên
tiến, đầu tư cho sản xuất, xúc tiến thương mại... Giải quyết tốt khâu này có thể khắc
phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua.
1.3. Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu giống cà chua trên thế giới
Chọn giống là tạo ra sự tiến hóa có định hướng của thực vật, nhằm thay thế
các thực vật có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành nên những
kiểu di truyền mới đạt hiệu quả cao hơn.
Cây cà chua đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.
Các nghiên cứu về nó đều nhằm mục đích tạo ra được các giống mới có đặc tính di
truyền phù hợp với nhu cầu của con người. Mỗi nhà chọn giống có các phương pháp
chọn tạo khác nhau như: Chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng ưu thế lai hay ứng


13
dụng công nghệ sinh học...và mỗi người lại chọn tạo theo những định hướng khác
nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo 4 hướng nghiên cứu chính: Tạo giống chống chịu
với điều kiện ngoại cảnh bất thuận; Tạo giống chống chịu với sâu bệnh hại; Tạo giống
có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến; Tạo giống phù hợp với cơ giới hóa.
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện
ngoại cảnh bất thuận
Chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất
thuận. Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hoá di truyền của chúng là một
trong những phương pháp chọn giống. Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng
cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, có thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn
sinh trưởng sinh dưỡng (Kiều Thị Thư, 1998)[30].
Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu
Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: Chất lượng quả của các giống cà chua chọn tạo
cho vùng khí hậu ôn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới. Chính
vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á đã đặt ra
mục tiêu là chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận
của các khu vực có khí hậu đã gặt hái được nhiều thành công. Thành công lớn nhất
phải kể đến đó là tập đoàn các dòng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở các trường đại
học, viện nghiên cứu, các nhà khoa học của trên 60 nước trong khu vực Nam Mỹ,
Châu Phi, vùng đảo Thái Bình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năng vượt trội so
với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với
sâu bệnh. Từ năm 1981-1983, các cơ quan nghiên cứu của Ấn Độ (Trường Đại học
Nông nghiệp Punjab ở Ludhiana và Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn Độ) đã tạo ra
các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt có thể duy trì được chất
lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa hè là: Punjab chhuhara và
Pusa Gaurav (Kiều Thị Thư, 1998)[30].
Đánh giá về khả năng chịu nóng của 9 dòng cà chua, Abdul Baki (1995)[41]
đã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tính trạng như nở hoa, đậu
quả, năng suất quả, số hạt/quả... Nhiệt độ cao làm giảm độ nở hoa, tỷ lệ đậu quả và


14
năng suất, đồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, đốm quả,
mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục. Khi nghiên cứu về biến động của hạt
phấn và tỷ lệ đậu quả ở các kiểu gen cà chua dưới điều kiện nhiệt độ cao và nhiệt độ
tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [41] cho thấy: ở nhiệt độ cao các kiểu gen mẫn cảm
nóng hầu như không đậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu gen chịu nóng trong khoảng
45 - 65%.
Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng cho đậu
quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 320C-340C và cực tiểu 220C -240C, các nhà khoa học
của AVRDC đã tạo ra được một số giống cà chua lai có triển vọng, được phát triển ở
một số nước nhiệt đới như: CL143... Nghiên cứu đánh giá 17 giống cà chua phục vụ
ăn tươi (table tomato) ở Đại học Kasetsart tại Thái Lan, Tu Jianzhong (1992) [47] đã
chọn được 2 giống cà chua FMTT33 và MFTT277 cho năng suất cao (81 tấn/ha), có
khả năng chịu nhiệt, thích hợp cho việc sản xuất ở vùng nhiệt đới.
Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ (2001) đã tạo ra loại cà chua có khả
năng sống trên đất mặn bằng cách chèn một đoạn ADN của một loài cỏ nhỏ thuộc họ
cải, có quan hệ họ hàng với cây Mù tạc, vào hạt cà chua rồi đem trồng [43]. Một số
giống lai F1 của công ty S&G Seeds (Hà Lan) mới đưa ra thích hợp trồng ở vùng
nhiệt đới như Rambo, victoria, Jackal... đều có khả năng chống chịu bệnh tốt, đậu
quả tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, tiềm năng năng suất khá. Các nhà chọn giống
Pháp cũng nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1 có khả năng đậu
quả ở nhiệt độ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chất lượng tốt.
Trong quá trình chọn tạo giống, thu thập và đánh giá nguồn gen nói chung,
nguồn gen chịu nóng nói riêng được coi là công việc quan trọng và cần thiết để tạo
ra giống mới. Việc thu thập này được nhiều nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu
quan tâm và đã có những thành tựu nhất định. Theo Metwally, các nhà chọn giống
Ai Cập cũng thu được trên 4000 mẫu giống thuộc loài Lycopersicon esculentum, chi
Lycopersicon từ 15 nước. Qua đánh giá cho thấy, chỉ có khoảng 40 mẫu của tập đoàn
này có khả năng chịu nhiệt ở mức độ cao. Điển hình như các giống Poter; Saladette;
Gamad; Hoset.....


15
Hiện nay, việc hợp tác giữa AVRDC với các công ty tư nhân ngày càng mở
rộng và có hiệu quả. Qua nghiên cứu 29 công ty giống của Châu Á cho thấy 33% các
giống sẽ đưa ra trong tương lai có sử dụng nguồn gen của AVRDC. Các nguồn gen
có nhu cầu cao là: gen kháng bệnh (33%); chịu nóng (20%); thích ứng rộng (17%);
chất lượng cao (15%); năng suất cao (14%).
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu giống cà chua có khả năng chống chịu với bệnh hại
Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chua
dại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học đã thử nghiệm, đánh giá khả
năng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dòng, giống cà chua ở hai điều kiện trong
phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng từ năm 1986-1989. Kết quả nghiên cứu cho
thấy có 4 dòng cà chua (thuộc 2 loài L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658;
PI390659; PI127830; PI127831 có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua. Ở cả
hai điều kiện thử nghiệm, các dòng này đều không có biểu hiện triệu chứng của bệnh
xoăn lá cà chua sau khi lây nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng. Ngoài ra, mật độ và thời
gian sống của bọ phấn ở các dòng kháng đều thấp hơn các dòng nhiễm trong điều
kiện ngoài đồng ruộng.
Trong chương trình hợp tác cải tiến giống cà chua có triển vọng của Viện
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Malaisia (MARDI) với Trung tâm nghiên cứu
và phát triển rau Châu Á (AVRDC) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới
(TARC) đã đưa ra được 6 dòng có khả năng chịu nhiệt, chịu héo xanh vi khuẩn là:
TM1; TM2; TM3; TM5; TM6 và TM10. Các nhà khoa học của AVRDC đã tiến hành
thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6 giống cà chua (CHT1312,
CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6 - đối chứng) ở
bốn địa điểm: AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan, trong thời gian từ năm 20022004. Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rất tốt, tỷ lệ nhiễm
bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của đối chứng luôn ở mức cao 74 100% (2002) và 86,5-100% (2003).
Dựa vào những kết quả khảo nghiệm, Đài Loan đã đưa các giống cà chua lai
CHT1200, CHT1201 vào sản xuất với tên gọi chính thức là Hualien-ASVEG No.13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×