Tải bản đầy đủ

(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau hữu cơ trong nhà lưới quy mô hộ gia đình trên địa bàn xã Hóa Trung huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC VĂN HOÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH TRỒNG RAU HỮU CƠ
TRONG NHÀ LƢỚI QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÓA TRUNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hƣớng nghiên cứu
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT

: 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC VĂN HOÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH TRỒNG RAU HỮU CƠ
TRONG NHÀ LƢỚI QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÓA TRUNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Hƣớng nghiên cứu
: Phát triển nông thôn
: K46 - PTNT - N02
: Kinh tế & PTNT
: 2014 - 2018
: TS. Bùi Đình Hòa

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Đánh giá hiệu quả
áp dụng mô hình trồng rau hữu cơ trong nhà lưới quy mô hộ gia đình trên
địa bàn xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, em đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân. Em xin
bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn trường Ðại học Nông lâm Thái
Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho em trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn
thầy giáo, TS. Bùi Đình Hòa đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa KT&
PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến
Ban lãnh đạo, cán bộ UBND xã Hóa Trung đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của em không tránh khỏi
những thiếu sót, sơ xuất, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!


ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt

Cụm từ đầy đủ

1

ATTP

An toàn thực phẩm

2

BVMT

Bảo vệ môi trường

3

BVTV

Bảo vệ thực vật

4

GSL

Glucosinonates

5

UBND

Ủy ban nhân dân

6

RHC

Rau hữu cơ


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa RHC với các loại rau khác ................................. 5
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hóa Trung ................................. 21
Bảng 4.2: Mức chi phí đầu tư trồng rau hộ gia đình trong 1 năm .................. 25
Bảng 4.3: Cơ sở vật chất của mô hình RHC ăn mầm ..................................... 28
Bảng 4.4: Một số thông tin của các hộ điều tra .............................................. 32
Bảng 4.5: Diện tích trồng rau của hộ điều tra ................................................. 32
Bảng 4.6: Chi phí bình quân của một hộ gia đình sản xuất RHC ................... 33
Bảng 4.7: Kết quả thu hoạch RHC ăn lá ......................................................... 34
Bảng 4.8: Thu nhập của hộ gia đình trồng RHC ăn lá .................................... 35
Bảng 4.9: Tổng thu chi trong 1 kì sản Xuất RHC ăn mầm ............................. 36
Bảng 4.10: Sản lượng thu hoạch và tiêu thụ RHC ăn mầm hộ gia đình ......... 37
Bảng 4.11: Lợi nhuận sản xuất RHC ăn mầm sau cùng ................................. 38
Bảng 4.12: Đánh giá mức độ rủi ro của các hộ trồng rau ............................... 40


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: RHC muống bị bệnh, sinh vật phá hoại ............................................ 9
Hình 4.1: Mô hình sản xuất RHC rộng 18 m2 ................................................ 26
Hình 4.2: Mô hình RHC Ủy ban nhân dân xã................................................. 27
Hình 4.3: Mô hình trồng RHC ăn mầm hộ gia đình ....................................... 29
Hình 4.4: Mô hình trồng RHC ăn mầm hộ gia đình ....................................... 29


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... iv
MỤC LỤC ....................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................. 3
2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................... 3
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về RHC .............................................................. 4
2.1.2.1. Sự khác nhau giữa RHC và các loại rau khác .................................... 4
2.1.2.2. Cách nhận biết rau hữu cơ với các loại rau an toàn, rau thường khác6
2.1.2.3. Phân loại RHC.................................................................................... 7
2.1.2.4. Mùi vị ................................................................................................. 7
2.1.2.5. Công dụng của RHC ăn mầm ............................................................ 8
2.1.2.6. Một số loại bệnh thường gặp ............................................................. 8
2.1.2.7. Đặc điểm và lợi ích của rau hữu cơ ................................................... 9
2.1.3. Một số đặc điểm chung của mô hình RHC ........................................... 11
2.1.4. Mục đích sản xuất RHC ........................................................................ 11
2.1.5. Ý nghĩa của việc phát triển mô hình trồng RHC .................................. 12


vi

2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 12
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC trên thế giới ................................. 12
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC ở Việt Nam .................................. 13
2.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC ở tỉnh Thái Nguyên ..................... 15
2.2.4. Kinh nghiệm của các địa phương khác ................................................. 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
3.1.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 18
3.1.4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 18
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu ................................................. 18
3.3.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 19
3.3.3. Phương pháp sử lý thông tin ................................................................. 19
Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC.................................................................. 20
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 20
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 20
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 20
4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 21
4.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch................................................. 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 21
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ................................................................................ 21


vii

4.1.2.2. Điều kiện xã hội ................................................................................. 22
4.2. Thực trạng sản xuất RHC trên địa bàn xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 23
4.3. Nghiên cứu mô hình RHC và cách thiết kế mô hình RHC hộ gia đình ... 25
4.3.1. Nghiên cứu mô hình RHC ăn lá ............................................................ 25
4.3.2. Nghiên cứu mô hình RHC ăn mầm ....................................................... 27
4.3.3. Nguyên tắc thực hiện mô hình sản xuất RHC....................................... 30
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sản xuất RHC trên
địa bàn xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................ 32
4.4.1. Tình hình chung của hộ điều tra............................................................ 32
4.4.2. Hiệu quả kinh tế mô hình RHC............................................................. 33
4.4.2.1. Hiệu quả mô hình RHC ăn lá ............................................................. 33
4.4.2.2. Hiệu quả mô hình trồng RHC ăn mầm .............................................. 36
4.4.3. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 38
4.4.4. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 39
4.4.5. Đánh giá mức độ rủi ro của các hộ có mô hình trồng rau..................... 39
4.5. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 40
4.5.1. Giải pháp nhằm nhân rộng, phổ biến mô hình trồng RHC ................... 40
4.5.2. Một số giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình sản xuất RHC hộ gia đình
tại địa phương .................................................................................................. 41
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 44
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 44
II. Tài liệu từ Internet ...................................................................................... 44
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một quốc gia có ngành sản xuất nông nghiệp giữ vai trò
chủ đạo trong việc phát triển kinh tế. Chính vì vậy việc đầu tư cho sự phát
triển ngành nông nghiệp rất cần được sự quan tâm của các cấp chính quyền.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn bao gồm nhiều ngành: trồng
trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản trong đó lĩnh vực rau rất quan trọng.
Rau là loại thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong đời sống hàng
ngày, rau cung cấp vitamin A, B, C, E, K các loại khoáng chất như Ca, P, Fe
muối khoáng và chất xơ... rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người.
Nước ta có ưu thế về điều kiện tự nhiên và lao động dồi dào do vậy có
tiềm năng lớn về việc sản xuất các loại rau quả như: dưa chuột, khoai tây, cà
chua, su hào, bắp cải... đem lại giá trị kinh tế cao.
Hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất rau nhưng hầu như chưa đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của thị trường, thậm chí người bán và người mua
khó phân biệt được “rau sạch”, “rau an toàn”. Nhiều tụ điểm vì chạy theo lợi
nhuận mà nhập các loại rau rẻ có nguồn gốc không rõ ràng, không có cơ sở để
truy xuất nguồn gốc đã làm mất lòng tin của người dân do đó rau hữu cơ là
giải pháp tốt cho những nhu cầu của người dân.
Xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một xã chủ yếu
hoạt động sản xuất nông nghiệp cụ thể là trồng lúa và rau màu. Trên địa bàn
xã hoạt động sản xuất rau màu chủ yếu theo hình thức tự phát, phân tán chưa
theo quy hoạch. Người dân đã có sản phẩm rau sạch và rau an toàn, tuy nhiên
chưa có đơn vị kiểm chứng rõ ràng và chất lượng chưa thực sự đảm bảo.
chính vì vậy một số hộ gia đình trên địa bàn xã đã tự sản xuất RHC trong nhà
lưới để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình. Thậm chí có những hộ còn bán
sản phẩm đó ra thị trường đem lại nguồn thu nhập cho hộ.


2

Xuất phát từ thực tế trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu
quả áp dụng mô hình trồng rau hữu cơ trong nhà lưới quy mô hộ gia đình
trên địa bàn xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ RHC từ đó đưa
ra được những giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình trồng RHC trong nhà
lưới quy mô hộ gia đình tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố, áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế, vận
dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào nghiên cứu khoa học.
- Tạo cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế, bổ sung
kiến thức.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp nông dân có thể áp dụng mô hình trồng RHC vào sản xuất tạo ra
sản phẩm sạch, an toàn cho gia đình.
- Giúp các hộ kinh doanh rau giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả
kinh tế và thương hiệu cá nhân.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
Nghiên cứu mô hình RHC là một quá trình có các bước thu thập và
phân tích thông tin nhằm nâng cao sự hiểu biết về mô hình RHC.
Rau an toàn là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất
cung cấp đến người tiêu dùng đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Rau
an toàn có thể chứa một lượng hóa chất và các sinh vật gây hại tồn dư trong
quá trình canh tác ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho
người tiêu dùng và môi trường
Rau sạch là rau an toàn loại rau được canh tác theo quy trình kỹ thuật
tuân thủ một số tiêu chuẩn: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa
học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích... nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng
trong rau như nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.
Rau hữu cơ là loại rau được canh tác tuân thủ các điều kiện gần như tự
nhiên. Rau không được sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc kích thích nẩy mầm, thuốc kích thích sinh trưởng, không được sử dụng
thuốc diệt cỏ, không sử dụng các sản phẩm biến đổi gen, không chất bảo quản.
Người trồng rau hữu cơ phải được đào tạo về cách trồng, chăm sóc và bảo
quản rau đúng kỹ thuật. Đất trồng và nguồn nước tưới cho rau không được
nhiễm các kim loại nặng, tuyệt đối không bị tác động của nguồn nước thải
công nghiệp, nước sinh hoạt chưa qua xử lý. Rau hữu cơ muốn chống chọi
được với các tác động của sâu bệnh hại phải được dựa vào quy luật tự nhiên,
giống phải mạnh có sức chống chịu tốt. Rau hữu cơ hiện nay rất khó canh tác


4

chi phí sản xuất rất cao mà năng suất không đạt bằng so với cách canh tác các
loại rau khác nên trên thị trường rất khó tìm rau hữu cơ. [10]
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về RHC
2.1.2.1. Sự khác nhau giữa RHC và các loại rau khác
Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên
- Không bón phân hoá học
- Không phun thuốc bảo vệ thực vật
- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng
- Không sử dụng thuốc diệt cỏ
- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen
Người trồng rau hữu cơ được đào tạo chuyên sâu về cách trồng, chăm
sóc và bảo quản rau, Đất trồng và nguồn nước tưới được lựa chọn không bị ô
nhiễm bởi các kim loại nặng (thủy ngân, asen...), không bị ảnh hưởng của
nước thải công nghiệp (do ở gần các xí nghiệp, nhà máy nước thải chưa được
xử lý).
RHC là tên gọi của các loại rau được sản xuất theo phương pháp tự
nhiên và không gây hại đến môi trường, nguồn nước. Sản phẩm RHC tuyệt
đối an toàn đối với sức khỏe của người tiêu dùng. Ngay từ khi ra đời, RHC đã
thu hút được sự quan tâm của các bà nội trợ. Đây là sản phẩm tuyệt đối an
toàn cho sức khỏe với tiêu chuẩn “6 KHÔNG”
1. Không thuốc trừ sâu hóa học
2. Không thuốc diệt cỏ hóa học
3. Không thuốc kích thích tăng trưởng
4. Không phân bón hóa học NPK
5. Không sử dụng giống biến đổi gen (MGO)
6. Không hóa chất bảo quản


5

Vì vậy, RHC là lựa chọn rất an toàn cho người sử dụng. Hơn thế, RHC
chứa hàm lượng chất dinh dưỡng đa dạng và cao hơn các loại rau thông thường:
+ Tỷ lệ hợp chất chống oxi hoá trong trái cây và rau quả hữu cơ ≥ 40% so
với loại bình thường (theo các nhà khoa học thuộc Đại học Newcastle Anh quốc)
+ Chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…).
+ Calcium cao hơn 67%
+ Iron cao hơn 73 %
+ Magnesium cao hơn 118%
+ Molybdenum cao hơn 178%
+ Phosphorus cao hơn 91%
+ Potassium cao hơn 125%
+ Kẽm cao hơn 60%
Rau an toàn (GAP) là loại rau sạch được phép sử dụng một lượng nhất
định thuốc BVTV và phân bón vô cơ trong quá trình trồng. Tuy nhiên rau
VietGAP vẫn chưa tạo được sự tin tưởng cho người dùng bởi thiếu sự kiểm
tra và giám sát chất lượng.
Rau thường là loại rau trồng tự nhiên được kiểm soát bởi người trồng
và có sự chăm sóc cẩn thận, sử dụng các loại hóa chất và phân bón cho rau
phát triển nhanh và tốt nhất.
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa RHC với các loại rau khác
Tiêu chí
Phân bón hóa học
Thuốc trừ sâu

Rau thƣờng

Rau hữu cơ

Sử dụng không có

Mức độ

Tuyệt đối

liều lượng

cho phép

không sử dụng

Sử dụng không có

Liều lượng

Tuyệt đối

liều lượng

cho phép

không sử dụng

Chất kích thích sinh Sử dụng không có
trưởng

Rau an toàn

liều lượng

Được sử dụng

Tuyệt đối
không sử dụng

(Nguồn: Bộ Khoa học - Công nghệ)


6

2.1.2.2. Cách nhận biết rau hữu cơ với các loại rau an toàn, rau thường khác
- Dấu hiệu 1: Màu xanh trung thực
Đa phần các loại rau hữu cơ đều có màu xanh hơi vàng (xanh hữu cơ,
xanh trung thực với bảng màu chuẩn đối với màu lá từng loại rau), nó không
xanh đậm như các loại rau trồng bằng phân bón hóa học (đặc biệt là sử dụng
phân bón lá hóa học, lá có màu xanh đậm), màu xanh đậm như là màu xanh
dư đạm, mày xanh đậm chỉ thu hút sâu bệnh gây hại cho cây và gây hại sức
khỏe người sử dụng (dư lượng nitrat).
- Dấu hiệu 2: Lá dày, ngắn, cân đối giữa các bộ phận.
Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân đối, dùng tay sờ vào
có thể cảm nhận được độ cứng của lá, nhìn kỹ một chút sẽ thấy giữa các bộ
phận phát triển rất cân đối, không có dấu hiệu thân cây mập.
- Dấu hiệu 3: Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc.
Rau hữu cơ thường rất giòn (nhưng không có hoặc rất ít xơ), nó không
yểu xìu giống như loại rau trồng bằng phân bón hóa học hoặc thuốc kích thích
tăng trưởng, thân nó rắn chắc nhưng không bóng mượt (vì bóng mượt là dấu
hiệu tích trữ quá nhiều nước trong cây).
- Dấu hiệu 4: Lâu héo, rất dễ bảo quản.
Cây rau hữu cơ có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong vòng vài ngày
mà không sợ hư (hỏng), không nhất thiết phải bỏ tủ lạnh. Khi cây bị héo thì
tưới nước sơ sơ là có cây có thể hồi phục về trạng thái ban đầu. Không giống
như “rau hóa học” phun nước vào là cây sẽ hỏng.
- Dấu hiệu 5: Ăn rất giòn và ngon (giữ được hương vị tự nhiên).
Đẳng cấp rau hữu cơ được thể hiện ở chỗ ngon, giòn và thơm một cách
tự nhiên mà không cần đến gia vị, ăn sống hoặc xào sơ với dầu ăn cũng rất
ngon, càng ít sử dụng gia vị khi xào nấu thì ăn càng ngon.


7

Bên cạnh các dấu hiệu trên, một dấu hiệu trực quan nữa là RHC thường
xấu mã hơn rau thường vì phân cũng dùng phân ủ. Về hương vị thì khi người
tiêu dùng ăn sẽ thấy sự khác biệt rất rõ ràng [12].
2.1.2.3. Phân loại RHC
RHC được chia làm 2 loại là RHC ăn lá và Rau mầm hữu cơ:
- RHC ăn mầm là loại rau sạch thường được canh tác bằng các loại hạt
giống thông thường như: cải trắng, cải đỏ, cải ngọt, cải tần ô, rau muống,
hành tây, đậu xanh, đậu đen, đậu tương, đậu hà lan, lạc…. Trong một thời
gian ngắn từ 6 dến 15 ngày.
Rau mầm cải 7 ngày; Rau mầm muống khoảng 12-14 ngày; mầm đậu
trắng 11 ngày; mầm lạc 10 ngày; mầm đậu Hà lan 13 ngày (gieo một lần thu
hoạch nhiều lần/một chu kỳ, các lần thu cách nhau 3-4 ngày)…
- RHC ăn lá là loại rau sạch có thời gian canh tác dài trên 1,5 tháng
được chia làm nhiều loại khác nhau:
+ RHC ăn củ: cà rốt, su hào...
+ RHC ăn quả: su su, bí, mướp...
+ RHC ăn lá: cải, thìa là, sà lách, muống...
2.1.2.4. Mùi vị
Do rau mầm là loại rau non nên hàm lượng chất dinh dưỡng có trong
rau mầm rất cao khoảng 5 lần rau thông thường. Mùi vị của rau mầm cũng
thơm ngon hơn các loại rau thông thường. Điều này cảm nhận rất rõ khi người
tiêu dùng đang ăn rau thông thường chuyển sang rau mầm và ngược lại =>>
muỗi một người chỉ cần dùng một lượng nhỏ rau mầm mỗi ngày cũng đủ để
cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể và là một món ăn thay đổi khẩu
vị tuyệt vời.
Rau mầm có mùi vị cay (cải), ngọt (mầm đậu Hà lan), nồng tùy loại.
muỗi thứ có một vị riêng như mầm cải có vị cay hấp dẫn, ăn nhiều không
chán, dễ tiêu, kích thích ăn nhiều món khác.


8

Rau mầm được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau như xào, lẩu,
các món cuộn, nộm, trộn salad…
2.1.2.5. Công dụng của RHC ăn mầm
Rau mầm là một phương thuốc phòng bệnh tốt:
+ Chứa nhiều men kích thích tăng trưởng, tăng sức đề kháng, ngừa cảm
cúm, giảm cholesterol. Mầm Đậu tương có chứa hai hoạt chất là phytoestrogenistein và daidzein nhiều hơn hàng chục lần so với hạt Đậu tương, chúng là
các nội tiết tố cho sinh dục nữ và làm đẹp cho nữ giới.
+ Là phương pháp ăn kiêng lành mạnh, chứa các chất chống oxy hóa
giúp làm chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa nguy cơ về ung thư Nghiên
cứu ở Australia cho thấy, hầu như tất cả các loại rau thuộc họ hoa thập tự
(Brassicaceae) đều có chứa chất glucosinonates (GSL), khi nhai chất này sẽ
biến thành chất isothiocyanates (ITC) giúp cơ thể chống lại sự phát triển tế
bào ung thư. Tuy nhiên chất GSL có nhiều nhất trong hạt và mầm của Suplơ
xanh, cải trắng, cải ngọt … và ít dần khi cây lớn.
+ Giúp cơ thể tự tẩy rủa, trừ khử tái tạo và chữa lành các tế bào tổn thương
do hóa chất phóng xạ và độc hại gây ra bởi trong rau mầm giàu Antioxidants.
+ Tốt cho thận và tim mạch: mầm đậu hà lan có chứa nhiều protein,
vitamin có lợi cho sức khỏe và không có cholestorol. Các chất này kết hợp
với nhau có tác động tích cực tới cơ thể, giúp ngăn ngừa tăng huyết áp và cải
thiện chức năng của thận.
+ Là dược liệu tự nhiên vô cùng tốt trong kháng ung thư, thông mạch,
trắng da và không lo béo như mầm lạc.
2.1.2.6. Một số loại bệnh thường gặp
RHC ăn mầm được sản xuất trên giá thể hữu cơ do cơ sở “Rau mầm
sạch Hải Anh” cung cấp và phân phối, môi trường trồng sạch sẽ thường là ở
ngoài hiên, ban công, bờ tường, vách tường hay trong nhà… do đó chịu ảnh


9

hưởng thấp của các loại bệnh thông thường trên rau. Đặc biệt RHC ăn mầm
có đặc điểm “ngắn ngày” cho thu hoạch sớm chỉ từ 7 đến 12 ngày tùy vào
từng loại rau nên bệnh gần như không có. Dưới đây là một số trường hợp đặc
biệt khi sản xuất RHC ăn mầm nguyên nhân chủ yếu do kỹ thuật:
+ Bệnh thối gốc
+ Bệnh thối hạt
+ Bệnh thối toàn phần rau
+ Bệnh héo cây rau
Trên RHC ăn lá do có đặc điểm thời gian trồng kéo dài và cần nhiều
ánh sáng nên sẽ xuất hiện các loại sâu bệnh như rau bình thường như: bệnh lở
cổ rễ, chết cây con, bệnh sâu tơ hại rau, bệnh sinh lý trên rau, bệnh thối rễ vì
vậy cần có chế độ chăm sóc đặc biệt.

Hình 2.1: RHC muống bị bệnh, sinh vật phá hoại
Khi sản xuất cần sử dụng một số chế phẩm sinh học loại bỏ sâu bệnh, trồng
xen nhiều loại rau hạn chế sâu bệnh.
2.1.2.7. Đặc điểm và lợi ích của rau hữu cơ
- Đặc điểm:
RHC được sản xuất 100% trên giá thể hữu cơ an toàn, giàu dinh dưỡng
rất tốt cho sức khỏe người dùng, về hình thức không ngon mắt như các loại
rau sử dụng phân bón hóa học khác.


10

Màu sắc: màu xanh lá mạ, lá dày hơn, cây mập, cân đối, lá dầy, có độ
chắc nặng dẻo dai do cây hấp thụ dinh dưỡng đầy đủ cân đối.
Chủng loại rau: RHC chỉ trồng được một số loại nhất định và bị hạn
chế bởi một số mầm rau không thể trồng trên giá thể hưu cơ hoặc hạn chế
trồng như cây rau ngót, cây rau có củ như cà rốt, khoai lang... Một số loại
RHC ăn mầm và ăn lá: Rau muống, rau mầm đậu đen, rau mầm đậu tương,
Rau mầm đậu xanh, rau mầm lạc, rau mầm đậu hà lan, rau mầm hướng dương,
rau mầm cải trắng, rau mầm cải đỏ, rau mầm cải ngọt. Một số loại rau mầm
không nên ăn vì sẽ gây hại lớn với sức khỏe người dùng như: mầm khoai tây,
mầm của các loại dưa dây vì mầm này gây ngộ độc, đau đầu, tức ngực, tiêu
chảy, buồn nôn không cấp cứu kịp thời gây nguy hiểm đến tính mạng. Mầm
đậu ván, đậu kiến đậu trứng chim vì có chứa glucozid sinh axit cyanhydric
gây hại cho cơ thể.
Bảo quản: RHC trồng tự nhiên nên lâu héo và dễ bảo quản, có thể để ở
bên ngoài nhiệt độ phòng 2 ngày rau héo phun nước vào sẽ tươi trở lại như
ban đầu. Bảo quản trong tủ mát rau còn có thể phát triển thêm và để được đến
hàng tuần.
Vị: RHC có nhiều vị đặc trưng khác nhau của từng loại rau: đậm đà,
ngọt, dòn, cay khác nhau.
- Lợi ích:
RHC đem lại cho người sử dụng nhiều chất dinh dưỡng tuyệt vời, nhiều
năng lượng cho ngày làm việc hiệu quả. Ngăn ngừa bệnh như ung thư, tim mạch,
thận... do trong RHC có chứa lượng chất oxi hóa cao gấp 40% rau thường.
Không gây hại cho sức khỏe do không sử dụng công nghệ biến đổi gen
hay gen GMO, tạo nhiều hương vị tự nhiên giòn, ngọt, cay tuyệt vời.
Tạo sự thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm, tăng khả năng
sinh sản của các sinh vật, tiêu thụ ít công chăm sóc. Ngoài ra trồng RHC còn
giúp chống sói mòn, cải thiện và giữ độ phì nhiêu của đất.


11

2.1.3. Một số đặc điểm chung của mô hình RHC
- Mô hình sản xuất RHC là là hệ thống sản xuất bền vững bởi khả năng
duy trì và tính bảo vệ sinh thái. Xây dựng cơ sở sản xuất RHC là hướng lựa
chọn tiêu biểu của nhiều hộ nông dân nhằm cung ứng rau chất lượng tốt nhất
và bảo vệ môi trường.
- Đất trồng là loại đất không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt
cỏ ít nhất là 3 năm và không có tồn dư chất bảo vệ thực vật để đảm bảo độ an
toàn, hạn chế các thành phần không thể kiểm soát có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe người dùng, giá thể hữu cơ là sự lựa chọn tốt nhất.
- Trồng nhiều loại rau cùng lúc: với RHC ăn lá xen canh đem lại nhiều
lợi ích khác nhau cho phép đa dạng ứng dụng cơ cấu cây trồng nên việc kiểm
soát dịch bệnh dễ dàng hơn. Muỗi loại sâu bệnh chỉ gây hại trên một số loại
cây trồng đặc hiệu, khi nhiều loại cây được trồng trên cùng một diện tích
nguy cơ lây lan dịch bệnh giảm xuống. Tạo không gian đa sắc mầu, đẹp mắt
gây cảm giác thích thú cho người sản xuất.
- Không sử dụng thành phần biến đổi gen, phân bón hóa học.
- Quản lí dịch hại bằng bằng phương pháp sinh học: sử dụng các bẫy dính,
bẫy đèn, thức ăn chua ngọt, mua nhóm côn trùng thiên địch bắt mồi hoặc tự tay
bắt. RHC ăn mầm có chu kì ngắn nên không có các loại dịch bệnh thông thường.
2.1.4. Mục đích sản xuất RHC
Có RHC để ăn: đây là mục đích đầu tiên của việc trồng RHC, một hộ
gia đình nếu không muốn phải vật lội với thị trường hàng loạt rau bẩn, rau
nhiễm hóa chất đổ về thì cũng phải đưa ra quyết định trồng rau. Làm mô hình
trồng RHC là cách để bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình và những người sung
quanh thay vì phải lo láng bệnh tật.
Chăm lo cho sức khỏe hàng ngày. Rau là thực phẩm muỗi con người
phải tiêu thụ hàng ngày để đảm bảo đủ dinh dưỡng và luôn sống khỏe nhờ các


12

vitamin, khoáng chất, chất sơ. Vì thế rau mà muỗi người ăn hàng ngày phải
sạch, đủ dinh dưỡng và không gây bệnh.
Rau tươi ngon, không cần đi mua rau hàng ngày. Việc trồng rau ở nhà
người nội chợ chỉ việc lựa chọn rau mình thích ăn hôm đó và cắt ra chế biến,
rau dùng ngay luôn đảm bảo ngon hơn và không bị mất chất dinh dưỡng.
Mang lại không gian xanh và tạo thú vui hàng ngày. Rau mang lại
không gian tươi mát cho ngôi nhà, mang lại cảm giác thích thú khi hòa mình
với thiên nhiên giúp giảm căng thẳng mệt mỏi sau muỗi ngày làm việc, học
tập. Rau còn giúp điều hòa không khí cho ngôi nhà.
Giảm chi phí và tăng thu nhập. Đầu tư trồng RHC tại nhà tốn một
khoản chi phí ban đầu khoảng 7 triệu đồng nhưng có thể trồng rau trong thời
gian dài giúp tiết kiệm được chi phí đáng kể, việc trồng nhiều và dư thừa sẽ
đem bán giúp tăng thu nhập cho gia đình. Đây cũng là con đường kinh doanh
tuyệt vời cho những người rảnh rỗi trong hộ gia đình.
2.1.5. Ý nghĩa của việc phát triển mô hình trồng RHC
- Tạo ra thực phẩm sạch, đầy đủ dinh dưỡng cung cấp cho mọi thành
viên trong gia đình, phòng trừ một số bệnh tật về sau.
- Đưa con người hòa nhập vào không gian xanh của thiên nhiên, bảo vệ
môi trường.
- Tăng thu nhập, giải quyết lao động nhàn rỗi cho hộ gia đình.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC trên thế giới
Xu hướng sử dụng thực phẩm hữu cơ “organic” đang được ưa chuộng với
nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Các nông trại hữu cơ ở các nước trên thế giới vì
thế cũng ngày một được phát triển từ diện tích, sản lượng đến công nghệ.


13

Nông trại sản xuất RHC lớn nhất Trout lake ở Washington Mỹ là một
nông trại hữu cơ chuẩn từ năm 1988 với các phương thức canh tác hoàn toàn
tự nhiên đảm bảo sản phẩm giàu chất dinh dưỡng và có lợi nhất cho sức khỏe.
Sản phẩm của họ được đặc biệt ưa chuộng, thực phẩm bổ sung bán chạy nhất
thế giới liên tiếp 10 năm, là một trong 3 nông trại được chứng nhận nông trại
hữu cơ của nutrilite, thương hiệu nổi tiếng có bề dày lịch sử hơn 80 năm phát
triển và là thương hiệu vitamin [9].
Trên thế giới có 179 quốc gia tham gia vào hoạt động nông nghiệp hữu
cơ, cụ thể mỹ có thị trường lớn nhất sản phẩm hữu cơ tại đây chiếm đến 11%
mức tăng trưởng thị phần kinh tế.
Công ty nghiên cứu thị trường organic Monitor ước tính trong năm
2015 có 50,9 triệu ha được canh tác hữu cơ và tiềm năng thị trường tới 81,6 tỉ
USD (xấp xỉ 75 tỉ euro). Mỹ dẫn đầu với 35 tỉ euro tiếp đó là Đức 8,6 tỉ euro,
Pháp, Trung quốc Thụy điển [8].
Giá trị toàn cầu doanh số thị trường RHC được xác nhận ước tính khoảng:
- 59,1 tỷ USD năm 2017
- 54,9 tỷ USD năm 2016
- 33,2 tỷ USD năm 2014
- 15,2 tỷ USD năm 2012
Nga sản xuất RHC ăn mầm bán với mức giá 800 rub/1kg (khoảng
300.000 đồng).
Đan mạch là nước có thị phần sản phẩm hữu cơ cao nhất thế giới chiếm
8,4% so với tổng thị phần các sản phẩm nông nghiệp khác.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC ở Việt Nam
Tại Việt Nam, theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nguyễn Xuân Cường, hiện đang có 33/63 tỉnh, thành phố đã phát triển nhiều
mô hình phát triển nông nghiệp trồng RHC với diện tích đạt hơn 76,6 nghìn


14

ha, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2010. Nhiều doanh nghiệp đầu đàn đã đi tiên
phong vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trồng RHC, tổ chức sản xuất RHC
theo chuỗi phục vụ thị trường trong nước, xuất khẩu sản phẩm đi nhiều nước
trên thế giới và có thương hiệu được khẳng định trên thị trường.
Các nhà đầu tư đã mở nhiều Trang trại lớn uy tín như Trang trại RHC
Organik Đà Lạt được cấp chứng nhận hữu cơ tại Việt Nam (chứng nhận EU
Organic, USDA, ACO, Naturland) do ông Nguyễn Bá Hưng (chuyên gia lĩnh
vực di truyền học tại viện nông nghiệp Pháp) thành lập. Chuyên sản xuất rau
củ hưu cơ được phân phối bởi công ty cổ phần Deli Fresh (Q2, TP.HCM).
Trang trại RHC BIOPHAP farm ở Kon Tum chuyên sản xuất rau củ, cây có
múi sản phẩm được phân phối bởi công ty BIOPHAP.
Mô hình RHC tại xã Thanh Xuân (Hà Nội) hàng tháng cung cấp ra thị
trường hơn 20 tấn rau các loại.
Trang trại của anh Chính (Quận 9, tp.HCM) diện tích 1ha chuyên trồng
và cung ứng RHC ăn lá cho địa bàn thành phố hơn 16 tấn rau/tháng, doanh
thu trung bình muỗi tháng khoảng 350 triệu sau trừ chi phí lãi thu về khoảng
150 triệu.
Mô hình trồng rau theo hướng hữu cơ của gia đình ông Lương Văn
Quang, tổ 13, khu phố Hương Điền, phường Long Hương, thành phố Bà Rịa
là mô hình đầu tiên được Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh triển khai
mô hình trình diễn sản xuất rau ăn lá theo hướng hữu cơ từ tháng 5/2017. Ông
Quang cho biết, khi mới chuyển qua hướng hữu cơ năng suất giảm hơn so với
sản xuất có sử dụng phân, thuốc hóa học, rau cũng xấu hơn. Tuy nhiên, đất
trồng rau lại nhanh chóng được khôi phục, màu mỡ hơn, đến nay rau sinh
trưởng rất tốt, năng suất đảm bảo, chi phí cho vụ rau nhờ đó đến nay cũng
giảm hơn nhiều, giá bán các loại rau luôn ở mức cao và ổn định, thị trường
tiêu thụ cũng ổn định, cung không đủ cầu. Hiện nay, với giá bán khoảng


15

20.000 đồng/kg rau xanh, trung bình mỗi tháng gia đình ông Quang xuất
khoảng hơn 4 tạ rau, sau khi trừ chi phí ông còn lời khoảng 20 triệu/tháng.
Trang trại trồng theo hướng hữu cơ trong nhà lưới, với hệ thống tưới bán
tự động của gia đình ông Phùng Xuân Thu, địa chỉ 231A đường Phước Thắng,
phường 12, thành phố Vũng Tàu (Trang trại rau sạch Sunny Farm) được trồng
từ tháng 10/2016. Đến nay, đây là mô hình trồng theo hướng hữu cơ được
nhiều khách hàng tin dùng, vào những ngày cuối tuần ông Thu còn tổ chức cho
các đoàn và các gia đình tới tham quan mô hình, các cháu thiếu nhi còn được
trải nghiệm việc trồng và thu hoạch rau. Trang trại Sunny Farm đã được Chi
cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm, Thủy sản tỉnh cấp giấy chứng nhận “Cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm” vào tháng 6/2017, trang trại đang từng bước
ổn định sản xuất nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, sản phẩm rau sạch của Sunny Farm đã được nhiều người tiêu
dùng biết đến nhờ có mặt ở hầu hết các cửa hàng kinh doanh rau, quả an toàn
trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và đã tham dự các phiên chợ nông sản tại
thành phố Bà Rịa và huyện Châu Đức. Sản phẩm cũng được bán trực tiếp kho
khách hàng tại trang trại với cùng một giá là 30.000 đồng/kg rau, quả. Trung
bình mỗi ngày trang trại tiêu thụ khoảng 70kg đến 100kg rau củ các loại [11].
Các mô hình trồng RHC ở Việt Nam là rất ít, sản phẩm sản xuất ra không đủ
cung cấp cho thị trường, đây là cơ hội kinh doanh lớn cho người nông dân
làm giàu, cải thiện đời sống.
2.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RHC ở tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, có diện tích 3.562,82 km2
dân số hiện nay hơn 1 triệu người. Thái Nguyên là một trong những trung tâm
kinh tế, chính trị, nơi hội tụ của vùng Trung du miền núi là thị trường rộng
lớn cho việc phát triển mô hình RHC, tại đây có nhiêu vùng quy hoạch mô
hình sản xuất rau ứng dụng khoa học công nghệ mới.


16

Trang trại sản xuất nông nghiệp sạch Thái Nguyên ở xã Hóa Thượng
huyện Đồng Hỷ sản xuất và cung cấp cho thị trường tỉnh khoản 2 tạ RHC
muỗi ngày.
Công ty cổ phần chế biến nông sản Thái Nguyên phân phối thực phẩm
an toàn rau, củ, quả theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn tỉnh từ 3-5 tấn muỗi
ngày ngoài ra còn nhiều sản phẩm khác với 10 gian hàng.
Năm 2015 tổng sản lượng RHC cung cấp và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh
đạt 86 tấn, năm 2016 đạt 103,4 tấn, năm 2017 đạt 137,6 tấn. Sản lượng trên
chỉ chiếm 1,38% tổng sản lượng tiêu thụ rau xanh trên địa bàn tỉnh.
Riêng xã Hóa trung có đến 40% số hộ phải đi chợ mua rau hàng ngày
với lượng tiêu thụ trên 350 kg rau muỗi ngày, số hộ còn lại trồng rau tự cấp.
Rau được các thương lái đưa đến các chợ phục vụ người dân.
2.2.4. Kinh nghiệm của các địa phương khác
Nhiều nơi đã tiến hành sản xuất RHC thành công và đem lại lợi nhuận
cao. Cũng có nhiều người thất bại chỉ sau một thời gian hoạt động do không
tìm được thị trường đầu ra ổn định, ra sản xuất ra nhiều mà thị trường lại chưa
biết đến và chưa tin tưởng người trồng rau hơn nữa giá bán cao gần gấp đôi với
rau ngoài chợ dẫn đến nguồn vốn cạn kiệt rồi từ bỏ việc sản xuất.
Những người thành công đã làm thế nào để giàu có từ sản xuất RHC?
Điển hình như mô hình RHC tại Xã Thanh Xuân (Hà Nội) hàng tháng cung cấp
ra thị trường hơn 20 tấn rau các loại:
Chị Trần Thị Khánh (thôn Thanh Hà, xã Tiên Dược) một trong những
nông dân sản xuất giỏi cho biết: gia đình tôi hiện có hơn sáu sào ruộng đã
chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng rau hữu cơ, trừ các khoản chi phí, mỗi năm
cho thu lãi gần 200 triệu đồng... Sau mấy năm trồng rau, gia đình chị Khánh đã
xây được ngôi nhà khang trang trị giá hơn 500 triệu đồng cùng với tiện nghi
đầy đủ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×