Tải bản đầy đủ

Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa” của ngân hang vietcombank

Operations Management
QUY TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA”
CỦA NGÂN HANG VIETCOMBANK
Trong bất kỳ quốc gia nào thì Ngân hàng luôn có vai trò rất quan trọng và
được các nhà kinh tế học ví như “quả tim” thực hiện chức năng bơm “máu” cho
nền kinh tế hoạt động. Những biến động trên thị trường ngân hàng, tài chính và
tiền tệ tại các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam trong thời gian gần đây
đã cho ta thấy được sự quan trọng của hệ thống Ngân hàng đối với nền kinh tế ra
sao. Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ có thể nói đã manh nha xuất hiện từ lâu
và thực sự xảy ra vào năm 2008 với nguyên nhân chính được các nhà phân tích
kết luận là do sự bùng nổ của việc cho vay nợ dưới chuẩn. Nguyên nhân sâu xa
của “khủng hoảng nợ dưới chuẩn” tại Mỹ, theo tác giả Mạc San phân tích trên
trang http://vneconomy.vn, bắt nguồn từ sự bất cân đối về nguồn vốn tín dụng
toàn cầu (nguồn: http://vneconomy.vn/62186P0C6/khung-hoang-no-duoi-chuantai-my-tu-a-den-z.htm). Chính do tác động của cuộc khủng hoảng này mà nền
kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt nam nói riêng đã bị ảnh hưởng
nghiêm trọng, cho đến nay những hậu quả của cuộc khủng hoảng này vẫn chưa
tới hồi kết. Có thể nói trong rất nhiều mảng hoạt động kinh doanh của các Ngân
hàng thì hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả cũng như sự tồn vong của mỗi Ngân hàng. Chính vì tính chất quan
trọng của hoạt động này nên các Ngân hàng đều có các quy định, quy trình chặt
chẽ để kiểm soát tốt chất lượng của nó. Nơi Tôi đang công tác hiện nay là Ngân

hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam cũng không phải là ngoại
Page 1 of 11


Operations Management
lệ. Sau đây Tôi xin trình bày các bước cơ bản nhất của “Quy trình tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt nam (sau đây gọi tắt là Quy trình).
Về tổng quan Quy trình có các đặc điểm cơ bản là được phân chia làm các
giai đoạn khác nhau từ khâu đầu tiên là tiếp xúc với khách hàng cho đến khâu
cuối cùng là thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm. Trong khi thực hiện
theo Quy trình, các cán bộ tín dụng còn phải tuân thủ theo các quy định, quy
trình khác như quy định về cho vay, quy chế miễn giảm lãi, chính sách bảo đảm
tín dụng, quy định về trích lập dự phòng rủi ro, quy chế xử lý nợ có vấn đề và rất
nhiều văn bản quy định khác của pháp luật. Trong phạm vi bài viết này Tôi sẽ
chỉ đề cập đến các bước cơ bản nhất mà không đề cập đến các chi tiết yêu cầu về
hồ sơ và chi tiết các nội dung của các hồ sơ đó.
Bước 1:
TT

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn và đánh giá ban đầu
Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, tập hợp hồ Phòng Tín
sơ theo danh mục quy định, kiểm tra sơ, thông tin liên quan
đến nhu cầu tín dụng cụ thể : phương án kinh doanh, nguồn
trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay …..

1.2.

Thẩm định đề xuất tín dụng

Page 2 of 11

dụng


Operations Management
TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Thẩm định rủi ro đối với đề xuất cấp tín dụng của khách

Phòng Tín

hàng. Nguồn thông tin thẩm định được lấy từ các hồ sơ đã

dụng

thu thập, nguồn thông tin nội bộ và các nguồn thông tin từ
bên ngoài.
2

Lập Báo cáo thẩm định và đề xuất tín dụng theo mẫu với

Phòng Tín

nguyên tắc: phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng, trung thực thể

dụng

hiện mạch lạc, rõ ràng, không tẩy xoá.
3

1.3.

TT

Tập hợp hồ sơ trình cấp đủ thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ đề

Phòng Tín

xuất tín dụng.

dụng

Phê duyệt tín dụng

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

1.4.
TT

Căn cứ những nội dung thẩm định và đề xuất cho vay, cấp

Cấp có

thẩm quyền xem xét và phê duyệt …..

thẩm quyền

Ký Hợp đồng tín dụng, thế chấp, cầm cố và Hợp đồng liên quan

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Căn cứ nội dung tín dụng đã được duyệt, phòng tín dụng

Phòng Tín

chọn mẫu Hợp đồng phù hợp để dự thảo Hợp đồng sẽ ký

dụng

với khách hàng và gửi khách hàng xem xét ký.
2

Tổ chức ký các Hợp đồng với khách hàng theo những nội

Phòng Tín

dung và các điều kiện tín dụng đã được duyệt.

dụng và

Page 3 of 11


Operations Management
TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện
Giám đốc

4

1.5.

Lập thông báo theo mẫu đồng thời gửi toàn bộ hồ sơ gốc

Phòng Tín

cho bộ phận Quản lý nợ để cập nhật hệ thống, lưu trữ hồ sơ.

dụng

Nhập dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin và lưu trữ hồ sơ

TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

2

Kiểm tra hồ sơ do phòng Tín dụng bàn giao, đối chiếu với

Phòng

các điều khoản đã được phê duyệt.

Quản lý nợ

Mở Hợp đồng tín dụng trên hệ thống đảm bảo nội dung

Phòng

thông tin nhập vào hệ thống khớp đúng với nội dung tín

Quản lý nợ

dụng đã phê duyệt.
3

Gửi bản gốc các giấy tờ cần thiết đến các bộ phận liên quan

Phòng

để hạch toán, để lưu trữ …,

Quản lý nợ

Bước 2:
TT

Rút vốn vay
Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

2

Tiếp nhận hồ sơ rút vốn vay, kiểm tra, phân tích, đánh giá

Phòng Tín

rủi ro và lập thông báo tác nghiệp gửi phòng Quản lý nợ.

dụng

Kiểm tra chi tiết các điều kiện tín dụng được phê duyệt, so

Phòng

sánh đối chiếu giữa hồ sơ rút vốn và hợp đồng tín dụng, mở Quản lý nợ
tài khoản vay và luân chuyển chứng từ rút vốn đến các bộ
phận liên quan để giải ngân.
3

Trả lại phòng Tín dụng bản sao, lưu trữ hồ sơ gốc đã giải
Page 4 of 11

Phòng


Operations Management
TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

ngân theo quy định.

Quản lý nợ

Bước 3: Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý các dấu
hiệu rủi ro
3.1. Quy trình kiểm tra và giám sát tín dụng
TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Phòng Tín dụng chủ động xác lập lịch kiểm tra định kỳ hoặc Phòng Tín
đột xuất, phương thức kiểm tra và các loại hồ sơ, giấy tờ cần dụng
thiết lập hoặc sao chụp. Gửi 01 bản kế hoạch kiểm tra cho
phòng Quản lý nợ để phối hợp.

2

Thực hiện kiểm tra :

Phòng Tín

a) Chủ động nắm thông tin từ khách hàng và thực hiện kế dụng

hoạch kiểm tra đã định. Kết quả kiểm tra phải được thể
hiện trên Báo cáo/Biên bản kiểm tra.
3

Giám sát việc thực hiện kiểm tra: phòng Quản lý nợ nhắc

Phòng

nhở phòng tín dụng hoàn thành việc kiểm tra theo kế hoạch.

Quản lý nợ

3.2. Phát hiện và xử lý các trường hợp có dấu hiệu rủi ro
a) Các cán bộ tham gia trong quy trình tín dụng đều có nhiệm vụ hỗ trợ phòng
tín dụng trong việc phát hiện dấu hiệu rủi ro:

Page 5 of 11


Operations Management
 Phòng quản lý nợ thông báo kịp thời cho Phòng tín dụng các trường hợp
không thực hiện đúng lịch trả nợ của khách hàng để có biện pháp kịp thời.
 Phòng tín dụng theo dõi và kịp thời nắm bắt thông tin, phát hiện các dấu
hiệu rủi ro liên quan đến Khách hàng, đánh giá mức độ rủi ro có thể xảy
ra để báo cáo cấp cao hơn.
b) Khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro, Phòng tín dụng phải thực hiện:
 Xác định và phân loại các nguyên nhân dẫn đến rủi ro;
 Trường hợp đánh giá có nhiều khả năng tổn thất đối với Ngân hàng,
phòng Tín dụng báo cáo Giám đốc tình hình và đề xuất xin phê duyệt các
biện pháp cần thiết phù hợp với các thông tin và khả năng hiện có.
 Chuyển hồ sơ gốc cho phòng Quản lý nợ đồng thời theo dõi và thực hiện
các biện pháp xử lý được phê duyệt.

Bước 4:
TT

Thu nợ
Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

2

Liệt kê các khoản nợ chuẩn bị đến hạn trong 10 ngày sắp tới Phòng
để chuyển phòng Tín dụng đôn đốc nhắc nợ.

Quản lý nợ

Thông báo nợ đến hạn tới khách hàng.

Phòng Tín
dụng

3

Trường hợp thấy khách hàng không có khả năng trả nợ đúng Phòng Tín

Page 6 of 11


Operations Management
TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

hạn, tùy thuộc vào nguyên nhân chủ quan hay khách quan,

dụng

lập đề xuất biện pháp thích hợp để cấp thẩm quyền quyết
định.
4

Tính toán, kiểm tra lại lãi, phí, giá trị nợ đến hạn phải thu để Phòng
thông báo bộ phận quản lý tài khoản khách hàng để thu nợ.

5

Quản lý nợ

Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn phải thông báo Phòng
kịp thời đến phòng Tín dụng để phối hợp thực hiện theo quy Quản lý nợ
trình xử lý nợ quá hạn.

Bước 5:
TT

Xử lý các khoản nợ có vấn đề
Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Khi khoản vay bị chuyển thành nợ quá hạn, phòng Quản lý

Phòng

nợ thông báo ngay cho phòng Tín dụng để tiếp tục nhắc nợ

Quản lý nợ

khách hàng và đề xuất biện pháp thích hợp.
2

Chủ động rà soát, phân tích nguyên nhân nợ quá hạn, thực

Phòng Tín

hiện xếp hạng lại Khách hàng và thực hiện các bước tiếp

dụng

theo theo Quy trình xử lý nợ có vấn đề.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản đảm bảo.

Page 7 of 11


Operations Management

TT

Các bước công việc

Bộ phận
thực hiện

1

Sau khi toàn bộ nợ thuộc Hợp đồng tín dụng đã được thu hồi Phòng
đầy đủ, lập Thông báo đóng hồ sơ vay, giải chấp tài sản để

Quản lý nợ

gửi phòng Tín dụng.
2

3

Lấy bản gốc Hồ sơ tài sản bảo đảm và bàn giao Hồ sơ cho

Phòng

phòng Tín dụng.

Quản lý nợ

Nhận hồ sơ gốc từ phòng Quản lý nợ và hướng dẫn, bàn

Phòng Tín

giao hồ sơ gốc cho khách hàng.

dụng

Nhận xét, đánh giá:
Về cơ bản quy trình trên đã đảm bảo được tính thuận tiện cho khách hàng do chỉ
giao dịch 1 cửa với phòng Tín dụng đồng thời cũng đảm bảo được tính an toàn,
loại trừ được các rủi ro tác nghiệp do tách bạch được bộ phận thẩm định và bộ
phận lưu trữ hồ sơ và cập nhật trên hệ thống. Trong thực tế triển khai quy trình,
còn một số điểm chưa thuận lợi cần phải được xem xét lại.
- Thứ nhất: Hồ sơ luân chuyển qua tối thiểu 04 khâu (1: tập hợp, kiểm tra,
thẩm định hồ sơ để trình duyệt; 2: duyệt hồ sơ; 3: kiểm tra lại hồ sơ, cập
nhật hệ thống và chuyển hồ sơ đến các bộ phận liên quan; 4: hạch toán
giải ngân) dẫn đến khoảng thời gian từ khi khách hàng đề nghị rút vốn
đến khi được giải ngân tương đối lâu. Để cải thiện có thể giảm bớt khâu 1
và 2 (phòng Tín dụng chỉ tiếp nhận hồ sơ sau đó bàn giao thẳng cho
Page 8 of 11


Operations Management
phòng Quản lý nợ kiểm tra, cập nhật hệ thống) hoặc khâu 2 (phòng Tín
dụng tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, thẩm định sau đó bàn giao thẳng cho
phòng Quản lý nợ kiểm tra, cập nhật hệ thống). Trong các trường hợp này
cần cân nhắc đến mức độ rủi ro của từng khách hàng và\hoặc tính chất,
mức độ rủi ro của từng bộ hồ sơ rút vốn mà quy định cho phù hợp.
- Thứ hai: Chưa tận dụng được hết các lợi thế về mạng lưới các phòng
giao dịch do việc phê duyệt tín dụng, giải ngân chỉ được thực hiện tại trụ
sở chính điều này sẽ bất tiện cho khách hàng trong việc đi lại giao dịch
nhất là với các giao dịch đơn giản, giá trị nhỏ và các điều kiện phê duyệt
tín dụng đã rõ ràng. Để giải quyết vấn đề này, cần phân loại, đánh giá
khách hàng chi tiết và quy định thêm chức năng cho các phòng giao dịch
trong việc kiểm tra hồ sơ, hạch toán giải ngân cho khách hàng. Các trường
hợp này cần quy định rõ hạn mức được kiểm tra, giải ngân, các điều kiện
phê duyệt tín dụng phải rõ ràng và chi tiết.
Sau khi học môn học Quản trị tác nghiệp, với kiến thức thu nhận được từ
giáo trình và qua bài giảng của Giảng viên, cá nhân tôi nhận thấy tất cả các học
phần đều có thể áp dụng được vào công việc hiện tại tuy nhiên mức độ có thể áp
dụng có khác nhau. Hai học phần có thể áp dụng được rõ ràng nhất đó là “Hệ
thống sản xuất Lean và “Quản trị chất lượng” tuy nhiên để có thể áp dụng được
vào thực tiễn thì “Hệ thống sản xuất Lean” khó có thể áp dụng ngay được vì phụ
thuộc vào quá nhiều yếu tố và đòi hỏi tính đồng bộ rất cao chính vì vậy để có thể

Page 9 of 11


Operations Management
áp dụng ngay được các kiến thức Tôi dự định áp dụng “Quản trị chất lượng” vào
hoạt động của đơn vị nơi Tôi công tác.
Tại Phòng Tín dụng nơi Tôi đang quản lý có chức năng nhiệm vụ là đầu mối
thiết lập, duy trì và phát triển khách hàng doanh nghiệp, giới thiệu và bán mọi
sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tới doanh nghiệp. Để thực hiện tốt chức năng
nhiệm vụ này đòi hỏi các nhân viên tín dụng phải có tác phong chuyên nghiệp,
nắm vững toàn bộ các dịch vụ, nghiệp vụ của ngân hàng. Theo các khía cạnh đo
lường dịch vụ : mô hình SERVQUAL thì hiện nay các khía cạnh như độ tin cậy
của dịch vụ, sự đáp ứng tới khách hàng và các yếu tố vật chất như trang thiết bị,
các hệ thống thông tin đã có thể đảm bảo và đáp ứng được chất lượng tới khách
hàng do đó Tôi sẽ ưu tiên công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ bao gồm cả
đào tạo lại các cán bộ cũ. Cách thức thực hiện chủ yếu sẽ là giao quyền cho
nhân viên, dựa vào ý thức, sức mạnh của từng cá nhân, từng nhóm nhân viên
kết hợp với sự hỗ trợ của các lạnh đạo nhằm giúp các nhân viên có được sự đảm
bảo của dịch vụ và sự thấu cảm. Khi các cán bộ và cá nhân Tôi đã có kiến thức,
sự lịch thiệp, khả năng truyền cảm tới khách hàng cũng như ý thức luôn lắng
nghe và chú ý tới từng yêu cầu của khách hàng thì chất lượng dịch vụ của chúng
tôi sẽ đạt được như mong muốn và sự hài lòng của khách hàng cũng chính là
mục tiêu phấn đấu không ngừng của toàn thể các cán bộ Vietcombank.

Tài liệu tham khảo:

Page 10 of 11


Operations Management
- Slide Quản trị Sản xuất và tác nghiệp – Tiến sỹ Nguyễn Danh Nguyên
- Giáo trình Quản trị hoạt động - Chương trình đào tạo thạc sĩ QTKD quốc
tế Griggs University
- Nguồn Internet

Page 11 of 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×