Tải bản đầy đủ

Quy trình nghiên cứu thị trường

Quy trình nghiên cứu thị trường

1.2 Mô tả quy trình này theo các bước công việc đang được thực hiện
hiện nay :
Bước 1 – Xác định nhu cầu kinh doanh :
Xuất phát từ định hướng chiến lược & y tưởng kinh doanh của quản ly &
nhân viên Tập đoàn . Tổng GĐ & Hội đồng quản trị sẽ họp bàn và chọn lựa
ra những nghành hàng & lĩnh vực sẽ tiến hành tìm đối tác kinh doanh.
Bước 2 - Thông qua các nguồn thông tin & tìm kiếm đối tác tiềm
năng :
Tìm hiểu thông tin qua các nguồn: báo chí, internet, hội chợ, triển lãm, văn
phòng xúc tiến thương mại…
Tìm hiểu đối tác qua :
-Gặp gỡ, trao đổi với đối tác.Thăm thực địa cơ sở, quy mô và phương thức
hoạt động của đối tác tiến hành đánh giá lựa chọn đối tác tiềm năng theo
mẫu biểu quy định.
Bước 3 - Nghiên cứu thị trường:
Các khía cạnh nghiên cứu bao gồm:
Môi trường kinh doanh vĩ mô: Nghiên cứu tình hình kinh tế - chính trị - xã
hội, quy mô dân số, các điều kiện đặc thù của địa phương và các chính sách
của Nhà nước có liên quan đang áp dụng….

Môi trường kinh doanh vi mô: Phân tích quy mô thị trường của ngành hàng
định kinh doanh, tâm lý và thị hiếu tiêu dùng, phân tích đối thủ cạnh tranh,
nguồn cung ứng, đặc tính sản phẩm, phân tích nội tại doanh nghiệp…
Khách hàng: Kênh phân phối, mức lợi nhuận dự kiến…
Người tiêu dùng: Nghiên cứu sự yêu thích của người tiêu dùng về đặc tính,
mẫu mã, bao bì, giá cả… sản phẩm….
Phương pháp nghiên cứu thị trường bao gồm:
Thu thập số liệu và thông tin liên quan đến các khía cạnh nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp/gián tiếp qua bảng câu hỏi điều tra: Tuỳ thuộc vào từng
chủng loại mặt hàng kinh doanh mà nội được thiết lập phù hợp.


Khảo sát thực tế: mời khách hàng và người tiêu dùng sử dụng thử sản phẩm
mẫu sau đó lấy ý kiến phản hồi.
Phân tích các dữ liệu, thông tin thống kê, thu thập được thông qua việc sử
dụng biểu đồ.
Kết quả của công tác nghiên cứu thị trường nhằm:
- Xác định mức độ chấp nhận của người tiêu dùng & khách
hàng.
- Dự kiến thị trường mục tiêu & kênh phân phối
- Xác định phương thức cạnh tranh đối với sản phẩm cùng loại
& sản phẩm thay thế.
- Xác định xu hướng phát triển & quy mô thị trường
Bước 4 – Đánh giá khả năng kinh doanh:
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị trường, Giám đốc R & D và Giám đốc
kinh doanh nghành hàng đánh giá khả năng kinh doanh & lập kế hoạch
kinh doanh sơ bộ để làm việc với đối tác.
Kế hoạch kinh doanh sơ bộ gồm :
- Kế hoạch sản lượng , kế hoạch bao phủ, cấu trúc giá , nhân sự,
hậu cần & lỗ lãi…
- Hình thức kinh doanh , Kênh phân phối & các chương trình
MKT.
Bước 5 – Đàm phán với đối tác :
Nội dung cần chú y khi đàm phán với đối tác :
- Điều khoản kinh doanh : Sản phẩm, Giá cả , Chiết khấu,
Thanh toán, Vận chuyển, Bản quyền & độc quyền sản phẩm

- Các hỗ trợ khác ( hỗ trợ kinh doanh , POSM, thiết kế …)
Bước 6 – Lựa chọn đối tác :
Căn cứ qua đàm phán & Họp bàn đánh giá đối tác để lựa chọn ra đối tác tốt
nhất.
Bước 7 – Đề ra phương án kinh doanh :


Giám đốc Nghành hàng và các GĐ Chiến lược, GĐ R & D , GĐ XNK bàn
bạc & xây dựng ra Chiến lược & Kế hoạch kinh doanh của nghành hàng
theo mẫu biểu quy định của Ban Kế hoạch & Chiến lược.
Bước 8 –Thực hiện chiến lược & kế hoạch kinh doanh :
Dựa trên Chiến lược & Kế hoạch kinh doanh của nghành hàng , Giám đốc
kinh doanh nghành hàng sẽ trình lên TGĐ các phương án & chính sách
kinh doanh cụ thể và triển khai thực tế sau khi được phê chuẩn.
Bước 9 –Đánh giá thực hiện chiến lược & kế hoạch kinh doanh:
Định kỳ tháng –quy – nửa năm – cả năm , Giám đốc Chiến lược & Kế
hoạch sẽ cùng với các GĐ Tài chính , GĐXNK , GĐ R&D và GĐ Nghành
hàng đánh giá lại hiệu quả hoạt động của nghành hàng và có thể đưa ra
những giải pháp &điều chỉnh cho nghàng hàng.
1.3 Theo anh chị thì quy trình này có những bất cập hay nhược điểm gì
cho công tác quản ly . Vì sao ? Theo anh /chị quy trình này cần cải
thiện như thế nào để việc thực hiện trở nên tốt hơn
- Những bất cập & nhược điểm của quy trình này thường nằm ở Bước 2
– thu thập thông tin và Bước 3 -Nghiên cứu thị trường.
- Nguyên nhân : Đây là hai bước gần như quan trọng nhất của quy trình
này nên những sai sót nếu có xảy ra trong bước này sẽ dẫn đến sai lầm
trong việc chọn lựa nghành hàng kinh doanh & đối tác. Sự thiếu hiểu biết
trong lĩnh vực kinh doanh mới & hạn chế về năng lực nghiên cứu & phân
tích thị trường của đội ngũ R & D và XNK là nguyên nhân chính dẫn đến
sai sót ở hai bước này .
- Giải pháp cải thiện những bất cập & nhược điểm của hai bước 2 & 3
trong quy trình : Củng cố yếu tố con người bằng cách tìm tuyển, bổ sung
mới & xây dựng một đội ngũ chuyên gia & có thâm niên & giàu kinh
nghiệm trên nhiều lĩnh vực khác nhau cho Phòng XNK và Phòng R & D .
2. Theo Anh/chị những nội dung nào trong môn học Quản trị Tác

nghiệp này là có thể áp dụng vào công việc của anh /chị hoặc của


doanh nghiệp anh /chị hiện nay ? Anh /chị dự định sẽ áp dụng những
kiến thức này đó vào những hoạt động gì & sẽ áp dụng như thế nào?
2.1Tất cả 6 bài học của môn học Quản trị Tác nghiệp này đều có thể áp
dụng vào công việc của tôi tại Tập đoàn Kangaroo
2.2Những dự định sẽ áp dụng những kiến thức này vào công việc của tôi
tại Tập đoàn Kangaroo như sau :
a.Xây dựng Chiến lược dài hạn & trung hạn cho Tập đoàn và Quản trị
thực thi :
Xác định ra các nhân tố quyết định tới thành công của Chiến lược phát
triển Tập đoàn Kangaroo trung hạn & ngắn hạn :
- Tập trung vào Quản trị tác nghiệp ( 28%)
- Tập trung vào MKT & Phân phối sản phẩm ( 18%)
- Đầu tư vào Thương Hiệu sẵn có (17%)
- Cải thiện chất lượng SP/dịch vụ phục vụ khách hàng (16%)
- Sử dụng người lãnh đạo & quản ly giỏi ( 14% )
- Duy trì Nguồn lực Tài chính mạnh ( 4% )
- Các yếu tố khác ( 3% )
b. Vạch ra các nhiệm vụ chính của Quản trị tác nghiệp đối với các
Phòng/ Bộ phận ( BOD, MKT, Sales, HR, Financial ) & quản trị sản
xuất đối với bộ phận ( Factory , Warehouuse & Logistics) :
 Công nghệ và cách thức thực hiện
 Mức độ sử dụng máy móc & không gian
 Các vấn đề chiến lược
 Thời gian đáp ứng
 Phát triển con người / đội ngũ làm việc
 Phục vụ khách hàng
 Chất lượng
 Tiết kiệm chi phí


 Giảm hàng dự trữ
 Nâng cao năng suất
c. Rà soát xác định ra 8 loại lãnh phí của từng Phòng bộ phận chức
năng trong Tập đoàn và tìm ra các giải pháp- biện pháp để khắc

TRÁCH NHIỆM

phục các lãng phí đó .

QUY TRÌNH

DIỂN GIẢI

Phòng
& D dựng & củng cố các tiêu chuẩn của
Cănnhững
cứ vào Chiến
& ý&
tưởng
kinh doanh của
d.RXây
lĩnhlược
vực
nghành
BƯỚC 1:
/ Phòng XNK
Cán bộ công nhân viên trong Tập đoàn và nhu cầu
ĐỊNH NHU CẦU
/Tổnghàng
giám đốc
thực tếthông
của thị trường.
Tổng giám
mà Kangaroo XÁC
đang
dắt thị trường
qua việc
xác đốc/cán
lập &bộ có thẩm
KINHdẫn
DOANH
quyền xác định ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh

cụ thể hóa các tiêu chí đo lường chất lượng sản phẩm và dịch vụ phục
Nhân viên
& D và
vụRkhách
XNK được phân công

thông tintiêu
( theochí
mẫu quy
hàng của TậpBƯỚC
đoàn2: Kangaroo .- Thông
Qua qua
đó việc
tìmthurathập
những
định) và đánh giá lựa chọn đối tác tiềm năng ( theo

THU THẬP THÔNG TIN,

mẫu biểu
quycầu
định).
TÌM KIẾM
ĐỐI
TÁC TTIỀM
cần cải thiện để thỏa
mãn
ngày
càng tốt hơn
nhu
của khách hàng.
NĂNG

e. Xây dựng hệ thống Kế hoạch tác

Nhân viên R&D/
XNK vàPhòng
Kinh doanh
Ban
được phân công

- Cập nhật đối tác được lựa chọ vào danh sách đối tác
tiềmcho
năngcác
theo mẫu
định. ly & các
nghiệp
cấpquy
quản
.

BƯỚC 3:
/ Bộ phận
chức
năng
trong
tiên phân công
Cán đoàn
bộ R&D, hoặc
XNKđó
và ưu
GĐ KDđược
NGHIÊN
CỨU
THỊ trong Tập

tổ chức nghiên cứu thị trường theo khía cạnh,

TRƯỜNG

hàng đầu cho việc lập kế hoạch nguồn lực
doanh
ERP.
phương
phápnghiệp
và mục tiêu
theo mẫu quy định.
f. Áp dụng các phương pháp Quản trị dự trữ vào Bộ phận Kho vận &
GĐ R & D
/GĐNhà
XNKmáy
/ GĐ kinh doanh

BƯỚC 4:
ĐÁNH GIÁ KHẢ
NĂNG KINH
DOANH

của Tập đoàn

QUY TRÌNH TÌM KIẾM & CHỌN
MỚI

Cán bộ của Nghành
hàng có thẩm quyền

BƯỚC 5:
ĐÀM PHÁN VỚI ĐỐI TÁC

Cán bộ của Nghành
hàng có thẩm quyền

BƯỚC 6:
ĐÁNH GIÁ
KHẢ NĂNG
KINH DOANH

Phòng R & D hoặc XNK cùng Phòng KD báo cáo kết
quả nghiên cứu thị trường và chuyển tới cán bộ có
thẩm quyền mẫu quy định.. xem xét và đánh giá. Nếu
khảĐỐI
thi chuyển
bước
5 đàm phán
với đối tác. Nếu
LỰA
TÁC
KINH
DOANH
không khả thi quay lại bước 1 chuyển sang xác định
nhu cầu khác.

Thông qua kết quả đàm phán hợp tác tiến hành lựa
chọn Đối tác có những chính sách về điều khoản phù
hợp nhất đối với Công ty mẫu quy định.
Duyệt

GĐ kinh doanh
nghành + GĐ Chiến
lược + GĐ XNK
GĐ kinh doanh

GĐ Chiến lược
GĐ Tài chính
GĐ R & D

BƯỚC 7:
ĐỀ RA PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH
BƯỚC 8:
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC & KẾ
HOẠCH KINH DOANH

BƯỚC 9:
ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ
KINH DOANH
Tiếp tục

GĐ kinh doanh

Đàm phán với Đối tác về các chính sách và điều
khoản hợp tác mẫu quy định.

BƯỚC 10:
TIẾP TỤC HỢP TÁC

Xây dựng phương án kinh doanh trên cơ sở nguồn
lực của Công ty với các nội dung theo mẫu quy định.

Thực hiện triên khai phương án kinh doanh theo
đúng tiến độ và theo đúng hợp đồng với đối tác
Tuỳ thuộc vào từng sản phẩm mà xác định thời gian
đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp theo mẫu biểu
quy định . Nếu không hiệu quả , cần đàm phán với
đối tác về các điều khoản cải tiến phương án kinh
doanh hoặc chấm điểm dứt hợp đồng kinh doanh với
đối tác
Ký kết hợp tác lâu dài với Đối tác và thiết lập mối
quan hệ đôi bên cùng có lợi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×