Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ LAN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ LAN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG,

TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Phạm Thị Lan Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Dương Văn Sơn đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận
văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh


Hà Giang, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Quang, Phòng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Bắc Quang, Ủy ban nhân dân và bà con nhân
dân 3 xã Vĩnh Hảo, Đồng Tâm, Việt Hồng đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số
liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Tác giả

năm 2018

Phạm Thị Lan Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
1.1.1. Khái niệm phát triển .................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về sản xuất ..............................................................................4
1.1.3. Khái niệm về sản xuất hàng hóa ...............................................................5
1.1.4. Phát triển sản xuất ....................................................................................5
1.1.5. Khái niệm về tiêu thụ và kênh tiêu thụ .....................................................8
1.1.6. Thị trường tiêu thụ sản phẩm .................................................................10
1.1.7. Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ cam .........................................................11
1.1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam ....................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................21
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu về cây cam trên thế giới .....21
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây cam ở Việt Nam ........................23
1.3. Những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu ........................................................28
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................29


iv

2.3. Tiếp cận nghiên cứu ...........................................................................................29
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................30
2.4.2. Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu ............................................31
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................32
2.5.1. Chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất ......................................................32
2.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả sản xuất .............................32
2.5.3. Nhóm chỉ tiêu về thực trạng tiêu thụ cam trên địa bàn ..........................33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................34
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu.......................................34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................34
3.1.2. Kinh tế xã hội .........................................................................................37
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang giai đoạn
2015 - 2017 ...............................................................................................................40
3.2.1. Cơ chế chính sách phát triển cam áp dụng trên địa bàn huyện Bắc
Quang giai đoạn 2015 - 2017 ...........................................................................40
3.2.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang
giai đoạn 2015-2017 .........................................................................................41
3.3. Thực trạng tổ chức sản xuất cam của các nông hộ trồng cam năm 2017 ..........42
3.3.1. Thông tin về các nông hộ điều tra ..........................................................42
3.3.2. Quy mô và tính hình sản xuất cam của các nông hộ điều tra .................44
3.3.3. Giống và hệ thống canh tác ....................................................................46
3.3.4. Tình hình tham gia đào tạo về kỹ thuật trồng và chăm sóc cam của
nông hộ điều tra ................................................................................................55
3.3.5. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện
Bắc Quang .......................................................................................................56
3.4. Tình hình tiêu thụ cam tại huyện Bắc Quang.....................................................62
3.4.1. Tình hình chế biến và tiêu thụ cam trên địa bàn huyện Bắc Quang .......62
3.4.2. Tình hình tiêu thụ cam của các nông hộ điều tra....................................64
3.4.3. Các tác nhân tham gia tiêu thụ cam trên địa bàn huyện Bắc Quang ......65


v

3.4.4. Sơ đồ chuỗi giá trị cam trên địa bàn huyện Bắc Quang .........................73
3.4.5. Kênh thị trường sản phẩm cam...............................................................74
3.4.6. Xây dựng và quảng bá thương hiệu cam Bắc Quang .............................76
3.5. Phân tích SWOT về phát triển sản xuất cam tại huyện Bắc Quang ...................77
3.6. Định hướng, giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang .......80
3.6.1. Nhóm giải pháp điều chỉnh.....................................................................80
3.6.2. Nhóm Giải pháp thích ứng .....................................................................82
3.6.3. Nhóm giải pháp phòng thủ .....................................................................83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

NGHĨA

CHỮ VIẾT TẮT

1

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

2

CPRP

Chương trình giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa

3

CSHT

Cơ sở hạ tầng

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KHKT

Khoa học kĩ thuật

7

KT – XH

Kinh tế xã hội

8

NQ-HĐND

Nghị quyết hội đồng nhân dân

9

PTNT

Phát triển nông thôn

10

QĐ-UBND

Quyết định Ủy ban nhân dân

11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

WB

Ngân hàng thế giới

13

USDA

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

14

VietGAP

Quy trình thực hành nông nghiệp tốt


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng cam trên thế giới giai đoạn 2015 - 2017............................................ 21
Bảng 1.2. Tình hình chế biến cam trên thế giới giai đoạn 2015 - 2017 ............................. 22
Bảng 1.3. Tình hình xuất khẩu cam tươi một số nước trên thế giới giai đoạn
2015 - 2017 ...................................................................................................... 23
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cam tại các vùng trên cả nước năm 2017....... 24
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu KT – XH chủ yếu huyện Bắc Quang giai đoạn 2015-2017 .... 38
Bảng 3.2. Cơ cấu một số giống cây ăn quả chính tại Bắc Quang (2015-2017) ........39
Bảng 3.3. Diện tích và sản lượng cam của huyện Bắc Quang giai đoạn 2015 - 2017 ..... 41
Bảng 3.4. Hộ điều tra phân theo kinh tế hộ và địa bàn điều tra .......................................... 42
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản của các nông hộ điều tra .......................................................... 43
Bảng 3.6. Quy mô và năng suất cam của các nông hộ điều tra năm 2017 ........................ 44
Bảng 3.7. Phân bố quy mô diện tích các hộ trồng điều tra năm 2017................................ 44
Bảng 3.8. Nguồn gốc giống cam của các hộ nông dân trồng cam ..................................... 46
Bảng 3.9. Khoảng cách trồng cam của nông hộ điều tra ..................................................... 48
Bảng 3.10. Mật độ trồng cam của nông hộ ........................................................................... 48
Bảng 3.11. Phân bón sử dụng cho các hộ trồng cam giai đoạn trồng mới của các hộ
trồng và thâm canh cam theo phương thức truyền thống .............................. 52
Bảng 3.12. Phân bón sử dụng cho các hộ trồng cam giai đoạn kinh doanh của các hộ
trồng và thâm canh cam theo phương thức truyền thống .............................. 53
Bảng 3.13. Lượng phân bón cho mỗi cây tính theo tuổi cây của các hộ trồng và thâm
cam theo quy trình VietGAP ............................................................................ 53
Bảng 3.14. Tỷ lệ hộ trồng cam bị sâu bệnh hại .................................................................... 54
Bảng 3.15. Tỷ lệ các nông hộ điều tra được đào tạo về kỹ thuật trồng chăm sóc và
thu hoạch cam .................................................................................................... 55
Bảng 3.16. Chi phí, cơ cấu chi phí trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (trồng mới) ............ 56
Bảng 3.17. Chi phí trồng cam của người trồng cam tính trên 1ha trong giai đoạn cam
kinh doanh từ 4 đến 20 năm tuổi ...................................................................... 58


viii

Bảng 3.18. Hiệu quả sản xuất trung bình của người trồng cam tính trên 1ha/năm
kinh doanh .......................................................................................................... 60
Bảng 3.19. Thời vụ thu hoạch cam tại địa bàn nghiên cứu ................................................. 64
Bảng 3.20. Tình hình tiêu thụ cam tại huyện Bắc Quang.................................................... 64
Bảng 3.21. Thông tin chung về người thu gom (trong tỉnh) ............................................... 65
Bảng 3.22. Thông tin chung về người bán buôn (trong tỉnh).............................................. 68
Bảng 3.23. Thông tin chung về người bán lẻ (trong tỉnh) ................................................... 71
Bảng 3.24. Phân tích SWOT sản phẩm cam huyện Bắc Quang......................................... 78


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Bắc Quang năm 2017 ............................37
Hình 3.2. Cơ cấu các loại cây ăn quả chính của huyện năm 2017 ............................39
Hình 3.3. Sơ đồ chuỗi giá trị cam tại huyện Bắc Quang ...........................................73


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cam sành “Hà Giang” từ lâu vẫn được xem là một trong loại cam ngon được
xếp vào hàng đặc sản của Việt Nam, là loại cây ăn quả nổi bật, có thế mạnh và được
đông đảo người dân ưa thích. Cam sành Hà Giang đạt top 10 sản phẩm, dịch vụ
người tiêu dùng tin cậy do Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam
chứng nhận, được Hiệp hội Khoa học và Công nghệ lương thực, thực phẩm Việt
Nam chứng nhận danh hiệu vàng “Món ngon - tinh hoa ẩm thực Việt” do người tiêu
dùng bình chọn. (Cục Sở hữu trí tuệ, 2016) [3].
Bắc Quang là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, là một trong những huyện có
điều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất tỉnh Hà Giang. Huyện Bắc Quang có diện
tích cam nói chung và cam sành nói riêng lớn nhất của tỉnh Hà Giang (chiếm 66,1%
tổng diện tích cây cam toàn tỉnh). Cây cam là cây đã và đang đem lại nguồn thu
nhập chủ yếu cho người dân trên địa bàn huyện, đã có rất nhiều hộ dân thu nhập từ
2 - 5 tỷ đồng/năm nhờ vào cây cam. Tuy nhiên, lịch sử phát triển cam quýt ở Bắc
Quang nói chung và cây cam nói riêng rất thăng trầm. Vào năm 2000, diện tích cây
cam của huyện đã đạt tới trên 3.500 ha và sản lượng khoảng 35.000 tấn, song những
năm tiếp theo diện tích bị giảm một cách nhanh chóng, năm 2006 diện tích là 3.035
ha, năm 2010 diện tích là 1.892,3 ha và năm 2011 diện tích còn 1.006,78 ha. Chỉ
sau 11 năm diện tích cam trồng tại Bắc Quang giảm chỉ còn 27,8%. Song song với
sự suy giảm về diện tích là sự suy giảm về năng suất và sản lượng cây cam. Năm
2005, năng suất là 7,41 tấn/ha, năm 2009 năng suất đạt 6,6 tấn/ha, năm 2010 năm
suất là 6,86 tấn/ha và năm 2011 chỉ còn 6,36 tấn/ha (UBND huyện Bắc Quang,
2014)[17]. Từ năm 2013 đến nay nhờ đề án phục hồi và phát triển cam của tỉnh diện
tích cam của huyện Bắc Quang đã tăng nhanh một cách chóng mặt năm 2017 tổng
diện tích cam toàn huyện đạt 5.705,3ha diện tích cam đang cho thu hoạch đạt
3.714,8 ha năng suất bình quân đạt 9,5 tấn/ha, sản lượng đạt 35.290,6 tấn. Sau 5
năm diện tích cam toàn huyện đã tăng 4.222,82 ha vượt cả ngưỡng quy hoạch vùng
sản xuất cam của cả tỉnh (5.000 ha vào năm 2020).


2

Giá bán và thị trường tiêu thụ sản phẩm cam sành Hà Giang không ổn định,
chủ yếu là các tỉnh miền Bắc như: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Quảng Ninh
và một số tiêu thụ qua biên giới Trung Quốc. Chủ yếu là bán quả tươi, bình quân
năm 2016 giá bán dao động từ 6.000 đồng - 15.000 đồng/kg. Hình thức tiêu thụ chủ
yếu là bán buôn (chiếm trên 65% sản lượng). Đến thời kỳ thu hoạch, thương lái từ
các nơi đổ về các vườn cam lớn và mua cả vườn hoặc mua buôn, vì vậy hiện tượng
bị ép giá là phổ biến. Thời điểm cam chín tập trung từ tháng 11 năm trước đến
tháng 1 năm sau nhưng một số vườn cam vẫn “treo cành” bởi giá quá thấp, phải chờ
đến thời điểm tháng 2, tháng 3 năm sau thì giá bán mới tăng lên 25.000 đồng –
30.000 đồng/kg. Tuy nhiên nếu thu hoạch cam muộn thì không những làm giảm
năng suất do quả bị xốp vì bị mất nước, giảm chất lượng mà còn làm ảnh hưởng tới
vụ cam năm sau (Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Giang, 2016).[15]
Trong những năm gần đây có rất nhiều nghiên cứu về cây cam trên địa bàn huyện
Bắc Quang. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu khắc phục
hiện tượng suy thoái giống cam sành, kỹ thuật canh tác hay các nghiên cứu về giải
pháp phát triển chủ yếu so sánh hiệu quả người trồng cam so với trồng lúa đơn thuần
kết hợp phân tích các kênh thị trường để đưa ra khuyến cáo chưa có nghiên cứu nào kết
hợp giữa đánh giá việc sản xuất của người trồng cam từ khâu đầu vào đến chăm sóc,
thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm theo hướng tiếp cận theo chuỗi giá trị.
Từ những vấn đề nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu về “Giải pháp
phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” trên cơ
sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong
phát triển sản xuất sản phẩm cam hiện nay và đề ra các giải pháp phát triển bền
vững vùng sản xuất hàng hóa cam đặc sản này của huyện Bắc Quang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ cam,
từ đó đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cam trên
địa bàn huyện một cách bền vững góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho
các hộ nông dân ở huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang.


3

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất cam tại huyện
Bắc Quang.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm cam
tại huyện Bắc Quang.
- Đánh giá khó khăn, thách thức trong phát triển sản xuất và tiêu thụ cam tại
huyện Bắc Quang.
- Đề xuất giải pháp để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam tại huyện
Bắc Quang, một địa phương mà cây cam có vị trí quan trọng trong sinh kế cũng như
trong đời sống kinh tế xã hội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về sản
xuất và thị trường tiêu thụ cam tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có điều kiện
thuận lợi để phát triển sản xuất và thu nhập về sản phẩm cam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giải pháp về chính sách để phát triển sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm cam tại Bắc Quang, một địa phương mà cây cam có vị trí quan trọng
trong sinh kế cũng như trong đời sống kinh tế xã hội. Tác giả mong rằng kết quả
nghiên cứu của đề tài luận văn này được chính quyền địa phương tham khảo, vận
dụng vào việc quy hoạch phát triển sản xuất cam trong thời gian tới tại địa phương
trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm phát triển
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh một
cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng về kinh
tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự
bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người (World
Bank, 1992).
Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: phát triển bao
gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản
phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc
của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng
trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều cho
rằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong
cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về
kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao gồm
cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải
thiện giáo dục, cải thiện sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công
dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bảo gồm tiêu dùng
vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là những thuộc tính
quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính
trị và quyền tự do công dân của con người. (Trần Đăng Khoa, 2010) [9].
1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra). Nếu


5

giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào
hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X1, X2,..., Xn)
Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2,..., Xn là
lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp
của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu
cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh
và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai. Nhưng
cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu
hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản
xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ
đời sống con người.
1.1.3. Khái niệm về sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế chính trị
Marx-Lenin dùng để chỉ về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra
không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó
mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua
bán. Hay nói một cách khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm
sản xuất ra là để bán. [23]
1.1.4. Phát triển sản xuất
- Phát triển sản xuất: Từ những khái niệm về sản xuất ta có thể hiểu một cách
chung nhất về phát triển sản xuất như sau: Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao
khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất thông qua các hoạt


6

động làm tăng quy mô về số lượng đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm hàng hóa
dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người.
Như vậy có thể nhận thấy phát triển sản xuất có thể nhìn nhận đưới 2 góc độ:
thứ nhất đầy là quá trình làm tăng quy mô số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Cả hai quá
trình này nhằm mục đích phục vụ đời sống của con người.
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của
mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò hơn nữa khi nhu cầu
về các sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng được nâng cao, đặc biệt hiện nay với
xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển sản xuất
+ Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên là yếu tố tạo cơ sở
cho việc phát triển các ngành, cho quá trình tích luỹ vốn; đồng thời cũng là đối
tượng sản xuất nông nghiệp. Cây trồng, vật nuôi có quá trình sinh trưởng và phát
triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên một phạm vi không gian rộng lớn. Cho
nên chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên.
+ Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng thời nó
cũng là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong phát triển kinh tế. Mặt khác, lao
động là một bộ phận của dân số, cũng là những người được hưởng lợi ích của sự
phát triển. Suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho con người. Nói đến nhân tố lao động thì phải quan tâm đến cả hai mặt số
lượng và chất lượng của nguồn nhân lực.
+ Kinh tế (vốn đầu tư): Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản, quan
trọng đối với mọi hoạt động của một nền kinh tế. Vốn là chìa khoá đối với sự phát
triển bởi lẽ phát triển về bản chất được coi là vấn đề bảo đảm đủ các nguồn vốn đầu
tư để đạt được một mục tiêu tăng trưởng. Thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả
được đánh giá là một cản trở quan trọng nhất đối với việc đẩy nhanh tốc độ phát
triển và bố trí kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tích luỹ vốn là điều mấu chốt của sự
phát triển song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tác dụng lớn đối với tăng trưởng,
tạo ta ít công ăn việc làm và không cải thiện được phân phối thu nhập khi nguồn


7

vốn đó bị phân tán vào những dự án có năng suất lao động thấp. Một cơ cấu sản
xuất thiếu vốn sẽ không có điều kiện để phát triển, Trần Đình Tuấn (2002).
+ Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với những thành
tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi được ứng dụng vào sản xuất
đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho người lao động; tăng
năng suất lao động, tạo sự tăng trưởng nhanh, góp phần tác động mạnh mẽ vào sự
phát triển kinh tế của xã hội hiện tại.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp được quan tâm ứng dụng nhiều tiến
bộ khoa học công nghệ vào sản xuất như: công nghệ sinh học, di truyền học, biến
đổi gen… Những thành tựu khoa học công nghệ mới đã giúp sản xuất nông nghiệp
có được những bước nhẩy vọt về hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện cho việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
+ Chính sách pháp luật của Nhà nước: Ở mỗi thời kỳ, nền kinh tế của mỗi
nước đều vận hành theo một cơ chế nhất định. Sau đại hội lần thứ VI của Đảng, nền
kinh tế nước ta đã từng bước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế hỗn hợp “nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng
XHCN”. Trên thực tế, qua 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã thu được nhiều
thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế. Điều đó đã khẳng định chính sách pháp
luật của Nhà nước có một vai trò đặc biệt quan trọng với sự phát triển của nền kinh
tế, sự đặc biệt đó thể hiện bằng các chính sách vĩ mô, tạo hành lang pháp lý cho các
thành phần kinh tế hiệu chỉnh khối lượng, phương hướng sản xuất một cách phù
hợp với sức cạnh tranh của sản phẩm và mức cung, cầu của thị trường. Hoặc các
chính sách vi mô điều tiết, hỗ trợ của chính phủ nhằm tạo cơ hội và điều kiện phát
triển một cách cân đối giữa các vùng miền, các ngành thiết yếu.
Ngoài ra còn một số yếu tố khác: các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ
cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố
về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển sản xuất... cũng có quyết định đến
quá trình sản xuất.


8

1.1.5. Khái niệm về tiêu thụ và kênh tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người
tiêu dùng thông qua hình thức mua bán
- Theo nghĩa rộng:
Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau như nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng,
đặt hàng, tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán
hàng...nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
- Theo nghĩa hẹp:
+ Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được
quyền thu tiền.
+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng
hóa. Qua quá trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị và vòng chu chuyển vốn được hình thành.
+ Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như
người sản xuất.
Nói tóm lại: tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển hàng hóa từ trạng thái
hiện vật sang trạng thái bằng giá trị, nhằm hoàn thành dòng chu chuyển của mỗi nhà
sản xuất kinh doanh thông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia là người sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ,
người sử dụng các hàng hóa, dịch vụ và các tác nhân trung gian trong khâu tiêu thụ.
* Đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và tiền tệ.
* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và mua.
Kênh tiêu thụ: Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ.
Kênh tiêu thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở hữu
các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tác nhân khác nhau. Một số người lại
mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực


9

hiện mục đích thương mại. Các định nghĩa trên xuất phát từ các quan điểm khác
nhau của người nghiên cứu.
Người sản xuất chú ý các trung gian khác nhau cần sử dụng để đưa sản phẩm
đến tay người tiêu dùng. Vì vậy, họ có thể định nghĩa kênh tiêu thụ là hình thức di
chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau.
Người bán buôn, bán lẻ - những người đang hy vọng họ có được dự trữ
tồn kho thuận lợi từ những người sản xuất và tránh các rủi ro liên quan đến
chức năng này – có thể quan niệm luồng quyền sở hữu như là mô tả tốt nhất
kênh tiêu thụ.
Người tiêu dùng có thể thể hiểu kênh tiêu thụ đơn giản: có các trung gian kết
nối giữa họ và người sản xuất sản phẩm. Các nhà nghiên cứu khi quan sát các kênh
tiêu thụ hoạt động trong hệ thống kinh tế có thể mô tả nó dưới dạng các hình thức
cấu trúc và kết quả hoạt động.
Kênh tiêu thụ, thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và phụ
thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản phẩm cho
người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống các quan hệ của
một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hóa từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Kênh tiêu thụ là hệ thống mối quan
hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán. Kênh tiêu thụ là
đối tượng tổ chức, quản lý như một đối tượng nghiên cứu để hoạch định các chính
sách quản lý kinh tế vĩ mô. Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp
trên thị trường (Trần Đăng Khoa, 2010) [9].
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ
sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra
dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Có thể
nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn
nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất. Tất cả những
người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành
viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại,


10

các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác
nhau (Trần Đăng Khoa, 2010) [9].
- Nhà bán buôn: Là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho các trung
gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp.
- Nhà bán lẻ: Là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng.
- Đại lý: Là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất
cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung gian này có thể đại diện
cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà họ có nhiệm vụ đưa người mua
và người bán đến với nhau.
- Nhà phân phối: Là chỉ chung những người trung gian thực hiện chức năng
phân phối trên thị trường.
1.1.6. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trường được
coi là một nơi mà ở đó người bán và người mua tự tìm đến với nhau để thỏa mãn
những nhu cầu của hai bên.
- Chức năng của thị trường: chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hóa,
dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng điều tiết hoặc kích thích sản xuất và tiêu
dùng xã hội; chức năng thông tin.
- Các quy luật của thị trường: quy luật giá trị; quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh; quy luật giá trị thặng dư.
- Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm: Một là, quá trình sản
xuất: muốn tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi thì khâu sản xuất phải đảm bảo số
lượng một cách hợp lý, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ và được cung ứng
đúng thời gian. Hai là, thị trường tiêu thụ: Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận,
để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp phải tiêu thụ được mặt hàng của
mình sản xuất ra trên thị trường. Do đó thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và còn ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ ba là, giá cả các mặt hàng: giá cả được coi
như một tín hiệu đáng tin cậy phản ánh tình hình biến động của thị trường. Trong


11

nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa
người mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội.
Thứ tư là, chất lượng sản phẩm hàng hóa: chất lượng sản phẩm hàng hóa là một
trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thứ
năm là, hành vi của người tiêu dùng: Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa độ
thỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lụa chọn sản phẩm hàng hóa xuất phát
từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
thì hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn. Thứ sáu là, chính sách của nhà
nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ bảy là, sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: mức độ cạnh tranh phụ
thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh mặt hàng đó. Vì
vậy, doanh nghiệp phải có đối sách phù hợp trong cạnh tranh để tăng khả năng tiêu
thụ sản phẩm của chính mình.
1.1.7. Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ cam
1.1.7.1. Đặc điểm sản xuất của cây cam
Cam là cây trồng cạn và là cây lâu năm, thời kỳ kiến thiết cơ bản thường kéo
dài 2 - 3 năm. Trong thời kỳ này có thể trồng xen các loại cây ngắn ngày như cây họ
đậu, vừa có tác dụng che phủ mặt đất, chống xói mòn, vừa tăng độ phì cho đất, vừa
có thu nhập thường xuyên.
Sau thời kỳ kiến thiết cơ bản đến thời kỳ sản xuất kinh doanh (thường kéo
dài trên dưới chục năm). Trong thời kỳ này cây cần được chăm sóc tốt, đốn tỉa cành
hợp lý, có biện pháp thu quả đúng kỹ thuật để không ảnh hưởng tới năng suất, sản
lượng lâu dài của cây.
Cam có thể trồng phân tán trong các vườn nhà hoặc trồng tập trung trong các
trang trại chuyên canh, cây thường trồng một lần và cho thu hoạch hàng năm
(thường tập trung vào khoảng 2 – 3 tháng giáp tết) nên các lao động chính và phụ
trong gia đình có thể làm việc thêm khi thời gian dỗi, tạo ra nguồn thu nhập ổn định
cho gia đình.


12

Sản phẩm cam có lượng sinh khối lớn, thủy phần cao, màu sắc đẹp, có hương
vị đặc trưng, rất giàu dinh dưỡng. Chính vì vậy đây cũng là đối tượng xâm nhập của
nhiều loại sâu bệnh làm ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sản phẩm, sản phẩm
có tính chất hàng hóa cao. Chính vì những đặc điểm này trong quá trình phát triển
cây cam chúng ta phải luôn chú ý tới khâu chế biến, bảo quản sau thu hoạch và vận
chuyển tiêu thụ sản phẩm.
Yêu cầu về ngoại cảnh:
Cam là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ rễ cộng
sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam cần đủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu
dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ. Về mặt
dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa lượng như Đạm, Lân, Kali cam còn cần các
nguyên tố trung và vi lượng như Ca, S, Mg, Fe, Cu, Bo... Nếu thiếu hụt một trong
các nguyên tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam sinh trưởng và phát triển kém, khả
năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh, làm giảm năng suất và
chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu về nhiệt độ:
Theo Trần Thế Tục (1980) và nhiều tác giả khác cho rằng cam sinh trưởng
được trong nhiệt độ từ 12 - 39oC, nhiệt độ thích hợp nhất từ 23 - 27oC. Tại nhiệt độ
thấp - 5oC có một số giống có thể chịu được trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt độ
cao 40oC kéo dài trong thời gian dài cây cam sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên
ngoài là lá rụng, cành khô héo.
Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt
động của cam như sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động của bộ rễ, sự lớn
lên của quả... Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công Hậu (1960) cho rằng rễ
cam hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9 - 23oC. Khi nhiệt độ tới 26oC cây hút
đạm mạnh. Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn làm quả phát
triển mạnh, đồng thời có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy, vận chuyển đường bột
và a xít trong cây vào quả. Tuy nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm cho hoạt
động này kém đi.


13

Yêu cầu về ánh sáng:
Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi
có cường độ ánh sáng từ 10.000 - 15.000lux, tương ứng với 0,6cal/cm2, ứng với ánh
sáng từ 8 - 9 giờ sáng và 4 - 5 giờ chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè.
Tuy nhiên để có được ánh sáng như vậy chúng ta cần bố trí mật độ thích hợp như
không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có
thể trồng cây chắn gió đồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng để có ánh sáng trực
xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi đủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít
sâu bệnh.
Ẩm độ và lượng mưa:
Cam có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy cam là cây ưa ẩm, ít
chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây non và thời kỳ phân hóa
mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển. Trong năm cam cần nước từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng cam rất sợ úng đất sẽ bị thiếu ô xy, bộ rễ
hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả.
Cam yêu cầu độ ẩm không khí 75% và độ ẩm đất 60%, độ ẩm này không
những đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm
chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu độ ẩm không khí quá cao hoặc
quá thấp đều có hại cho cam, ẩm độ không khí cao và kèm theo nắng to vào tháng 8,
tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng
cam 1.200 – 1.500mm, lượng nước trong đất có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của
bộ rễ, lượng nước được coi là đủ khi nước tự do bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60%
độ ẩm bão hòa đồng ruộng.
Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cân lưu ý trong việc bố trí các vùng
trồng cam. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều
hòa nhiệt độ, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc độ gió có ảnh
hưởng đến khả năng đồng hóa của cây, đặc biệt là gió lớn.
Ở nước ta, theo Trần Thế Tục (1980) và một số tác giả cho rằng cây cam có
thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất thịt nặng ở đồng bằng, đất phù sa


14

châu thổ, đất đồi núi, đất phù sa cổ, đất thịt nhẹ đất pha cát... thì hiệu quả kinh tế sẽ
tốt hơn.
Cây cam có thể trồng được trên đất có độ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất từ
5,5 - 6. Ở độ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam phần lớn ở dạng
dễ tiêu, nếu đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất. Nếu chúng
ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam thì đất phù sa cổ là tốt nhất, sau
đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm.
Dinh dưỡng của cây cam:
Cam muốn sinh trưởng và phát triển tốt cần phải được cung cấp đầy đủ và
cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng cũng như vi lượng.
Đạm (Nitơ): là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong
quá trình sinh trưởng đặc biệt trong sự hình thành bộ là và có vai trò quyết định đến
năng suất, phẩm chất của quả. Ni tơ tham gia vào quá trình hình thành và phát triển
cành lá, xúc tiến hình thành các đợt lộc mới trong năm, có tác dụng giữ cho bộ lá
xanh lâu. Tuy nhiên nếu thừa đạm sẽ làm cho lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả lớn
nhanh nhưng vo dày, quả bị nứt và phẩm chất kém, mầu sắc quả đậm hơn, hàm
lượng Vitamin C có chiều hướng giảm. Nhưng nếu thiếu đạm lộc non không phát
sinh đúng lúc hoặc ít ra, lá nhỏ, lá mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ, mảnh và
bị rụng lá, quả nhỏ, vỏ mỏng, năng suất giảm .
Phân lân (Phospho): là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây cam sinh
trưởng và phát triển đặc biệt là giai đoạn phân hóa mầm hoa. Phân lân có ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng quả, đủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ đường/axit cao,
vỏ quả mỏng, mã đẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh.
Nếu thiếu lân cành, lá sinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển,
do đó năng suất, phẩm chất quả giảm. Ở mỗi thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác
nhau cây có nhu cầu về lượng lân cũng khác nhau, ví dụ ở giai đoạn kiến thiết cơ
bản cây cần lân để phát triển bộ rễ, còn ở thời kỳ kinh doanh cây cần lân để phân
hóa mầm hoa. Tuy nhiên, nếu dư thừa lân vừa gây lãng phí mà lại làm cho cam lâu
chín vàng. Hiệu quả của việc bón lân cho cam còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong
đó độ pH đất là quan trọng nhất, đất có pH thấp sẽ làm giảm hiệu lực của lân.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×