Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiện trạng đề xuất giải pháp đẩy nhanh tốc độ xây dựng sở hạ tầng theo bộ tiêu chíxây dựng nông thôn mới địa bàn xã Hóa Trung Đồng Hỷ (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN ĐÀM
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY
NHANH TỐC ĐỘ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO BỘ
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÓA TRUNG, ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng nghiên cứu


Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khoá học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN ĐÀM
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY
NHANH TỐC ĐỘ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO BỘ
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÓA TRUNG, ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Lớp

: K46 - KTNN

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khoá học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S Cù Ngọc Bắc

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh
viên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực
tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên
có khả năng tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên
cứu khoa học nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy
đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths. Cù
Ngọc Bắc Phó trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người trực tiếp
hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
KT&PTNT, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã
Hóa Trung - Đồng Hỷ - Thái Nguyên, các ban ngành đoàn thể, cán bộ khuyến
nông, xây dựng địa chính xã Hóa Trung cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài. Mặc dù đã có nhiều
cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều
hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô
và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên

Hoàng Văn Đàm


ii

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích chung ................................................................................................... 2
1.2.2. Mục đích cụ thể.................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ................................................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ............................................ 4
2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội theo bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .............................................................................. 5
2.1.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới ......................................................................... 5
2.1.2. Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng
nông thôn mới...............................................................................................................13
2.1.3. Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức cộng đồng tự triển
khai ................................................................................................................................20
2.1.4. Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới............24
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................27
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 ..27
2.2.2. Xây dựng NTM ở Huyện Diễn Châu - Nghệ An ...........................................28
2.2.4. Tình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh ......................................................31
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 –
2015 ...............................................................................................................................32
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...........................................................................................................35
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................35
3.2. Thời gian thực tập .................................................................................................35
3.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................................35


iii

2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................35
3.5. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................35
3.5.1. Thu thập số liệu nghiên cứu..............................................................................35
3.5.2. Phương pháp phân tích số liệu .........................................................................36
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÀO LUẬN...................................37
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Hóa Trung ....................................37
4.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. .......................................................................37
4.1.2 Đặc điểm tự nhiên...............................................................................................37
4.1.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội ..................................................................................40
4.2. Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tính đến năm 2017 ................45
4.2.1 Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tính đến năm 2017 .............45
4.2.2. Các công việc đã và đang thực hiện trong chương trình xây dựng nông thôn
mới có liên quan đến người dân..................................................................................56
4.3. Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong xây dựng nông
thôn mới của địa bàn nghiên cứu ................................................................................57
4.3.1. Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động....................58
4.3.2. Tìm hiểu về các hoạt động, đối tượng, nội dung, phương pháp, tần xuất thực
hiện các công việc liên quan đến hoạt động tuyên truyền, vận động người dân
trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu. ............................................64
4.3.3. Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động ...............................67
4.4. Đánh giá những điều kiện nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới................72
4.4.1 Nguồn lực nguồn vốn .........................................................................................72
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................79
5.1 Kết luận ...................................................................................................................79
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................80
5.2.2 Đối với huyện Đồng hỷ tỉnh Thái nguyên........................................................80
5.2.3 Đối với xã Hóa Trung.........................................................................................82
5.2.4 Đối với người dân ...............................................................................................82


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trong
những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh
mẽ đạt được những kết quả quan trọng trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá,
đời sống cộng đồng góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của
nền kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn cả nước, tạo tiền
đề để tăng tốc độ phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Hạ tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nông
thôn trình độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng
tương ứng với mức độ nào đó. Nơi nào có cơ sở hạ tầng được đầu tư xây
dựng tốt thì điều kiện kinh tế xã hội cũng phát triển đời sống tinh thần của
ngƣời dân được nâng cao có điều kiện đầu tư cho sự phát triển của cơ sở hạ
tầng. Nói một cách khác, cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển tạo điều kiện
thuận lợi để người dân tiếp cận với thông tin góp phần nâng cao hiểu biết,
thực hiện tốt các chính sách của Đảng, có điều kiện phát triển kinh tế. Do vậy
cơ sở hạ tầng nông thôn được coi là một trong những nhân tố chính để hướng
tới sự phát triển bền vững nhất là trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới.
Hóa Trung là xã miền núi của huyện Đồng Hỷ, địa hình có nhiều đồi núi
chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của xã, trong những năm gần đây xã: Hóa Trung
đã có những bước phát triển tích cực cả về kinh tế lẫn đời sống văn hóa xã
hội. Tuy nhiên so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của
Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chưa đạt hoặc đạt ở mức độ trung bình. Thực
trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không đồng bộ, sản xuất
hàng hóa không tập trung, kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn còn chưa hoàn
thiện điều này gây cản trở cho các hoạt động kinh tế xã hội khác. Do đó việc
phát triển theo mô hình nông thôn mới là điều cần thiết, đặc biệt là tập trung


2

vào các vấn đề mũi nhọn then chốt, có tác dụng thúc đẩy nhiều hoạt động
cùng phát triển. Trong đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một hướng đi đúng
và mang lại nhiều lợi ích cho đời sống xã hội của người dân. Đồng thời cũng
thúc đẩy các hoạt động sản xuất hàng hóa, giúp người dân tiếp cận với xã hội
và nền kinh tế thị trường bên ngoài. Vì vậy cơ sở hạ tầng nông thôn được coi
là một điều kiện kiên quyết để thực hiện thắng lợi các hoạt động kinh tế- xã
hội của xã Hóa Trung. Xuất phát từ những lý do trên, em lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng đề xuất giải pháp đẩy nhanh tốc độ xây dựng sở hạ
tầng theo bộ tiêu chíxây dựng nông thôn mới địa bàn xã Hóa Trung - Đồng
Hỷ.” Làm vấn đề nghiên cứu.
Với mong muốn có cái nhìn khách quan về những thành tựu đã đạt
được trong thời gian qua của địa phương. Từ đó đề ra phương án quy hoạch
nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với xu thế hội nhập, góp
phần cho sự phát triển của đất nước.
1.2. Mục đích đề tài
1.2.1. Mục đích chung
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Hóa Trung
phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu chí nông thôn mới
quốc gia.
1.2.2. Mục đích cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hóa Trung, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu
chuẩn xây dựng nông thôn mới xã hội của xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình
nông thôn mới trên địa bàn.


3

- Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây
dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới
tại xã Hóa Trung.
- Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc.
1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Việc thực hiện làm đề tài là cơ hội cho em học tập, rèn luyện, đi sâu
vào thực tế, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy những
kiến thức thực tế khi tiếp xúc trực tiếp làm việc với nguời dân.
- Tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân nhằm phục vụ cho
công tác sau này. Ngoài ra đề tài còn là cơ hội để em đƣợc nghiên cứu tìm
hiểu về tình hình kinh tế xã hội phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại địa
phương. Từ đó có được cơ sở để so sánh sự phát triển của địa Phuong với các
xã khác trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ
tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Hóa Trung đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.


4

- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới để
từng bước cải thiện đời sống nhân dân.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
2.1.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới
2.1.1.1. Các khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn
* Khái niệm nông dân
Nông dân là người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông
nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề
mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử,
người nông dân có quyền sửu hữu khác nhau về ruộng đất, họ hình thành nên
giai cấp nông dân có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
*Khái niệm nông thôn
Nông thôn được coi là khu vực đại lý nơi đó là sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có
nhiều quan điểm khác nhau. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống cảu tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác”.
* Khái niệm phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy
nhiên những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa
phương. Theo quan điểm thông thường, bản chất phát triển là tăng trưởng và
hiện đại hóa mang lại cho giới nghèo chút lợi nho nhỏ.


6

Theo ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông
thôn là chiến lược nhầm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một
nhóm người cụ thể - người nghèo vùng nông thôn. Nó giúp những người
nghèo nhất trong vùng trong những người dân sống ở các vùng nông thôn
được hưởng lợi ích phát triển”.
Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao vị
thế kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng hiệu quả các
nguồn lực địa phương, bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực ở địa phương.
Từ các quan điểm trên: “ Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có
chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là do
chính người dân nông thôn, và có sự hỗ trợ thích cực của Nhà nước và các tổ
chức khác”.
2.1.1.2. Các khái niệm về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang. Sạch sẽ; phát trển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm
bảo; thu nhập, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - chính trị
tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ văn minh.
Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới, đã được Thủ tướng
Chính phủ ban hành quyết định số 1980/QĐ TTg V/v ban hành bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí như: Quy hoạch và thực hiện


7

quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện,trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ
nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình
thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh, an ninh trật tự xã hội; và được chia thành 5 nhóm
cụ thể:
- Nhóm I: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Quy hoạch và
sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Quy hoạch và phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội- môi trường theo chuẩn mới. Quy hoạch và phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh.
Bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng – xã thực sự là một
cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sau vào đời sống
nông thôn trên tinh thần tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ
làng (không trái với pháp luật của nhà nước). Quản lý của Nhà nước và tự quản
của người dân được kết hợp hài hoài; các giá trị truyền thống làng xã phát huy
tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý tâm lý xã hội tích cực, đảm bảo trạng thái
công bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự
xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
nông thôn.
- Nhóm II: Gồm tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9 là các nhóm tiêu chí hạ
tầng kinh tế- xã hội: giao thông, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,
chợ nông thôn, bưu điện nhà ở dân cư.
Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh
sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời.
Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống canh tác


8

rụ cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du
lịch, để họ “ly nông bất ly hương”.
- Nhóm III: Gồm tiêu chí số 10 đến tiêu chí số 13 là nhóm tiêu chí kinh
tế và tổ chức sản xuất: thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động; hình thức tổ chức
sản xuất.
Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt
tăng trưởng kinh tế cao và bền vững môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm
năng du lịch được khai thác: làng truyền thống, làng nghề, làng nghề tiểu thủ
công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh
học,…cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng,
cả nước và quốc tế.
- Nhóm IV: Gồm tiêu chí thứ 14 đến tiêu chí thứ 17 là nhóm tiêu chí
văn hóa – xã hội – môi trường; giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường.
Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể nông thôn
(lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà
nước, tư nhân,…) có khả năng điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các
quá trình và ra quyết định về chính sách PTNT; thông tin minh bạch, thông suốt
và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Người dân
nông thôn thật sự "được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của
mình", lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho chính mình, cho
quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật
của nhà nước.
- Nhóm V: Gồm tiêu chí 18 và tiêu chí 19 là chính trị, an ninh trật tự xã
hội. Nông dân, nông thôn có nhà văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên,
sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó là sức
mạnh nội sinh của làng xã trong công cuốc xây dựng NTM. Người dân nông
thôn có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay
nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn


9

hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích
cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, đối
ngoại…nhằm tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của
mình, vừa góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
2.1.1.3. Các khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng nông thôn
a. Khái niệm
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng
cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội. Đó là những cấu
trúc về vật chất, kỹ thuật, hệ thống công trình xây dựng, thiết bị… làm nền tảng
cho các hoạt động diễn ra trong xã hội. Từ những quan điểm đó, có thể đi đến
định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:
“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch vụ
bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh mương tưới tiêu, hải cảng, cầu cống, sân
bay, kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận
tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khoẻ…”.
Như vậy khái niệm về cơ sở hạ tầng trên đây không chỉ mang tính
cấu trúc mà còn mang tính chất kiến trúc xây dựng, thiết bị, vì vậy cũng có
thể gọi là cơ cấu hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng mang tính chất chung của cơ cấu hạ tầng
tuy nhiên số lượng công trình ít hơn, quy mô nhỏ, gọn hơn, nó là nền tảng cho
việc phát trển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. Cơ sở hạ tầng nông thôn có thể
chia thành:
Hạ tầng kết cấu và hạ tầng kinh tế: các hệ thống thuỷ lợi, giao thông, điện,
thông tin liên lạc, cấp thoát nước, các công trình phục vụ sản xuất công, nông
nghiệp, thương mại như: cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm, hệ thống
chuồng trại chăn nuôi, chợ, cửa hàng dịch vụ…


10

Hạ tầng xã hội như: hệ thống nhà làm việc của cơ quan chính quyền, đoàn
thể, hệ thống trường học, trạm xá, nhà văn hóa, sân vận động, nhà thi đấu, nghĩa
trang và các công trình phúc lợi công cộng, xã hội khác.
b. Đặc trưng cơ bản
Tính hệ thống: Cơ sở hạ tầng là một hệ thống bao trùm lên mọi hoạt
động sản xuất, kinh tế - xã hội trên toàn lãnh thổ quốc gia. Dưới đó lại có
những phân hệ với mức độ và phạm vi ảnh hưởng thấp hơn, nhưng tất cả đều
liên quan gắn bó với nhau, mà sự trục trặc ở khâu này sẽ liên quan, ảnh hưởng
đến khâu khác. Bản thân các bộ phận của cơ sở hạ tầng cũng có tính chất hệ
thống như hệ thống giao thông, hệ thống điện, điện thoại...
Tính kiến trúc: Các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ tầng phải có cấu
trúc phù hợp với những tỷ lệ cân đối, kết hợp với nhau thành một tổng thể hài
hoà, đồng bộ. Sự khập khiễng trong cơ sở hạ tầng có thể làm tê liệt cả hệ
thống, hay từng phân hệ của cấu trúc, hệ thống công trình mất tác dụng,
không phát huy được hiệu quả.
Tính tiên phong định hướng: Cơ sở hạ tầng của một nước, một vùng
luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động
kinh tế - xã hội khác. Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình
độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng phát triển
kinh tế – xã hội của một nước hay một vùng đó. Tính tiên phong của hệ thống
cơ sở hạ tầng còn thể hiện ở chỗ nó luôn đón đầu sự phát triển kinh tế - xã
hội, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển thuận lợi.
Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng có tác động qua lại với
nhau. Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận kia và
ngược lại, các bộ phận có thể tương tác, lợi dụng lẫn nhau.
Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc cơ sở hạ tầng tạo
ra những sản phẩm là những hàng hoá công cộng, đường xá, cầu cống, công
viên, mạng lưới điện, nước, thông tin… lưu ý rằng trong lĩnh vực sản xuất và


11

dịnh vụ công cộng này không thể chỉ lấy doanh lợi của xí nghiệp làm đầu, mà
còn phải coi trọng tính phục vụ và ý nghĩa phúc lợi cho toàn xã hội.
Tính vùng (địa lý): các ngành sản xuất và dịch vụ cấu trúc hạ tầng cũng
như nhiều ngành sản xuất và dịch vụ khác thường mang tính địa lý (tính vùng),
chịu ảnh hưởng rõ rệt của các yếu tố tự nhiên (tài nguyên, môi trường, địa hình,
đất đai…) và các yếu tố kinh tế xã hội của từng vùng. Vì thế kết cấu hạ tầng của
các vùng có vị trí địa lý khác nhau sẽ khác nhau.
c. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam
Cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam nhìn chung đã được hình thành từ
đời này qua đời khác bằng sức lao động và sự đóng góp của cộng đồng. Nhiều
khu dân cư nông thôn xa đô thị, xa đường giao thông chính vẫn giữ nguyên
những cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu. Đây là nguyên nhân dẫn đến xu
hướng người dân nông thôn muốn rời bỏ làng quê để ra thành phố, ra các khu
đô thị sinh sống, từ đó dẫn đến việc mất cân đối giữa nông thôn và thành thị
về mật độ dân số cũng như các mặt khác trong lĩnh vực kinh tế – xã hội.
Hạ tầng nông thôn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế xã hội
nông thôn. Trình độ kinh tế – xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng
cũng tương ứng ở mức độ đó. Nơi nào cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây
dựng tốt thì các hoạt động kinh tế, xã hội có điều kiện phát triển, đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao tạo điều kiện cho người dân càng
có điều kiện đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng.
2.1.1.4. Những yếu tố liên quan đến việc phát triển cơ sở hạ tầng trong nông thôn
a. Mật độ dân cư
Cơ sở hạ tầng nông thôn là các công trình mang tính cộng đồng, mọi
người cùng góp phần kiến tạo, cùng sử dụng. Nhu cầu sử dụng và tiềm năng
phát triển các công trình cơ sở hạ tầng tuỳ thuộc phần lớn vào sự đóng góp
của các hộ dân cư. Khu vực nào đông dân cư, sức đóng góp sẽ nhiều hơn, các
công trình hạ tầng sẽ có cơ hội được xây dựng nhanh hơn và phong phú hơn.


12

Điều này thấy rất rõ khi ta so sánh hệ thống cơ sở hạ tầng của các xã thuộc
khu vực đồng bằng nơi tập trung đông dân cư với các xã vùng núi hay các xã
vùng bán sơn địa có mật độ dân cư thấp hơn. Mật độ dân cư khác nhau sẽ liên
quan đến quy mô của các công trình, quỹ đất dành cho việc xây dựng các
công trình khác nhau.
b. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về địa chất, địa hình, khí hậu thời
tiết… có liên quan trực tiếp đến sự phát triển và hình thành các công trình hạ
tầng kỹ thuật cơ bản như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống
nhà ở…. Cấu trúc làng xã và hệ thống giao thông, cấp thoát nước của các xã
vùng địa hình bằng phẳng khác với vùng trung du hay miền núi. Sự phức tạp
của các công trình của khu vực trung du, miền núi về kết cấu, trong khảo sát,
trong thiết kế và xây dựng cũng như trong công tác quản lý, bảo dưỡng sửa
chữa sẽ lớn hơn nhiều so với khu vực đồng bằng.
c. Điều kiện xã hội
Điều kiện xã hội bao gồm các chủ trương chính sách, sự hỗ trợ đầu tư
của Chính phủ và Chính quyền các cấp. Các chủ trương chính sách của Đảng
về việc phát triển nông thôn, sự đầu tư, hỗ trợ của nhà nước qua các chương
trình, dự án phát triển đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc phát triển
nông thôn nói chung và phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng.
Điều kiện xã hội thể hiện khả năng đóng góp, ý thức trách nhiệm của
người dân đối với việc xây dựng, vận hành, khai thác và bảo dưỡng các công
trình hạ tầng của làng xã. Chính vì vậy công tác tuyên truyền, giáo dục, vận
động để nâng cao hiểu biết, huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành
phần dân cư trong nông thôn cần phải duy trì thường xuyên. Nhất là trong
điều kiện xã hội hiện nay nông thôn không chỉ đơn thuần có các tầng lớp lao
động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mà còn có một phần cán bộ hưu trí,
các trí thức, các cơ quan, doanh nghiệp… do vậy mức độ hiểu biết của người


13

dân ở đây đã được nâng cao nếu công tác vận động, tuyên truyền tốt thì việc
phát triển cơ sở hạ tầng sẽ thuận lợi hơn.
2.1.1.5. Phân loại kết cấu hạ tầng
- Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác
nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau như: hạ tầng kinh tế, hạ tầng phục vụ
hoạt động xã hội; hạ tầng phục vụ an ninh - quốc phòng; hạ tầng trong công
nghiệp, trong nông nghiệp....
- Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được chia làm hai nhóm:
+ Nhóm 1 là các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế: đây là tổ hợp của
các công trình giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư, nguyên liệu…
+ Nhóm 2 là các công trình kết cấu hạ tầng xã hội:Đây là tổ hợp của
các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông
thôn như các cơ sở y tế, văn hoá, trường học…
2.1.2. Quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình
xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Tuyên truyền, phổ biến thông tin về nội dung hợp phần xây dựng kết cấu
hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới cho người dân
- Phạm vi và đối tượng công trình
- Chỉ tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông
thôn mới
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình hạ tầng đạt chuẩn theo tiêu chí
của chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
2.2.2 Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của xã
+ Chủ đầu tư các công trình:
- Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
Theo các quy định hiện hành Chủ đầu tư các dự án xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn xã là Ban quản lý xã, do UBND xã quyết


14

định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ
chuyên môn cao mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm
chủ đầu tư thì UBND xã báo cáo để UBND huyện giao cho một đơn vị có đủ
năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã.
- Đối với công trình có nguồn vốn đầu tư do dân góp và huy động các
nguồn hợp pháp khác:
UBND xã tổ chức thực hiện trên cơ sở thỏa thuận thống nhất với bên hỗ
trợ và nhân dân, đồng thời đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý vốn
đầu tư.
+ Điều kiện, năng lực của các thành viên trực tiếp quản lý dự án của
Ban quản lý nông thôn mới xã (chủ đầu tư):
- Để đảm bảo thực hiện chức năng chủ đầu tư các công trình, người
trực tiếp quản lý dự án của Ban quản lý xã cần phải có các điều kiện năng lực
về đầu tư xây dựng.
- Các cán bộ chuyên môn về kế toán, giao thông, thuỷ lợi, địa chính,
xây dựng, nông nghiệp, phải được đào tạo từ trung cấp chuyên ngành trở lên,
được tập huấn về chuyên môn theo ngành, lĩnh vực, có kinh nghiệm về hoạt
động quản lý xây dựng…
+ Đề nghị giao chủ đầu tư các công trình:
UBND xã hoặc UBND huyện giao chủ đầu tư cho Ban quản lý xã
những công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên
địa bàn xã mà Ban quản lý xã có thể làm chủ đầu tư bằng văn bản, trong đó
cần giao rõ những nhiệm vụ mà chủ đầu tư phải thực hiện. Trong trường hợp
đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên
môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư,
UBND xã có thể thuê một đơn vị, tổ chức có đủ năng lực quản lý để hỗ trợ
hoặc báo cáo UBND huyện để quyết định chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh
đạo Ban quản lý xã.


15

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân:
Ban quản lý xã phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên liên quan đến chuẩn bị và thực
hiện công trình, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án.
Ban quản lý xã cần phối hợp với các chủ đầu tư các công trình lồng
ghép để thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn thực hiện theo đúng quy định.
2.2.3 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn dựa vào
cộng đồng
Bước 1.Lập kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã theo
các tiêu chí nông thôn mới
- UBND xã chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới với sự giúp
đỡ của cán bộ tư vấn, tiến hành xây dựng Kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo,
nâng cấp, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa-xã
hội, bảo vệ môi trường xã.
- Việc xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư kết cấu hạ tầng xã, phải có sự
tham gia của cộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất dưới sự hướng
dẫn của chính quyền địa phương.
Bước 2. Công tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt các dự án
- Lập BCKT-KT và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán thực hiện theo quy
định hiện hành.
- Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa
phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình
đơn giản (Hồ sơ xây dựng công trình) thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng.
- Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và dự toán các công trình kết cấu hạ tầng xã (nêu trên), chủ đầu tư (trong
trường hợp tự lập) hoặc đơn vị tư vấn cần bàn bạc với dân, lấy ý kiến tham
gia của cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm


16

trong đóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư, cũng như cơ chế
huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án.
- Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
+ Hồ sơ thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: theo
quy định của pháp luật.
+ Cơ quan, tổ chức thẩm định: theo quy định của pháp luật.
+ Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật: không quá 7 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật:theo quy định của pháp luật.
- Phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: UBND xã và UBND huyện.
Bước 3. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
a) Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Xin giao đất hoặc thuê đất: Theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ, giải phóng mặt bằng (nếu có): Chủ yếu thực hiện chủ trương
vận động nhân dân hiến đất, tháo dỡ công trình để lấy đất xây dựng công
trình. Chỉ hỗ trợ đối với những gia đình bị thiệt hại quá lớn.
b) Thủ tục chọn nhà thầu xây dựng
- Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình cơ sở hạ tầng các xã,
thực hiện theo 02 hình thức: Giao các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,
nhóm thợ tại địa phương thực hiện; lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức
đấu thầu theo quy định hiện hành.
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:
Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công công
trình hoặc các gói thầu đầu tư xây dựng công trình.
- Kết quả phê duyệt lựa chọn nhà thầu phải được thông báo công khai
cho cộng đồng dân cư nơi có công trình biết.
c) Ký kết hợp đồng xây dựng


17

Ban quản lý xã căn cứ vào các quy định của pháp luật và kết quả phê
duyệt lựa chọn nhà thầu của Chủ tịch UBND xã để tiến hành ký kết hợp đồng
với các bên được lựa chọn trúng thầu.
d) Giám sát xây dựng
- Trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Thực hiện giám sát của cộng đồng:
Bước 4. Nghiệm thu, bàn giao, vận hành, quản lý, khai thác
- Nghiệm thu, bàn giao công trình:
+ Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành với những
thành phần theo quy định.
+ Chủ đầu tư bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan
đến công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
quản lý, sử dụng.
- Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình:
+ Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã (đường liên thôn,
trường học, trạm xá, trạm biến thế, kênh mương chính), do xã chịu trách nhiệm
quản lý, vận hành và bảo trì.
+ Những công trình (còn lại) phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng, do
các hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp quản lý, vận hành và tự huy
động vốn bảo trì với sự kiểm tra của chính quyền xã.
2.2.4 Quy trình xác định nhu cầu và hướng dẫn người dân lựa chọn công
trình, xác định thứ tự ưu tiên triển khai theo nhu cầu của họ và phù hợp
với quy định của Chương trình
Bước 1.Xác định các căn cứ để lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng
công trình theo kế hoạch đã duyệt
- Ban quản lý xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân
dân, các tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn danh mục, xác định quy mô công
trình trong quy hoạch theo thứ tự ưu tiên nhằm đưa vào kế hoạch xây dựng năm.


18

- Việc lấy ý kiến nhân dân về công trình ưu tiên đầu tư xây dựng, cần
dựa trên những căn cứ xác đáng.
Bước 2.Tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của nhân dân thôn, bản lựa
chọn các dự án ưu tiên đầu tư vào kế hoạch dự án năm:
Trình tự tổ chức cuộc họp nhân dân thôn, bản để xác định các dự án ưu
tiên đầu tư của người dân trong năm kế hoạch, được tiến hành theo bốn bước.
Bước 3.Ban quản lý xã tổ chức cuộc họp xây dựng kế hoạch dự án cho
năm hiện tại với những thành phần theo quy định và báo cáo kết quả lựa chọn
với UBND xã để trình HĐND xã thông qua.
Bước 4.Tổ chức công bố kế hoạch dự án năm của Chương trình cho
các tổ chức và nhân dân biết.
2.2.5 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng với các tổ chức để
thực hiện các bước trong đầu tư và xây dựng công trình
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu: các xã thực hiện theo 3 hình thức.
- Cách thức lựa chọn nhà thầu:
+ Đối với cách giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng
lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng:
+ Đối với cách lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để
xây dựng:
+ Đối với cách lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu, chỉ
định thầu, thực hiện theo quy định hiện hành.
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
2.2.6. Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ; nghiệm
thu, bàn giao công trình; thanh, quyết toán công trình đưa vào sử dụng.
+ Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ:
- Theo quy định của pháp luật hiện hàn, mọi công trình xây dựng, trong
quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát thi công chặt chẽ.


19

- Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình giám sát thi công: Chủ
đầu tư; Tư vấn giám sát (nếu có); Tư vấn thiết kế (nếu có); Ban giám sát đầu
tư cộng đồng xã; Nhà thầu.
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng:
- Theo quy định của pháp luật, nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ
trước khi nghiệm thu cùng với các bên có liên quan.
- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúng
các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình.
- Bàn giao quản lý, khai thác công trình phải bảo đảm các nội dung, yêu
cầu, và nguyên tắc quy định.
+ Thanh, quyết toán vốn công trình:
- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình)
do UBND xã làm chủ đầu tư.
- Đối với gói thầu do người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm chủ
đầu tư và Ban giám sát cộng đồng phải giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền
công cho người dân.
- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác, thực hiện theo các quy
định của pháp luật hiện hành.
- Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do Ban quản lý
xây dựng NTM làm chủ đầu tư, phải được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước
nơi Ban quản lý xây dựng NTM xã mở tài khoản.
- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình
khác, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
2.2.7. Tổ chức người dân tham gia thực hiện dự án và huy động cộng đồng
đóng góp để xây dựng công trình
- Vấn đề này được thể hiện cụ thể qua các cơ chế, biện pháp phù hợp,
khuyến khích được người dân tham gia và sử dụng tối đa các nguồn lực của các
địa phương.


20

- Cách thức tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự
nguyện của nhân dân được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật
hiện hành.
- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp đó để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã được thực hiện theo
phương châm nhân dân bàn và quyết định trực tiếp với những cách thức phù hợp.
- Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việc
giải phóng mặt bằng gây thiệt hại về tài sản của nhân dân, UBND xã chịu
trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tổ chức
họp dân nơi có công trình để thống nhất giải quyết hợp tình, hợp lý, chủ yếu
là vận động nhân dân tự nguyện hiến đất xây dựng.
- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực của cộng đồng đóng góp đầu
tư xây dựng công trình cần được phổ biến công khai, minh bạch về các nội
dung cụ thể như: mức đóng góp, đối tượng đóng góp, tổ chức việc tiếp nhận
đóng góp…
2.1.3. Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức cộng đồng
tự triển khai
2.1.3.1. Lập Hồ sơ xây dựng công trình
Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công
trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình:
- Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô,
tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cliệu trên ta thấy hầu hết các cán bộ trên địa bàn xã đều là những
người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, học vấn chỉ có một số ít cán bộ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×