Tải bản đầy đủ

(Khóa luận tốt nghiệp) Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên

-ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

PHẠM MAI CHI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
RAU SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên nghành


: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và Phát triển nông thôn

Khóa

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
N TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

PHẠM MAI CHI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
RAU SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chuyên nghành
Khoa

: Chính quy
: Hướng ứng dụng
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế và Phát triển nông thôn

Lớp
Khóa
Giảng viên hướng dẫn
Cán bộ cơ sở hướng dẫn

: K46 – PTNT – N02
: 2014 - 2018
: ThS. Nguyễn Thị Hiền Thương
: Đỗ Văn Cương

Thái nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh
tế & Phát triển Nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Th.S Nguyễn Thị
Hiền Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo cho tôi trong
suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động
viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Phạm Mai Chi

năm 2018


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Điều kiện sản xuất rau sạch của công ty ....................................... 29
Bảng 3.2: Năng suất và sản lượng một số loại rau sạch chính của công ty.... 42
Bảng 3.3: Tình hình giá bán của một số loại rau chính. ................................ 43
Bảng 3.4: Xử lý rác thải từ sản xuất qua điều tra .......................................... 45
Bảng 3.5. Phân tích ma trận SWOT của trang trại rau sạch
Giá bán không ổn định ................................................................................. 47
Bảng 3.6: Nhật ký thực tập ........................................................................... 52


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 3.1. Bản đồ vị trí địa lý của Công ty CP Chế biến Nông sản Thái Nguyên....... 20
Hình 3.2. Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty ............................................ 24
Hình 3.3. Biểu đồ doanh thu đạt được trong 2 năm của công ty.................... 26
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố chi phí sản xuất của rau sạch tại công ty............. 39
Hình 3.5. Đồ thị thể hiện diện tích và cơ cấu một số loại rau của công ty ..... 40
Hình 3.6. Sơ đồ tình hình phân phối rau sạch tại công ty .............................. 45


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt

Đầy đủ

BVTV

Bảo vệ thực vật

KH-KT

Khoa học kĩ thuật

NTD

Người tiêu dùng

NSX

Người sản xuất


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ.......................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 2
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 2
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 3
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 5
2.1. Về cơ sở lý luận....................................................................................... 5
2.1.1. Các khái niệm ....................................................................................... 5
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau sạch ....................................... 8
2.1.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung học tập........................... 17
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 18
2.2.1. Kinh nghiệm sản xuất và phân phối rau sạch ở một số địa phương Việt
Nam ........................................................................................................ 18
2.2.2. Những bài học kinh nghiệm về sản xuất và tiêu thụ rau sạch .............. 19
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP .............................................................. 20
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 20


vi

3.1.1. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ......................................................... 20
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của công ty cổ phần chế biến nông sản
Thái Nguyên............................................................................................ 26
3.2. Hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại công ty............................ 27
3.2.1. Nguồn lực sản xuất ............................................................................. 27
3.2.2. Hoạt động sản xuất ............................................................................. 28
3.2.2. Hoạt động phân phối .......................................................................... 45
3.2.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất và
phân phối rau sạch tại công ty ................................................................. 47
3.3. Nội dung thực tập và những việc cụ thể tại cơ sở thực tập ..................... 51
3.3.1. Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại Công ty CP Chế biến Nông
sản Thái Nguyên ..................................................................................... 51
3.3.2. Bài học rút ra kinh nghiệm ................................................................. 57
3.3.3. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 58
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ .................................................... 60
4.1. Kết luận ................................................................................................. 60
4.2. Kiến nghị ............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 62


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Việt Nam là một nước nông nghiệp với trên 70% dân số và lao động
sống ở nông thôn. Ngành nông nghiệp là ngành có vị trí vai trò quan trọng
trong nền kinh tế nước ta. Nhiệm vụ của nông nghiệp là sản xuất lương thực,
thực phẩm và nông sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, đặc biệt
trong đó có sản xuất rau.(1)
Rau xanh là một loại thực phẩm quan trọng, cần thiết cho cơ thể con
người và không thể thay thế được. Rau đều góp mặt trong những bữa cơm của
mọi gia đình, nó cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng...cần thiết cho sự
phát triển của con người.
Cùng với sự phát triển của đất nước, thị trường càng phát triển, đời
sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu về chủng loại và chất lượng
thực phẩm càng được tăng lên. Trong tình hình phát triển như vậy thì phát
triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sạch, an toàn là vấn đề có tính cấp thiết vì
sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và sức khỏe của con người. Đặc biệt
là sản xuất rau an toàn hiện nay có nhiều vấn đề được dư luận quan tâm.
Nhưng đất nước ta là một nước công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia
tăng dân số làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, ô nhiễm môi trường
càng nặng nề, ... Vậy với tình hình như vậy liệu những nơi sản xuất rau an
toàn có đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân không ?
Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên là một đơn vị
chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp an toàn trên địa bàn
tỉnh. Là một trong những công ty có quy mô sản xuất và tiêu thụ rau sạch lớn,
sản phẩm đã có thương hiệu, liên kết với 35 trường học trên địa bàn tỉnh Thái


2

Nguyên, sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến. Tuy là nơi sản xuất
rau sạch lớn của Thái Nguyên, nhưng lượng rau có đủ an toàn không? Sản
xuất và tiêu thụ rau sạch hiện nay như thế nào? Gặp những khó khăn gì? Và
cần làm gì để đẩy mạnh sản xuất và phân phối rau sạch tại công ty trong thời
gian tới để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Xuất phát từ những lý do trên nên em chọn “Tìm hiểu tình hình hoạt
động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản
Thái Nguyên” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty
Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên thời gian qua đề xuất một số giải pháp
phát triển sản xuất và phân phối rau sạch của công ty trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất và phân phối rau sạch ở Công ty Chế
biến Nông sản Thái Nguyên
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại
Công ty Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
- Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và phân phối rau sạch góp
phần phát triển sản xuất nông nghiệp của công ty trong thời gian tới.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tình hình sản xuất và phân phối rau sạch trong thời gian qua của công ty.
- Những thuận lợi, khó khăn và những yếu tố nào ảnh hưởng đến sản
xuất và phân phối rau sạch ở công ty.


3

- Cần đề xuất những giải pháp gì để phát huy những thuận lợi và khắc
phục khó khăn nhằm phát triển sản xuất và phân phối rau sạch ở công ty trong
thời gian tới.
- Những giải pháp để phát triển sản xuất và phân phối rau sạch của
công ty.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp có liên quan đến nội dung nghiên
cứu sẽ được điều tra thu thập trong quá trình thực hiện đề tài.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp vấn đề nghiên cứu
của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan
đến cơ sở sản xuất nấm và qua internet.
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo
cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của
các phòng ban trong công ty.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
• Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và
phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo
luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế
hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử
dụng các công cụ PRA sau:
+ Phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vẫn trực tiếp Giám đốc Công ty
Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên.


4

+ Quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt
động sản xuất và phân phối của công ty, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời
đánh giá độ tin cậy của các số liệu giám đốc công ty đã cung cấp.
1.3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối
quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra
những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế
trong việc phát triển kinh tế của công ty.
- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông
tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng
vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này
đòi hỏi người quản lý công ty phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt
trong quá trình sản xuất và phân phối, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra
từ đó biết được thu nhập của công ty trong một kỳ sản xuất và phân phối, thông
qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Địa điểm: Được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản
Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Tháng 1/2018 đến tháng 4/2018


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm rau sạch và nguyên nhân khiến rau không sạch
Rau sạch được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm
tất cả rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của
chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở
dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì
được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau sạch” (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998)
Tiêu chuẩn rau sạch về hình thái theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn năm 1998, sản phẩm rau tươi phải được thu hoạch đúng lúc, đúng
độ già kỹ thuật hay thương phẩm của từng loại rau, không dập nát, hư thối,
không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Bên cạnh đó, rau sạch
cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn về mức giới hạn tối đa cho phép của các nội
chất như:
- Hàm lượng nitrat (NO3) (mg/kg)
- Hàm lượng của một số kim loại nặng và độc tố
- Hàm lượng của một số vi sinh vật
- Hàm lượng của một số thuốc bảo vệ thực vật
Tại những vùng sản xuất nông nghiệp có môi trường sinh thái không
tốt, cây rau có thể bị chuột, sâu bệnh hại làm thất thu trung bình 20 – 40%
năng suất, nhiều vùng thậm chí còn mất trắng. Chính vì thế hóa chất bảo vệ
thực vật được dùng thường xuyên trên đồng ruộng. Việc lạm dụng hóa chất
bảo vệ thực vật đã làm tăng ô nhiễm môi trường sinh thái, làm giảm mật độ và


6

số lượng thiên dịch. Thêm vào đó, mực nước ngầm cũng bị ô nhiễm nghiêm
trọng do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật quá cao.
Một số nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng và các cơ quan quản
lý Nhà nước nghi ngờ độ an toàn của rau củ:
Một là, người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp
dụng các kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau quả sạch và sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật tràn lan không hề quan tâm đến loại thuốc, liều lượng, thời gian
cách ly. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không
sạch và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở
các đô thị lớn.
Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau sạch chưa đồng bộ và có
quy mô tương đối về diện tích, thậm chí rau sạch còn được canh tác xen kẽ
với rau không sạch hoặc cây trồng khác. Vì thế, thiên dịch của sâu hại rau vẫn
bị mất đi do việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau
an toàn lại trở thành nơi “lánh nạn” của sâu hại. Để đảm bảo năng suất, người
trồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là
làm sản phẩm rau trở nên không sạch.
Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử
dụng hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử
phạt còn chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi
phạm thu được.
Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau sạch trong cộng đồng còn quá thấp, chưa
đủ hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh. Mặt khác trình độ hạn
chế của người dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở
đáng kể đối với sản xuất rau sạch.
Tuy nhiên bất chấp những nguyên nhân trên, nhu cầu sử dụng rau sạch
của người dân đặc biệt là những người dân ở những đô thị lớn ngày càng tăng


7

cao. Rau được sử dụng trong phần lớn các gia đình hiện nay là những loại
không rõ nguốn gốc, xuất xứ và không được đảm bảo về chất lượng. Ở thời
điểm hiện tại có 2 loại rau có thể được coi là sạch cho người tiêu dùng, đó là:
- Rau hữu cơ: Được sản xuất theo phương thức dùng phân vi sinh, tưới
nước sạch, trên đất không bị ô nhiễm và không sử dụng phân hóa học hay thuốc
bảo vệ thực vật. Loại rau này được coi là có mức độ tin tưởng về độ sạch cao
nhất và đối tượng sử dụng thường xuyên là những người có thu nhập cao.
- Rau sạch: là loại rau được sản xuất theo quy trình phòng, chống dịch
hại tổng hợp (IPM) và quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được kiểm
soát là chính.
2.1.1.2. Vai trò của việc sản xuất rau sạch
Sản xuất rau sạch có vai trò và ý nghĩa rất to lớn trong nhiều mặt của
đời sống, cụ thể là:
- Về sức khỏe con người, sản xuất và sử dụng rau sạch có tác dụng tốt
đến sức khỏe con người, giúp con người hấp thu đầy đủ các vitamin và dưỡng
chất trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những
ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Hơn nữa, sản xuất rau sạch còn góp phần
bảo vệ sức khỏe của người sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất
độc hại.
- Về môi trường, bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo
cho cây rau hấp thu tốt nhất chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư
trong sản phẩm, sản xuất rau sạch đã làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường
và thực sự trở nên thân thiện với môi trường góp phần xây dựng một nền
nông nghiệp sinh thái bền vững.
- Về kinh tế, thực tế tại nhiều vùng trồng rau sạch đã khẳng định trồng
rau sach cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa và gấp 1,5 – 2 lần so với
trồng rau theo phương pháp cũ.


8

- Về hiệu quả xã hội, khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi
thành viên trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau sạch
nói riêng. Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn.
Mặt khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng rau sạch làm tăng thu nhập cho người
dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau sạch
2.1.2.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
a. Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung
cũng như sản xuất rau sạch nói riêng. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành
trên không gian rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu
vực rõ rệt. Ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác
nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại
đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông
nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện địa lý có thuận lợi mới có cơ hội để
phát triển sản xuất.
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông
Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam bao gồm hai bộ phận: Phần đất liền (có diện tích
331.00km2) và phần biển giàu tiềm năng rộng lớn gấp nhiều lần so với phần
đất liền tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta có thể dễ dàng giao lưu về kinh tế
và văn hóa với nhiều nước trên thê giới. Việt Nam vừa gia nhập WTO tạo
điều kiện cho nước ta học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn nói riêng của các nước
trong khu vực và trên thế giới, đồng thời cũng tạo nhiều điều kiện cho nước ta
trong xuất khẩu rau quả ra các nước trên thế giới.


9

b. Điều kiện đất đai
Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói
chung cũng như sản xuất rau sạch nói riêng. Các tiêu thức của đất đai cần
được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau
sạch là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn
nước đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, khả năng mà cây trồng
các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất…); đặc điểm
về địa hình, độ cao của đất đai. Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ
thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể.
Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai khó khăn cho phát triển trồng cây
này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển cây khác. Đồng thời cũng cần xem xét
trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng đất đai đối với sán xuất một
loại cây trồng nhất định.
Nước ta có sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên. Ở trình độ kinh tế như
hiện nay, tài nguyên đất giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Việt
Nam có khoảng 9,0 triệu ha đất trồng nông nghiệp. Đất là tài nguyên vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được. Nhờ tài nguyên
đất dồi dào đó, nước ta có rất nhiều thuận lợi trong sản xuất rau sạch, tạo
bước tiến và cơ hội cho người sản xuất trong việc tiêu thụ rau sạch trong nước
cũng như xuất khẩu.
c. Điều kiện khí hậu
Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng
như sản xuất rau sạch nói riêng. Cần phải phân tích những thông số cơ bản
của khí hậu như: nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm không khí...., đánh giá
về mức độ ảnh hưởng đến sự phát triển của từng loại cây cụ thể.


10

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có pha trộn tính chất ôn đới
nhất là miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: Trung du,
miền núi, đồng bằng và ven biển.
Đặc điểm này đem lại cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
rau sạch nói riêng nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn
rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng
năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn 880m2, trong đó chỉ riêng lưu vực
sông Hồng và sông Mêkông chiếm 75% . Bên cạnh đó, nguồn nước ngọt rất
phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào
(cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23°C...), tập đoàn trồng
cây và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những thuận lợi đó mà ta có thể
gieo trồng nhiều loại rau phong phú và quanh năm, đảm bảo sản xuất liên tục
và thu lợi nhuận cao.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên cũng có nhiều khó khăn lớn như:
mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào tháng 3 trong năm gây lũ lụt,
ngập úng. Nắng nhiều thường gây nên khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nước
cho người, vật nuôi sử dụng. Khí hậu ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát
sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng. Bên cạnh đó một
mùa thường chỉ có một số loại rau nhất định và nhu cầu của người dân vẫn rất
nhiều, điều đó đặt ra nhiều vấn đề về sản xuất rau trái vụ...
2.1.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế- xã hội
a. Đất đai
Đất đai chỉ xem xét những đặc tính về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như
thế nào đến sản xuất nông nghiệp, được coi là điều kiện tự nhiên. Song, nếu
xem xét nó về quy mô diện tích bình quân cho một nhân khẩu, một lao động,
cách thức phân phối quỹ đất nông nghiệp... thì lại là điều kiện kinh tế. Nói


11

chung, các điều kiện khác như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất
canh tác trên một nhân khẩu, một lao động càng cao, càng tạo điều kiện cho
sản xuất nông nghiệp hình thành và phát triển. Chỉ tiêu này không hoàn toàn
cố định, không phải là bất biến như các điều kiện tự nhiên, mà chịu sự tác
động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế - kỹ thuật. Trong quá trình công
nghiệp hóa, sự biến đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng
chỉ tiêu đất đai bình quân của một nhân khẩu, một lao động. Đồng thời, tiến
bộ của khoa học công nghệ sẽ làm cho chỉ tiêu này ngày càng ít quan trọng
hơn đối với sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của
Việt Nam thì nó vẫn là một chỉ tiêu quan trọng.
b. Lao động
Lao động là một nhân tố không thể thiếu trong phát triển nền kinh tế.
Nước ta là một nước đông dân số, với nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu
thụ rộng lớn, nhưng đồng thời vấn đề dân số cũng gây trở ngại cho phát triển
kinh tế cũng nhu ổn định đời sống dân cư. Hiện nay, nước ta vẫn còn 70% dân
số sống ở vùng nông thôn và 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Dân số nước ta trẻ nên lực lượng lao động của nước ta chiếm khoảng 50% tống
số dân, hàng năm có thêm khoảng 1,1 triệu lao động mới. Chính vì vậy, nguồn
lực lao động của nước ta rất dồi dào, có thể đáp ứng được nhu cầu cho phát
triển nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau nói riêng. Là điều kiện hết
sức quan trong trong việc phát triển sản xuất rau ở Việt Nam hiện nay.
c. Vốn
Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu
trong sản xuất rau sạch. Nhà nước cũng đã có những chính sách để hỗ trợ
người dân vay vốn, phục vụ cho sản xuất rau sạch. Những năm gần đây,Nhà
nước đã có những đổi mới quan trọng trong chính sách tín dụng nông nghiệp,
thể hiện tập trung ở Nghị quyết Trung Ương lần thứ 5 (Khóa VII) và Nghị


12

quyết 14/CP ngày 2/3/1993 của Chính Phủ về chính sách hỗ trợ người sản
xuất vay vốn, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đổi mới tổ chức ngày Ngân hàng thành hệ thống hai cấp: Ngân hàng
nhà nước và Ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng tự nguyện do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn
vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp.
- Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và
nhân dân bằng nhiều hình thức thích hợp như: tiết kiệm (có và không có kỳ
hạn), tín phiếu và trái phiếu kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng...
- Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đén hộ sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành
phần kinh tế.
- Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do nhà nước chỉ định, cho vay
đối với vùng cao, vùng xa,vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ
nghèo, góp phần xóa đói giảm nghèo trong nông thôn.
Vốn trong sản xuất rau sạch thường là vốn tự có của người dân, hay
vốn đi vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi. Nhà
nước cũng có các chính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các
tổ chức khuyến nông hoặc các hình thức cho vay vốn ưu đãi khác nhau.
d. Thị trường
Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất
kinh doanh rau sạch của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau sạch.
Về nhu cầu thị trường đối với rau sạch: cầu thị trường phụ thuộc vào
thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Thu nhập của dân cư tăng
lên thì nhu cầu về rau sạch càng tăng lên, do rau sạch là sản phẩm có nhu cầu
thiết yếu hàng ngày của dân cư, cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã
qua chế biến khác. Hiện nay, thu nhập của dân cư càng ngày càng gia tăng,


13

người dân ngày càng chăm lo đến sức khỏe, chính vì vậy nhu cầu về rau sạch
ngày càng tăng lên, thị trường rau sạch ngày càng được mở rộng.
Về cung cấp rau sạch, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường.
Cung cấp rau sạch hiện nay còn ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Các hình thức sản
xuất chủ yếu là các hộ sản xuất, hợp tác xã, các mô hình, các quy mô nhỏ. Để tổ
chức sản xuất kinh doanh rau sạch được hiệu quả cần có sự quản lý chặt chẽ
trong sản xuất rau sạch, cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chất lượng rau an
toàn theo yêu cầu, đúng thời gian để đảm bảo uy tín đối với khách hàng.
Vấn đề về giá cả cũng là một yếu tố quan trọng, giá rau sạch thường
cao hơn rau thường do chi phí sản xuất rau sạch thường cao hơn. Giá quá cao
thì người tiêu dùng sẽ dùng ít hơn, và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho
sản xuất. Chính vì vậy, cơ sở sản xuất kinh doanh rau sạch cần phải có mức
giá hợp lý để đảm bảo cả 2 vấn đề này.
e. Chính sách, cơ chế quản lý
Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong sản
xuất rau sạch. Nhà nước có các chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp
nói chung và sản xuất rau sạch nói riêng như: Chính sách nhiều thành phần
kinh tế, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh
của thị trường; Chính sách tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân, tăng
thu nhập cho các tầng lớp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân;
Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp; Chính sách
giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ.
Bên cạnh đó, sản xuất rau sạch cần phải đảm bảo các quy định của Nhà
nước về điều kiện sản xuất rau sạch như:
- Về nhân lực: Phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành hoặc hợp đồng
thuê cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở


14

nên để hướng dẫn kỹ thuật rau sạch. Người sản xuất rau sạch phải qua lớp
huấn luyện kỹ thuật sản xuất rau sạch.
- Về đất trồng: Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh
trưởng, phát triển của cây rau, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công
nghiệp, chất thải từ sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, lò giết mổ gia súc
tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn. Đất ở các vùng sản
xuất rau sạch phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất.
- Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân
bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua sử lý
đảm bảo không còn nguy cơ ô nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại. Không sử
dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phân chuồng tươi, nước
giải, phân chế biến từ nước thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp đẻ bón trực
tiếp cho rau.
- Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm
bởi các vi sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới
theo tiêu chuẩn quy định, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử
lý, nước thải từ bệnh viện, các khu dân cư tập chung, các trang trại chăn nuôi,
các lò giết mổ gia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới
trực tiếp cho rau. Nguồn nước tưới cho các vùng rau sạch phải được kiểm tra
định kì hoặc đột xuất.
- Về kỹ thuật canh tác rau sạch: Sử dụng các phương pháp luân canh,
xen canh hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên. Không sử dụng các loại
rau biến đổi gen (GMO) khi chưa có giấy chứng nhận an toàn sinh học. Bón
phân đúng chủng loại, liệu lượng, thời gian và cách bón theo quy trình trồng
trọt rau sạch cho từng loại rau; riêng phân đạm phải đảm bảo thời gian cách ly
trước khi thu hoạch hoặc ít nhất 10 ngày và ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá.


15

- Về phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ công
hay sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học. Phát hiện sớm đối
tượng sâu bệnh đề phòng trừ kịp thời. Hạn chế tốt đa việc sử dụng thuốc hóa
học để phòng trừ sâu bệnh cho rau. Trường hợp cần thiết phải sự dụng thuốc
hóa học phải tuân thủ nguyên tắc 4 đúng : Đúng chủng loại, đúng liều lượng,
đúng cách, đúng thời gian.
- Về thu hoạch và bảo quản rau sạch: Rau sạch phải thu hoạch đúng kỹ
thuật, đúng thời điểm đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực
phẩm, và phải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp để giữ được hình
thái và chất lượng của sản phẩm.
- Về công bố tiêu chuẩn rau sạch: Trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức
sản xuất rau sạch phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về công
bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số
03/2006/QD-BKH ngày 10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sản phẩm rau sạch trước khi lưu thông: phải đảm bảo các đii và lao động trong công ty khoảng 180.000.000 đồng(
một trăm tám mươi triệu đồng)
- Chi phí khác: chi phí cho tiền điện, tiền xăng dầu cho phương tiện,...
10.000.000 đồng ( mười triệu đồng)
c, Thực trạng sản xuất rau sạch của công ty
Diện tích và cơ cấu của rau sạch tại công ty thay đổi khá nhiều qua các
năm, do cung cầu bất ổn định, giá cả lên xuống bất thường, giá cả vật tư nông
nghiệp cũng gây bất lợi cho sản xuất và biểu đồ 3.5 sẽ thể hiện rõ sự thay đổi
về diện tích và cơ cấu này.
100%
Rau muống

80%

Cà chua

60%

Xà lách
40%

Dưa chuột

20%

Cải xanh
Cải ngọt

0%
2015

2016

2017

Hình 3.5. Đồ thị thể hiện diện tích và cơ cấu một số loại rau của công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần chế biến nông sản Thái Nguyên, năm 2017)


41

Qua đồ thị diện tích và cơ cấu của một số loại rau của công ty cho ta thấy,
diện tích trồng của một số loại rau qua các năm có thay đổi rõ rệt cụ thể như:
Rau cải ngọt là loại rau dễ chế biến lại có chất dinh dưỡng cao. Loại rau
có nhiều chất kiềm thúc đẩy sự tiêu hoá, thúc đẩy cơ thể tiếp thu aibumin bảo
vệ gan, chống mỡ trong gan. Loại rau này được thị trường khá ưu chuộng nên
năm 2015 công ty tập trung vào sản xuất loại rau này, chiếm 35% diện tích
trồng của trang trại. Đến năm 2016 - 2017 diện tích trồng rau cải ngọt giảm
mạnh, chiếm 17% diện tích trồng của trang trại do nhu cầu của người tiêu
dùng giảm, các loại rau càng ngày càng phong phú...
Cải xanh hay còn gọi là cải bẹ, cải cay, là loại rau được khá nhiều
người ưa thích. Không chỉ làm nên các món ăn ngon, bổ dưỡng cho gia đình,
rau cải xanh còn mang đến nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Năm 2015, Công
ty tập trung 300m2 chiếm 15% tổng diện tích trồng cho mặt hàng này. Năm
2016- 2017, diện tích trồng cho mặt hàng này có tăng nhẹ nhưng không đáng
kể do nhu cầu của người tiêu dùng không tăng.
Dưa chuột là loại rau quả quen thuộc trong các bữa ăn hằng ngày ở Việt
Nam. Loại quả có này tính mát, giàu vitamin có lợi và dễ trồng, phổ biến.
Những tác dụng của loại cây này như làm đẹp da, phòng ngừa ung thư, ổn
định huyết áp, tốt cho tóc, móng… Nên sản phẩm này khá được ưu chuộng.
Năm 2015, diện tích trồng cho mặt hàng này chiếm 8% diện tích của trang
trại. Năm 2016 diện tích có tăng 2% diện tích trồng, năm 2017 diện tích trồng
tăng 5% chiếm 300m2 diện tích trang trại.
Rau xà lách là loại ra được sử dụng để ăn sống hay làm các món salad
với hương vị đặc biệt. Xà lách là loại rau rất quen thuộc đối với người Việt
Nam. Rau rất dễ trồng, dễ chăm nên ở trang trại rau được trồng quanh năm.
Năm 2015, diện tích trồng rau xà lách chiếm 8% nhưng đến năm 2017 diện
tích rau tăng nhẹ chiếm 15% diện tích trồng. Do loại rau này luôn được ưu
chuộng và ổn định.


42

Cà chua là một thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A, đặc biệt là giàu
lycopeme tốt cho sức khỏe. Năm 2015, diện tích trồng cà chua chiếm 400m2
diện tích đất trồng. Năm 2016 tăng 6% diện tích đất trồng, nhưng năm 2017 diện
tích có giảm nhẹ nhưng không đáng kể.
Rau muống là loại rau chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao lại dễ chế
biến. Sản phẩm này được thị trường khá ưu chuộng. Năm 2015, Công ty tập
trung 280m2 chiếm 14% tổng diện tích trồng cho mặt hàng này. Năm 2016,
nhu cầu của thị trường có xu hướng tăng do vậy công ty bổ xung nguồn lực
vào sản xuất rau muống. Diện tích trồng rau muống năm 2016 là 400m2 tăng
6% diện tích trồng so với năm 2015.
Qua đồ thị ta có thể thấy diện tích trồng được chia đều cho các loại rau,
qua các năm một số loại rau có tăng và giảm nhưng không đáng kể, do nhu
cầu của người tiêu dùng và một số loại rau đã áp dụng được CN-KT và giống
đã cho năng xuất cao.. Và năng suất , sản lượng một số loại rau chính của
công ty được biểu hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.2: Năng suất và sản lượng một số loại rau sạch chính của công ty

Loại rau

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

NS

NS

NS

SL

SL

SL

(tấn/ha) (tấn) (tấn/ha) (tấn) (tấn/ha) (tấn)

Tốc độ phát triển Tốc độ phát triển
năng suất (%)

sản lượng (%)

16/15 17/16 BQ 16/15 17/16 BQ

Cải ngọt

23,0

16,1

23,4

8,0

24,0

7,2 102,0 103,0 101,0 49,6 90,0 181,0

Cải xanh

20,9

6,3

22,0

7,5

23,5

8,0 105,0 107,0 102,0 119,0 106,0 89,0

Dưa chuột

28,5

4,6

31,0

6,2

34,0

8,0 109,0 110,0 101,0 135,0 165,0 122,0

Cà chua

11,3

4,5

12,0

6,2

11,5

5,3 106,0 95,8 103,0 138,0 85,4 112,0

(Nguồn: Công ty cổ phần chế biến nông sản Thái Nguyên, năm 2017)
Từ năm 2015 công ty áp dụng KH-KT vào sản xuất rau sạch nên năng
suất và sản lượng một số loại rau sạch chính của công ty ta có thể thấy rõ có
thay đổi rõ rệt như:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×