Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2013 – 2017 của công ty TNHH xây lắp trung tín

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................3
Hiện nay, Việt Nam đang bước vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước với những chiến lược quan trọng nhằm xây dựng và phát triển nền kinh tế nhanh
và bền vững. Để có thể đạt được các mục tiêu đó thì mỗi ngành, mỗi lĩnh vực cần thực
hiện tốt đường lối, chủ chương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong
nền kinh tế thị trường mang tính cạnh tranh cao, để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp cần có kế hoạch sản xuất kinh doanh làm sao để giảm chi phí nói chung và chi
phí sản xuất sản phẩm nói riêng, tăng lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp trên thị
trường. Để đạt được những mục tiêu trên thì doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất
và kinh doanh hợp lý, nâng cao công tác quản lý sản xuất và nghiên cứu thị trường để
sử dụng và phát huy tối đa nguồn nội lực, tận dụng được những ngoại lực có xu
hướng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.........................................................3
CHƯƠNG 1...............................................................................................................5
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ
YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP TRUNG TÍN............................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................17

CHƯƠNG 2:............................................................................................................18
PHÂN TÍCH KINH TẾ...........................................................................................18
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA.................................................18
CÔNG TY TNHH XÂY LẮP TRUNG TÍN NĂM 2017.........................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................65
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 66
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 CỦA CÔNG TY
TNHH XÂY LẮP TRUNG TÍN..............................................................................66
3.1.2.1. Mục đích phân tích.....................................................................................67
3.1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................68
3.1.2.3. Nhiệm vụ nội dung nghiên cứu...................................................................68
3.1.2.4. Phương pháp phân tích chuyên đề..............................................................68
3.1.3.1. Khái niệm...................................................................................................70
3.1.3.2. Ý nghĩa tài chính và phân tích tài chính......................................................70
3.4.2.1. Phân tích tình hình thanh toán.....................................................................97

SV: Lê Trung Nghĩa

1

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

3.4.2.2. Phân tích tình hình các khoản phải thu:......................................................99
3.4.2.3. Phân tích tình hình các khoản phải trả........................................................99
3.4.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.................................................109
3.4.3.2. Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.......................................116
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................124

SV: Lê Trung Nghĩa

2

Lớp: QTKD VB2 – K62



Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang bước vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước với những chiến lược quan trọng nhằm xây dựng và phát triển nền kinh tế
nhanh và bền vững. Để có thể đạt được các mục tiêu đó thì mỗi ngành, mỗi lĩnh vực
cần thực hiện tốt đường lối, chủ chương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước. Trong nền kinh tế thị trường mang tính cạnh tranh cao, để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất kinh doanh làm sao để giảm chi phí nói
chung và chi phí sản xuất sản phẩm nói riêng, tăng lợi nhuận và thị phần của doanh
nghiệp trên thị trường. Để đạt được những mục tiêu trên thì doanh nghiệp cần có kế
hoạch sản xuất và kinh doanh hợp lý, nâng cao công tác quản lý sản xuất và nghiên
cứu thị trường để sử dụng và phát huy tối đa nguồn nội lực, tận dụng được những
ngoại lực có xu hướng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì công tác quản trị kinh doanh là vô cùng
quan trọng, có thể nói đó là căn cứ để doanh nghiệp có thể xác định được hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực của doanh nghiệp được
hình thành xây dựng bởi các yếu tố như: tài chính, cơ sở vật chất, tài sản, công nghệ,
nguồn tài nguyên, con người... , đặc biệt doanh nghiệp thường xuyên quan tâm chỉ
đạo hoạt động tài chính có nhiều biện pháp đảm bảo không để vốn bị khê đọng, sử
dụng hiệu quả và tối ưu nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển và cho sản xuất kinh
doanh, đảm bảo sản xuất kinh doanh không bị ách tắc do thiếu hoặc chậm vốn, góp
phần hạ giá thành sản phẩm, ổn định và nâng cao đời sống công nhân viên.
Với mục đích tìm hiểu quá trình hoạt động của doanh nghiệp là một đơn vị
xây dựng, đồng thời củng cố kiến thức đã học trên cơ sở lý thuyết nghiệp vụ kinh tế,
tôi đã chọn Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín làm nơi thực tập và nghiên cứu thực
tế.
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín,
được sự hướng dẫn của quý thầy cô và cán bộ nhân viên công ty tôi đã hoàn thành
thực tập. Từ những lý do trên tôi xin lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài
chính giai đoạn 2013 – 2017 của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn bao gồm 3
chương chính sau:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu
của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín,

SV: Lê Trung Nghĩa

3

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2017 của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín.
Chương 3: Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2013 – 2017 của Công
ty TNHH Xây lắp Trung Tín
Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian vì vậy không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội và đặc biệt là Cô giáo Th.S
Nguyễn Thu Hà người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này. Tôi
cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín đã tạo điều kiện,
cùng sự hướng dẫn tận tình của các anh chị, em của công ty đã giúp đỡ tôi hoàn
thành kỳ thực tập cuối khóa này.
Tôi đề nghị được bảo vệ luận văn trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
ngành Quản trị kinh doanh,
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện:

LÊ TRUNG NGHĨA

SV: Lê Trung Nghĩa

4

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH
XÂY LẮP TRUNG TÍN

SV: Lê Trung Nghĩa

5

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

1.1 Tình hình chung của Công ty.
1.1.1 Thông tin về công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín
Địa chỉ: Tổ 21, phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Điện thoại: 0255-3810098 – 0913454877. Số Fax: 0255-3810098
Email: congtytnhhxaylaptrungtin@gmail.com
Mã số doanh nhiệp: 4300345757
Đăng ký lần đầu: ngày 17/11/2006; Đăng ký thay đổi lần thứ 2: ngày
02/8/2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ngãi cấp.
Người đại diện hợp pháp: Nguyễn Văn Chánh, chức danh: Giám đốc
1.1.2 Qúa trình phát triển công ty và thành quả đạt được.
Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín được thành lập từ năm 2006. Ngay từ khi
mới thành lập công ty hoạt động với quy mô nhỏ mang tính chất làm quen dần với
các công trình. Công ty đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, có
nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị,
nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân…chính nhờ
có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận
đóng góp cho ngân sách nhà nước không ngừng được nâng cao. Đến nay, Công ty
đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị
trường đang phát triển mạnh.
Công ty đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ và đột phá. Công ty đã trúng
thầu rất nhiều công trình lớn với giá trị cao, ngoài ra các dự án đầu tư xây dựng
cũng bắt đầu được triển khai.Công ty đã trở thành 1 doanh nghiệp xây dựng đa dạng
trên nhiều lĩnh vưc khác nhau như: Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình dân
dụng kỹ thuật khác; Chuẩn bị mặt bằng; Hoàn thiện công trình xây dựng; Vận tải
hàng hóa bằng đường bộ; Buôn bán vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng
Suốt 12 năm vừa qua, Công ty đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường
hoạt động, có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới
trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công
nhân…chính nhờ có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên
doanh thu, lợi nhuận đóng góp cho ngân sách nhà nước không ngừng được nâng
cao. Đến nay, Công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
của nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh

SV: Lê Trung Nghĩa

6

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ công ty.
a. Chức năng: Đầu tư, xây dựng, kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật,
đô thị; Đầu tư, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp dân dụng;
Khai thác, sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng; Kinh doanh xuất nhập
khẩu, vật tư tổng hợp
b. Nhiệm vụ: Công ty có các nhiệm vụ chính là: Thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng,
buôn bán vật liệu xây dựng trong và ngoài địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước và tham gia các công tác xã hội trên địa bàn
thành phố. Bảo toàn được vốn điều lệ và đảm bảo kinh doanh có lãi.
c. Ngành nghề kinh doanh:Sản phẩm chủ yếu của Công ty là xây dựng cơ sở
hạ tầng, cầu kè và sửa chữa xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi, xây dựng dân
dụng... Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất đơn
chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài, ngắn khác nhau. Xây kè thời gian thi
công chỉ khoảng 3 đến 4 tháng nhưng xây nhà hoặc xây cầu thì thời gian thi công kéo
dài đến một năm hoặc hơn nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công
ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu.
1.2.1 Điều kiện địa lí của thành phố Quảng Ngãi
TP Quảng Ngãi được xác định là thành phố đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Ngãi. Là một trong
những trung tâm kinh tế khu vực miền Trung về công nghiệp chế biến, gia công,
thương mại, dịch vụ, du lịch và đặc biệt là hậu phương quan trọng trong quá trình
hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất. Là đầu mối giao thông quan trọng
của khu vực. Dự kiến đến năm 2030, thành phố sẽ đạt chuẩn đô thị loại I với dân số
toàn thành phố là 357.100 người, trong đó dân số đô thị là 299.400 người. Thành
phố đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đạt
chuẩn đô thị loại I vào năm 2030. Đến năm 2030 dự kiến diện tích đất xây dựng sẽ
đạt khoảng 5.160ha, trong đó đất dân dụng khoảng 2.365ha.
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
TP Quảng Ngãi là nơi có nền kinh tế đang phát triển, có cơ sở hạ tầng phát
triển. Đặc biệt, là nơi tập trung nền kinh tế nhiều ngành nghề và phát triển với tốc
độ cao. Đồng thời, cũng là một trong những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài trong Top 3 của tỉnh. Thành phố cũng là địa điểm của 02 khu công
nghiệp lớn với nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp. Do đó, đây cũng là một trong

SV: Lê Trung Nghĩa

7

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

những điều kiện thuận lợi tốt cho Công ty phát triển sâu về khoa học kỹ thuật và mở
rộng quy mô hoạt động của mình.
1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.
1.3.1 Quy trình xây lắp.
Do đặc điểm của ngành xây dựng nói chung và của Công ty nói riêng là xây
dựng công trình theo đơn đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu nên hoạt động sản xuất
kinh doanh diễn ra trên một địa bàn rộng lớn với nhiều loại thiết bị, phương tiện với
mức độ chuyên môn hoá cao. Đồng thời sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu có quy
mô và giá trị khác nhau. Với đặc điểm đó, tuy có khó khăn trong việc chỉ đạo nhưng
Công ty tiến hành quản lý điều hành tập trung về một mối để các hoạt động sản xuất
được diễn ra một cách liên tục và hiệu quả từ đó có sự sắp xếp, điều động hợp lý về
nhân lực, vật tư, thiết bị… đồng thời chủ động trong việc đặt hàng và cung cấp vật
tư chính. Quy trình công nghệ xây lắp bao gồm 5 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Ký hợp đồng xây lắp gồm các bước:
- Xem xét các điều kiện xây lắp, dự toán công trình.
- Lập hồ sơ dự thầu (Với công trình đấu thầu)
- Ký hợp đồng xây lắp.
 Giai đoạn 2: Gồm các bước
- Nhận mặt bằng, công trình:
+ Tiếp nhận mặt bằng thi công.
+ Giải phóng mặt bằng thi công.
- Lập biện pháp thi công:
+ Lập biện pháp thi công.
+ Lập chi tiết tiến độ thi công.
+ Lập biện pháp thi công chi tiết các giai đoạn, hạng mục.
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công đến công trình,
 Giai đoạn 3: Đặt hàng, tiếp nhận vật tư.
 Giai đoạn 4: Tổ chức thi công các hạng mục.
 Giai đoạn 5: Tổ chức nghiệm thu bàn giao.
- Nghiệm thu các giai đoạn, hạng mục.
- Tổng nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành.

SV: Lê Trung Nghĩa

8

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Một đặc điểm nữa của hoạt động xây lắp là mang tính chất thời vụ, đây là
điểm rất khác so với các ngành công nghiệp khác. Việc xây lắp phụ thuộc nhiều vào
điều kiện thời tiết: vào mùa mưa, hoạt động mang tính cầm chừng hoặc phải dừng
hẳn. Khi đó, việc thực hiện tiến độ thi công giảm đi dẫn đến giá trị sản lượng cũng
bị giảm tương ứng. Do đó, trong công tác kế hoạch luôn được quan tâm, lường
trước các điều kiện sản xuất và dự đoán các thuận lợi, khó khăn để vạch ra được các
biện pháp, chiến lược trong từng giai đoạn.
Ký hợp đồng
xây lắp

Tiếp nhận mặt
bằng thi công

Lập biện pháp thi
công chi tiết

Bố trí nhân lực
thiết bị thi công

Đặt hàng và tiếp
nhận vật tư
Thi công các
hạng mục

Nghiệm thu và
bàn giao
Hình 1-1: Sơ đồ quy trình xây lắp
1.3.2 Quy trình thực hiện các dự án hạ tầng.
Công nghệ sản xuất các dự án hạ tầng gồm các bước sau:
Sau khi kí được hợp đồng xây dựng, Công ty bắt đầu tiến hành thực hiện
theo dây chuyền công nghệ sau:
 Giai đoạn 1: Xin dự án gồm các bước:
- Xin thành phố, tỉnh cấp địa điểm làm dự án. Lập quy hoạch. Lập dự án.
Duyệt dự án. Thiết kế dự án.
 Giai đoạn 2: Thực hiện dự án gồm các bước:
Bước 1: Tìm địa điểm khai thác đất.

SV: Lê Trung Nghĩa

9

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Bước 2: Tập trung máy móc thiết bị cơ giới thực hiện thi công dự án theo các
quy trình kỹ thuật sau:
Đào đất, xúc đất lên ôtô. Vận chuyển về bãi dự án. Tổ chức san lấp gạt ủi bãi
dự án. Lu chắc và phẳng mặt nền bãi dự án. Xây dựng hạ tầng cơ sở gồm: đổ bêtông
đường, xây dựng cống dẫn nước chính.
Bước 3: Hoàn thành nghiệm thu dự án
DỰ ÁN ĐƯỢC
DUYỆT
BỐ TRÍ NHÂN
LỰC THIẾT BỊ
THI CÔNG

TÌM ĐỊA ĐIỂM
KHAI THÁC
TỔ CHỨC THI
CÔNG DỰ ÁN

ĐÀO, XÚC
ĐẤT ĐÁ

VẬN CHUYỂN ĐẤT
ĐẾN BÃI DỰ ÁN

SAN LẤP, LÀM
PHẲNG MẶT
BẰNG

XÂY DỰNG HẠ
TẦNG CƠ SỞ

THI CÔNG CÁC HẠNG
MỤC XẤY LẮP

Hình 1-2: Sơ đồ quy trình thực hiện dự án kinh doanh và xây dựng hạ tầng
1.3.3 Các trang thiết bị chủ yếu.
Việc trang bị kỹ thuật của Công ty là vô cùng cần thiết, nhất là trong thời kỳ xã
hội hiện nay, kinh tế phát triển, đời sống xã hội được nâng cao, do vậy nhu cầu xây
dựng cũng rất lớn và yêu cầu ngày càng hiện đại. Tăng cường trang bị kỹ thuật cũng
chính là nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao sản lượng, đảm
bảo chất lượng cho sản phẩm sản xuất. Với ba mặt sản xuất chủ yếu đó là: xây dựng
nhà ở - công trình dân dụng, lắp đặt hệ thống xây dựng và khai thác khoáng sản (cát ,
đá, đất đồi), máy móc trang thiết bị của Công ty đều đáp ứng tương đối đầy đủ và phù
hợp với từng loại sản xuất.
Qua bảng thống kê các loại máy móc thiết bị (Bảng 1-1) cho thấy, Công ty
đã rất chú trọng đến việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất.
Trong thời gian hình thành và phát triển, cùng với vốn tự có và vốn vay,
Công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh như sau:

SV: Lê Trung Nghĩa

10

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
(Bảng 1-1)
TÊN THIẾT BỊ
SỐ
L
ĐƠN
CHẤT
Ư
TT
V
LƯỢ

(LOẠI, KIỂU, NHÃN HIỆU)

NG
N
G
1
Ô tô tải tự đổ < 10T
Chiếc
2
BT
2
Máy khoan bê tong
Máy
2
Tốt
5
Máy trộn bê tông 250-350ml
Máy
4
Tốt
6
Đầm bàn
Cái
2
Tốt
8
Máy bơm nước
Cái
15
BT
9
Máy thuỷ bình
Máy
1
Tốt
10 Ván khuôn thép định hình
m2
1000
Tốt
11 Máy đào các loại
Máy
1
Tốt
12 Máy nghiền đá
Máy
1
Tốt
13 Máy cắt uốn thép
Máy
1
Tốt
14 Máy đầm dùi
Máy
4
Tốt
15 Đầm cóc
Máy
1
Tốt
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của công ty.
1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của công ty.
a) Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH
VIÊN (Kiêm Giám Đốc)

Phòng
Hành
Chính
Nhân Sự

Phòng
Vật tư,
Thiết Bị

SV: Lê Trung Nghĩa

Phòng
Tài
Chính
KT

Phân
Xưởng
Sữa
Chữa
11

Đội Xe
Máy

PGĐ
Kế
Hoạch
h

PGĐ
Kỹ
Thuật

Phòng
Kế
Hoach
Kỹ Thuật

Đội XD
& Công
trường
Trực
Thuộc

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Hình 1-3: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín
Như vậy hiện Công ty hoạt động đứng đầu là Ban Giám đốc gồm Giám đốc và
các phó Giám đốc. Giúp việc cho Ban Giám đốc là các phòng, ban chức năng chỉ đạo
trực tiếp xuống các công trường. Cơ cấu tổ chức trên đạt được sự thống nhất trong
mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng, phân công nhiệm vụ cụ
thể, rõ ràng, phân quyền cho các Trưởng phòng và các đội trưởng công trường để chỉ
huy kịp thời, đúng chức năng, chuyên môn, không chồng chéo, đảm bảo chuyên sâu
về nghiệp vụ, có cơ sở căn cứ cho việc ra quyết định. Do đó, nâng cao hiệu quả công
việc, giảm bớt gánh nặng cho Giám đốc, phân bổ chức năng của theo kiểu cơ cấu này
là phù hợp với đặc điểm của Công ty.
Các phòng, ban trực thuộc Công ty là những bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
giúp Ban Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính, sắp xếp, tổ chức sản
xuất thi công công trình, kiểm tra đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng thương mại, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty.
b) Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.
* Giám đốc công ty: là người đại diện hợp pháp theo Pháp luật của Công ty.
Giám đốc Công ty là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh
của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên của Công ty về việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Nhiệm vụ: Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách cẩn trọng
nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Giám đốc không được tăng lương,
trả thưởng khi Công ty không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
* Các Phó giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
các hoạt động hàng ngày khác của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công
ty và Chủ tịch hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao. Tổ chức thực hiện các quyết định của Giám đốc đã ban hành. Thực hiện các kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty. Kiến nghị phương án, bố trí cơ
cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty như: Bổ nhiệm, đề xuất, cách chức
các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng thành viên bổ
nhiệm.
* Phòng Kế hoạch - kỹ thuật:
- Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty
trong lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi công xây dựng, công tác vật
SV: Lê Trung Nghĩa

12

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

tư. Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ để báo cáo Ban
Giám đốc Công ty khi có yêu cầu. Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng,
tiến độ, chất lượng đối với những gói thầu do Công ty ký hợp đồng. Tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản lý các dự án,
các công trình đầu tư. Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý
hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các mặt công tác của
Công ty. Lập kế hoạch theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện tiến độ thi
công các công trình của Công ty theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo
yêu cầu của lãnh đạo Công ty. Phối hợp với Phòng Tài chính - kế toán Công ty xây
dựng nhu cầu kế hoạch vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện việc xác
nhận và thanh toán khối lượng thi công đúng theo các quy định trong hợp đồng đã
ký kết. Xây dựng các quy định về chế độ đảm bảo an toàn cho người lao động, tiết
kiệm vật tư trong quá trình thi công và điều hành sản xuất trên công trường. Cụ thể
là xây dựng định mức và quản lý tiêu hao cho nguyên, nhiên vật liệu, máy móc,
thiết bị, nhân công lao động, tiến độ thi công, các yếu tố kỹ thuật và đảm bảo an
toàn khác. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức đó.
* Phòng Tài chính - kế toán:
Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý và giám
sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán thống kê. Quản lý, khai thác, sử dụng triệt
để các nguồn vốn để mang lại hiệu quả cho Công ty. Thực hiện công tác hạch toán
kế toán, thống kê theo đúng Pháp lệnh kế toán, Luật kế toán và quy định của Công
ty. Theo dõi, phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công
ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác
điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh theo từng tháng.
* Phòng Vật tư, thiết bị:
Làm tham mưu cho Giám đốc trong công tác khai thác các nguồn vật tư, trang
thiết bị máy móc phục vụ quá trình thi công các công trình. Khai thác, tìm kiếm thị
trường đầu vào, tổ chức thu mua, cung cấp vật tư, nguyên, nhiên liệu phục vụ sản
xuất cho các tổ, đội thi công trên các công trường của toàn Công ty.
* Phòng Hành chính, nhân sự:
Có nhiệm vụ duy trì điều hành nhân sự và mọi hoạt động của Công ty theo chế
độ, thời gian quy định. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh sạch sẽ trong toàn Công ty.
Thu, phát công văn, tài liệu theo yêu cầu của các phòng ban chức năng. Chăm lo đời
sống, vật chất và tinh thần cho CB - CNV trong Công ty. Chuẩn bị phòng họp và
các tài liệu liên quan giao cho Ban Giám đốc Công ty hàng tuần để điều chỉnh kịp

SV: Lê Trung Nghĩa

13

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

thời các khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của toàn Công
ty.
* Đội XD & Công trường trực thuộc
Trực tiếp giám sát và làm việc tại công trường thi công. Báo cáo tình hình hoạt
động thi công cho cấp trên.
1.4.2 Hình thức tổ chức sản xuất ở công trường.
Các công trường xây lắp là bộ phận sản xuất chính của Công ty. Mỗi công
trường xây lắp nhận thi công và hoàn thành l công trình được bàn giao và đưa vào
sử dụng được coi là l sản phẩm hoàn chỉnh của Công ty.
Khi mỗi công trình được tổ chức khởi công đều có quyết định riêng phân công
và giao cho chỉ huy trưởng chịu trách nhiệm chính về tư cách pháp nhân. Trên cơ sở
đội ngũ gián tiếp công trường và tính chất yêu cầu thi công của công trình lập kế
hoạch về nhân lực, tài chính, máy móc thiết bị thi công ... cho công trình.
* Quản lý công trường: Tham mưu giúp Ban giám đốc về quản lý, chỉ đạo sản
xuất tại công trường theo tiến độ thi công của các công trình đạt chất lượng và hiệu
quả cao nhất. Điều hành các tổ, đội, cán bộ công nhân viên trong công trường thực
hiện nghiêm túc các quy định, quy chế của Công ty đã đề ra. Đối với các công
trường có quy mô lớn hoặc tiến độ cao, Công ty bố trí thêm phó chỉ huy công
trường phụ trách từng mảng việc cụ thể. Thông thường Công ty sẽ bổ sung Phó chỉ
huy công trường phụ trách về: Vật tư thiết bị, dân vận và an ninh trật tự cho công
trường.
* Kỹ thuật và giám sát: Giám sát, theo dõi các công trình xây dựng. Chỉ đạo
thi công, tham gia đóng góp ý kiến, xây dựng biện pháp thi công công trình. Thực
hiện các công việc khác theo yêu cầu quản lý chung của Công ty.
* Kế toán công trường: Có trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ,
kịp thời hoạt động sản xuất của công trường theo từng ngày, tháng, quý, năm và lập
báo cáo nhằm phục vụ nhu cầu quản lý, giúp cho chỉ huy trưởng trong điều hành
quản lý công trường.
* Thủ kho công trường:
- Chịu trách nhiệm toàn bộ nhập, xuất về số lượng, chủng loại vật tư tại kho
công trường.
- Thực hiện các công việc khác do Chỉ huy công trường yêu cầu.
* Bảo vệ công trường: Chấp hành tuyệt đối sự phân công công việc của Chỉ
huy công trường, giữ gìn trật tự an toàn nơi sản xuất.
Nhận xét:

SV: Lê Trung Nghĩa

14

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công.
Việc phân chia các bộ phận có:
+ Ưu điểm: Nâng cao được tính chuyên môn của từng bộ phận, làm cho hiệu
quả công việc đạt kết quả cao.
+ Nhược điểm: Để gắn kết được các bộ phận với nhau đòi hỏi người đội
trưởng phải năng động trong công tác quản lý.
1.4.3 Chế độ công tác của doanh nghiệp.
Công ty là một đơn vị với ngành nghề sản xuất kinh doanh đặc thù nên chế độ
công tác của Công ty cũng phải được xây dựng phù hợp với từng bộ phận.
- Khối phòng, ban Công ty xây dựng hệ thống làm việc theo giờ hành chính.
Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h30 đến 17h. Công ty áp dụng chế
độ làm việc: 6 ngày/tuần, 25-26 ngày/tháng, nghỉ chủ nhật.
- Khối sản xuất thời gian làm việc phụ thuộc vào thời tiết cũng như tiến độ thi
công công trình. Nếu công trình đòi hỏi phải hoàn thành gấp rút, các tổ sản xuất có
thể phải huy động làm việc thêm ca, thêm giờ để hoàn thành tiến độ, sau đó sẽ được
nghỉ bù vào các ngày gián đoạn hoặc cuối tháng.
- Bộ phận bảo vệ: Làm việc theo ca, 3 ca/1 ngày đêm. Mỗi ca làm việc 8 tiếng,
do tính chất của công việc nên bộ phận bảo vệ không có ngày nghỉ thứ 7 và chủ
nhật mà được nghỉ bù vào một thời gian nhất định trong năm. Bộ phận này áp dụng
chế độ đảo ca nhằm đảm bảo cho người lao động giữ được sức khoẻ để trong khi
làm việc luôn luôn được tỉnh táo và làm việc tốt công việc của mình.
1.4.4 Tổ chức các quá trình sản xuất chính.
Căn cứ nhiệm vụ của Công ty là xây dựng các công trình, làm các dự án đổ đất
bán cho dân và xây dựng hạ tầng cơ sở nên quá trình tổ chức sản xuất được phân
thành các phần riêng biệt.
- Tại các công trình xây lắp: Sau khi khảo sát và làm thủ tục cần thiết cho việc
chuẩn bị thi công công trình. Công việc đầu tiên là cuốc móng, đào đất để chuẩn bị
thi công phần móng. Sau khi xong phần móng (nếu là móng đá), đổ bêtông móng
theo bản vẽ thiết kế và tính toán kết cấu công trình. Xong phần móng đến phần xây
thân công trình, tiếp đến đến đổ mái công trình. Cứ liên tục như vậy cho đến khi
hoàn chỉnh xong phần thô, sau đó là phần trát và hoàn thiện công trình.
Phần hoàn thiện công trình là quá trình cuối cùng, quá trình này yêu cầu kỹ
thuật rất cao, đảm bảo làm sao cho công trình hoàn thiện đạt tiêu chuẩn kỹ - mỹ
thuật. Đây là phần ốp lát nền tường, hoàn thiện nốt hệ thống điện, nước. Lắp ráp các

SV: Lê Trung Nghĩa

15

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

thiết bị sinh hoạt: hệ thống vệ sinh, hệ thống thiết bị điện (nếu có yêu cầu của khách
hàng), sơn hoặc quét vôi tường, trần .
- Tại các công trình dự án: Đầu tiên là khâu đào, cuốc đất đá núi (đồi) đổ lên
xe ôtô, sau đó ôtô vận chuyển về đổ xuống lấp bãi dự án. Đồng thời tại dự án, máy
gạt, ủi, lu tiến hành san gạt, lu đi lu lại cho phẳng mặt bằng và làm ổn định nền đất.
Sau khi mặt bằng dự án đã xong, tiếp tục phần làm hạ tầng cơ sở. Phần này do các
tổ nề, tổ lao động đảm nhận việc xây dựng cầu cống, đổ đường bêtông đảm bảo tiêu
chuẩn kỹ thuật để ra sản phẩm cuối cùng là đất có đầy đủ cơ sở hạ tầng để bán cho
dân.
1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.
1- Tận dụng mọi cơ hội thuận lợi để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
2- Sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả, đảm bảo an toàn và phát triển
nguồn vốn góp của các cổ đông Công ty.
3- Nâng cao năng lực thi công xây lắp; Tăng cường tiếp thị, tìm kiếm các công
việc bên ngoài, tích cực và chủ động tham gia dự thầu và đấu thầu các gói thầu xây
lắp phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.
4. Quyết liệt trong công tác chỉ đạo thi công, thanh quyết toán thu hồi công nợ,
hạch toán các công trình đảm bảo đạt hiệu quả theo kế hoạch. Thường xuyên kiểm
tra giám sát tình hình thực hiện công việc thanh quyết toán thu hồi công nợ hàng
ngày, hàng tuần. Phấn đấu trong năm 2018 thu hồi được càng nhiều công nợ tồn
đọng càng tốt.
5. Củng cố, phát triển hoạt động kinh doanh cho thuê máy móc thiết bị bằng
cách duy trì các mối khách hàng đang có, chào giá cạnh tranh với các đối tác mới để
phát triển thị trường, tránh để thời gian nghỉ của máy móc thiết bị.
6. Tăng cường tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thi
công. Rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo hướng tinh gọn, giảm nhẹ để bộ máy Công
ty hoạt động có hiệu quả hơn.
7. Tiếp tục xây dựng, duy trì và phát huy
8. Từng bước nâng cao đời sống cho người lao động và lợi ích cho các cổ
đông, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp.

SV: Lê Trung Nghĩa

16

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Xây lắp Trung Tín, ta thấy được những khó khăn và thuận lợi như sau:
a) Thuận lợi.
Qua 12 năm hoạt động đến nay, Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín đã có
những bước chuyển biến đáng kể, được thành lập trong bối cảnh thị trường cạnh
tranh khốc liệt, đặc biệt là về ngành xây dựng ngày càng chặt chẽ hơn nhưng Công
ty vẫn trụ vững và ngày càng phát triển.
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên yêu nghề, gắn bó với Công ty
những lúc thuận lợi cũng như lúc khó khăn. Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân
viên trong Công ty là một khối đoàn kết, nhất trí cao, đó chính là yếu tố cơ bản đảm
bảo sự phát triển bền vững cho Công ty.
b) Khó khăn.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khó khăn đầu tiên đối với ngành xây lắp
nói chung và Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín nói riêng là việc làm với sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, việc làm là một thách thức lớn đối với Công
ty, bởi Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín là một doanh nghiệp địa phương, địa bàn
hoạt động có giới hạn. Hơn nữa, với ngành nghề đặc thù nên Công ty có những hạn
chế nhất định.
Bên cạnh đó đội ngũ công nhân có tay nghề cao của Công ty còn mỏng, trong
cơ chế thị trường hiện nay, cùng với nền kinh tế ngày càng phát triển, đòi hỏi phải
xây dựng các công trình có kiến trúc ngày càng hiện đại, với lực lượng công nhân
kỹ thuật hiện có, Công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Là một doanh nghiệp xây lắp nên địa bàn hoạt động của Công ty không ổn
định mà luôn luôn di chuyển, các công trình nằm rải rác từ đồng bằng đến miền núi
nhưng công nhân định cư chủ yếu ở thành phố nên các công trình ở xa việc điều
động công nhân đi làm và ổn định chỗ ở cho họ là rất phức tạp.
Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín.

SV: Lê Trung Nghĩa

17

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH KINH TẾ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY LẮP TRUNG TÍN NĂM 2017

SV: Lê Trung Nghĩa

18

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây lắp
Trung Tín năm 2017.
Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín là một trong những công ty vừa tạo lập
được vị thế và uy tín trong ngành xây dựng. Do vậy, đánh giá chung hoạt động sản
xuất kinh doanh là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Công việc này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được thực
trạng tình hình sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá được hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, rút ra những ưu khuyết điểm để làm cơ sở đề xuất các giải
pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đưa ra các căn cứ cơ sở nhận định về thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín trong quá trình phát triển, đặc biệt
trong năm 2017 vừa qua ta tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty qua một số chỉ tiêu ở bảng 2-1: Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
năm 2017 của Công ty Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín.

SV: Lê Trung Nghĩa

19

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2-1

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín
STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2017

Năm 2016
KH

So sánh năm 2017/2016
%

So sánh TH/KH
±

năm 2017

TH

±

%

19.721.230.384

-1.575.756.241

92,60

-4.035.227.932

83,0

1

Tổng giá trị sản lượng

Ng.đ

2

Tổng doanh thu

Ng.đ

19.738.032.306

25.625.365.456

22.774.294.459

3.036.262.153

115,38

-2.851.070.997

88,8

3

Tổng tài sản cuối năm

Đồng

17.377.310.650

23.564.256.774

22.516.069.551

5.138.758.901

129,57

-1.048.187.223

95,5

Tài sản ngắn hạn cuối năm

Đồng

17.138.673.786

21.694.935.120

21.047.020.161

3.908.346.375

122,80

-647.914.959

97,0

Tài sản dài hạn cuối năm
Tổng số lao động

Đồng
Người

238.636.864

1.959.321.654

1.727.274.298

1.488.637.434

725,63

-232.047.356

88,1

137

87

85

52

62,04

-2

97,7

NSLĐ theo giá trị toàn
công ty
Tổng quỹ lương

ng.đ/ngườitháng
Ng.đ

132.278.799

148.351.602

116.693.671

-15.585.128

88,21

132.278.799

148.351.60

3.444.402.000
3.376.864

-56.160.000

98,3

ng.đ/ngườitháng

3.500.562.000
3.300.000

58,15

Tiền lương bình quân của 1
CBCNV

5.923.280.000
3.602.968

-2.478.878.000

7

-226.103

93,72

76.864

102,3

8

Ng.đ

70.100.927

143.136.822

134.208.208

64.107.281

191,44

-8.928.614

93,7

9

Lợi nhuận trước thuế từ
HĐSXKD
Nộp ngân sách nhà nước

Ng.đ

257.539

357.842

358.872

101.333

139,35

1.030

100,2

10

Lợi nhuận sau thuế

Ng.đ

55.752.158

110.202.211

107.366.566

51.614.408

192,57

-2.835.645

97,4

4
5
6

SV: Lê Trung Nghĩa

21.296.886.625 23.756.458.322

20
Lớp: QTKD
VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Với những số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín được tập hợp trong bảng 2-1 cho thấy:
Tổng giá trị sản lượng thực hiện năm 2017 là 19.721.230.384 đồng giảm
7,4% so với năm 2016. Giảm so với kế hoạch năm 2017 đề ra là 17%.
Mặc dù giá trị sản lượng thực hiện năm 2017 giảm so với năm 2016 song
tổng doanh thu thực hiện năm 2017 lại tăng lên: doanh thu 2017 đạt 22.774.294.459
đồng, so với năm 2016 tăng 3.039.934.501 đồng, tương ứng tăng 15,38%, và so với
kế hoạch năm 2017 giảm 2.851.070.997đồng, tương ứng tăng 11,12%, Công ty
không đạt đạt so với kế hoạch đề đã ra năm 2017. Doanh thu tăng là do Công ty
được khách hàng quyết toán công trình đã thực hiện xong trong năm trước.
Xét về tổng tài sản của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng 5.138.758.901
đồng, tương ứng tăng 29,57% so với cuối năm trước.
Tổng số lao động của công ty giảm đáng kể, giảm 52 người ứng với 62,04%
khiến cho tổng quỹ lương giảm. Năm 2017 tổng quỹ lương là 3.444.402.000đ giảm
2.478.878.000đ tương ứng với 31,75% so với năm 2016 và giảm 1,61% so với kế
hoạch.
Tiền lương bình quân trong năm 2017 cũng giảm lên so với năm 2016. Năm
2017 tiền lương bình quân của người lao động là 3.376.864đ/người – tháng. Nguyên
nhân là do tổng quỹ lương trong năm qua giảm đi so với năm trước và kế hoạch.
Tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng của năng suất lao động về giá trị. Tiền
lương bình quân cho người lao động của Công ty giảm đi so với năm trước. Tổng số
lao động giảm và tổng quỹ lương, tiền lương bình quân của Công ty trong năm đều
giamr so với năm trước.
Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017 tăng khá cao tương đương với
191,44% so với năm 2016, so với kế hoạch giảm 6,24% tương ứng với 8.928.614đ.
Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 51.614.408đ tương ứng tăng 192,57% so với năm
trước. Lợi nhuận sau thuế tăng là tốt thể hiện công ty hoạt động kinh doanh ngày
càng có hiệu quả hơn mà nguyên nhân tăng lợi nhuận sau thuế là do 1 số chi phí
giảm đi đáng kể.
Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên thì ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty năm 2017 có hiệu quả. Doanh thu và lợi nhuận đều tăng, để thấy rõ
được điều này ta cần đi sâu phân tích các chỉ tiêu tiếp theo.

SV: Lê Trung Nghĩa

21

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng để Công ty đạt được mục
tiêu sản xuất kinh doanh đó là các mục tiêu lợi nhuận bảo toàn tăng trưởng vốn, mở
rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu tạo thế đứng vững chắc trên thương
trường. Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh chính xác nhất năng lực tổ chức sản
xuất kinh doanh của mỗi Công ty. Nếu sản xuất và tiêu thụ bị đình trệ thì mọi hoạt
động sản xuất khác cũng bị đình trệ. Vì vậy mà sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là một
trong những khâu vô cùng quan trọng của quá trình tái sản xuất và hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, nó quyết định sự sống còn của các Công ty. Tình hình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Xây lắp Trung Tín được thể hiện
rõ nét qua các chỉ tiêu phân tích sau:
2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu
của Công ty
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu của Công ty là
một chỉ tiêu kinh tế quan trọng giúp cho các Công ty nhìn nhận tổng quan đối với
tình hình biến động doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp Công ty
phát hiện trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của Công ty. Không
những thế phân tích doanh thu giúp cho Công ty theo dõi sát sao và đánh giá kế
hoạch thực hiện doanh thu qua các kỳ kinh doanh, làm cơ sở để Công ty lập ra các
kế hoạch tăng trưởng về doanh thu và hỗ trợ Công ty đạt được các khoản lợi nhuận
tiềm năng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là lắp đặt thiết bị công trình
và xây dựng công trình vì vậy doanh thu của công ty đến từ hai nguồn chính đó là
doanh thu từ hoạt động xây dựng và doanh thu từ hoạt động tài chính, ngoài ra
doanh thu từ hoạt động khác ở công ty là có nhưng không đáng kể.
Qua bảng phân tích doanh thu Bảng 2-2 ta thấy rằng:
Tổng doanh thu năm 2017 đạt 22.774.294.459 đồng tăng 3.036.262.153
đồng tương ứng 15,38% so với năm 2016. Tổng doanh thu tăng chứng tỏ năm 2017
hoạt động kinh doanh của Công ty tốt hơn so với năm 2016, tổng doanh thu tăng là
cơ sở cho việc tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường. Doanh thu của Công ty chủ
yếu được hình thành hợp đồng xây dựng. Trong đó:
Doanh thu từ BH&CCDV 2017 là 22.772.840.806 đồng tăng 3.039.934.501
đồng tương ứng 15,40% so với 2016. Do trong năm 2017 khối lượng công trình
hoàn thành và quyết toán tăng, đặc biệt là các công trình lớn đã làm cho doanh thu
từng hợp đồng tăng cao.

SV: Lê Trung Nghĩa

22

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 đạt 1.453.653 đồng giảm
3.672.348 đồng tương ứng 71,65%.
Như vậy, qua các con số phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu
doanh thu ta thấy rằng doanh thu từ hoạt động xây dựng là nguồn thu chính và lớn
nhất cho Công ty. Doanh thu từ hoạt động xây dựng tăng phản ánh đặc thù về cơ
cấu ngành, đồng thời nói lên mức độ tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh thu tăng cũng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn
biến theo chiều hướng tốt.
ĐVT:Đồng

Bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu
Bảng 2-2
SS TH2017/2016

2017
Nội dung

TH 2016

Tổng doanh thu
Doanh thu từ
BH&CCDV
Doanh thu hoạt
động tài chính

KH

TH

19.738.032.306

25.625.365.456

22.774.294.459

19.732.906.305

25.621.801.000

22.772.840.806

5.126.001

3.564.456

1.453.653

+/-

%

3.036.262.153

115,38

3.039.934.501

115,40

-3.672.348

28,35

2.2.2 Phân tích giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do
lao động của Công ty tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm.
Bảng phân tích giá trị sản xuất của Công ty năm 2017
ĐVT: Đồng
Nội
dung

Năm 2016

Bảng 2-3
Năm 2017

SS TH 2017/TH2016

KH

TH

+/-

%

1.238.636.864

1.959.321.654

1.727.274.298

488.637.434

139,44

20.058.249.761

21.797.136.668

17.993.956.086

-2.064.293.675

89,70

21.296.886.625

23.756.458.322

19.721.230.384

-1.575.656.241

Lắp
đặt

SS TH2017/KH2017
+/-

%

-232.047.356

83,84

-3.803.180.582

84,49

-4.035.227.938

83,01

thiết bị
Xây
dựng
công
trình
Tổng
GTSX

SV: Lê Trung Nghĩa

23

92,60

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

Do tính đặc thù của ngành xây dựng là nhiều khi các công trình xây dựng
trong năm nay nhưng đến sang năm khi công trình hoàn thành, bàn giao mới được
phép ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán nên để có thể đánh giá chính xác hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các Công ty hoạt động trong ngành này phải dùng chỉ
tiêu giá trị sản xuất trong năm để so sánh.
Qua bảng phân tích 2-3 ta thấy:
Sản lượng của công ty năm 2017 giam 1.575.656.241 đồng tương ứng với
7,4% so với thực hiện năm 2016 và giảm 4.035.227.938 đồng tương ứng giảm với
tỷ lệ 16,99% so với kế hoạch năm 2017. Nguyên nhân là do thời tiết bị mưa gió kéo
dài làm chậm tiến độ thực hiện nhiều công trình. Cụ thể Lắp đặt thiết bị tăng
488.637.434 đồng tương ứng 139,44% so với thực hiện năm 2016 và giảm
232.047.356 đồng tương ứng 16,16 % so với kế hoạch 2017. Xây dựng công trình
giam 2.064.293.675 đồng tương ứng 10,30% so với thực hiện 2016 và giảm
3.803.180.582 đồng tương ứng 15,52% so với kế hoạch 2017. Công ty cần điều
chỉnh kế hoạch cho phù hợp với năng lực sản xuất của người lao động và có những
biện pháp thích hợp hơn nữa để ngày càng nâng cao giá tri sản lượng sản xuất và
đạt được kế hoạch đề ra.
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2017 của Công ty TNHH
Xây lắp Trung Tín.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của Công ty, tạo nên thành phần chủ yếu của
vốn sản xuất. Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, tài sản cố định được
Nhà nước trao quyền sử dụng cho Công ty để sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của
Công ty là phải sử dụng sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính vì vậy việc
phân tích đánh giá trình độ sử dụng tài sản cố định, xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định và đề ra những biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định, đồng thời xác định năng lực sản xuất của Công ty,
phân tích mức độ tận dụng năng lực sản xuất là một nhiệm vụ quan trọng trong phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tổng hợp là hệ số hiệu
suất sử dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ.
a. Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ (Hhs)
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định trong một đơn vị thời gian
đã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị). Hệ

SV: Lê Trung Nghĩa

24

Lớp: QTKD VB2 – K62


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luận văn tốt nghiệp

số này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý và công suất sử dụng tài sản cố định của
doanh nghiệp càng tốt.
H hs =

G
;
Vbq

Vbq =

đ/đ

(2-1)

Vđk + Vck
; đ/đ (2-2)
2

Trong đó:
+ G: Giá trị sản lượng làm ra trong kỳ, đồng.
+ Vbq: Nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích, đồng.
+ Vđk: Nguyên giá TSCĐ đầu năm, đồng.
+ Vck: Nguyên giá TSCĐ cuối năm, đồng.
b. Hệ số huy động TSCĐ
Hệ số huy động TSCĐ cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ thì
cần một lượng vốn cố định là bao nhiêu. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
Hhđ = =

Vbq
G

; đ/đ(2-3)

Việc đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH Xây lắp
Trung Tín được thể hiện qua bảng 2-4
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2017 của Công ty.
ĐVT: Đồng
Bảng 2-4
TT

Chỉ tiêu ĐVT

TH 2016

TH 2017

So sánh
+/-

%

1

Giá trị sản
xuất

Đ

21.296.886.625

19.721.230.384

-1.575.656.241

2

Giá trị
NGTSCĐ BQ

Đ

1.070.640.908

1.915.540.346

844.899.438

178,97

-

Giá trị
NGTSCĐ ĐN

Đ

1.052.231.817

1.089.049.999

986.454.484

136,6

-

Giá trị
NGTSCĐ CN

Đ

1.089.049.999

2.742.030.692

1.652.980.693

251,79

3

Hệ số hiệu
suất TSCĐ

Đ/Đ

19,89

10,30

-9,06

51,76

4

Hệ số huy
động TSCĐ

Đ/Đ

0,05

0,10

0,05

193,21

SV: Lê Trung Nghĩa

25

92,60

Lớp: QTKD VB2 – K62


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x