Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..................................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................................6
1.1.1. Khái niệm..................................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm của thẻ ngân hàng.....................................................................8
1.1.3. Phân loại thẻ...........................................................................................10
1.2. Các chủ thể tham gia thị trường thẻ...............................................................11
1.2.1. Ngân hàng phát hành..............................................................................11
1.2.2. Ngân hàng đại lý hay ngân hàng chấp nhận thanh toán..........................11
1.2.3. Tổ chức thẻ quốc tế.................................................................................12
1.2.4. Chủ thẻ....................................................................................................12
1.2.5. Đơn vị chấp nhận thẻ...............................................................................13
1.3. Vai trò của thẻ................................................................................................13
1.3.1. Đối với chủ thẻ........................................................................................13
1.3.2. Đối với ngân hàng phát hành..................................................................14

1.3.3. Đối với ngân hàng thanh toán.................................................................15
1.3.5. Đối với nền kinh tế.................................................................................16
1.4. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại...................................16
1.4.1. Quan niệm về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.......16
1.4.2. Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.............17
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân
hàng thương mại...................................................................................................20
1.6. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại...........................................................................................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI BIDV
QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2013-2017..............................................................28

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62

1


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

2.1. Giới thiệu sơ lược về chi nhánh BIDV Quảng Ngãi và Thị trường thẻ ở Việt
Nam và Quảng Ngãi.............................................................................................29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................29
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh....................................................32
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV Quảng Ngãi.......................33
2.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh chung của BIDV Quảng Ngãi............33
2.2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Quảng Ngãi...................37
2.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng..........................50
2.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................51
2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.............................................................53
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế........................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................60
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI BIDV QUẢNG NGÃI....................................................................................61
3.1. Các mục tiêu, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ BIDV..........62
3.1.1. Các mục tiêu định hướng.........................................................................62


3.1.2. Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh........................................63
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Quảng Ngãi...........63
3.2.1 Nhóm giải pháp do bản thân ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam tổ chức thực hiện.......................................................................................64
3.2.2. Một số kiến nghị......................................................................................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................80
KẾT LUẬN............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................82

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62

2


Luận văn tốt nghiệp

Chữ viết tắt
Agribank
Amex
ATM
BIDV
Việt Nam

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
: American Express
: Automated Teller Machine
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển

BIDV Quảng Ngãi
CN
ĐVCNT
EDC
Eximbank
HĐPH
HĐTT
NH
NHPH
NHTM
NHTT
POS
Sacombank
TCTQT
Vietcombank, VCB
Vietinbank

SV: Nguyễn Minh Vương

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN
Quảng Ngãi
: Chi nhánh
: Đơn vị chấp nhận thẻ.
: Electric Data Capturer- Máy thanh toán thẻ tự
động
: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam
: Hoạt động phát hành
: Hoạt động thanh toán
: Ngân hàng
: Ngân hàng phát hành thẻ
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thanh toán thẻ
: Point of Settlement- Điểm thanh toán thẻ
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
: Tổ chức thẻ quốc tế
: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
: Ngân hàng Công thương Việt Nam

Lớp: QTKD VB2 – K62

3


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Nó là một phương tiện thanh toán khá
tiện lợi và ưu việt, thể hiện những nét văn minh đồng thời cũng mang lại nhiều lợi
ích cho người sử dụng cũng như lợi ích cho nền kinh tế. Thẻ ngân hàng đã có mặt ở
khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ
những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức
thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác
nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard... Sự phát
triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng
và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ xử dụng
và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng. Hiện nay,
người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới, họ không
còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài. Đối với các
NHTM trong khoảng thời gian qua, thẻ là một trong những công cụ quan trọng
trong việc xây dựng thương hiệu, cạnh tranh giành thị trường, thị phần, và cũng là
một trong những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại chủ lực.
Vậy có thể nói thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán hiện đại, là hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt do chủ thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu thay vì phải
mang theo một lượng tiền mặt nhất định nhưng thẻ ngân hàng không phải là tiền tệ.
Nó không mang đặc tính, tính chất và chức năng của tiền tệ. Hay nói cách khác,
phát triển dịch vụ thẻ là tất yếu khách quan nằm trong sự phát triển chung của các
NHTM.
Tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ngãi” với hi vọng làm rõ thêm cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh thẻ
và trên cơ sở thực tiễn BIDV Quảng Ngãi, nhằm bổ sung kiến thức chuyên môn cho
bản thân và tìm ra giải pháp giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh thẻ tại
BIDV Quảng Ngãi trở thành một trong những ngân hàng hiện đại có chất lượng,
hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực và mang đến những dịch vụ thẻ tốt nhất
đến với khách hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng góp phần thúc đẩy và từng bước
hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh thẻ trong hệ thống ngân hàng
thương mại, cũng như nền kinh tế, tạo tiền đề đẩy nhanh tiến trình thanh toán qua

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

ngân hàng, giúp giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm
phát và tiêu cực xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Xây dựng những cơ sở khoa học và thực tiễn cho những giải pháp thiết đối
với hoạt động kinh doanh thẻ nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi
nhánh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các tài liệu, lý luận và thực tiễn về nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh thẻ tại BIDV Quảng Ngãi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu được giới hạn:
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về nghiệp vụ phát triển hoạt
động kinh doanh thẻ tại BIDV Quảng Ngãi
-Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, và đặc biệt là
dịch vụ thẻ trong 5 năm 2013 - 2017 và giải pháp áp dụng trong thời gian tới.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận
văn được kết cấu gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Quảng Ngãi giai
đoạn 2013-2017
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Chi nhánh
Quảng Ngãi

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.1. Giới thiệu về thẻ ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao,
nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh
chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng. Điều
này gây áp lực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng
dịch vụ thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt
nhất. Cũng trong thời gian đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến
đáng kể trong lĩnh vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng phát triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình, trong đó
phải kể đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán bằng thẻ.
Những hình thức sơ khai của thẻ xuất hiện lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920
dưới cái tên tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate). Người chủ sở hữu của loại
“đĩa” này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phải
hoàn trả tiền cho chủ cửa hàng vào một ngày cố định, thường là cuối tháng. Thực
chất ở đây chính là việc người chủ cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng
cách bán chịu, mua hàng trước và trả tiền sau.
Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với tên
gọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là
Frank Mc Namara. Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người
có thẻ DINNERS CLUB này có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố
New York và phải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5USD. Những tiện ích của
chiếc thẻ ngay lập tức gây được sự chú ý và đã chinh phục một lượng đông đảo
khách hàng do họ có thể mua hàng trước mà không cần phải trả tiền ngay. Còn đối
với những nhà bán lẻ, tuy phải chịu mức chiết khấu là 5% nhưng doanh thu của họ
tăng đáng kể do lượng khách hàng tiêu dùng tăng lên rất nhanh. Đến năm 1951, hơn
1 triệu đôla được ghi nợ, doanh số phát hành thẻ ngày càng tăng và công ty phát
hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi. Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay
sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện thanh toán mang tính
toàn cầu. Tiếp nối thành công của thẻ DINNERS CLUB, hàng loạt các công ty thẻ
như Trip Change, Golden Key, Esquire Club... ra đời. Phần lớn các thẻ này trước hết
được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận
thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trong tương lai.
Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình là
BANKAMERICARD. Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập
Interbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao
dịch thẻ. Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Card Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liên
kết với Interbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóng
trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD. Đến năm 1977, tổ
chức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc
tế VISA. Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER
CARD. Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển
nhất trên thế giới.
Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục
khác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát
triển của thẻ ở Châu á. Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát
hành ở Anh năm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động thanh toán
thẻ tại Châu Âu.
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kí
hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước
khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình
thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu
dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một
loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American
Epress, Airplus, Maestro, Eurocard... Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu
thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải
thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ xử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán
tiện lợi nhất cho người tiêu dùng. Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ
trên hầu hết các nước trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền
nội địa khi đi ra nước ngoài.
Vậy có thể nói thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán hiện đại, là hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt do chủ thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu thay vì phải
mang theo một lượng tiền mặt nhất định nhưng thẻ ngân hang không phải là tiền tệ.
Nó không mang đặc tính, tính chất và chức năng của tiền tệ.
1.1.2. Đặc điểm của thẻ ngân hàng
Các loại thẻ ngân hàng hiện nay, phần lớn đều có đặc điểm như sau:
Về cấu tạo: thẻ bằng plastic, gồm 3 lớp ép sát: 2 lớp tráng mỏng ở bên ngoài
và ở giữa là lõi thẻ làm bằng nhựa.
Về hình dáng và kích cỡ: thẻ có 4 góc tròn, theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế:
84mm x 54mm x 0.76mm.

Mặt trước thẻ gồm:
-

Nhãn hiệu thương mại của thẻ

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Tên và logo của nhà phát hành:
MASTER: logo có hai hình tròn (một hình màu đỏ, một hình màu da cam)
lồng vào nhau nằm ở góc dưới bên phải và chữ Master Cart màu trắng ở giữa:

VISA: logo có hình con chim bồ câu đang bay trong không gian 3 chiều,
dòng chữ VISA nằm giữa 2 vạch màu vàng và xanh:

AMEX: logo có hình đầu người chiến binh:

- Tên chủ thẻ (in nổi)
- Số thẻ (in nổi):
MASTER: số thẻ gồm 16 số, luôn bắt đầu bằng số 5
VISA: gồm 2 loại số thẻ 16 số và 13 số, luôn bắt đầu bằng số 4
AMEX: số thẻ gồm 15 số, bắt đầu bằng số 37 hoặc 34
JCB : luôn có 16 số, chia thành 4 nhóm và bắt đầu bằng số 35
Ngày hiệu lực của thẻ (in nổi): thẻ được sử dụng đến ngày cuối
cùng của tháng hết hạn
Ngoài ra có thể có thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của tổ chức hoặc
tập đoàn thẻ quốc tế, như: ký hiệu riêng của từng tổ chức (đảm bảo tính an toàn),
chữ ký và hình của chủ thẻ, con chip (đối với thẻ điện tử), v.v….

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.1.3. Phân loại thẻ
a. Theo đặc tính kỹ thuật
Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay loại thẻ này bây giờ không còn
lưu hành nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua,
nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá
được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng
được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin...
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá
trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông
qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn..., đồng thời chuyển ngân
ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ không có hạn mức
tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
-Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản chủ thẻ.
-Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào
tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự
động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt
ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc
chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.
Thẻ rút tiền mặt có 2 loại: một loại chỉ dùng để rút tiền tại những máy tự
động của Ngân hàng phát hành; Loại thứ hai: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở
Ngân

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham
gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ.
c. Theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thẻ trong nước thường gồm 2
loại: thẻ do tổ chức tài chính trong nước hoặc ngân hàng trong nước phát hành và
chỉ được lưu hành nội bộ; và thẻ thanh toán mang thương hiệu thẻ thanh toán quốc
tế nhưng chỉ được phát hành để sử dụng trong nước.
Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán.
d. Theo chủ thẻ phát hành
Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành
giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.
Thẻ do tổ chứcq phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát
hành, như Diner's Club, Amex, v.v...
e. Theo đối tượng sử dụng
- Thẻ cá nhân: Là thẻ do một cá nhân đứng tên sử dụng và chịu trách nhiệm
thanh toán đối với ngân hàng. Thẻ cá nhân có 2 loại: thẻ chính và thẻ phụ. Cả hai
thẻ này được hưởng hạn mức giao dịch, chịu mức phí theo quy định. Hạng của thẻ
phụ cùng hạng hoặc thấp hơn hạng của thẻ chính.
Thẻ công ty: là loại thẻ do công ty đề nghị phát hành cho một cá nhân
đại diện sử dụng. Việc thanh toán các khoản phí là trách nhiệm của công ty. Thẻ
công ty khôn được phát hành thẻ phụ.
1.2. Các chủ thể tham gia thị trường thẻ
1.2.1. Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng
phát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và
quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho
các chủ thẻ. Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba,
là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán
hoặc phát hành thẻ.
1.2.2. Ngân hàng đại lý hay ngân hàng chấp nhận thanh toán

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Ngân hàng đại lý là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các
điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn. Mỗi ngân hàng có thể vừa đóng vai
trò thanh toán thẻ vừa đóng và trò phát hành.
Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch
vụ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh
toán thẻ của ngân hàng, cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này
kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức
vận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động,
quản lý và xử lý những giao dịch có thể sử dụng thẻ tại những đơn vị này.
Thông thường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng hoá
dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ một mức phí chiết khấu cho việc xử lý
các giao dịch có thể sử dụng thẻ tại đây.
1.2.3. Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn tham gia
phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu, quản
lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có mạng lưới rộng khắp và có các
thương hiệu nổi tiếng khắp thế giới với các sản phẩm thẻ đa dạng, ví dụ tổ chức thẻ
Visa, tổ chức thẻ Master, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty
thẻ Dinners Club…
Tổ chức thẻ quốc tế đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty
thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công
ty thành viên, cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình
thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng.
1.2.4. Chủ thẻ
Là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền mua
hàng hoá, dịch vụ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình . Mỗi khi thanh
toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất
trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh toán.
Chủ thẻ chính: Là người có tên trên thẻ, đã đứng ra xin được ngân hàng cấp
phát thẻ để sử dụng.
Chủ thẻ phụ: Là người được chủ thẻ chính đề nghị ngân hàng cấp thẻ để dùng
chung một tài khoản với chủ thẻ chính.
Chủ thẻ chính có trách nhiệm khai báo thông tin đầy đủ, chính xác với ngân
hàng phát hành khi đăng ký làm thẻ. Chủ thẻ chính cũng chịu trách nhiệm thanh
toán mọi giao dịch của cả chủ thẻ chính và phụ. Các giao dịch của chủ thẻ chính và

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

chủ thẻ phụ có cùng bản sao kê và được gửi về ngân hàng thanh toán sau mỗi giao
dịch. Dù dùng thẻ chính hay thẻ phụ, khách hàng cũng chỉ được phép tiêu trong hạn
mức tín dụng được ngân hàng đồng ý.
1.2.5. Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký
kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa
hàng… Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán
tiền mua hàng hoá, dịch vụ, trả thay cho tiền mặt. Để trở thành ĐVCNT đối với thẻ
của ngân hàng nào đó, đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh
doanh.
1.3. Vai trò của thẻ
1.3.1. Đối với chủ thẻ
- Nhanh chóng, thuận tiện
Với việc sử dụng thẻ thanh toán, người sử dụng có thể cảm nhận được sự tiện
lợi của nó hơn hẳn các phương tiện thanh toán khác.
Trước hết, thẻ có kích thước nhỏ gọn, do đó người sử dụng thẻ có thể dễ dàng
mang theo khi đi du lịch hay công tác xa. Với việc sử dụng thẻ, khách hàng tránh
được tình trạng phải mang theo khối lượng lớn tiền mặt, cồng kềnh và bất tiện. Khi
thực hiện mua bán hàng hóa dịch vụ, chủ thẻ chỉ cần xuất trình thẻ và kí vào hóa
đơn là có thể thực hiện xong một giao dịch. Đặc biệt, với một số quốc gia trên thế
giới không chấp nhận cho mang quá nhiều tiền mặt qua biên giới thì việc sử dụng
thẻ trong thanh toán càng trở nên hữu ích vì mạng lưới thanh toán thẻ trên thế giới
là rất rộng. Điều này có nghĩa là khi ra nước ngoài, thay vì việc phải chuẩn bị trước
một lượng ngoại tệ hay séc du lịch, chủ thẻ chỉ cần mang theo thẻ thanh toán để
thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình.
Ngoài ra khách hàng còn có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt một cách nhanh
chóng và thuận tiện tại các máy rút tiền tự động 24h/24h mà không cần thiết phải
đến Ngân hàng thực hiện giao dịch như một số phương tiện thanh toán khác.
- An toàn và hiệu quả trong sử dụng
Thẻ thanh toán được chế tạo bằng công nghệ hiện đại, hết sức tinh vi và khó
làm giả. Thẻ được bảo vệ bằng số PIN và những thông tin được mã hóa đằng sau
chiếc thẻ, tránh được nguy cơ bị người khác lạm dụng hay mất tiền trong tài khoản.
Khi bị lộ số PIN hay mất thẻ, chủ thẻ có thể báo ngay cho Ngân hàng để phong tỏa
tài khoản thẻ.

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đối với các gia đình có con em đi du học nước ngoài thì thẻ thực sự mang lại
hiệu quả trong sử dụng. Với việc sử dụng thẻ thanh toán, các gia đình có thể chu
cấp tiền sinh hoạt phí một cách nhanh chóng thuận tiện, không mất thời gian như
các hình thức chuyển ngân khác.
- Tiết kiệm và kiểm soát được chi tiêu
Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển,
kiểm đếm tiền. Khi có nhu cầu sử dụng tiền, khách hàng có thể tới rút tiền mặt tại
các máy rút tiền tự động vào mọi thời điểm trong ngày mà không cần đến Ngân
hàng hay căn cứ vào giờ làm việc.
Hơn nữa, với bản sao kê hàng tháng do Ngân hàng gửi đến hoặc căn cứ vào
hóa đơn rút tiền hay thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chủ thẻ có thể hoàn toàn
kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính toán được phí và lãi
phải trả cho mỗi khoản giao dịch.
1.3.2. Đối với ngân hàng phát hành
Trước hết, đây là một kênh huy động vốn giá rẻ. Ngân hàng luôn có một
nguồn tiền gửi rất lớn từ tài khoản giao dịch của khách hàng mà phải trả lãi rất thấp.
Tài khoản giao dịch phát triển cho phép mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và
là điều kiện để tạo tiền ghi sổ, chức năng tạo tiền của ngân hàng được thực hiện.
Cũng qua tài khoản này, ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình
thức thấu chi dựa trên cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp. Những khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng theo đó khách hàng
được chi tiêu, thanh toán hàng hóa dịch vụ trong hạn mức dụng được cấp. Hạn mức
tín dụng là hạn mức tuần hoàn do đó khách hàng đã thanh toán thì hạn mức tín dụng
sẽ tự động tăng lên, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng được ngân hàng cấp
một khoản vay mới. Phương thức này vừa đơn giản vừa an toàn, giúp ngân hàng mở
rộng tín dụng, mở rộng thị trường. Bằng việc gia tăng các tiện ích của thẻ nói riêng
và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng nói chung, ngân hàng không chỉ duy
trì mối quan hệ với khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới. Điều này
góp phần giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tăng tính cạnh tranh và tăng lợi nhuận.
Thu nhập có được từ việc cung cấp các dịch vụ hiện tại chưa chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng thu nhập nhưng trong tương lai đây là nguồn thu nhập đáng kể của ngân
hàng. Thêm vào đó phát triển loại hình dịch vụ này còn tạo cơ hội để ngân hàng mở
rộng quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tài chính trên thế giới học hỏi kinh
nghiệm và tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật, cải thiện vị thế của ngân

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

hàng trên thị trường. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện kinh tế toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế như hiện nay.
1.3.3. Đối với ngân hàng thanh toán
- Tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí rút tiền mặt,
phí chiết khấu đại lý từ các ĐVCNT... góp phần làm tăng lợi nhuận.
- Tăng nguồn vốn huy động vì để trở thành ĐVCNT, các cơ sở, cửa
hàng, trung tâm thương mại… phải mở tài khoản tại ngân hàng. Đồng thời, gia tăng
việc sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng từ các ĐVCNT.
- Góp phần quảng bá thương hiệu, hình ảnh ngân
hàng 1.3.4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
-Tăng doanh số bán hàng hóa dịch vụ và thu hút khách hàng
Khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cho đời sống
ngày càng tăng. Cùng với quá trình hội nhập, đầu tư nước ngoài, duc lịch quốc tế cũng
ngày càng tăng. Với phương châm “khách hàng là thượng đế”, các điểm bán hàng phải
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có như vậy mới mong có khả năng thu hút và
giữ chân được khách hàng. Chấp nhận thanh toán thẻ là một hoạt động trong chiến lược
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho
khách hàng, đặc biệt là khách du lịch hay nhà đầu tư nước ngoài một phương tiện thanh
toán đơn giản, tiện lợi. Do đó, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên dẫn tới khối
lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng cũng tăng lên. Thanh toán thẻ tạo cho các ĐVCNT
khả năng cạnh tranh lớn hơn các đối thủ khác do môi trường văn minh, hiện đại trong
mua bán giao dịch khi chấp nhận thanh toán thẻ.
-An toàn, đảm bảo và giảm chi phí bán hàng
Trong giao dịch được thanh toán bằng thẻ, số tiền trong giao dịch được trả
ngay vào tài khoản của ĐVCNT. Hơn nữa thẻ có tính bảo mật rất cao nên cho dù
chưa được thanh toán ngay thì thanh toán thẻ cũng có ít nguy cơ bị mất cắp hơn so
với sử dụng séc hay tiền mặt. Cùng một lượng tiền trong giao dịch, nếu là tiền mặt
hay séc, luôn là mục tiêu của các đối tượng trộm cắp hay những nhân viên không
trung thực; nhưng nếu là trong hóa đơn thẻ thì nó hoàn toàn an toàn vì nó chỉ có ý
nghĩa duy nhất với ĐVCNT. Chính vì vậy, sử dụng thẻ trong thanh toán là rất hữu
ích vì tính an toàn của nó.
Cùng với việc chấp nhận thanh toán thẻ, các ĐVCNT sẽ giảm được một
lượng đáng kể các chi phí cho việc kiểm kê, vận chuyển và bảo quản tiền,… do vậy
giảm được chi phí bán hàng.
- Thu hồi và quay vòng vốn nhanh chóng

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Việc chấp nhận thanh toán thẻ giúp các cơ sở đa dạng hóa các phương thức
thanh toán, giảm tình trạng trả chậm của khách hàng. Khi dữ liệu về giao dịch thẻ
được truyền qua hệ thống máy móc tới NHTTT thì tài khoản của ĐVCNT lập tức
được ghi có. ĐVCNT có thể sử dụng ngay số tiền này nhằm mục đích quay vòng
vốn hoặc mục đích khác.
- Hưởng ưu đãi từ phía Ngân hàng phát hành và Ngân hàng thanh toán thẻ
Khi chấp nhận thanh toán thẻ, các ĐVCNT sẽ nhận được rất nhiều ưu đãi từ chính
sách khách hàng của Ngân hàng. Các cơ sở sẽ được Ngân hàng cung cấp máy móc
thiết bị cho việc thanh toán thẻ mà không cần bỏ vốn đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các cơ sở kinh doanh đều hoạt động với
phần lớn lượng vốn vay từ Ngân hàng. Việc thiết lập mối quan hệ trực tiếp với Ngân
hàng giúp các ĐVCNT được hưởng các khoản ưu đãi tín dụng từ phía Ngân hàng.

1.3.5. Đối với nền kinh tế
Việc sử dụng và phát triển các loại thẻ giảm một khối lượng tiền mặt đáng kể
trong lưu thông do đó giảm được chi phí xã hội như chi phí bảo quản, in ấn tiền, chi
phí nhân công, chi phí quản lí... hạn chế rủi ro do mất cắp, tiền giả, tiền xấu, thiệt
hại do cháy... Ngân hàng là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế. Do đó khi khối lượng
giao dịch qua ngân hàng tăng dẫn đến luồng vốn được khơi thông, tốc độ chu
chuyển vốn tăng sẽ làm tăng hiệu quả đồng vốn. Khi đó nền kinh tế sẽ vận động
thuận lợi và tăng trưởng tốt. Ngoài ra thanh toán thẻ giúp kiểm soát khối lượng giao
dịch của dân cư cũng như toàn nền kinh tế, hạn chế những hoạt động kinh tế ngầm,
tăng cường sự quản lí của nhà nước, chống thất thu thuế. Kiểm soát được lượng tiền
giao dịch cũng có nghĩa là kiểm soát được lượng tiền cung ứng và đảm bảo thực thi
có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia. Thanh toán thẻ cũng thể hiện lối sống văn
minh hiện đại, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội. Ngày nay, khi khoa học
kĩ thuật phát triển thì thực hiện thanh toán thẻ không chỉ đơn thuần là phục vụ nhu
cầu của khách hàng trong một phạm vi địa lí giới hạn mà còn là một sản phẩm cần
thiết cho quá trình hội nhập quốc tế.
1.4. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.4.1. Quan niệm về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại là hoạt động phát hành
thẻ cho khách hàng sử dụng và thực hiện thanh toán thẻ. Qua đó ngân hàng thu phí
phát hành thẻ, các khoản phí về sử dụng thẻ và thanh toán thẻ.

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.4.2. Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
a. Nghiệp vụ phát hành thẻ
- Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển hai
toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Mỗi một phần
đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân
hàng. Các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về
việc phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ.
- Đối tượng phát hành thẻ: Các cá nhân xin phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng dưới sự uỷ quyền và/hoặc bảo lãnh của các tổ chức, công ty như các cơ quan
nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế.
Các cá nhân có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ theo quy
định của ngân hàng.
- Điều kiện phát hành thẻ
* Đối tượng xin phát hành thẻ:
Tổ chức, công ty: người sử dụng thẻ phải là đại diện hợp pháp của tổ chức,
công ty đó.
Cá nhân: Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
* Năng lực tài chính: Các chủ thẻ xin cấp và sử dụng thẻ tín dụng trên cơ sở
tín chấp phải có đủ năng lực tài chính để trả nợ khoản tín dụng đã sử dụng cùng lãi
và phí phát sinh.Chủ thẻ có thế chấp, cầm cố hoặc ký quỹ thì không phải đáp ứng
các yêu cầu trên.Đối với thẻ ghi nợ, chủ thẻ cần phải mở và duy trì số dư trên tài
khoản tiền gửi.
b.
Quy trình phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng bao gồm các bước sau:
Chủ thẻ

(1)

Tài khoản
thẻ

(2)

(4)

(3)

Ngân hàng phát
hành
Hình 1.1 Quy trình phát hành thẻ

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ phát hành thẻ với đầy
đủ thông tin theo quy định.
(2) Ngân hàng phát hành kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các thông tin trên
hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo. Tham khảo, đối chiếu với các
thông báo phòng ngừa rủi ro (nếu có) của các cơ quan khác và các cơ quan hữu quan.
(3) Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng mở tài khoản thẻ cho khách hàng,
thu phí phát hành thẻ, lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng thẻ và loại thẻ, xác định hạn
mức tín dụng đối với thẻ tín dụng, tiến hành mã hoá thẻ, xác định số PIN và in thẻ.
(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảm
bảo bí mật. Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và băng chữ ký ở mặt sau
của thẻ.
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng: Giải quyết mọi yêu cầu
liên quan đến việc sử dụng thẻ của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệ thống
toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của khách hàng,…
- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng): Định kỳ ngân hàng sẽ
gửi cho khách hàng bản sao kê toàn bộ giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ.
Sau đó thực hiện thu nợ theo số tiền đã thông báo trên sao kê.
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế.
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thu
được từ chủ thẻ, thu lãi phạt do nộp thanh toán sao kê chậm, các ngân hàng còn được
hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ
thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài
chính, ngân hàng phát hành thẻ. Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân
hành phát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng
để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ.
c. Nghiệp vụ thanh toán thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng được thực hiện như sau:
*Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT: Thực hiện xét
duyệt và ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với các ĐVCNT, trong đó có
quy định rõ mức chiết khấu với các giao dịch chấp nhận thanh toán thẻ.
*Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT.
*Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Việc thanh toán thẻ khi có giao dịch phát sinh diễn ra như sau:
1-mua hàng hóa dịch vụ hoặc
ứng tiền mặt

CHỦ THẺ

ĐƠN VỊ CHẤP
NHẬN THẺ

ngứmạT-3

toánthanhđơnhó
a-2

kêSao-8

toánThanh-9

6-gửi
dữ liệu

4-gửi
dữ liệu

NGÂN HÀNG

TỔ CHỨC THẺ

PHÁT HÀNH

QUỐC TẾ
7-báo
nợ

NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
5-báo


Hình 1.2. Quy trình thanh toán thẻ
Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các
ĐVCNT. ĐVCNT khi nhận được thẻ từ khách hàng phải kiểm tra tính hợp lệ. Nếu
hợp lệ ĐVCNT sẽ cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền mặt cho khách hàng.
(1) ĐVCNT giao dịch với ngân hàng: gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân
hàng thanh toán.
Hoá đơn thanh toán thẻ được lưu tại ngân hàng thanh toán thẻ dùng làm chứng
từ gốc để kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).
(2) Ngân hàng thanh toán ghi có vào tài khoản của ĐVCNT.
(3) Thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác.
Cuối mỗi ngày ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát sinh từ
thẻ do ngân hàng khác phát hành và truyền dữ liệu cho TCTQT.
(4) TCTQT báo có cho NHTT. TCTQT sau khi nhận được dữ liệu từ NHTT sẽ
tiến hành ghi có cho ngân hàng. Dữ liệu mà TCTQT truyền về bao gồm những khoản
NHTT đã trả, những khoản phí phải trả cho TCTQT, những giao dịch bị tra soát.

(5) TCTQT truyền dữ liệu cho ngân hàng phát hành.
(6) TCTQT báo nợ cho NHPH.
(7) Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

(8) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH: Sau khi nhận được sao kê chủ thẻ sẽ
phải tiền hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà mình đã tiêu
dùng. Trong một số trường hợp ĐVCNT phải liên hệ với NHPH hoặc TCTQT (thay
mặt NHPH) để xin cấp phép thanh toán thẻ tín dụng. Cấp phép thanh toán là việc
NHPH thẻ trực tiếp hoặc thông báo TCTQT chuẩn bị giao dịch thẻ bằng cách cung
cấp số cấp phép hoặc có yêu cầu xử lý thích hợp đối với giao dịch xin cấp phép.
Đối với giao dịch phải xin cấp phép, ĐVCNT phải xin cấp phép tự động hoặc
liên hệ NHPH để xin cấp phép theo quy định. Các giao dịch phải xin cấp phép gồm:
-

Toàn bộ các giao dịch ứng tiền mặt

-

Các giao dịch thực hiện bằng máy EDC

-

Đối với các giao dịch thường, nếu số tiền của giao dịch bằng hoặc lớn hơn

hạn mức thanh toán của ĐVCNT
- Ngoài ra trong quá trình thanh toán thẻ còn phát sinh nghiệp vụ tra soát,
khiếu nại và đòi bồi hoàn.
*Cung cấp dịch vụ khách hàng.
*Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT.
*Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác thanh toán thẻ.
Nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng kinh
doanh thẻ vì vậy các ngân hàng luôn chú trọng phát triển hiệu quả mạng lưới ĐVCNT.

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân
hàng thương mại
*Các nhân tố
chủ quan
- Nguồn nhân lực
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến sự thành
công trong tất cả lĩnh vực của nền kinh tế. sự phát triển của dịch vụ thẻ chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ bởi đội ngũ cán bộ, những người trực tiếp tham gia hoạt động kinh
doanh thẻ. Những kinh nghiệm, kiến thức và sự năng động, sáng tạo của đội ngũ
này sẽ góp phần tạo thêm những tiện ích, những loại thẻ đa dạng, thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng. Thông qua thái độ giao tiếp, phong cách giao dịch và không gian

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

bán hàng giúp tạo được uy tín, thiện cảm với khách hàng, giúp tăng số lượng khách
hàng sử dụng dịch vụ thẻ.
Đội ngũ cán bộ thẻ đã có kinh nghiệm, có ý thức cảnh giác, tuân thủ quy trình,
quy định của ngân hàng góp phần giảm thiểu rủi ro, những tổn thất không đáng có
cho quá trình kinh doanh. Do đó, đạo đức, kinh nghiệm, trình độ của đội ngũ cán bộ
thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh,đến rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ của ngân hàng.
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, ngân hàng đều phải đề ra cho mình mục
đích tham gia thị trường, kế hoạch phát triển và các chiến lược để phát triển thị
trường đó. Với việc hoạch định chiến lược rõ ràng sẽ đem lại hiệu quả cao cho ngân
hàng trong hoạt động đầu tư. Đặc biệt với thị trường thẻ - thị trường còn tương đối
mới, việc đặt ra cho mình kế hoạch ngắn và dài hạn sẽ giúp ngân hàng thành công
hơn trong khai thác thị trường này. Các chiến lược cụ thể được biểu hiện qua các
hoạt động marketing quảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phát hành và thanh
toán thẻ. Ngân hàng có hoạt động marketing tốt sẽ thu được thành công tốt trong
mở rộng thị phần, tăng doanh thu.
- Năng lực tài chính và Nền tảng công nghệ
Để phát triển dịch vụ thẻ đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn. đó là chi phí đầu tư
cho phát triển hạ tầng về phát hành và thanh toán thẻ, như chi phí đầu tư máy móc
thiết bị, bên cạnh đó còn chi phí đầu tư cho các ĐVCNT, chi phí chuyển giao công
nghệ, đào tạo nhân viên… đòi hỏi ngân hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo
được nhu cầu đầu tư.
Thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên nền tảng hệ thống công nghệ tiên
tiến, tiêu chuẩn quốc tế, hoạt động ổn định là yếu tố sống còn của hoạt động kinh
doanh thẻ.
Giải pháp cho nền tảng công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp
với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó. Các ngân hàng triển khai
dịch vụ thẻ phải đầu tư một nền tảng công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế bao gồm hệ
thống hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT), hệ thống
này phải được kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT. Bên
cạnh đó, các ngân hàng cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc
phát hành và thanh toán thẻ như máy in thẻ, máy thanh toán thẻ tự động, máy rút
tiền tự động ATM…
Vì vậy, đã thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng phải đảm bảo triển
khai một hệ thống công nghệ hiện đại theo kịp yêu cầu của thế giới.
- Chất lượng thẻ
Trên thực tế một số ngân hàng có thẻ đa chức năng nhưng khả năng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng chưa cao. Song đối với các nước phát triển, nơi có điều
kiện ứng dụng công nghệ vào cuộc sống cao thì tính năng thẻ quyết định rất lớn tới
lựa chọn sản phẩm của khách hàng. Hiện nay chất lượng thẻ tại các nước đang phát
triển như Việt Nam chính là vấn đề bảo mật và an toàn thẻ. Tình trạng thẻ giả, lỗi
thanh toán thẻ, thẻ báo nhầm, thanh toán sai…khiến khách hàng thiếu tin tưởng vào
thẻ, làm giảm lượng phát hành.
- Công tác khách hàng
Để cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển thì không thể không chú trọng tới
công tác khách hàng. Cần phải tích cực giới thiệu một cách rộng khắp sản phẩm dịch
vụ thẻ để mọi người biết và hiểu sản phẩm của ngân hàng. Cái nhìn trong công tác
marketing về thẻ không thể chỉ dừng ở mức nhận định nhu cầu thị trường và thoả mãn
nhu cầu đó như mô hình truyền thống mà phải được phát triển lên cao hơn. Nhiệm vụ
của marketing thẻ phải tại ra nhu cầu, tao ra sự ham muốn dành cho sản phẩm.

Việc quảng cáo sản phẩm cũng không thể đánh đồng các loại thẻ mà với mỗi
loại phải xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu riêng, từ đó đề ra chiến lược
marketing phù hợp.
- Phát triển sản phẩm mới
Cũng giống như các lĩnh vực kinh doanh khác những sản phẩm mới luôn thu
hút sự quan tâm của khách hàng. Việc không ngừng đưa ra các loại sản phẩm mới
với tiện ích nổi trội hơn sẽ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thẻ
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Ngoài ra bên cạnh sản phẩm thẻ sẵn có, ngân hàng có thể phát triển thêm
nhiều dịch vụ mới kèm theo như dịch vụ thanh toán điện tử,… khi đó người tiêu
dùng sẽ thấy thẻ thực sự mang nhiều tiện ích và sẽ ưa chuộng thẻ hơn.
- Hoạt động quản lý rủi ro
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực nào cũng đều chứa đựng
rủi ro, hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại cũng không tránh khỏi.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra là phải quản lý và thực hiện các biện pháp phòng ngừa như
thế nào để có thể giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, có thể mang lại hiệu quả cao
nhất cho hoạt động kinh doanh thẻ.
* Các nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế trong nước, trong khu vực và trên thế giới ổn định tạo ra
thông thương buôn bán thuận lợi. Sự phát triển thương mại, ngoại thương khiến nhu
cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao. Việc dùng các sản phẩm thanh
toán hiện đại của ngân hàng cũng theo đó tăng lên.
- Thói quen của người dân: Thói quen tiêu dùng của người dân có ảnh hưởng
rất lớn tới sự phát triển của thẻ. Nếu như người dân chỉ có thói quen tiêu dùng bằng
tiền mặt thì sẽ không có điều kiện tốt để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
- Trình độ dân trí: Một hình thức thanh toán hiện đại áp dụng vào môi
trường với trình độ dân trí chưa cao sẽ giảm hiệu quả và ngược lại, khi dân trí có
trình độ cao, thu nhập ổn định, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt tất yếu tăng
lên, là thuận lợi lớn cho bất kỳ ngân hàng nào đầu tư vào đây.
Người dân Việt Nam vẫn còn xa lạ với việc giao dịch với ngân hàng và các
dịch vụ do ngân hàng cung cấp, trong đó có dịch vụ thẻ. Các kiến thức cần thiết về
sử dụng, thanh toán và bảo mật thẻ còn mới mẻ với họ. Nhiều người dân không thu
được những kiến thức này một cách chính thức mà qua những nguồn thông tin
không chính xác, chưa hiểu biết về loại công cụ thanh toán mới này, thậm chí còn
hoang mang không dám sử dụng. Chính nhứng điều này làm cho thẻ chậm phát
triển, chưa đến được với nhiều khách hàng tiềm năng.

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

- Môi trường pháp lý: Các chính sách, quy định do Nhà nước ban hành trong
lĩnh vực kinh doanh thẻ không chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thẻ,
thiết lập, duy trì hành lang pháp lý, môi trường hoạt động kinh doanh thẻ, mà còn
ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro hoạt động thẻ. Các quy định càng rõ ràng, chặt chẽ,
phù hợp với điều kiện thực tế, sẽ càng hạn chế được rủi ro trong quá trình kinh
doanh thẻ của ngân hàng.
- Môi trường công nghệ: Khoa học ngày càng một phát triển, tính bảo mật
của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càng khó có khả năng giả mạo hơn. Tuy
nhiên, cũng có mặt trái là kéo theo sự xuất hiện của các loại máy móc, phương tiện
tinh vi hơn,nảy sinh thêm nhiều thủ đoạn gian lận, ăn cắp, làm thẻ giả, tác động lớn
đến hoạt động kinh doanh thẻ. Bên cạnh đó, khi khoa học ứng dụng phát triển, thẻ
càng tích hợp nhiều tiện ích, gia tăng tính bảo mật,an toàn, tính tiện ích, do đó sẽ
thu hút khách hàng sử dụng thẻ
1.6. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại
Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và công nghệ thông tin, chúng
ta ngày càng có nhiều phương thức / phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt,
trong đó thẻ thanh toán và thẻ tín dụng ngày càng thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội.
Do vậy dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ ngày càng phát triển.
- Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ: Mục đích của ngân hàng khi
cung cấp dịch vụ thẻ là gia tăng thu nhập, gia tăng số lượng các loại hình dịch vụ để
giảm rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động
thẻ có thể kể đến các nguồn sau: thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ, từ việc sử
dụng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán,thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu
dùng, phí thường niên, số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch, phí giao
dịch trên ATM như: phí rút tiền, phí chuyển khoản,phí rút từ các khách hàng có thẻ
ATM của ngân hàng khác trên hệ thống Banknet…
- Doanh số thanh toán thẻ: Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao
dịch được thanh toán bằng thẻ tại các ĐCNT và số lượng tiền mặt được ứng tại các

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

điểm rút tiền mặt. Doanh số này càng cao, nguồn thu nhập từ các loại phí và lãi của
ngân hàng cũng được nâng cao.
- Số lượng và mật độ máy ATM, POS: Dịch vụ thẻ không thể hoàn thiện nếu
không kể đến hệ thống máy ATM, POS, vì thông qua trung gian này tạo nên các tiện
ích của thẻ. Nếu mạng lưới chấp nhận thẻ rộng khắp, việc thanh toán thẻ trở nên dễ
dàng hơn, thuận lợi cho khách hàng sử dụng và cũng gia tăng được số lượng khách
hàng sử dụng dịch vụ này. Do đó, phát triển dịch vụ thẻ không thể tách rời tiêu chí
phát triển mạng lưới ATM, POS và các điểm thanh toán thẻ.
- Số lượng khách hàng sử dụng thẻ: Số lượng khách hàng sử dụng thẻ là dấu
hiệu dễ nhận biết nhất về mức độ phát triển thẻ của ngân hàng. Qua đó, chúng ta có
thể biết được sự cạnh tranh của các đối thủ tham gia trên thị trường như thế nào, do
đó, để khẳng định vị thế của mình, ngân hàng cần có những hoạt động đưa sản
phẩm thẻ đến với nhiều khách hàng hơn nữa, tiếp cận sâu rộng đến các đối tượng
khách hàng với ngành nghề, độ tuổi khác nhau. Số lượng khách hàng sử dụng thẻ
ngày càng tăng, cảng thể hiện mức độ phổ biến của ngân hàng và dịch vụ thẻ do
ngân hàng cung cấp. Mục tiêu của mọi ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc tìm
kiếm thêm nhiều khách hàng mới để mở rộng dịch vụ, thị phần, mà còn giữ chân
được các khách hàng hiện tại và tiềm năng.
- Số lượng thẻ phát hành: Thông qua so sánh số lượng thẻ phát hành qua các
năm cũng có thể đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ có phát triển hay không. Số
lượng thẻ phát hành ngày càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ ngân hàng đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng, được ưa chuộng và sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, cũng cần
xem xét số lượng thẻ phát hành có phải là số lượng thẻ đang lưu hành hay không, vì
có những thẻ phát hành ra rồi nhưng thẻ không hoạt động. thẻ không hoạt động là
thẻ đã được phát hành, nhưng không có giao dịch nạp tiền, rút tiền trong một khoản
thời gian sau khi mở tài khoản, hoặc trong tài khoản chỉ có số dư tối thiểu đủ để duy
trì thẻ. Thẻ không sử dụng gây lãng phí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phí
marketing, tốn phôi thẻ, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ với ngân hàng.
Do đó, mục tiêu của ngân hàng không chỉ gia tăng số lượng thẻ phát hành mà còn

SV: Nguyễn Minh Vương

Lớp: QTKD VB2 – K62


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×