Tải bản đầy đủ

HỆ THỐNG ĐÁNH lửa TRỰC TIẾP TRÊN XE TOYOTA VIOS

LỜI MỞ ĐẦU
Chiếc ô tô không còn xa lạ với tất cả mọi ngƣời, nó có tính cơ động cao và phạm
vi hoạt động rộng. Do vậy, trên toàn thế giới ô tô đóng vai trò rất quan trọng, phục
vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
Năm 1885, đánh dấu sự ra đời của chiếc ô tô đầu tiên do Kral Benz chế tạo.
Năm 1891, ô tô điện ra đời ở Mỹ.
Năm 1892, Rudolf Diesel cho ra đời động cơ Diesel và chế tạo hàng loạt.
Cuộc cách mạng ô tô thực sự bắt đầu năm 1896 khi Henry Ford hoàn thiện và
cho lắp ráp hàng loạt lớn.
Cho tới nay, ô tô không ngừng đƣợc chế tạo và phát triển, ngành ô tô đã trở thành
ngành công nghiệp đa ngành.
Ở Việt Nam, ngành ô tô đã trở thành ngành công nghiệp trọng điểm và đạt đƣợc
nhiều bƣớc tiến vƣợt bậc với nhiều nhà máy lắp ráp, các trung tâm dịch vụ bảo
dƣỡng, sửa chữa và trung tâm phụ tùng lớn của nhiều hãng xe lớn nhƣ Toyota,
Ford, GM, Mazda, Hyundai, Kia, Misubishi, Mecxedec Benz, Renault, ... Vì vậy
nguồn nhân lực cho ngành ô tô rất lớn, đòi hỏi phải có trình độ và khả năng làm
việc trong môi trƣờng công nghiệp. Nên việc đào tạo nguồn nhân lực rất đƣợc chú
trọng.
Sau ba năm học tập tại trƣờng, em đã đƣợc các thầy cô trang bị cho những kiến
thức cơ bản về chuyên ngành. Để tổng kết và đánh giá quá trình rèn luyện em đƣợc
khoa cơ khí và bộ môn ô tô giao cho nhiệm vụ hoàn thành đồ án môn học với nội

dung: “ Hệ thống đánh lửa trực tiếp trên xe Toyota Vios”. Với kinh nghiệm ít ỏi và
kiến thức còn hạn chế nhƣng với sự tận tình chỉ bảo của thầy ............ em đã hoàn
thành đƣợc đồ án này. Đồ án gồm có 4 chƣơng, bao gồm:
-

Chƣơng 1: Tổng quan về xe Toyota.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống đánh lửa.
Chƣơng 3: Hệ thống đánh lửa trực tiếp trên xe Toyota Vios.
Chƣơng 4: . Bảo dƣỡng và sửa chữa hệ thống đánh lửa trực tiếp trên xe
Toyota Vios.


AseanStem
Mặc dù đã hết sức cố gắng và đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy ...... và các bạn
nhƣng do khả năng của bản thân em có hạn nên đồ án không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận đƣợc sự chỉ đạo và góp ý của các thầy cô và các
bạn để đồ án của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn thầy ...... đã tận tình chỉ bảo, các thầy cô trong bộ môn
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này.

Hà nội, ngày ..... tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện:


MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XE TOYOTA.
1.1 . Giới thiệu chung về xe toyota vios.
1.2 . Các thông số của xe toyota vios.
1.2.1. Xuất sứ, kích thƣớc, hình dáng.
1.2.2. Động cơ 1NZ-FE (DOHC 16 xu páp với VVT-I).
1.2.3. Hệ thống truyền lực.
1.2.4. Hệ thống trang bị điện.
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA.
2.1. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống đánh lửa.
2.1.1. Nhiệm vụ.
2.1.2. Yêu cầu.
2.2 . Phân loại hệ thống đánh lửa.
2.2.1. Hệ thống đánh lửa thƣờng.
2.2.2. Hệ thống đánh lửa Manhêtô.
2.2.3. Hệ thống đánh lửa bán dẫn.
2.2.3.1. Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển.
2.2.3.2. Hệ thống đánh lửa bán dẫn không có tiếp điểm.
2.2.4. Hệ thống đánh lửa điện tử.
2.2.4.1. Hệ thống đánh lửa gián tiếp.
2.2.4.2. Hệ thống đánh lửa trực tiếp.
2.2.5. Góc đánh lửa sớm và điều chỉnh góc đánh lửa sớm.
2.2.5.1. Góc đánh lửa sớm.


AseanStem
2.2.5.2. Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm.
2.2.5.3. Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm theo sự ổn định của động cơ ở chế độ
cầm chừng.
CHƢƠNG 3. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRỰC TIẾP TRÊN XE TOYOTA
VIOS.
3.1 . Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa trực tiếp trên xe
Toyota Vios.
3.1.1. Cấu tạo.
3.1.1.1 .Vị trí lắp đặt.
3.1.1.2. Cuộn đánh lửa có IC.
a. Cấu tạo.

b. Nguyên lý hoạt động.
c. Hoạt động của IC đánh lửa.
3.1.1.3. Buji.
3.1.1.4 . Bộ sử lý và điều khiển trung tâm ECU.
a. Vai trò của ECU (ELECTRIC CONTROL UNIT)
b. Sự điều khiển thời điểm đánh lửa.
c. Điều khiển góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh.
d. Nguyên lý hoạt động.
CHƢƠNG 4. BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
TRỰC TIẾP TRÊN XE TOYOTA VIOS.
4.1. Những hƣ hỏng của hệ thống.
4.2. Quy trình kiểm tra chẩn đoán.


4.2.1. Kiểm tra hệ thống đánh lửa ngay trên xe.
4.3.2. Kiểm tra buji.
4.3.3. Kiểm tra mạch điều khiển điện tử.
4.3.4. Chức năng tự chẩn đoán bằng đèn báo lỗi (check conector).
4.3.5. Chẩn đoán hƣ hỏng bằng phần mềm chẩn đoán OBD II.
4.3.5.1. Giới thiệu thiết bị đọc lỗi động cơ OBD II của Toyota.
4.3.5.2. Đọc mã chẩn đoán OBD II.
4.3.5.3. Hƣớng dẫn sử dụng máy chẩn đoán.

KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.


AseanStem
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ XE TOYOTA
1.1. Giới thiệu chung về xe toyota vios.
- Toyota Vios là phiên bản Sedan cỡ nhỏ ra đời năm 2003 để thay thế cho dòng
Soluna ở thị trƣờng Đông Nam Á và Trung Quốc. Thế hệ đầu là một phần trong dự
án hợp tác giữa các kỹ sƣ Thái Lan và những nhà thiết kế Nhật Bản của công ty
Toyota và đƣợc sản xuất tại nhà máy Toyota Gateway, tỉnh Chachoengsao, Thái
Lan. Thế hệ thứ 2 ra đời năm 2007. Nhƣng không chỉ dừng lại ở thị trƣờng Châu
Á, những chiếc Sedan này dần đƣợc Toyota ra mắt tại các thị trƣờng khác.
- Thế hệ đầu 2003-2007.
- Kiểu thiết kế: Sedan 4 chỗ.
- Động cơ: 1.3 và 1.5 lít.
- Phần lớn các xe Vios tại thị trƣờng Đông Nam Á trong đó có Việt Nam đƣợc
trang bị động cơ 1.5 lít trừ ở Philippines. Ngƣời dân nƣớc này ƣa chuộng phiên bản
sử dụng động cơ nhỏ hơn với dung tích 1.3 lít.
- Phiên bản đầu tiên đƣợc chế tạo dựa trên mẫu Toyota Platz. Nhờ cải tiến về ngoại
thất, những chiếc Vios mang một dáng vẻ khác biệt, đặc biệt là phiên bản 2006.
Phiên bản này đƣợc chỉnh sửa khá nhiều với lƣới tản nhiệt, đèn pha, đèn hậu đƣợc
làm mới cùng với vành đúc và nội thất mới.
- Thế hệ thứ 2 ( từ năm 2007 đến nay).
Kiểu thiết kế: Sedan 4 chỗ.
Động cơ 1.5 lít.
- Chiếc Vios mới là sự tái hiện lại mẫu Toyota Belta sedan ra mắt năm 2005.
Toyota Belta còn có tên khác là Toyota Yaris (tên này chỉ có ở Mỹ, Nhật,
Australia), Toyota Echo (tên gọi tại Canada) và Toyota Vitz. Nếu Vios chỉ có
phiên bản sedan thì Belta có thêm phiên bản hachtback.
- Toyota Vios 2007 vẫn sử dụng động cơ cũ (năm 2003) I4, ký hiệu 1NZ-FE 1.5L
DOHC tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên VVT-i. Công suất cực đại của

1


động cơ là 107 mã lực, mô men xoắn tối đa 144 Nm. Tuy nhiên, khung gầm thiết
kế hoàn toàn mới.
- Phiên bản Vios mới 1.5E 5 số sàn đƣợc nâng cấp từ Vios 2003 1.5G 5 số sàn, còn
phiên bản 1.5G mới 4 số tự động lần đầu tiên đƣợc ra mắt tại thị trƣờng Việt Nam.
- Toyota Vios 2007 có kích thƣớc lớn hơn xe đời cũ. Trang bị an toàn và tiện nghi
có nhiều cải tiến. Về ngoại thất, thay đổi lớn nhất là lƣới tản nhiệt có cấu trúc hình
chữ V, cụm đèn hậu nhô ra ngoài, đèn xi nhan tích hợp trên gƣơng, vành hợp kim
thiết kế mới,...
1.2 . Các thông số của xe toyota vios.
1.2.1.Xuất sứ, kích thƣớc, hình dáng.
Xuất sứ: Thái Lan.
Kích thƣớc: (dài x rộng x cao) 4300 x 1700 x 1460 (mm).

Hình 1.2 .Hình dáng xe Toyota Vios.

2


AseanStem

3


1.2.2.động cơ 1NZ-FE (DOHC 16 xu páp với VVT-I).
Động cơ sử dụng trên xe Toyota Vios là động cơ xăng 4 kỳ, 4 xy lanh đặt thẳng
hàng, thứ tự làm việc 1 – 3 – 4 – 2.

Động cơ 1NZ-FE

4


AseanStem

Kết cấu động cơ

Sử dụng trục cam kép, dẫn động bằng đai với công nghệ điều khiển đóng mở xu
páp thông minh VVT-i, giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trƣờng.

Hệ thống VVT-i Vios.

- Công suất tối đa: 107 HP / 6000 rpm.
- Mô men xoắn tối đa: 144 NM / 4200 rpm.
5


-

1.2.5.
-

Tỷ số nén: 10,5 : 1.
Dung tích công tác 1497 cc.
Mức tiêu hao nhiên liệu: 5,5L / 100 Km (trong điều kiện thử nghiệm).
Hệ thống cung cấp nhiên liệu: phun xăng điện tử đa điểm MPI, sử dụng các
loại xăng có chỉ số octan là RON 95, 92. Dung tích bình xăng là 42 lít.
Hệ thống làm mát: tuần hoàn cƣỡng bức nhờ bơm nƣớc.
Hệ thống bôi trơn: theo nguyên lý hoạt động hỗn hợp bao gồm bôi trơn
cƣỡng bức kết hợp với vung té. Xe sử dụng các loại dầu bôi trơn: API SM,
API SL, ILSAC.
Hệ thống truyền lực.
Ly hợp: loại 1 đĩa ma sát khô, thƣờng đóng, dẫn động bằng áp suất thủy lực.

- Hộp số: Đối với phiên bản 1.5G là tự động 4 cấp.
Hộp số tự động U430E đƣợc thiết kế gọn nhẹ và điều khiển điện tử linh
hoạt, sử dụng dầu ATF WS.

6


AseanStem

Hộp số tự động U340E Vios.

+ Đối với phiên bản 1.5E là hộp số thƣờng 5 cấp.

7


Hộp số thƣờng C50 Vios.

- Truyền lực chính và vi sai: đây là loại xe du lịch động cơ và hộp số đặt
ngang, cầu trƣớc chủ động nên cặp bánh răng truyền lực chính và vi sai đƣợc
bố trí chung trong cụm hộp số. Xe Toyota Vios sử dụng truyền lực chính 1
cấp, loại bánh răng trụ răng nghiêng.
1.2.4.Hệ thống trang bị điện.
-

Điện áp mạng: 12V.
Máy phát: 12V – 65A.
Động cơ khởi động: kiểu SD 80, công suất 0,8 KW.
Ắc quy: (MF) 12V – 35Ah.
Hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS.

8


AseanStem

- Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu bao gồm: đèn pha, đèn xi nhan,
đèn sƣơng mù, đèn phanh, đèn soi biển số, đèn trần trong xe, đèn báo áp suất
dầu, đèn báo nạp ắc quy, đèn báo mức xăng thấp,...

Cụm đèn sau

9


Đèn xi nhan tích hợp trên gƣơng

Cụm đèn trƣớc

- Hệ thống gạt mƣa, nâng hạ kính.
- Hệ thống âm thanh gồm có: radio, cassette, và dàn loa.

10


AseanStem

Đài xe Vios mới

11


CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA.
2.1. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống đánh lửa.
2.1.1 Nhiệm vụ.
Hệ thống đánh lửa (HTĐL) có nhiệm vụ biến dòng điện một chiều thế hiệu thấp (6,
12 hay 24) hoặc các xung điện xoay chiều thế hiệu thấp thành các xung điện cao
thế (12000 ÷ 24000V) đủ để tạo nên tia lửa đốt cháy hỗn hợp làm việc trong các xi
lanh của động cơ vào những thời điểm thích hợp và tƣơng ứng với trình tự xi lanh
và chế độ làm việc của động cơ.
Trong một số trƣờng hợp, hệ thống đánh lửa còn dùng để hỗ trợ khởi động tạo điều
kiện khởi động động cơ đƣợc dễ dàng ở nhiệt độ thấp.
2.1.2. Yêu cầu.
Hệ thống đánh lửa phải đáp ứng các yêu cầu chính sau:
- Phải đảm bảo thế hiệu đủ để tạo ra đƣợc tia lửa điện phóng qua khe hở giữa
các điện cực của buji.
- Tia lửa điện phải có năng lƣợng đủ lớn để đốt cháy đƣợc hỗn hợp làm việc
trong mọi điều kiện làm việc của động cơ.
- Thời điểm đánh lửa phải tƣơng ứng với góc đánh lửa sớm hợp lý nhất ở mọi
chế độ làm việc của động cơ.
- Độ tin cậy làm việc của hệ thống đánh lửa phải tƣơng ứng với độ tin cậy làm
việc của động cơ.
- Kết cấu đơn giản, bảo dƣỡng, sửa chữa dễ dàng, giá thành rẻ.
2.2. Phân loại hệ thống đánh lửa.
2.2.1. Hệ thống đánh lửa thƣờng.
Biến áp đánh lửa có hai cuộn dây: cuộn sơ cấp W1 có khoảng 250 ÷ 400 vòng,
cuộn thứ cấp W2 có khoảng 19000 ÷ 26000 vòng.
Cam 1 của bộ chia điện đƣợc dẫn động quay từ trục phân phối, làm nhiệm vụ
đóng mở tiếp điểm KK’, tức là nối ngắt mạch sơ cấp của biến áp đánh lửa.

12


AseanStem

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống đánh lửa thƣờng.
1- cam; 2- cần tiếp điểm; 3- bobin đánh lửa; 4- bộ chia điện
5- buji; R- điện trở; C- tụ điện; W1- cuộn sơ cấp; W2- cuộn thứ cấp

+ Khi KK’ đóng: trong mạch sơ cấp xuất hiện dòng điện sơ cấp i1. Dòng này
tạo nên một từ trƣờng khép mạch qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh
lửa.
+ Khi KK’ mở: mạch sơ cấp bị ngắt, dòng i1 và từ trƣờng do nó tạo nên mất đi.
Do đó, trong cả hai cuộn dây sẽ xuất hiện các sức điện động tự cảm tỷ lệ thuận với
tốc độ biến thiên của từ thông. Bởi vì cuộn W2 có số vòng dây lớn nên sức điện
động cảm ứng sinh ra trong nó cũng lớn, đạt giá trị khoảng 12000 ÷ 24000V. Điện
áp cao này truyền từ cuộn thứ cấp qua rô to của bộ chia điện 4 và các dây dẫn cao
áp đến các biji đánh lửa 5 theo thứ tự nổ của động cơ. Khi thế hiệu thứ cấp đạt giá
trị Udl thì sẽ xuất hiện tia lửa điện phóng qua khe hở buji đốt cháy hỗn hợp làm
việc trong xi lanh.
Vào thời điểm tiếp điểm mở, trong cuộn W1 cũng xuất hiện một sức điện động
tự cảm khoảng 200 ÷ 300V. Nếu nhƣ không có tụ điện C mắc song song với tiếp
điểm KK’, thì sức điện động sẽ gây ra tia lửa mạnh phóng qua tiếp điểm, làm cháy
rỗ các má vít, đồng thời làm cho dòng sơ cấp và từ trƣờng của nó mất đi chậm hơn
và vì thế thế hiệu thứ cấp cũng sẽ không lớn.
Khi có tụ C dòng sơ cấp và sức điện động tự cảm e1 đƣợc dập tắt nhanh chóng,
không gây ra tia lửa ở tiếp điểm và U2 tăng lên.
13


2.2.2. Hệ thống đánh lửa Manhêtô.

Hệ thống mạch từ của Manheto.

Sơ đồ mạch điện của Manheto.
1 – lõi thép; 2 – cuộn sơ cấp; 3 – cuộn thứ cấp; 4 – má cực;
5 – kim đánh lửa phụ; 6 – điện cực bộ chia điện; 7 – rô to;

14


AseanStem
8,9 – bánh răng; 10 – buji; 11 – rô to nam châm; 12 – cam;
13 – tiếp điểm chính; 14 – tiếp điểm động; 15 – công tắc điện; 16 – cam

Nguyên lý tạo nên điện cao thế tƣơng tự nhƣ ở hệ thống đánh lửa thƣờng dùng
ắc quy, chỉ khác là dòng điện trong cuộn dây sơ cấp sinh ra là do sức điện động
cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây khi nam châm quay tƣơng tự nhƣ ở máy phát
xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu.
Các quá trình vật lý xảy ra trong Manheto cũng tƣơng tự nhƣ trong hệ thống
đánh lửa thƣờng, tức là cũng có thể chia làm ba giai đoạn và mô tả bằng những
phƣơng trình toán học giống nhau.
2.2.3. Hệ thống đánh lửa bán dẫn.
2.2.3.1. Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển.

Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm điều khiển.
B, C, E - Các cực của transistor
SW - Công tắc
W1, W2 - Cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp
Rb, Rf - Các điện trở; K – Khóa điện;
→ Chiều dòng điện, Z – Đến buji

Khi bật công tắc máy IG/SW thì cực E của transistor đƣợc cấp nguồn dƣơng,
cực C của transistor đƣợc nối trực tiếp với nguồn âm.
15


Khi tiếp điểm KK’ đóng: cực B của transistor đƣợc nối với nguồn âm, UBE < 0,
xuất hiện dòng Ib, transistor dẫn làm xuất hiện dòng sơ cấp đi theo mạch: Từ (+) ắc
quy đến Rf đến W1 đến cực E đến cực B đến Rb đến KK’ và sau đó đến (-) ắc quy.
Dòng sơ cấp: I1 = Ic + Ib = Ie. Dòng điện này tạo nên từ thông khép mạch qua
lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
Khi tiếp điểm KK’ mở dòng sơ cấp và từ thông do nó sinh ra bị mất đột ngột,
cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện động cao thế và xuất hiện tia lửa.
Tại thời điểm KK’ mở, trong cuộn sơ cấp cũng xuất hiện sức điện động E1 =
(200 ÷ 300)V, làm hỏng transistor. Để giảm E1 ngƣời ta phải dùng biến áp có Kba
lớn và L1 nhỏ hoặc dùng các mạch bảo vệ cho transistor.
Trên thực tế, để giảm dòng điện qua tiếp điểm ngƣời ta dùng nhiều transistor
mắc nối tiếp.
2.2.3.2. Hệ thống đánh lửa bán dẫn không có tiếp điểm.
a. Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến điện từ.

Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ.
T1, T2, T3 – Các transistor
R1, R2, R3, R4, R5 – Các điện trở
C –Tụ điện; D – Diode; W1 – Cuộn sơ cấp;
W2 – Cuộn thứ cấp; IG/SW – Công tắc; 1 – Ắc quy;

16


AseanStem
2 – Cuộn dây cảm biến; 3 – Bobin; 4 – Đến buji

Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện các dòng điện sau:
- Dòng I1: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R1 đến R2 đến (-) AQ, tạo ra điện áp đệm
UR2 trên cực B của T1. Tuy nhiên UR2 chƣa đủ để làm cho T1 mở.
- Dòng I2: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R4 đến R5 đến (-) AQ, tạo ra điện áp đệm
UR5 trên cực B của T3, T3 dẫn, xuất hiện dòng điện sơ cấp đi từ (+) AQ đến IG/SW
đến bobin đến T3 đến (-) AQ. Dòng điện này tạo nên từ thông khép kín mạch qua
lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
- Khi trên cuộn dây cảm biến không có tín hiệu điện áp hoặc điện áp âm thì T1
ngắt, T2 ngắt, T3 vẫn tiếp tục dẫn.
- Khi trên cuộn dây cảm biến có tín hiệu điện áp dƣơng, kết hợp với điện áp đệm
UR2, làm cho T1 dẫn, T2 dẫn, T3 ngắt. Dòng điện qua cuộn sơ cấp và từ thông do nó
sinh ra bị mất đột ngột, cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện động cao thế và
xuất hiện tia lửa.
b. Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến quang.

Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến quang.
T1, T2, T3, T4, T5 – Các transistor
R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, Rf – Các điện trở
D1, D2, D3 – Các diode
IG/SW – Công tắc; 1 - Ắc quy; 2 – Bô bin; 3 – Đến buji

17


Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện các dòng điện sau:
- Dòng I1: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R6 đến R1 đến D1.
- Dòng I2: Từ (+) AQ qua IG/SW đến R7 đến R8 đến (-) AQ, tạo ra điện áp đệm
UR8 trên cực B của T5, T5 dẫn, xuất hiện dòng sơ cấp đi từ: (+) AQ qua IG/SW đến
Rf đến bobin đến T5 đến (-) AQ. Dòng điện này tạo nên từ thông khép mạch qua lõi
thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
Khi rotor quay, tại vị trí đĩa cảm quang ngăn dòng ánh sáng tử LED D1 sang
transistor T1, T1 ngắt, T2 ngắt, T3 ngắt, T4 ngắt, T5 vẫn tiếp tục dẫn.
Tại vị trí đĩa cảm quang cho dòng ánh sáng tử LED D1 sang transistor T1, T1
dẫn, T2 dẫn, T3 dẫn, T4 dẫn, T5 ngắt. Dòng điện qua cuộn sơ cấp và từ thông do nó
sinh ra bị mất đột ngột, cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện động cao thế và
xuất hiện tia lửa.
c. Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến Hall.

Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến Hall.
IG/SW – Công tắc; C1, C2 – Các tụ điện; T1, T2, T3 – Các transistor
R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, Rf – Các điện trở
D1, D2, D3, D4, D5 – Các diode; 1 - Ắc quy; 2 – Bobin; 3 – Đến buji

Khi bật công tắc máy sẽ xuất hiện dòng điện I1 đi từ (+) AQ qua IG/SW đến D1
đến R1, cung cấp điện cho cảm biến Hall.
18


AseanStem
Khi rotor quay tại vị trí cánh chắn xen giữa nam châm và phần tử Hall thì điện
áp đầu ra của cảm biến Ura ≈ 12V, T1 dẫn,T2 dẫn, T3 dẫn. Lúc này dòng sơ cấp đi
theo mạch sau: (+) AQ qua IG/SW đến Rf đến bobin đến T3 đến (-) AQ. Dòng điện
này tạo nên từ thông khép mạch qua lõi thép và hai cuộn dây của biến áp đánh lửa.
Khi cánh chắn rời khỏi vị trí giữa nam châm và phần tử Hall thì điện áp đầu ra
của cảm biến Hall Ura≈ 0V, T1 ngắt, T2 ngắt, T3 ngắt. Dòng điện qua cuộn sơ cấp
và từ thông do nó sinh ra bị mất đột ngột, cảm ứng sang cuộn thứ cấp một sức điện
động cao thế và xuất hiện tia lửa.
2.2.4. Hệ thống đánh lửa điện tử.
2.2.4.1. Hệ thống đánh lửa gián tiếp.
5
W1

W2

5V

3

4

IGF
IGT

W2

G
NE

2

1

6

Sơ đồ hệ thống đánh lửa gián tiếp.
T1, T2 – Các transistor; W1, W2 – Cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp
G – Cảm biến vị trí trục khuỷu; NE – Cảm biến tốc độ động cơ
1 - Ắc quy; 2 – Công tắc; 3 – Tín hiệu phản hồi;
4 – Kiểm soát góc ngậm điện; 5 – Các cảm biến khác; 6 – Đến buji

Hệ thống đánh lửa này là một trong số các kiểu hệ thống đánh lửa điều chỉnh
theo một chƣơng trình trong bộ nhớ của ECU. Sau khi nhận các tín hiệu từ các cảm
biến nhƣ cảm biến tốc độ động cơ NE, cảm biến vị trí trục khuỷu G, cảm biến nhiệt
độ khí nạp… ECU sẽ tính toán và phát ra tín hiệu đánh lửa tối ƣu đến IC đánh lửa
19


để điều khiển việc đánh lửa. Việc phân phối điện cao thế đến các buji theo thứ tự
làm việc và các chế độ tƣơng ứng của các xi lanh thông qua bộ chia điện.
- Ƣu điểm: thời điểm đánh lửa chính xác, loại bỏ đƣợc các chi tiết dễ hƣ hỏng
nhƣ: bộ ly tâm, chân không.
- Nhƣợc điểm:
+ Tổn thất nhiều năng lƣợng qua bộ chia điện và trên dây cao áp.
+ Gây nhiễu vô tuyến trên mạch thứ cấp.
+ Khi động cơ có tốc độ cao và số xi lanh lớn thì dễ xảy ra đánh lửa đồng thời
ở hai dây cao áp kề nhau.
+ Bộ chia điện cũng là chi tiết dễ hƣ hỏng nên cần phải thƣờng xuyên theo dõi
và bảo dƣỡng.
2.2.4.2. Hệ thống đánh lửa trực tiếp.
- Ƣu điểm:
+ Không có dây cao áp hoặc dây cao áp rất ngắn nên giảm đƣợc năng lƣợng
mất mát, giảm điện dung ký sinh và giảm nhiễu sóng vô tuyến.
+ Không còn bộ phân phối điện cao áp nên không còn khe hở trên đƣờng dẫn
cao áp.
+ Bỏ đƣợc các chi tiết dễ hƣ hỏng và phải chế tạo bằng vật liệu cách điện tốt
nhƣ bộ phân phối, chổi than, nắp bộ chia điện.
+ Không có sự đánh lửa giữa hai dây cao áp gần nhau.
Hệ thống đánh lửa trực tiếp bao gồm hai loại:
a. Hệ thống đánh lửa sử dụng bobin đôi.

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×