Tải bản đầy đủ

Giáo án hóa học 12 Ôn tập đầu năm

Tuần 1 (Từ 27/8/2018 đến 1/9/2018)
Ngày soạn: 22/8/2018
Ngày bắt đầu dạy: …./…./2018
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS nắm được:
1. Kiến thức
- Nhớ lại kiến thức lớp 11 phần Hoá học hữu cơ về hidrocacbon, dẫn xuất
của hidrocacbon, tính chất hoá học đặc trưng của các loại hidrocacbon đã học.
2. Kỹ năng
- Viết các phương trình phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá
- Xác định CTPT hchc
- Xác định CTCT dựa vào tính chất hoá học đặc trưng.
3. Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phản
ứng

B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp luyện tập
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2. Học sinh
Ôn tập kiến thức cũ
C. TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp học
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình ôn tập
3. Dẫn vào bài mới
Ta đã học Hóa học hữu cơ ở lớp 11. Lên lớp 12, ta tiếp tục nghiên cứu về
hóa học hữu cơ, các loại hợp chất hữu cơ với các tư duy kiến thức và kĩ năng
tương tự như ở lớp 11. Vì vậy, trước khi bắt đầu vào Những kiến thức HS cần
nắm vững chương trình môn hóa học lớp 12, ta dành một tiết học tiến hành ôn
tập lại phần hóa học đã học ở lớp 11.
4. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Viết phương trình phản ứng
I. Viết các phương trình phản ứng
thực hiện dãy chuyển hóa
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm tạo
thành là sản phẩm chính)


C2H6  C2H5Cl
a) CH3COONa  CH4  C2H2 
b) CaC2  C2H2  C4H4

C2H4 

PE

 C4H6  caosubuna

c) C3H8  CH4  C2H2  C6H6  C6H5Br
GV chú ý một số phản ứng phải ghi
rõ điều kiện


HS thảo luận và viết các phương trình
phản ứng
a/
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
2CH4 C2H2 + 3H2
Ni,t o

C2H2 + 2H2    C2H6
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
CHCH + H2 CH2=CH2
CH2=CH2 + HCl  CH3-CH2Cl
nCH2=CH2 -(CH2-CH2)-n
b/ C3H8  CH4  C2H2  C4H4
 C4H6  caosubuna

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2
2C2H2 CH2=CHCCH
CH2=CHCCH + H2
CH2=CH-CH=CH2
nCH2=CH-CH=CH2
-(CH2-CH=CH-CH2)-n

C3H8 C2H4 + CH4
2CH4 C2H2 + 3H2
c/ CaC2  C2H2  C6H6 
3CHCH
C6H6
C6H5Br
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm tạo
thành là sản phẩm chính)
C2H4

C2H5OH
CH3CHO

C2H5Cl
CH3COOH

CH3COONa

Ag
CH3COOC2H5
y/c HS nêu lại tính chất hoá học các
loại dẫn xuất của hidrocacbon.
GV chú ý một số phản ứng phải ghi
rõ điều kiện
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2OH


HS thảo luận và viết các phương trình C2H5OH C2H4 + H2O
phản ứng
C2H5OH + HCl C2H5Cl
2C2H4 + O2 2CH3CHO
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3COOH + C2H5OH 
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + NaOH  CH3COONa +
H2O
Hoạt động 2: Giải bài toán xác định CTPT

Bài 3: Cho 18g một ancol no đơn
chức tác dụng với Na dư thu được
3,36 lit H2 (đktc). Xác định CTCT
ancol.

Bài 4: Cho 5,8g một anđehit đơn
chức tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag.
Xác định CT anđehit.

II. Tìm CTPT, CTCT hợp chất hữu

HS lên bảng chữa bài:

Gọi CT của ancol đơn chức là ROH
Phương trình:
ROH + Na  RONa + 1/2H2
nH2 = 3,36/22,4 = 0,15mol
=> nROH = 2.0,15 = 0,3mol
mROH = 18g
MROH = 60 => MR = 43 (C3H7)
=> ancol: C3H7OH

Gọi CT của anđehit là RCHO
RCHO + AgNO3/NH3  2Ag
nAg = 21,6/108 = 0,2mol
=> nRCHO = 0,1 mol
mROH = 5,8g
MRCHO = 58 => MR = 29 (C2H5)
=> ancol: C2H5CHO
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một
axit cacboxylic no đơn chức mạch hở
thu được 2,24 lit CO2 (đktc). Tìm
công thức của axit và gọi tên.

nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Gọi CT của 2 axit là CnH2nO2
Phương trình:
CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O
mol
0,1 mol


=> .n = 0,1
=> n = 2
Công thức axit: C2H4O2 hay
CH3COOH: axit axetic
5. Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ các tính chất hoá học của các loại hợp chất hữu cơ đã
học, viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học và chú ý
điều kiện phản ứng
* Hướng dẫn về nhà
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lit CO 2 (đktc) và 3,96g H2O. Tìm
CTPT và % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp.
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit no, đơn chức mạch hở, là đồng
đẳng kế tiếp cần 3,976 lit O2 (đktc) và thu được 3,248 lit CO2 (đktc). Tìm CTPT,
CTCT 2 axit đó
6. Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×