Tải bản đầy đủ

Giáo án hóa học 12 Bài 30 Thực hành tính chất của natri magie nhôm và hợp chất của chúng

Tuần 27 (Từ 4/3/2019 đến 9/3/2019)
Tiết 51
Ngày soạn: 28/2/2019
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2019
BÀI 30: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức về tính chất hoá học đặc trưng của natri, magie, nhôm
và hợp chất của chúng
Tiến hành một số thí nghiệm:
+ So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước
+ Al tác dụng với dung dịch kiềm
+ Al(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH, H2SO4 loãng
2. Kỹ năng
Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá
chất, quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm.
3. Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn

4. Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng
nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án,
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn.
- Hoá chất: Na, Mg, Al, dung dịch loãng: HCl, NaOH, NH 3, AlCl3,
giấy quỳ tím, phenoltalein.
2. Học sinh
Xem trước thí nghiệm, ôn tập kiến thức liên quan
C. TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
Không
3. Dẫn vào bài mới


Ta đã tìm hiểu về các kim loại kiềm (nhóm IA), kim loại kiềm thổ (nhóm
IIA) và nhôm (nhóm IIIA). Đây đều là những kim loại mạnh và quan trọng.
Hôm nay, chúng ta sẽ làm một số thí nghiệm so sánh tính chất và kiểm chứng
những kiến thức đã học về kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm, đại diện với các
kim loại Na, Mg và Al
4. Tổ chức các hoạt động trên lớp
GV nêu các nội dung buổi thực hành:
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành, phân công nhóm trưởng. Giới thiệu
các hoá chất, dụng cụ của mỗi nhóm
GV chia dụng cụ và hóa chất cho các nhóm
HS nhận dụng cụ
Hoạt động của GV – HS
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm 1:
I. Nội dung thí nghiệm
Thí nghiệm 1: So sánh khả năng
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí
phản ứng của Na, Mg, Al với nước
nghiệm như SGK:
- Lấy 3 ống nghiệm.
Ống 1: cho 2/3 nước + 1ml
phenolphtalein + 1 mẩu Na
Ống 2: Cho 5ml nước + 1 ml
phenolphtalein + 1 mẩu Mg, đun nóng
Ống 3: Cho 5ml nước + 1 ml
phenolphtalein + 1 mẩu Al, đun nóng
GV hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng xảy ra

Giải thích?

Nhận xét: khả năng phản ứng với
nước: Na > Mg > Al

Hiện tượng:
- phản ứng Na + nước: Na chạy trên
mặt nước, phản ứng sinh khí, Na tan
dần. dd chuyển sang màu hồng
- phản ứng của Mg + nước có
phenoltalein ko chuyển thành màu
hồng ở nhiệt độ thường (có lượng nhỏ
khí thoát ra). Khi đun nóng, thấy có khí
thoát ra trên Mg, dung dịch chuyển
sang màu hồng
- phản ứng của Al + nước ko có màu
hồng ngay cả khi đun nóng
Giải thích:
- Na phản ứng với nước ở đkiện thường
- Mg phản ứng chậm với nước ở nhiệt
độ thường, phản ứng nhanh hơn khi
đun nóng
- Al phản ứng với nước tạo thành lớp
hidroxit bảo vệ nên phản ứng dừng lại


Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 2. Al tác dụng với dung
dịch kiềm
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm như SGK: Cho 1 mẩu nhôm
vào ống nghiệm. Thêm 2 ml dung
dịch NaOH. Đun nóng ống nghiệm và
quan sát.
GV hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng xảy ra
GV y/c HS giải thích và viết ptpư

Hiện tượng: có bọt khí thoát ra
Giải thích:
- Ban đầu lớp vỏ bên ngoài Al2O3 tác
dụng với NaOH
Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
- Sau đó Al tác dụng với nước tạo
thành Al(OH)3 và Al(OH)3 tác dụng với
dung dịch NaOH
Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2H2

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm 3:
Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính
của Al(OH)3
GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm
Ống 1 và 2: Cho 1ml dung dịch AlCl3
+ 1ml dung dịch NH3
Ống 1: Thêm tiếp H2SO4 loãng tới khi
kết tủa tan hết
Ống 2: Thêm tiếp NaOH loãng tới khi
kết tủa tan hết
GV hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng xảy ra
Ống 1: Thêm tiếp NaOH loãng và
quan sát sự hình thành kết tủa trở lại
Ống 2: Thêm tiếp H2SO4 loãng và
quan sát sự hình thành kết tủa trở lại

GV y/c HS giải thích và viết ptpư

Hiện tượng:
- Al(OH)3 kết tủa keo màu trắng
- Khi nhỏ HCl vào ống nghiệm chứa
Al(OH)3 tạo thành AlCl3 tan trong nước
- Khi nhỏ NaOH vào ống nghiệm chứa
Al(OH)3 tạo thành NaAlO2 tan trong
nước
2Al(OH)3 + 6HCl  2AlCl3 + 3 H2O
Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O


Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét sau
buổi thực hành và nhắc HS thu dọn
dụng cụ hoá chất và vệ sinh vị trí.
5. Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
GV nhắc lại các kiến thức: khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước
và tính chất lưỡng tính của Al và Al(OH)3
* Hướng dẫn về nhà
HS viết tường trình vào vở
1. Tên thí nghiệm
2. Dụng cụ, hóa chất
3. Cách tiến hành
4. Hiện tượng
5. Giải thích
6. Nhận xét
6. Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×