Tải bản đầy đủ

Quy trình vận hành TI IOSK 245kv

TÔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN I

QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG

MÁY BIẾN DÒNG LOẠI IOSK 245KV

Sơn La 6- 2010
1


MỤC LỤC
Chương I

: THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Chương II

: PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH

Chương III


: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

Chương IV

: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

Chương V

: LẮP ĐẶT

Chương VI

: CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN
HÀNH

Chương VII : KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH.

2


Chương I : THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Bảng 1 : Thông số cuộn sơ cấp
Đại lượng
Kiêu máy
Hãng SX
Nước
Theo tiêu chuẩn
Tỉ sô biến

Giá trị
Đơn vị
IOSK-245kV
TRENCH
Trung quốc
IEC 60044-1
400-800-1200/1 800-1200-2000/1
A

Điện áp định mức


Điện áp cực đại
Chịu được điện áp đỉnh
Chịu được điện áp xung
Dòng định mức
Dòng cực đại
Dòng sự cố cực đại chịu được trong 3s
Dòng xung
Tần số
Nhiệt độ môi trường
Chiều cao lắp đặt so với mực nước biển
Năm sản xuất

245
460
1050
2000
2400
40
100
50
-5/+45
≤1000
2009

3

kV
kV
kV
kV
A
A
kA
kA
Hz
0
C
m


Bảng 2: Thông số cuộn thứ cấp
Cuộn thứ

Tỷ số biến

Công suất

Cấp chính

cấp

400-800-1200/1

800-1200-2000/1

(VA)

xác

1S1-1S2
1S1-1S3
1S1-1S4
2S1-2S2
2S1-2S3
2S1-2S4
3S1-3S2
3S1-3S3
3S1-3S4
4S1-4S2
4S1-4S3
4S1-4S4
5S1-5S2
5S1-5S3
5S1-5S4

400/1
800/1
1200/1
400/1
800/1
1200/1
400/1
800/1
1200/1
400/1
800/1
1200/1
400/1
800/1
1200/1

800/1A
1200/1A
2000/1A
800/1A
1200/1A
2000/1A
800/1A
1200/1A
2000/1A
800/1A
1200/1A
2000/1A
800/1A
1200/1A
2000/1A

30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30

5P20
5P20
5P20
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
5P20
5P20
5P20
5P20
5P20
5P20

4


Chương II : PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH
I. Vùng làm viêc.
Là loại biến dòng đặt ở ngoài trời.
IOSK được thiết kế dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ với điện áp định
mức là 245kV và tần số định mức là 50 hoặc 60Hz. Các cuộn dây nhị thứ tương
ứng được dùng cho thiết bị đo lường hoặc bảo vệ. Tài liệu chỉ dẫn sẽ đưa ra cách
sử dụng và vận hành cho máy biến dòng đã nêu trên sau khi đã được thi nghiệm
và đưa vào vận hành .
II. Những điều kiện ứng dụng chủ yếu.
1. Loại thiết bị : Làm việc ngoài trời.
2. Nhiệt độ môi trường :
- Nhiệt độ môi trường cực đại

+400C

- Nhiệt độ môi trường thay đổi cực đại trong ngày

+300C

- Nhiệt độ môi trường cực tiểu

- 300C

- Độ cao Trên 1000m so với mực nước biển
- Điều kiện không khi : Không ô nhiểm, không có chất ăn mòn, không có
chất dễ nổ có thể tác động đến sứ cách điện của biến dòng.
- Độ ẩm tương đối cực đại trung bình hàng tháng

90% (250C)

- Vận tốc gió cực đại ( không có tuyết )

+35m/s

- Khả năng chịu động đất :
+ Khả năng chịu đựng cường độ động đất theo thiết kế

8

+ Thành phần theo phương ngang

0,25g

+ Thành phần theo phương dọc

0,125g

+ Hệ số an toàn (động lực)

1,67

- Kiểu nối đất : Điểm trung tính phải nối với hệ thông nối đất chung
- Khoảng cách bề mặt ngoài của sứ cách điện : Giống như trong bảng 3
- Điện áp phóng điện : Giống như trong bảng 3
5


Bảng 3
Chủng loại
Điện áp

IOSK72,5 IOSK123

IOSK145 IOSK245 IOSK300

IOSK420

IOSK550

550

định 72,5

123

145

245

300

420

mức(kV)
Điện áp tần số 140

230

275

460

460

630 hoặc 680

công nghiệp(kV)
Điện áp cách điện 140

230

275

460

460

680
1050

740
1175

bề mặt (kV)
Điện áp xung(kV)
Khoảng

550
≥ 3150

650

1050
1050
≥ 3625 ≥ 6300 ≥ 9600

1425
≥ 10500

1550
≥ 13750

≥ 1200

≥ 1200 ≥ 2000 ≥ 2200



325
≥ 1812

cách rò(mm)
Điện áp phóng ≥ 700
(kV)

3200 ≥

hoặc 3800

6

hoặc

3800

hoặc 4200


Chương III : ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
I. Giới thiệu tóm tắt.
Các máy biến dòng loại giấy dầu IOSK có kiểu mạch từ đặt trên đầu thiết
bi. Chúng được chế tạo dựa trên các tiêu chuẩn mới nhất IEC và IEEE/ANSI.
Với các cấp điện áp định mức 245kV.
II. Đặc điểm của IOSK.
- Dầu được xử lý và đã tinh chế đảm bảo chất lượng/ hệ thống cách điện
bằng giấy.
- Sứ cách điện tốt hạn chế ứng suất, sử dụng độc quyền với các bát được
sắp đều đặn.
- Dòng điện nhất thứ định mức lên tới 2000A.
- Tất cả dựa trên tiêu chuẩn đo lường và cấp bảo vệ của IEC và
IEEE/ANSI.
- Lỏi thép đặc biệt được sắp xếp theo các lớp TPS, TPX, TPY và TPZ có
sẵn.
- Điện trở kháng nhỏ nên cho phép dòng ngắn mạch lớn chạy qua cuộn nhát
thứ.
- Trọng lượng nhỏ và lượng dầu ít.
- Không bị ảnh hưởng bởi các từ trường nhiễu xung quanh.
- Chịu đựng tốt nhưng cơn địa chấn nhờ những thiết kế tối ưu của sứ vvà
các mặt bích.
- Không được làm mất chất chông ăn mòn (đầu cốt nhôm).
III. Cấu tạo :
1. Máy biến dòng có cấu tạo đặt ngược với thông thường. Phần điện từ
được đặt ở phía đỉnh của máy. Kiểu máy biến dòng này có cấu tạo đơn gian, gọn
nhẹ, độ bên cơ học cao và là loại ít dầu.
2. Máy biến dòng có cấu tạo như hình 1 :
7


Hình : 1

8


1. Đầu sơ cấp.
2. Chỉ thị mức dầu
3. Ống dẫn.
4. Sứ cách điện.
5. Nắp hộp nhị thứ.
6. Đầu nối đất.
7. Van dẫn dầu.
8. Hộp đấu nối nhị thứ.
9. Tiếp đất vỏ.
10. Lưới sắt.
11. Tai nâng.
3. Lõi của TI được đặt ở phía trên đầu thiết bị trong lõi nhôm và được nối
đất ra ngoài qua ống nồi với đầu nối đất 6. Ống dẫn này cũng dẫn dây thứ cấp.
Cách điện sơ cấp được cuốn bằng giấy cách điện dầy cuốn tới phía dưới và toàn
bộ ống dẫn ra. Phần cách điện cũng được cuốn ở cuộn dây.
Phần lõi và cuộn dây được đặt bên trong, hoàn toàn kín ở khoang trên đầu
có buồng dãn nở , phần đầu sơ cấp , sứ , đế . Toàn bộ được đặt trong dầu có độ
cách điện cao.
Phần đầu và phần đế là được đúc băng gang chất lượng cao chế tạo từ hợp
kim nhôm chống ăn mòn.
Buồng dãn nở là buồng chứa dầu được làm bằng thép không rỉ mà có thể
thay đổi mức dầu bên trong theo nhiệt độ tới 1000C.
Phần đầu sơ cấp thường được chế tạo bằng thanh cái đồng hoặc nhôm mà
việc nối về cơ và điện được đảm bảo. Phần nhất thứ có thể đấu hay vòng tuỳ
theo yêu cầu sử dụng bằng cách nối lại sơ cấp. Các thiết bị đo chính xác có dòng
sơ cấp nhỏ thường tử 50-500 A. Có thể được đấu thêm cuộn sơ cấp đặt bên trong
khoang dầu.

9


Vỏ sứ cách điện được tráng men chịu được điện áp cao(như trong bảng 3)
được sản xuất có chiều dài phóng điện cao.
Tất các chổ ghép sứ với nhau có đệm "O" được sản xuất đặc biệt của nhà
máy có chất lưọng cao chịu được thay đổi của nhiệt độ. Để cách ly dầu và khí
khối có hai vòng đêm "O" trên mỗi đầu ra thư cấp.
Hộp đầu ra thứ cấp đưa dây dẫn ở trong ra và chổ bắt dây có lớp không
khí đêm.
II. Cách điện bề mặt :
Khả năng cách điện với điện áp cao bề mặt luôn được đảm bảo bởi
khoảng cách phóng điện và khoảng cách dòng rò của sứ cách điện. Hình dạng
thiết bị và khoảng cách dòng rò đã được làm thích nghi với mức điện áp và
những điều kiện tại nơi làm việc.
III. Đấu nối sơ cấp.
Đấu nối sơ cấp được đấu nối tại đầu cực của máy biến dòng. Sơ đồ đấu
nối chi tiết của máy biến dòng chỉ rõ cách thay đổi tỷ số biến có của nó. Lực siết
chặt của các bu lông khi cần đấu nối lại nhất thư là : 60Nm.

Hình : 2

10


IV. Đấu nối thứ cấp.
Đấu nối thứ cấp được tiến hành tại hôp đấu nối chống thấm của máy biến
dòng

Hình : 3

11


Chương IV : SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.
I. Sơ đồ nguyên lý:

Hình : 4

Hình 4 : Sơ đồ nguyên lý.
- Đầu cực tính P1, P2 được đấu nối tiếp với phụ tải sơ cấp theo chiều dòng điện
phụ tải đi từ P1sang P2.
- Các cuộn dây nhị thứ có cấp chính xác như trong bảng 2.
- Với TI đường dây cuộn 2 và cuộn 3 dùng cho đo lường.

12


Chương V : LẮP ĐẶT
I. Cách nâng.
Sau khi tháo tất cả các chốt hảm, máy biến dòng được nâng ra khỏi kiện
hàng giống như hình 3. Trọng lượng của máy biến dòng được chi rõ trên biển
máy. Cơ cấu nâng phải thích hợp để nâng được trọng lượng của máy biến dòng.
Để tránh sự tròng trành của cần cẩu. Khi dịch chuyển máy theo phương
ngang, không được để máy đung đưa.

Hình : 5

13


II. Nâng máy và lắp đặt.
Máy có thể được đặt theo phương thẳng đưng hoặc phương nằm ngang.
Lưu ý : Máy nặng phần trên!
Phải dựng máy lên từ phương nằm ngang, đồng phẳng. Nếu bề mặt không
phẳng, cần phải chèn tại các chân máy có lỗ để vặn bulông để tránh bị biến
dạng.

Hình : 6

14


Chương VI:
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
Điều 1. Kiểm tra và đấu nối sơ cấp TI theo đúng tỷ số biến yêu cầu.
Điều 2. Khi cần đấu lại tỷ số biến thì lực vặn các bulông là 60 Nm.
Điều 3. Vệ sinh và đánh sạch các đầu nối, bôi dầu nhờn PENETROX trên
các bề mặt nối.
Điều 4. Kiểm tra bề ngoài TI các bộ phận có bất thường gì không.
Điều 5. Kiểm tra mức dầu phải chỉ thị ở vị trí theo quy định.
Điều 6. Đầu vào và đầu ra phải được lắp đặt bằng bu lông theo đúng quy
định để đảm bảo chịu được dòng điện định mức chạy qua hoặc lớn hơn.
Điều 7. Nếu núm đo điện dung không đo thi phải nối đất.
Điều 8. Kiểm tra cuộn dây nhị thứ không được hở mạch.
Điều 9. Kiểm tra nối đất TI ở chân sứ.
Điều 10. Thí nghiệm phải tuân theo quy định của nhà chế tạo.
Điều 11. Thử nghiệm cách điện của lõi theo mức độ điện áp đặt vào theo
đúng tiêu chuẩn của máy mà nhà sản xuất đã đề ra.
Điều 12. Đo tg∂ và điện dung của cuộn day nếu giá trị đo tăng hơn khi
xuất xưởng, cần phân tích nguyên nhân và thông báo cho nhà chế tạo.
Điều 13. TI cần được khử từ để đảm bảo kết quả chính xác.
Mắc sơ đồ khử như sau :

A
Nguôn cấp
thay đổi được

U thứ
cấp

15

U sơ
cấp


Đưa dòng điện vào cuộn dây thứ cấp đến khi TI bị bão hoà lõi, đọc chỉ số
Ampe và Vôn kế sau đó giảm chậm dòng về không.
Lưu ý: Dòng không được vượt quá giá trị định mức của TI. Nguồn áp
phải không quá 2,5 KV RMS, trong lúc thí nghiệm thì điện áp cao sẽ nguy hiểm
cách điện cuôn dây.

16


Chương VII : KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH.

Điều 1. Theo nhà chế tạo TI IOSK là loại kín nên không cần bảo dưỡng.
Khi bẩn chỉ cần được vệ sinh.
Điêu 2. Trong quá trình vận hành phải theo dõi mức dầu của TI. Mưc dầu
phải nằm ở giữa các vạch chỉ thị dầu. Nếu mức dầu tụt thấp xuống dưới cần phsỉ
báo ngay cho người có trách nhiệm.
Trong trường hợp không nhìn thấy dầu thì phải xin ý kiến tách TI ra khỏi
vận hành.
Điều 3. Phải kiểm tra tình trạng tiếp xúc của các đầu cốt có phát nhiệt hay
phóng điện không? Nếu có cần báo ngay cho ngưòi cho trách nhiêm để cố biện
pháp khắc phục.
Điều 4. Kiểm tra tình trang bề mặt sứ cách điên không bị rạn nứt hay chảy
dầu.
Điều 5. Kiểm tra hộp đấu nhị thứ có hiện tượng rò dầu hay không.
Điều 6: Sáu tháng phải kiểm tra phát nhiệt một lần tại các đầu cốt của TI.
Nếu phát hiện có hiện tượng phát nhiệt phải báo với Trưởng trạm , B0 xin cắt điện
và cô lập TI đó ra để siết lại các đầu cốt.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×