Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỰC HÀNH HÓA SINH part 4

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 55
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a. Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a. 1

b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a.
Hòa tan.
b.
Nhũ tương hóa.
c.
Xà phòng hóa.
d.
Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
A. 44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).
B. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
C. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
D. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).


SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 56
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu


b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a. Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a. Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
A. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
B. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
C. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
D. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a. Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.
b. Bệnh goutte (thống phong ).
c. Viêm thận.
d. U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.


SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 57
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a. Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a. Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện
trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg
trong nước tiểu 24 giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh
nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.
d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
A. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).


B. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
C. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
D. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 58
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a. Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a. 44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).


b. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
d. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 59
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu
b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a. Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a. Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
c. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a. Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.


b. Bệnh goutte (thống phong).
c. Viêm thận.
d. U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 60
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a. Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a. Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện
trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg
trong nước tiểu 24 giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh
nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.


d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 61
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a. Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin


d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a. 44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).
b. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
d. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 62
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu
b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a. Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a. Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).


Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a. Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.
b. Bệnh goutte (thống phong ).
c. Viêm thận.
d. U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 63
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a. Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a. Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện
trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg
trong nước tiểu 24 giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh
nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :


a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.
d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a. 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 64
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a. Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a. Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :


a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a. 44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).
b. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
d. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 65
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu
b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a. Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a.
Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a.
Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a.
Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).


b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a. Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.
b. Bệnh goutte (thống phong ).
c. Viêm thận.
d. U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 66
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a. Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a.
Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a. Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b. Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c. Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d. Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :


a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.
d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 67
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a. Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a.
1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a. Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a.
Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :


a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a.
44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).
b. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
d. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 68
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu
b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a.
Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a.
Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a.
Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a.
Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).


b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a. Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.
b.
Bệnh goutte (thống phong ).
c.
Viêm thận.
d.
U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 69
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a.
Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a.
Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện
trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg
trong nước tiểu 24 giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh
nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.


c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.
d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 70
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát
thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Lactose
b. Fructose
c. Saccarose
d. Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan
sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a. Aldo hexose
b. Cetohexose
c. Cetopentose
d. Aldopentose
Câu 3. Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a.
Tìm protein trong máu
b. Tìm protein trong nước tiểu
c. Tìm đường trong máu
d. Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a.
1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a.
Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a.
Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.


c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.
d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a.
44 –80 µmol/L (0,5 – 0,9 mg/dL).
b. 53 – 97 µmol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c. 200 –420 µmol/L (3,4 – 7,0 mg/dL).
d. 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 71
Câu 1. Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a. Na2SO4
b. HCl
c. KOH
d. NH4OH
Câu 2. Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose
trong huyết tương là
a. Loại bỏ hồng cầu
b. Loại bỏ tạp khuẩn
c. Loại bỏ glucose
d. Loại bỏ protein
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a.
Glucose
b. Acid béo
c. Acid amin
d. Peptid
Câu 4. Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a. Protein
b. Acid uric
c. Ure
d. Creatinin
Câu 5. Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản
ứng:
a.
Hòa tan.
b. Nhũ tương hóa.
c. Xà phòng hóa.
d. d.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a.
Ether, NaCl, Nước cất, Alcol.
b. Ether, NaCl, Chloroform, Alcol.
c. Ether, Aceton, Chloroform, Alcol.


d. Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform.
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI
TRỪ:
a.
Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu.
b. Bệnh goutte (thống phong ).
c. Viêm thận.
d. U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 72
Câu 1. Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi
Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a. Tính khử
b. Loại enzym xúc tác
c. Loại tạo furfral
d. Loại men đặc hiệu
Câu 2. Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau
đây:
a. Phản ứng Molish
b. Phản ứng Fehling
c. Phản ứng Seliwanoff
d. Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3. Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a.
Tăng huyết áp
b. Thận ứ nước
c. Hội chứng thận hư
d. Viêm bàng quang
Câu 4. Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào
sau đây
a.
Molish
b. Biuret
c. Fehling
d. Seliwanoff
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24
giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.


b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a. Thống phong nguyên phát.
b. Suy tim.
c. Suy thận mãn.
d. Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a.
10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ).
b. 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c. 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ).
d. 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×