Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỰC TẬP HÓA SINH part 2

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 19
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên

Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24
giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu
đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung
dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
A. Phụ nữ có thai.
B. Phụ nữ mãn kinh.
C. Chế độ ăn giàu purin.
D. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?


SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 20
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút


b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?
A. Acid amin
B. Creatin
C. Baze purin
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
A. Phụ nữ có thai.


B. Trẻ em.
C. Người ăn nhiều đạm.
D. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 21
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a.
Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu
tím
b.
Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu
tím
c.
Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu
xanh
d.
Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ
Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?
A. Acid amin
B. Creatin


C. Baze purin
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 22
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a. Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b. Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c. Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d. Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Phụ nữ mãn kinh.
c. Chế độ ăn giàu purin.
d. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:


- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 23
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút
b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng


Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Trẻ em.
c. Người ăn nhiều đạm.
d. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 24
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a.
Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu tím
b.
Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu
tím
c.
Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu
xanh
d.
Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ
Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?


a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 25
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24
giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Phụ nữ mãn kinh.
c. Chế độ ăn giàu purin.


d. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 26
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút
b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?
a. Acid amin


b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Trẻ em.
c. Người ăn nhiều đạm.
d. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 27
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a. Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu tím
b. Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu tím
c. Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu xanh
d. Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ


Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 28
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a. Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b. Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c. Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d. Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Phụ nữ mãn kinh.
c. Chế độ ăn giàu purin.


d. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 29
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút
b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?
a. Acid amin


b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Trẻ em.
c. Người ăn nhiều đạm.
d. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 30
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a. Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu tím
b. Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu tím
c. Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu xanh
d. Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ


Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 31
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a. Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b. Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c. Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d. Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Phụ nữ mãn kinh.
c. Chế độ ăn giàu purin.


d. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 32
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút
b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?
a. Acid amin


b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Trẻ em.
c. Người ăn nhiều đạm.
d. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 33
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a. Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu tím
b. Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu tím
c. Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu xanh
d. Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ


Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 34
Câu 1. Cách biểu thị kết quả của tế bào biểu mô âm đạo trong cặn lắng nước
tiểu là
a. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 10X
c. Tế bào biểu mô âm đạo: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tế bào biểu mô âm đạo: 1 – 50 / Quang trường 40X
Câu 2. Cách biểu thị kết quả của tạp khuẩn trong cặn lắng nước tiểu là
a. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 10X
b. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 10X
c. Tạp khuẩn: (+) - (++++) / Quang trường 40X
d. Tạp khuẩn: 1 - 100 / Quang trường 40X
Câu 3. Nước tiểu để dùng que nhúng phải được bảo quản bằng chất bảo quản
a. Đúng
b. Sai
Câu 4. Bệnh lý nào sau đây gây giảm protein toàn phần trong máu
a. Xơ gan
b. Suy dinh dưỡng
c. Bỏng
d. Cả 3 bệnh lý trên
Câu 5. Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a.
Là sản phẩm thoái hóa của acid béo.
b.
Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu.
c.
Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24
giờ
d.
Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường.
Câu 6. Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a. Lipid tan trong nước.
b. Lipid tan trong Ether.
c. Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa.
d. Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch.
Câu 7: Tăng acid uric máu sinh lý gặp trong các trường hợp sau đây;
NGOẠI TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Phụ nữ mãn kinh.


c. Chế độ ăn giàu purin.
d. Người uống rượu.
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 90 mg /dl.
- Nồng độ Creatinin / HT : 1,2 mg/dl
→ Tính Creatinin Clearance ?

SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 35
Câu 1. Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d. 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2. Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong
nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a. 37oC trong 10 phút
b. 37oC trong 30 phút
c. 100oC trong 10 phút
d. 100oC trong 30 phút
Câu 3. Phản ứng Biuret dùng để
a. Nhận biết liên kết peptid
b. Nhận biết liên kết este
c. Nhận biết liên kết amid
d. Nhận biết liên kết đôi
Câu 4. Để làm biến tính protein ta có thể dùng các cách sau
a. Đun sôi
b. Thêm acid mạnh
c. Thêm kiềm mạnh
d. Cả 3 cách trên
Câu 5. Khi đun sôi dung dịch Xà phòng với HCl đậm đặc thu được sản
phẩm:
a. Acid béo + nước muối.
b. Acid béo + nước.
c. Dầu ăn + nước.
d. Xà phòng + nước muối
Câu 6. Mẫu máu để định lượng Lipid, Cholesterol phải được lấy như thế nào
a. Sau bữa ăn 8 giờ.
b. Lúc sáng sớm, cách bữa ăn 12 giờ.
c. Lấy bất cứ lúc nào, miễn xa bữa ăn là được.
d. Lấy sau bữa ăn 2 giờ.
Câu 7: Urê là sản phẩm chuyển hóa chủ yếu của chất nào sau đây ?


a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giảm urê máu sinh lý có thể gặp trong trường hợp sau đây, NGOẠI
TRỪ:
a. Phụ nữ có thai.
b. Trẻ em.
c. Người ăn nhiều đạm.
d. Người hút thuốc lá.
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 36
Câu 1. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu,
sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a. Maltose và Fructose
b. Maltose và Glucose
c. Saccarose và Glucose
d. Lactose và Glucose
Câu 2. Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số
pha loãng của ống số 8 là
a. 0
b. 1/2
c. 1/4
d. 1/8
Câu 3. Protein tan được trong nước là nhờ
a. Tích điện cùng dấu
b. Có lớp áo nước
c. Cả a và b đúng
d. Cả a và b sai
Câu 4. Phản ứng Ninhydrin dùng để nhận biết
a. Acid amin
b. Peptid
c. Protein
d. Cả 3 chất trên
Câu 5. Tăng lipid máu toàn phần thứ phát có thể gặp trong các bệnh lý sau,
NGOẠI TRỪ:
a. Tiểu đường.
b. Tăng lipid máu di truyền.
c. Xơ vữa động mạch.
d. Thận nhiễm mỡ.
Câu 6. Nguyên tắc của phản ứng tìm thể Ceton trong nước tiểu , CHỌN
CÂU ĐÚNG :
a. Thể Ceton + Na nitroprussiat / H2SO4 ------> Phức chất màu tím
b. Thể Ceton + Na nitroprussiat / OH- -------> Phức chất màu tím
c. Thể Ceton + HCl
-------> Phức chất màu xanh


d. Thể Ceton + acid acetic
-------->Phức chất màu đỏ
Câu 7: Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của chất nào sau đây ?
a. Acid amin
b. Creatin
c. Baze purin
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Tính lượng creatinin / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ creatinin / NT :
98 mg/dl



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×