Tải bản đầy đủ

sáng kiến kinh nghiệm vat ly hay

Sáng kiến kinh nghiệm

A - Đặt vấn đề
I . Lời mở đầu :
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và hội nghị BCHTW Đảng
lần thứ 4 khoá 7 đã đề ra những quan điểm đổi mới " Giáo
dục là quốc sách hàng đầu " Giáo dục đóng vai rò then chốt
trong toàn bộ sự nghiệp XD XHCN và bảo vệ tổ quốc , là một
động lực của đất nớc . Đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vơn lên trình độ tiên tiến của thế giới ( Trích văn kiện ĐH VII) .
Phát triển GD nhằm phát huy nhân tố con ngời , GD là chìa
khoá mở cửa vào tơng lại .
Là một giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên khối THCS
nhận thức đợc vai trò của giáo dục trong thời đại hiện nay, tôi
thấy : Để mỗi con ngời, phát triển toàn diện , việc nắm bắt tốt
mỗi một bộ môn đều góp phần vào việc hình thành và phát
triển nhân cách con ngời Việt Nam. Bộ môn vật lý THCS có vai
trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng
trong đời sống và kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến thức Vật lý
phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện, những kiến thức
này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần
kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hớng nghiệp gắn với cuộc sống.

Nhằm chuẩn bị tốt cho các em tham gia vào lao động sản xuất
hoặc tiếp tục học lên phổ thông trung học. Đồng thời môn Vật lý
góp phần phát triển năng lực t duy khoa học, rèn luyện kỹ năng
cơ bản có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng thế
giới quan khoa học rèn luyện phẩm chất đạo đức của ngời lao
động mới.
Phần điện học lớp 9 là phần tiếp cận của lớp 7 thay sách.
Việc nắm những khái niệm, hiện tợng, định luật và việc giải
bài tập điện học lớp 9 là rất quan trọng và cần thiết. Thực tế
trong giảng dạy cho thấy . Nếu nh học không nắm chắc kiến
thức cơ bản trong chơng trình điện học lớp 9 và không vận
dụng kiến thức đó để giải thành thạo các bài tập Vật lý phần
1


Sáng kiến kinh nghiệm
điện học thì lên các lớp trên các em sẽ rất lúng túng trong việc
giải các bài tập Vật lý . Việc học tốt môn Vật lý dẫn đến các em
sẽ hứng thú học tốt các bộ môn khoa học tự nhiên nói riêng và
học tốt các bộ môn khác trong nhà trờng phổ thông.
Với vị trí và tầm quan trọng trên, tôi chủ động nghiên cứu
đi sâu về đề tài

" Lựa chọn và hớng dẫn giải bài tập Vật Lý

- Phần điện học lớp 9 THCS '' trong một tiết học.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
1. Thực trạng :
Với chơng trình thay sách giáo khoa hiện nay , kiến thức
rất tinh giản, rộng và sâu . Đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức
thật vững , hiểu rõ , hiểu sâu từng ý , từng phần trong SGK ,
làm sao trong mỗi bài học, học sinh phải đợc tự phát hiện kiến
thức , tự lực lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ , sâu sắc,
sáng tạo và liên hệ thực tế trong nội dung từng tiết hoc.
Thực trạng, đã qua 5 năm thay sách giáo khoa .Việc đổi mới
phơng pháp dạy học đã có nhiều kết quả rất khả quan , học sinh
từ học thụ động đã chuyển sang tự động lĩnh hội kiến thức .
Trong các giờ học các em đã say mê tìm tòi lĩnh hội kiến thức.
Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập cũng vậy , nhìn
chung các em đã biết tóm tắt một bài tập , biết bài tập yêu cầu


gì, tìm gì . Vận dụng kiến thức nào để giải và đã biết giải tơng đối thành thạo một bài tập . Tuy nhiên trong việc hớng dẫn
giải bài tập môn Vật lý của các giáo viên ở các trờng cha đều
tay, trình độ tiếp cận phơng pháp đổi mới vẫn còn hạn chế,
mặt khác việc giải bài tập của học sinh vẫn còn một số hạn chế
sau :
* Về phía giáo viên :
Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phơng pháp đổi mới cha
nhuần nhuyễn, dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ
động , một số giờ học vẫn còn nghèo nàn , tẻ nhạt , cha hiểu rõ ,
hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa .Bài tập chỉ yêu cầu các em
2


Sáng kiến kinh nghiệm
giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các em , cha
phát huy tính tích cực , sáng tạo, tự lực của học sinh . Chính vì
vậy mà một số giáo viên cha thực sự chú trọng đến việc lập kế
hoạch dạy chu đáo. Thông thờng là rất đơn sơ , cho các em giải
một số bài tập ở trong sách , không có bài tập điển hình và
tổng hợp .
* Về phía học sinh :
Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý
từ lớp 6, 7,8 các em cha hiểu sâu , hiểu kĩ các kiến thức Vật lý,
còn thụ động lĩnh hội kiến thức . Trong khi chữa bài tập, nhiều
học sinh vẫn còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối
chiếu , thậm chí vẫn còn học sinh cha biết tóm tắt bài toán
bằng các kí hiệu Vật lý , cách đổi ra đơn vị cơ bản ...đặc
biệt là giải thích các hiện tợng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật
.
Là một giáo viên, ai cũng muốn mình có giờ dạy giỏi , một
giáo viên giỏi , muốn cho học sinh ham mê , hứng thú học tập ,
muốn cho học sinh giải bài tập Vật lý một cách hứng thú và
thành thạo . Muốn đạt đợc mục tiêu này là cả một vấn đề nan
giải với ngời trực tiếp dạy bộ môn .
Xuất phát từ những lý do trên cùng với băn khoăn , trăn trở
bấy lâu nay của bản thân .Tôi mạnh dạn chọn đề tài " Lựa chọn
và hớng dẫn giải bài tập Vật lý - Phần điện học lớp 9 THCS"
trong một tiết học.
2. Kết quả của thực trạng .
Phần điện học lớp 9 đợc kế thừa từ phần điện học lớp 7 ,
chính vì vậy ngay khi vào đầu năm học lớp 9 bao giờ tôi cũng
cho học sinh làm một đề kiểm tra 15 phút để kiểm tra kiến
thức của các em đã học ở lớp 7 . Kết quả qua khảo sát nh sau :
Điểm
Tổ
3


Sáng kiến kinh nghiệm
Năm
học
20052006
20062007

ng 9-->10
số
HS SL %
K9
125 0
0
170

0

0

7-->8,5

5-->6,5

SL

SL

%

68

54,
4

85

50

%

23
18,
4
47 27,
65

3,5->4,5
S
%
L
2 23,2
9
3
2

18,8
2

0-->3
SL

%

5

4

6

3,5
3

Qua kết quả khảo sát cho thấy số học sinh đạt khá, giỏi còn
ít , số học sinh đạt trung bình , yếu kém còn nhiều , thấy đợc
đa số học sinh nắm kiến thức phần điện học lớp 7 còn cha sâu
, cha chắc , nhiều khi còn có em quên hết kiến thức (vì quá
lâu ).
Nắm đợc điểm yếu của học sinh, trớc khi dạy phần điện
học lớp 9 , tôi phải cũng cố ôn lại kiến thức phần điện lớp 7 (nhất
là những kiến thức có liên quan đến kiến phần điện học lớp 9 )
. Ví dụ : Cũng cố lại kiến thức : Dòng điện là gì? Dòng điện
có những tác dụng gì ? Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế nh thế nào ? Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế có
đặc điểm gì trong đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch
mắc song song ? Sử dụng điện nh thế nào để đảm bảo an
toàn ?
Sau khi ôn tập kĩ kiến thức Vật lý lớp 7, tôi tiến hành hớng
dẫn học sinh tự lực lĩnh hội kiến thức phần điện học lớp 9 trong
từng tiết học . Một trong những kiến thức quan trọng trong mỗi
tiết học là phần hớng dẫn giải bài tập cho học sinh . Tôi đã từng
bớc hớng dẫn các em giải thành thạo các bài tập trong một tiết
học . Kết quả sau khi học xong kiến thức phần điện học có bài
kiểm tra 45 phút . Kết quả qua 2 năm học đạt kết quả hết sức
khả quan , không còn học sinh có bài đạt điểm kém :
4


Sáng kiến kinh nghiệm

Điểm
Năm học

Tổn
g số
HS
K9

9-->10

20052006

125

SL
23

20062007

170

33

7-->8,5

5-->6,5

3,5->4,5

%

SL

%

SL

%

SL

%

18,4

47

37,6

41

32,8

14

11,
2

6

3,53

0

0

19,4
1

131 77,0
6

Phần điện học lớp 9 là một phần hết sức quan trọng trong chơng trình Vật Lý lớp 9. Đặc biệt là trong công tác bồi dỡng học
sinh giỏi các cấp . Năm học nào tôi cũng có học sinh đạt giỏi cấp
huyện lớp 9 . Trong 2 năm học thay sách lớp 9 vừa qua số học sinh
giỏi đạt nh sau :
- Năm học 2005 - 2006 :
- Năm học 2006 - 2007

Có một giải khuyến khích huyện
:

Có một giải khuyến khích huyện,

một giải 3 huyện
Đặc biệt có em Lê Ngọc Hùng , trong kỳ thi học sinh giỏi
Tỉnh vừa qua đạt giải nhì môn Vật Lý .

B -- Giải quyết vấn đề
I- Các giải pháp đã thực hiện
1- Trớc hết muốn hớng dẫn tốt một tiết bài tập cho
học sinh, ngời giáo viên phải xây dựng cho mình một số
nhiệm vụ sau:
5


Sáng kiến kinh nghiệm
Thứ nhất: Phải nghiên cứu lý luận dạy học về bài tập và
giải bài tập , thông qua giải bài tập Vật lý phần điện học lớp 9,
phải xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập từ dễ đến khó Các bài tập phải đa dạng về thể loại, các kiến thức toán lý phải
phù hợp với trình độ của học sinh. Số lợng bài tập phải phù hợp với
thời gian.
Thứ hai:

Phải phân tích thật kỹ kiến thức trong sách

giáo khoa và các kiến thức có liên quan đến phần bài tập mà
bài tập yêu cầu.
Thứ ba:

Phải tìm hiểu kỹ, vận dụng một cách linh hoạt

vào việc lĩnh hội kiến thức của học sinh của một số trờng lân
cận và trờng mình công tác. Nhất là giáo viên phải biết phần lý
thuyết mà học sinh ở những năm trớc thờng hiểu nhầm ở phần
bài tập này nh thế nào. Nay phải đặt câu hỏi nh thế nào cho
học sinh tránh những sai lầm đó. Nếu học sinh nói đúng ( hoặc
sai ) giáo viên cần nhấn mạnh và lu ý cho các em về vấn đề đó.
2-Thực hiện theo nhiệm vụ trên bản thân có những
giải pháp cụ thể sau:
a, Cùng với học sinh phân loại đợc bài tập Vật Lý .
Giáo viên phải dự tính kế hoạch cho toàn bộ công việc về
bài tập với từng tiết dạy cụ thể . Trong 1 tiết dạy có thể có các
bài tập ở những dạng sau :
- Bài tập định tính .
- Bài tập tính toán
+ Bài tập tính toán tập dợt
+ Bài tập tính toán tổng hợp
- Bài tập thí nghiệm
- Bài tập đồ thị
-

Bài tập về giải thích hiện tợng thực tế và trong kĩ

thuật .
b, Nắm chắc phơng pháp giải bài tập Vật Lý.
- Trớc hết phải tìm hiểu đề bài .
6


Sáng kiến kinh nghiệm
- Xem xét hiện tợng Vật lý đợc đề cập và dựa vào kiến
thức Vật lý nào, toán học nào để tìm mối quan hệ có thể có
của cái đã cho và cái phải tìm , sao cho có thể tìm thấy mối
liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã cho , đại lợng kia là cái
phải tìm và đại lợng khác là cái cha biết .
- GV phải hớng dẫn học sinh các hoạt động chính của việc
giải bài tập Vật lý .
+ Tìm hiểu đầu bài
+ Phân tích hiện tợng
+ Xây dựng lập luận
+ Biện luận
c, Xây dựng lập luận trong giải bài tập : Là một bớc hết
sức quan trọng : Đòi hỏi HS phải vận dụng những định luật Vật
lý , những qui tắc, những công thức để thiết lập mối quan hệ
giữa đại lợng cần tìm , hiện tợng cần giải thích hay dự đoán với
những điều kiện đã cho trong đầu bài .
d, GV hớng dẫn HS có mối quan hệ giữa việc nắm vững
kiến thức và giải bài tập Vật Lý .
Tức là GV giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản thật kĩ ,
thật sâu , đến việc giải bài tập Vật lý một cách linh hoạt . HS
biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra , đợc
rèn kĩ năng giải bài tập cơ bản , đồng thời rèn luyện t duy và
tính tự lập của học sinh giúp học sinh chủ động tìm đến kiến
thức và ứng dụng kiến thức vào giải bài tập Vật Lý một cách
thành thạo .
Từ các giải pháp trên : Muốn hớng dẫn HS giải một tiết bài
tập Vật lý phần điện học lớp 9 đạt kết quả cao , đòi hỏi GV
phải có một trình độ kiến thức và trình độ tổ chức cao, phải
biết kết hợp giữa công việc cá nhân và tập thể làm sao cho cả
lớp cùng hoạt động . Phải biết xen kẻ việc kiểm tra chung và
riêng, phải biết đoán trớc những nhầm lẫn thiếu sót của học
sinh , phải tập cho HS biết phân biệt đợc cái sai , cái đúng ,
7


Sáng kiến kinh nghiệm
cách giải hay , ngắn gọn ,rõ ràng với cách giải thiếu khoa học .
Đồng thời GV phải tôn trọng cách suy nghĩ đúng của HS, kịp
động viên , khuyến khích để gây hứng thú học tập ở học
sinh . Tránh để thời gian chết và bế tắc của GV.

II. biện pháp tổ chức thực hiện
Trong 1 tiết học : ôn tập chơng I:

Điện học. Kiến thức

phần này rất rộng và sâu . Phần tự học GV phải yêu cầu HS làm
đề cơng ôn tập ở nhà . Phần bài tập GV phải lựa chọn bài tập
thật tinh giản nhng phải tơng đối đủ dạng , hớng dẫn các em
chủ động giải bài tập thành thạo . Trong khuôn khổ một đề
tài , tôi chỉ xin trình bày một số bài tập điển hình theo trình
tự các bớc giải bài tập Vật lý nh sau :
1. Bài tập định tính
Bài 1 : a, Đề bài : Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó sử dung
am pe kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn
b, Mục đích sử dụng : Nhằm kiểm tra học sinh kiến thức đã
học ở phần điện học lớp 7 . ứng dụng và cách mắc am pe kế ,
vôn kế , cách đọc số chỉ của các dụng cụ dó. Vận dụng vẽ sơ
đồ mạch điện rồi áp dụng công thức

U
R =
I

để xác định

điện trở của một dây dẫn.
c, Giải theo 4 bớc.
Bớc 1: Tìm hiểu đề :
Cho : Mạch điện có sử dụng am pe kế và vôn kế để xác
định điện trở của một dây dẫn .
Hỏi : Vẽ sơ đồ mạch điện .
Bớc 2: Xác lập các mối quan hệ :
U
I

- Công thức tính điện trở : R =

- Vậy trong mạch điện muốn xác định điện trở của 1 dây
dẫn ta phải :

8


Sáng kiến kinh nghiệm
+ Mắc am pe kế nối tiếp với dây dẫn để đo cờng độ
dòng điện chạy qua dây dẫn .
+Mắc vôn kế song song với 2 đầu dây dẫn để đo hiệu
điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
+ Mắc am pe kế (vôn kế ) sao cho dòng điện đi vào núm
có dấu (+) và đi ra núm có dấu (-) của am pe kế và vôn kế.
+ Đọc số chỉ am pe kế, vôn kế .
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
Bớc 3: Rút ra kết quả cần tìm
Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có nguồn điện , dây dẫn
( điện trở ), am pe kế , vôn kế , chiều dòng điện.
U
để tính điện trở dây dẫn.
I

Vận dụng công thức R =

Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .( Sơ đồ mạch điện )
- Đọc số chỉ am pe kế và vôn kế
(2)
R
U
I

- Tính R =

(-)

A

(1)

(+) V

(-)

(+)

+

d, Kiến thức sử dụng:

K

- Qui tắc mắc am pe kế và vôn kế .
- Kí hiệu các thiết bị điện trong sơ đồ mạch điện
- Cách đọc số chỉ am pe kế và vôn kế
U
- Tính R =
I
e, Khó khăn :
- Nếu mắc am pe kế nh vị trí (1) và vị trí (2) thì kết quả có
khác nhau không ? vì sao ?
- Nếu mắc nhầm vị trí am pe kế và vôn kế thì bài toán có
thực hiện đợc không?
g, Lời hớng dẫn:

9


Sáng kiến kinh nghiệm
- Muốn xác định điện trở dây dẫn cần áp dụng công thức
nào ?
- Muốn đo cờng độ dòng điện qua dây dẫn cần dụng cụ nào ?
Qui tắc mắc am pe kế.
- Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn cần dụng cụ
nào ? Qui tắc mắc vôn kế.
- Vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu đầu bài .
Bài 2: Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l, tiết diện đều s
và có điện trở 12 đợc chập thành dây dẫn mới có chiều dài
l/2. Điện trở của dây dẫn chập đôi này có giá trị nào dới đây :
A. 6
B. 2
C. 12
D. 3
b, Mục đích : Vận dụng kiến thức tính điện trở R = .

l
để
s

so sánh giá trị R1 và R2 hoặc sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài l, tiết diện s , bản chất của dây dẫn để trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm :
c, Giải theo 4 bớc :
Bớc 1: Tìm hiểu đầu bài :
Cho : Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l , tiết diện s có điện
trở 12
Hỏi : Một dây dẫn khác đồng chất , tiết diện s , chiều dài chập
đôi

l
có giá trị bằng bao nhiêu ?
2

Bớc 2,3: Xác lập các mối mối quan hệ và rút ra kết quả cần
tìm .
- Hai dây dẫn cùng bản chất () , cùng tiết diện đều (s),1dây
dẫn có chiều dài l , có giá trị R1 = 12.
- Một dây khác có chiều dài chập đôi

l
2

thì điện trở của

dây này phải là :
R2 =

R1 12
=
= 6 (), vì 2 dây dẫn này đồng chất , cùng tiết
2
2

diện s thì điện

10


Sáng kiến kinh nghiệm
trở tỉ lệ thuận với chiều dài tức là chiều dài giảm 2 lần thì
điện trở giảm 2 lần . Vậy câu A đúng .
Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .
- Có thể kiểm tra kết quả quả bằng phơng pháp dùng công thức
tính điện trở :

R1 =

R2 =

l1 l
= = 12( )
s
s
l 2
s

l
= 2
s



(1)

(2)

Từ (1) và (2) có

l
R1
R 12
= s = 2 R2 = 1 = = 6( )
l
R2
2 2

2
s



Vậy câu A đúng.
d, Kiến thức sử dụng :

Nếu 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng

tiết diện đều , dây dẫn có chiều dài bé hơn bao nhiêu lần thì
điện trở của dây đó cũng bé hơn dây kia bấy nhiêu lần vì R
tỉ lệ thuận với l.
e, Khó khăn của học sinh:
So sánh điện trở 2 dây dẫn khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất,
cùng tiết diện đều, phải dựa vào sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài, tiết diện đều và bản chất của dây .
- Hoặc suy luận toán học ( từ công thức tính điện trở R 1 , R2 )
HS còn lúng túng .
g, Lời hớng dẫn:

11


Sáng kiến kinh nghiệm
- Khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , 1 dây
có chiều dài l , điện trở là 12. Dây dẫn kia chập đôi có chiều
dài l/2 thì có giá trị điện trở là bao nhiêu ?.
- Muốn vậy phải dựa vào kiến thức nào ?
- Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào
vào chiều dài , tiết diện , bản chất của dây.
- Biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện , điện trở tỉ lệ
thuận với chiều dài , 1 dây dẫn có chiều dài l, điện trở 12,
dây dẫn khác chập đôi có chiều dài l/2 thì giá trị điện trở là
bao nhiêu?
2. Bài Tập định lợng
Bài 3 :

Khi mắc nối tiếp 2 diện trở R1 và R2 vào hiệu điện

thế 12 thì dòng điện qua chúng có cờng độ I1 = 0,3A. Nếu
mắc song song 2 điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12
thì dòng điện mạch chính có cờng độ
I2 = 1,6A. Hãy tính R1 , R2 .
* Học sinh tóm tắt bài toán :

Hớng dẫn giải theo 4 bớc .

Bớc 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng .
- Công thức định luật ôm => Công thức tính điện trở .
- Định luật ôm đối với :
+ Đoạn mạch điện mắc nối tiếp .
+ Đoạn mạch điện mắc song song .
- Đa về phơng trình chứa 2 ẩn số .
- Cách giải phơng trình bậc 2 .
Bớc 2: Giải
Gọi điện trở lần lợt là R1 , R2.
áp dụng công thức định luật ôm ta có :
U
U
I=
R =
(1)
R
I
áp dụng định luật ôm với các đoạn mạch mắc nối tiếp , mắc
song song :
Rnt = R1 + R2 =

U nt 12V
=
= 40
I nt
0,3 A

(2)
12


Sáng kiến kinh nghiệm
Mặt khác :

U
RR
1
1
1
12V
=
+
Rss = 1 2 = ss =
= 7,5 R1 R2 = 300
Rss R1 R2
R1 + R2
I ss 1,6 A

(3)
Giải hệ phơng trình sau :

R1 + R2 = 40

R1 .R2 = 300
R1 = 10

R2 = 30

Giải ra ta đợc :
Bớc 3:

R1 = 30
R2 = 10

hoặc

Sơ đồ luận giải

Rnt

II
R1;R

I
Rss

III

2

Bớc 4: Hệ thống câu hỏi :
Muốn tính điện trở dây dẫn , áp dụng công thức nào. ?
áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp , đoạn
mạch mắc song song để tính R1 R2?
Giải phơng trình bậc 2 nh thế nào ?
* Những khó khăn của học sinh :
- Khi mắc nối tiếp hoặc khi mắc song song thì giá trị R 1 và
R2 không thay đổi .
- Cách giải phơng trình bậc 2 .
Bài 4:

Một bếp điện khi hoạt dộng bình thờng có điện trở

R= 80 va cờng độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A
a, Tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s
b, Dùng bếp điện trên đế đun sôi 1,5l nớc có nhiệt độ ban
đầu là 250C thì thời gian đun nớc là 20 phút . Coi rằng nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nuớc là có ích .Tính hiệu suất của
bếp.Cho biết nhiệt dung riêng của nớc là C= 4200J/kg.k.
13


Sáng kiến kinh nghiệm
c, Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ . Tính tiền điện phải
trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày . Nếu giá
1kwh là 700 đồng.
Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán?
GV hớng dẫn HS tiến hành các bớc sau :
Bớc 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng :
- Công thức định luật Jun- Len -Xơ: Q = I 2Rt (nhiệt lợng toàn
phần )
- Công thức tính nhiệt lợng thu vào của nớc để đun sôi 1,5l nớc
từ 250c đến 1000 C (Nhiệt lợng có ích )
Q1
.100%
- Công thức tính hiệu suất : H =
Q
- Công của dòng điện theo định luật bảo toàn là nhiệt lợng
toả ra trên dây dẫn .
Bớc 2: Giải
a, Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s (công suất toả nhiệt của
bếp)
Q' = P = I2R = (2,5)2 .80 = 500 (W)
(1)
b, Nhiệt lợng toả ra của bếp điện (Nhiệt lợng toàn phần Q) để
đun sôi 1,5l nớc từ 250C đến sôi trong thời gian 20 phút là :
Q = I2Rt = 2,52 .80.20.60 = 600000 (J)

(2)

Nhiệt lợng thu vào (Nhiệt lợng có ích Q1 ) của 1,5l nớc để
nhiệt độ từ 250C đến 1000C là :
Q1

= cm (t2 - t1) = 4200.1,5 (100

- 25)

= 472500 (J)

(3)
Hiệu suất của bếp:
H=

Q1
472500 J
.100% =
.100% = 78,75%
Q
600000 J

(4)
c,

P = 500w = 0,5 kw
Công của dòng điện do bếp sản ra :

14


Sáng kiến kinh nghiệm

A
A = P.t ' = 0,5kw.3.30h = 45kw.h
t'
Số giá tiền phải trả là : 700đ x 45 = 315 000 đ
P=

Bớc 3:

(5)

Sơ đồ luận giải :

I

A

V
P

II

Q
IV

H

Q

III

1

Bớc 4:

Hệ thống câu hỏi :

Nhiệt lựơng mà bếp toả ra trong 1s có bằng công suất toả
nhiệt của bếp không ?
Q' = P.
Xác định nhiệt lợng toàn phần : Q = I2Rt
Xác định nhiệt lợng thu vào để đun sôi nớc (Q1 chính là
nhiệt lợng có ích )

Q1 = cm t
Cách tính hiệu suất của bếp ?

H =

Công của dòng điện do bếp sản ra ?

Q1
.100%
Q

A = P.t

* Những điểm khó của học sinh :
- Cách tính từ thể tích của nớc ra khối lợng ( học sinh dễ lầm
nếu nh không nắm chắc khái niệm khối lợng riêng )
- Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s.
Q' = P = I2R

(t=1s)

15


Sáng kiến kinh nghiệm
- Muốn tính số tiền phải trả, phải tính ra số điện ứng với số
kwh chính là công của dòng điện sản ra . Muốn vậy từ P =
500w = 0,5 kw --> A = P.t

C. Kết luận
Tóm lại , để nâng cao chất lợng bộ môn Vật lý ở cấp THCS
và việc giải hệ thống bài tập , cụ thể việc giải hệ thống bài tập
phần điện học lớp 9 có tầm quan trọng to lớn trong việc lĩnh hội
kiến thức Vật Lý ở cấp cơ sở. Nó trang bị những cơ sở ban đầu
, những định luật , những hiện tợng , những khái niệm đợc thể
hiện trong quá trình để các em chuẩn bị hành trang trong
việc lĩnh hội các kiến thức Vật Lý.
- Chọn bài tập cho phù hợp với từng phần , từng chơng cho
từng đối tợng dạy thì mới có kết quả cao.
- Qua việc giải hệ thống bài tập , học sinh đợc trang bị cho
mình một kĩ năng xử lí tình huống và rèn luyện cách tổng hợp
phần kiến thức giúp học sinh hiểu và nắm sâu hơn phần lý
thuyết. Đồng thời qua giải bài tập Vật Lý giúp học sinh ôn tập
đào sâu, mở rộng kiến thức , có khi dẫn đến kiến thức mới, rèn
luyện kĩ năng , kĩ sảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn , rèn
luyện thói quen vận dụng kiến thức quan sát , phát huy hình
thức tự lực của học sinh góp phần làm phát triển t duy sáng tạo ,
đồng thời kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh.
Muốn rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách
khoa học, GV phải hớng dẫn cho HS 1 dàn bài chung gồm 4 bớc :
- Tìm hiểu đầu bài , xác định dữ kiện đầu bài , ẩn số
phải tìm bằng các kí hiệu và ngôn ngữ Vật Lý .
16


Sáng kiến kinh nghiệm
- Phân tích hiện tợng : Xác định những kiến thức liên
quan cần sử dụng trong bài.
- Xây dựng lập luận : Tìm quan hệ giữa ẩn số phải tìm
với các dữ kiện đã cho . Giải bài tập theo sơ đồ lôgic.
- Biện luận bài toán : Loại bỏ những kết quả không phù hợp
để đi đến kết quả cuối cùng .
Muốn đạt kết quả tốt bằng các bài kiểm tra khảo sát HS
,GV cần lựa chọn một hệ thống bài tập thỏa mãn các yêu cầu:
Bài đi từ dễ đến khó , từ đơn giản đến phức tập . Hệ thống
bài tập bao gồm nhiều thể loại bài tập nh bài tập vận dụng , bài
tập sáng tạo , bài tập có thừa hoặc thiếu , dữ kiện đâu bài .
Bài tập có nhiều cách giải khác nhau . Từ 1 bài tập có thể ra các
bài tập khác nh bỏ bớt hoặc thêm dữ kiện để có nhiều bài tập
khác. Giáo viên phải dự kiến chi tiết kế hoạch sử dụng hệ thống
bài tập đã lựa chọn , làm sao trong tiết bài tập các em cũng cố
đuợc nhiều kiến thức và say sa , hứng thú trong việc giải bài tập
.
Qua đề tài này , tôi có ý kiến đề xuất , trong các đợt học
chuyên đề môn Vật Lý các đồng chí chuyên viên giúp thêm về
cách lựa chọn và hớng dẫn HS giải bài tập phần điện học lớp 9
nói riêng và phần bài tập Vật Lý THCS ở các khối lớp nói chung
để một tiết bài tập Vật Lý hoàn thiện và đạt kết quả cao hơn.
Trong quá trình thực hiện hai năm của đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế . Tôi kính mong các đồng chí
trong tổ chuyên môn , trong hội đồng khoa học trờng và nhất là
các đồng chí trong hội đồng khoa học chấm đề tài sáng kiến
kinh nghiệm ở các cấp góp ý chân thành để sáng kiến kinh
nghiệm của tôi đợc bảo vệ thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

17


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×