Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA môn HOÁ (5)

CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG

HÓA HỌC BOOKGOL

ĐỀ LẦN 4
(Đề thi có 3 trang)

ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016 - 2017

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(40 câu trắc nghiệm)
Ngày thi: 26/02/2017
Biên soạn đề: Thầy Nguyễn Hoàng Vũ
Mã đề thi 147

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Cho 6,24 gam Cr tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V


A. 2,688.
B. 5,376.
C. 4,032.
D. 1,792.
Câu 2: Polime có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
A. poliisopren.
B. poli(vinyl axetat).
C. polietilen.
D. poli(vinyl clorua).
Câu 3: Kim loại tác dụng được với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là
A. magie.
B. bạc.
C. đồng.
D. kali.
Câu 4: Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A. amilopectin.
B. caprolactam.
C. xenlulozơ trinitrat. D. xenlulozơ triaxetat.
Câu 5: Thủy phân 729 gam tinh bột trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Đun nóng dung dịch X
(đã trung hòa lượng axit dư) với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến khi phản ứng kết thúc thì được
777,6 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân tinh bột là
A. 16,00%.
B. 40,00%.
C. 26,67%.
D. 80,00%.
Câu 6: Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa 13,92 gam Fe3O4 và 10,2 gam Al2O3. Khối
lượng kim loại thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. 10,08 gam.
B. 15,48 gam.
C. 3,36 gam.
D. 20,28 gam.
Câu 7: Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl, sau một thời gian phản ứng thu được 2,24 lít khí NO
(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HCl phản ứng là
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,8 mol.
Câu 8: Điện phân dung dịch Na2SO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp sau một thời gian tại catot thu
được
A. kim loại Na.
B. khí H2.
C. khí O2.
D. kim loại Na và khí H2.
Câu 9: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa
A. K2CO3.
B. NaAlO2.
C. Ba(OH)2.
D. NaOH.
Câu 10: Công thức phân tử của este anlyl metacrylat là
A. C7H10O2.
B. C8H12O2.
C. C7H12O2.
D. C6H8O2.
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3 đến khối lượng không đổi, thu được 3,584 lít khí CO2
(đktc). Giá trị của m là
A. 13,44.
B. 16,96.
C. 41,44.
D. 26,88.
Câu 12: Kim loại X được dùng để tráng lên bề mặt các vật bằng sắt thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước
giải khát, có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại. Kim loại X là
A. Zn.
B. Sn.
C. Pb.
D. Cu.
Câu 13: Hai chất khi hòa tan vào nước, dung dịch thu được đều có khả năng làm xanh giấy quỳ tím là
A. anilin và etyl amin.
B. lysin và đimetyl amin.
C. alanin và metyl amin.
D. glyxin và anilin.
Câu 14: Nhúng lần lượt các kim loại: Mg, Zn, Fe, Cu vào dung dịch FeSO4. Số trường hợp xảy ra ăn mòn
điện hóa là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 15: Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa MgO, CuO, Fe2O3, ZnO và K2O. Khi phản
ứng kết thúc số đơn chất thu được là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trang 1/3 - Mã đề thi 147


Câu 16: Một chất hữu cơ X tham gia phản ứng thủy phân, tạo ra sản phẩm có khả năng làm mất màu
nước Br2. Biết X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Chất hữu cơ X là
A. glucozơ.
B. metyl acrylat.
C. tinh bột.
D. saccarozơ.
Câu 17: Cho dãy các chất: triolein, Gly-Glu, xenlulozơ, protein, metyl amin. Số chất bị thủy phân trong
môi trường kiềm khi đun nóng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol peptit X thu được 11 mol CO2. Biết phân tử khối của X nhỏ hơn 288.
Peptit X là
A. Ala-Ala-Ala-Gly.
B. Gly-Ala-Val.
C. Ala-Ala-Val.
D. Val-Gly-Gly-Ala.
Câu 19: Thủy phân este X trong môi trường kiềm không thu được ancol. Este X là
A. CH3OCOCH=CH2.
B. HCOOC3H7.
C. (CH3COO)2CH2CH2.
D. p-CH3COOC6H4CH3.
Câu 20: Oxit khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có pH < 7 là
A. CrO.
B. Al2O3.
C. CrO3.
D. Na2O.
Câu 21: Thủy phân hết 14,64 gam phenyl fomat bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 22,08.
B. 25,92.
C. 19,20.
D. 27,60.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin trong môi trường kiềm, thu được 16,56 gam glixerol. Giá
trị của m là
A. 159,12.
B. 145,08.
C. 160,20.
D. 158,04.
Câu 23: Điện phân nóng chảy một lượng NaCl (với điện cực trơ) đến khi anot thoát ra 25,76 lít khí (đktc)
thì tại catot thu được bao nhiêu gam kim loại?
A. 52,9.
B. 105,8.
C. 89,7.
D. 269,1.
Câu 24: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
A. dung dịch FeCl3 + dung dịch KI.
B. Al + dung dịch H2SO4 đặc nguội.
C. CO2 + dung dịch Na2CO3.
D. Fe3O4 + dung dịch HCl.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 2,95 gam C3H9N trong 0,27 mol O2. Kết thúc phản ứng tổng số mol khí và
hơi thu được là
A. 0,4075.
B. 0,4000.
C. 0,3825.
D. 0,4325.
Câu 26: Cho một lượng Al tác dụng hết với 100 ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch H chứa
22,48 gam chất tan. Cho 110 ml dung dịch Ba(OH)2 2M vào H để các phản ứng xảy ra xong thì thu được
bao nhiêu gam kết tủa?
A. 46,60.
B. 57,50.
C. 6,24.
D. 52,84.
Câu 27: Chọn nhận định đúng?
A. Anilin là chất rắn không màu, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.
B. Hợp chất amino axit và hợp chất amin đều chứa thành phần nguyên tố giống nhau.
C. Tơ nitron, tơ nilon-6, tơ nilon-7 đều thuộc loại poliamit.
D. Dung dịch protein bị đông tụ khi nhỏ dung dịch axit hoặc dung dịch kiềm vào.
Câu 28: Hòa tan hết m gam Fe vào V lít dung dịch HNO3 2,5M (dùng dư), thu được 0,15 mol NO (sản
phẩm khử duy nhất) và dung dịch H. Cho 1,824 gam Mg vào dung dịch H, khi phản ứng kết thúc Mg tan
hết và không thấy khí thoát ra, đồng thời thu được 40,428 gam muối. Giá trị của V là
A. 0,349.
B. 0,256.
C. 0,240.
D. 0,304.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa NaAlO2 và Ba(OH)2, thu được hai kết tủa.
2) Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất.
3) Trong dung dịch ion Ag+ khử được ion Fe2+.
4) Dùng phương pháp đun sôi để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
5) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa và khí.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 30: Điện phân 3 lít dung dịch NaCl 0,8M (điện cực trơ, màng ngăn xốp), sau một thời gian điện
phân thu được dung dịch chứa hai tan có nồng độ mol bằng nhau. Xem thể tích dung dịch không thay đổi,
các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Tổng thể tích khí (đktc) thoát ra trong quá trình điện phân là
A. 26,88 lít.
B. 107,52 lít.
C. 13,44 lít.
D. 53,76 lít.
Trang 2/3 - Mã đề thi 147


Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH5N (3a mol), C3H9N (2a mol) và este có công thức phân
tử C4H6O2, thu được 0,76 mol CO2 và 0,96 mol H2O. Phần trăm số mol của C4H6O2 có trong hỗn hợp H

A. 33,33%.
B. 50,47%.
C. 55,55%.
D. 38,46%.
Câu 32: Ứng với công thức phân tử C6H8O4 có bao nhiêu este (đa chức, mạch hở) là đồng phân của nhau
và được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng?
A. 9.
B. 6.
C. 4.
D. 8.
Câu 33: Cho dãy các chất: Al2O3, Zn(OH)2, Na2O, CrO3, BaSO4, Cr(NO3)3. Số chất tác dụng được với
dung dịch NaOH là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 34: Cho 18,56 gam Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch H.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào H, khi phản ứng kết thúc thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 109,12.
B. 100,48.
C. 91,84.
D. 117,76.
Câu 35: Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức X (a gam), este đơn chức Y (b gam) được tạo bởi
ancol etylic, X và Y đều mạch hở. Đốt cháy hết m gam E, thu được 2,11 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác
dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2,28M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một muối duy
nhất và 23,5 gam hỗn hợp H gồm hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Giá trị a – b gần nhất
với
A. 7.
B. 6.
C. 9.
D. 5.
Câu 36: Hỗn hợp H gồm glyxin và este của axit glutamic (không còn chức axit) với tỉ lệ mol tương ứng
là 3 : 1. Cho H tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 56,2 gam muối
khan và hơi ancol metylic. Khối lượng ancol thu được là
A. 12,8 gam.
B. 3,2 gam.
C. 16 gam.
D. 6,4 gam.
Câu 37: Nhỏ từ từ đến hết 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,5M và NaHCO3 1M vào 200 ml dung dịch
H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch H. Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào H thì thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 76,15.
B. 95,85.
C. 125,4.
D. 49,25.
Câu 38: Cho 29,64g hỗn hợp H gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 tác dụng với dung dịch chứa 1,36 mol HCl,
kết thúc các phản ứng còn lại m gam kim loại và thu được hỗn hợp X chứa hai khí đơn chất, tỉ khối của X
so với He bằng 29/6, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 64,72 gam muối khan. Nhiệt phân hết 29,64
gam H thì chỉ thu được khí NO2 và 21,36 gam rắn. Giá trị của m gần nhất với
A. 1,47.
B. 1,50.
C. 3,70.
D. 1,00.
Câu 39: X là este hai chức, Y là este đơn chức; X và Y đều mạch hở. Đốt cháy x mol X hoặc y mol Y
đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,08 mol. Cho 14,88 gam hỗn hợp H gồm X (x mol), Y
(y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa 2 muối của 2 axit
no và hỗn hợp Z chứa hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho Z tác dụng hết với
Na dư thu được 0,08 mol H2. Mặt khác 14,88 gam H làm mất màu vừa hết 0,12 mol Br2. Biết X, Y không
tham gia phản ứng tráng bạc. % khối lượng muối có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất với
A. 41%.
B. 47%.
C. 57%.
D. 48%.
Câu 40: X, Y là hai peptit mạch hở và đều được tạo bởi alanin và glyxin. Cho hỗn hợp H gồm X, Y với tỉ
lệ khối lượng tương ứng là 411 : 374 tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch HCl 0,72M. Đốt cháy hết
hỗn hợp H cần đúng 0,396 mol O2, thu được hiệu khối lượng giữa CO2 và H2O là 9,492 gam. Biết tổng số
nguyên tử nitơ trong X và Y bằng 10. Tổng số nguyên tử trong cả hai phân tử X và Y là
A. 91.
B. 95.
C. 88.
D. 85.
----------- HẾT ----------

Trang 3/3 - Mã đề thi 147



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×