Tải bản đầy đủ

ĐỀ ôn THI THPT QUỐC GIA môn HOÁ

CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC& ỨNG DỤNG

BOOKGOL.COM

ĐỀ THI KIỂM TRA KIẾN THỨC ĐẦU VÀO
Lớp Offline 2017
Thời gian làm bài: 50 phút
(40 câu trắc nghiệm)
Ngày thi: 31/12/2016
Mã đề thi
297

Họ và tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................

ĐỀ THI GỒM 40 CÂU DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH
Câu 1: Kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
A. Na
B. K
C. Al
D. Fe
Câu 2: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công

thức phân tử C5H8O2. Tên gọi của X là
A. etyl acrylat.
B. vinyl propionat.
C. propyl axetat.
D. etyl propionat.
Câu 3: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A. nilon-6,6
B. tơ lapsan
C. tơ olon
D. nilon-7
Câu 4: Tôn là sắt được tráng
A. Kẽm
B. Thiếc
C. Crom
D. Nhôm
Câu 5: Trùng ngưng 0,3 mol Glyxin đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam tripeptide. Giá
trị của m là
A. 18,9
B. 19,8
C. 22,5
D. 25,2
Câu 6: Dãy các chất đều tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A. NaO, K2O, Fe, CaO.
B. BeO, Fe, CaO, Ba.
C. Ba, Na2O, K2O, Ca.
D. K2O, Na, Ca, Al2O3.
Câu 7: Giấy nhám hay còn gọi là giấy ráp được chế tạo từ một dạng oxit khan của kim loại nào
A. Pb.
B. Fe.
C. Al.
D. Zn.
Câu 8: Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho các đồng phân mạch hở của C 2H4O2 tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 9: Cho dãy các chất: glucozơ, glyxylglyxylglyxin, etilen glicol, ancol etylic, saccarozơ, glyxerol,
fructozơ, axit axetic. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam là
A. 5
B. 6
C. 4
D. 3
Câu 10: Cho dãy các chất: (1) ancol etylic; (2) axit axetic; (3) axit fomic; (4) phenol. Chiều tăng dần độ
linh động nguyên tử H trong nhóm -OH của bốn hợp chất trên là
A. (1),(4),(3),(2)
B. (1),(4),(2),(3)
C. (4),(1),(3),(2)
D. (4),(1),(2),(3)
Câu 11: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,64 gam este X (C3H4O2) mạch hở với 240 ml dung dịch KOH 1M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 16,56.
B. 16,80
C. 14,88
D. 12,96
Câu 12: Cho dung dịch HCl loãng, dư vào lần lượt các chất sau Fe, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2. Số
trường hợp có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 13: Cho hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 400 ml dung dịch HCl 0,6M. Sau
phản ứng thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X chứa 18,68 gam chất tan. Hai kim loại lần lượt là
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. Mg và Ca.
D. Li và K.
Câu 14: Ứng với công thức C2HxOy ( M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng
bạc
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Đăng ký lớp offline - 0962748426

Trang 1/4 - Mã đề thi 297


Câu 15: Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hóa học
A. Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl.
B. Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C. Đốt dây sắt nguyên chất trong khí oxi.
D. Cho kim loại Cu nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng.
Câu 16: Thí nghiệm nào sau đây không tạo thành kim loại sau khi phản ứng kết thúc là
A. Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ.
B. Nung AgNO3 ở nhiệt độ cao.
C. Dẫn luồng khí NH3 đến dư qua ống sứ chứa MgO.
D. Cho lượng dư bột Mg vào dung dịch FeCl3.
Câu 17: Hiện tượng xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 là
A. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh, dung dịch nhạt màu.
B. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Câu 18: Tripeptit mạch hở được tạo bởi từ glyxin và valin là hợp chất mà phân tử có:
A. ba nguyên tử oxi và ba nguyên tử nitơ.
B. ba liên kết peptit, ba gốc -aminoaxit.
C. hai liên kết peptit, hai gốc -aminoaxit.
D. hai liên kết peptit, ba gốc -aminoaxit.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl loãng tạo ra muối sắt (II).


B. Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe.
C. Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
D. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.
Câu 20: Cho các phát biểu sau
(a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các este đều được điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 21: Hỗn hợp E chứa CH3OH; C3H7OH; CH2=CHCOOCH3; (CH2=CHCOO)2C2H4 (trong đó CH3OH
và C3H7OH có số mol bằng nhau). Đốt cháy 7,86 gam E cần dùng 9,744 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn
qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị gần nhất của m là
A. 16,0 gam
B. 14,0 gam
C. 15,0 gam
D. 12,0 gam
Câu 22: Nhận định nào sau đây là sai
A. Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glyxerol và xà phòng.
B. Các amin đều thể hiện tính bazơ.
C. Thủy phân hoàn toàn một peptit trong môi trường axit thu được một -aminoaxit duy nhất.
D. Nhiệt phân polistiren thu được stiren.
Câu 23: Để điều chế Mg tinh khiết từ dung dịch MgCl2, ta thực hiện phương pháp nào sau đây
A. Cho Na vào dung dịch MgCl2, lấy kết tủa rửa sạch, sấy khô.
B. Điện phân dung dịch MgCl2 bằng điện cực trơ, có màng ngăn, lấy kết tủa rửa sạch, sấy khô.
C. Cho Al vào dung dịch MgCl2, Al khử Mg2+ thành Mg nguyên chất.
D. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó tiến hành điện phân nóng chảy
Câu 24: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản
ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là
A. 16,20.
B. 10,12.
C. 8,10.
D. 6,48.
Câu 25: Cho 5,4 gam một kim loại M vào 360 gam dung dịch HNO3 11,655% (lấy dư 20% so với phản
ứng), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 336 ml (đktc) khí N2 duy nhất. Kim loại M là
A. Al.
B. Mg.
C. Ca.
D. Fe.
Đăng ký lớp offline - 0962748426

Trang 2/4 - Mã đề thi 297


Câu 26: Phát biểu nào sau đây sai
A. Phương pháp trao đổi ion có thể làm giảm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu.
B. Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray xe lửa.
C. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.
D. Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép.
Câu 27: Cho các nhận định sau
(1) Thủy phân chất béo trong môi trường axit hay kiềm đều thu được glyxerol.
(2) Isoamyl axetat là este no, đơn chức, mạch hở và có mùi chuối chín.
(3) Triolein và tristearin là chất béo lỏng.
(4) Đốt cháy hoàn toàn etyl axetat luôn thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1.
(5) Benzyl axetat có mùi hoa nhài, thủy phân trong dung dịch NaOH cho tỉ lệ mol 1 : 1.
(6) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Số nhận định đúng là
A. 4
B. 5
C. 3
Câu 28: Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa
A. Cho nước brom vào dung dịch anilin.
B. Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
C. Cho đimetylaxetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nhẹ.
D. Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.
Câu 29: Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl loãng.
(2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(3) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2.
(4) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít CuCl2.
(5) Nhúng thanh Fe vào dung dịch ZnCl2.
(6) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl có lẫn một ít ZnCl2.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 3
B. 4

C. 2

D. 6

D. 5

Câu 30: Dẫn luồng khí H2 đến dư qua ống sứ chứa hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, MgO, Fe3O4 nung nóng, kết
thúc phản ứng lấy phần rắn trong ống sứ cho vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X. Các
muối có trong dung dịch X là
A. AlCl3, MgCl2, FeCl3, CuCl2
B. MgCl2, AlCl3, FeCl2
C. MgCl2, AlCl3, FeCl2, CuCl2
D. AlCl3, FeCl3, FeCl2, CuCl2
Câu 31: Cho các phát biểu sau
(1) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Trong phân tử saccarozơ và xenlulozơ đều có chứa liên kết glicozit.
(3) Công thức đơn giản nhất của cacbohiđrat là C.H2O
(4) Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.
(5) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc -glucozơ và -fructozơ.
(6) Dạng tinh thể, saccarozơ còn tồn tại dưới dạng mạch hở.
Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 32: Hóa hơi hoàn toàn 6,34 gam hỗn hợp E chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích chiếm
1,792 lít (đktc). Mặt khác đun nóng 6,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm 2
ancol kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng và hỗn hợp chứa x gam muối X và y gam muối Y (M X < MY). Dẫn toàn
bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,18 gam. Tỉ lệ gần nhất của x : y là
A. 0,6
B. 1,2
C. 1,0
D. 0,5

Đăng ký lớp offline - 0962748426

Trang 3/4 - Mã đề thi 297


Câu 33: Có bốn lọ mất nhãn được đánh dấu X, Y, Z, T đựng bốn dung dịch sau AlCl3, NaNO3, K2CO3,
NH4NO3. Thực hiện thí nghiệm để nhận biết chúng, ta có kết quả theo bảng sau
Chất
T
Y
Z
X
Dung dịch Ba(OH)2 Ban đầu xuất hiện Khí không màu thoát
Xuất hiện kết
dùng dư, đun nóng
kết tủa, sau đó kết ra, có khả năng làm
tủa trắng.
tủa tan dần.
quì tím ẩm hóa xanh
X, Y, Z, T lần lượt là
A. K2CO3, NaNO3, AlCl3, NH4NO3.
B. NH4NO3, K2CO3, NaNO3, AlCl3.
C. K2CO3, NH4NO3, NaNO3, AlCl3.
D. Al2(SO4)3, NH4NO3, K2CO3, NaNO3.
Câu 34: Đốt cháy 11,2 gam bột Fe trong oxi, thu được 15,04 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit Fe. Hòa tan
hết X trong 600 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y,
thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 89,34 gam
B. 87,18 gam
C. 88,26 gam
D. 90,42 gam
Câu 35: Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X
vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và còn lại 0,54 gam chất rắn không
tan. Giá trị của m là
A. 3,90.
B. 5,27.
C. 3,45.
D. 3,81.
Câu 36: Đun nóng 0,24 mol hỗn hợp E chứa hai este đều no, đơn chức mạch hở với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 32,4 gam Ag. Nếu đun nóng 31,68 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 axit kế tiếp
thuộc dãy đồng đẳng. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 16,47 gam hỗn hợp ete. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 ancol trong hỗn hợp F là
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. CH3OH và C3H7OH
D. C2H5OH và C4H9OH
+
2Câu 37: Dung dịch X chứa: NH4 , SO4 và NO3 . Dung dịch Y chứa các ion: Ba2+, OH- và NO3-. Cho
dung dịch X vào dung dịch Y, đun nhẹ thấy thoát ra 1,792 lít khí (đktc); đồng thời thu được 4,66 gam kết
tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất. Khối lượng chất tan trong X là
A. 4,52 gam
B. 5,84 gam
C. 6,12 gam
D. 7,44 gam
Câu 38: X, Y là hai hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là este hai chức được tạo bởi X,
Y và etylen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 17,48 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,83 mol O 2, thu được
9,72 gam nước. Mặt khác đun nóng 17,48 gam E với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu
được m gam rắn khan. Giá trị m là
A. 32,24 gam
B. 28,38 gam
C. 29,36 gam
D. 29,00 gam
Câu 39: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ chỉ thu được hỗn hợp khí X. Dẫn X qua bình đựng 48 gam hỗn
hợp rắn Y chứa Fe2O3 ; MgO đến phản ứng hoàn toàn (chất rắn còn lại trong bình vẫn chứa oxit sắt). Hấp
thụ hết lượng khí và hơi thoát ra vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa. Hòa
tan phần rắn còn lại bằng dung dịch chứa 0,33 mol KNO3 và x mol HCl thì khối lượng dung dịch tăng
thêm 27,78 gam (không còn axit dư) và thoát ra 0,37 mol hỗn hợp khí T chứa NO; NO2; H2. Thêm một
lượng NaOH vừa đủ vào dung dịch tạo thành thấy khối lượng chất tan tiếp tục tăng 4,83 gam. Tổng số mol
hai chất trong Y gần nhất với
A. 0,25.
B. 0,4 .
C. 0,35.
D. 0,45.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai peptide hơn kém nhau 2 liên kết, cấu tạo từ Gly, Val. Trộn X và este hai chức
Y có mạch Cacbon hở, không phân nhánh với tỉ lệ mol 1:2 thu được 53,28 gam hỗn hợp Z. Thủy phân
hoàn toàn Z trong NaOH vừa đủ thu được 64,82 gam muối, a gam 2 ancol. Dẫn phần ancol này qua bình
đựng Na dư thì tạo thành 21,96 gam ancolat. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 3,584 lít N 2 (đktc),
Na2CO3, CO2 và 23,94 gam H2O. Mặt khác nếu đốt cùng lượng X được trộn trên thì thu được 1,33 mol
CO2. Hiệu khối lượng của peptide có phân tử khối nhỏ và este trong Z có thể là
A. 20,82
B. 22,80
C. 4,485
D. 4,845

----------HẾT----------

Đăng ký lớp offline - 0962748426

Trang 4/4 - Mã đề thi 297



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×