Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường đái tháo đường týp 2 tại huyện cầu ngang tỉnh trà vinh

1

MỞ ĐẦU
Trong lịch sử loài người, bệnh lây nhiễm là nguyên nhân chính gây tử vong trên
Thế giới. Tuy nhiên, với sự phát triển của kháng sinh và các chương trình tiêm chủng
tỷ lệ tử vong do bệnh lây nhiễm đã giảm dần. Ngày nay, bệnh không lây nhiễm là
nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở cả nước phát triển và đang phát triển. Tại Việt
Nam, tỷ lệ bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng. Sự gia tăng các bệnh không lây
nhiễm đồng hành với tăng chi phí khám chữa bệnh, tăng đầu tư cho y tế và là thách
thức lớn cho ngành Y tế Việt Nam trong tương lai.
Đái tháo đường týp 2 là một tình trạng bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa
có tính xã hội được xếp là một trong những bệnh lý không lây nhiễm phổ biến nhất
trong toàn cầu hiện nay. Tiền đái tháo đường là tình trạng có tăng glucose máu nhưng
chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái tháo
đường năm 2008 tăng gần gấp đôi năm 2002 (5,0% so với 2,7%).
Nhiều hành vi có hại liên quan đến tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 tồn
tại khác nhau trong từng cộng đồng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu áp dụng chế độ
tiết thực, thay đổi lối sống, hạn chế các yếu tố liên quan góp phần phòng ngừa tiền đái
tháo đường và làm chậm tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường týp 2.

Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu Tây Nam Bộ có khoảng 30% dân tộc Khmer sinh

sống, huyện Cầu Ngang có nhiều đặc điểm đại diện cho tỉnh Trà Vinh, chưa có
nghiên cứu về tiền đái tháo đường – đái tháo đường.
Với mong muốn tìm ra tỷ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đái tháo đường - đái
tháo đường đặc thù cho cộng đồng dân cư huyện Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm
FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới và đề xuất một số biện
pháp can thiệp phù hợp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường.
Mục tiêu nghiên cứu
1. Xác định tỷ lệ tiền đái tháo đường - đái tháo đường và một số yếu tố liên
quan
tại huyện Cầu Ngang.
2. Đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái
tháo đường týp 2.


2

Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài
- Đây là công trình can thiệp cộng đồng đầu tiên dựa vào thực tiễn cộng đồng có
vai trò của các chức sắc tôn giáo, và dân tộc.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu có ý nghĩa dịch tễ về tỷ lệ và yếu tố liên
quan của tiền đái tháo đường – đái tháo đường cho cộng đồng huyện Cầu Ngang.
- Sử dụng thang điểm FINDRISC dự báo tỷ lệ ĐTĐ trong 10 năm tới cho cộng
đồng này và đưa ra một số yếu tố liên quan cho đối tượng tiền đái tháo đường.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 150 trang với 46 bảng, 8 sơ đồ, 6 biểu đồ, 3 hình, và 162 tài liệu
tham khảo, tiếng Việt: 57, tiếng Anh: 105.
Luận án gồm:
Mở đầu (2 trang)
Chương 1: Tổng quan (39 trang)
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (35 trang).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu (35 trang)
Chương 4: Bàn luận (36 trang)
Kết luận: 2 trang
Kiến nghị: 1 trang


3

Chương 1
TỔNG QUAN


1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1. Sơ lược lịch sử
Khái niệm giảm dung nạp glucose (GDNG) được giới thiệu vào năm 1979 thay
cho thuật ngữ “đái tháo đường giới hạn” và những khái niệm tăng glucose máu khác
chưa có nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ và được xem như một thể lâm sàng của
rối loạn dung nạp glucose theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) vào
năm 1985. Rối loạn glucose lúc đói (RLGLĐ) là thuật ngữ được giới thiệu vào năm
1999. Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) có sự đồng
thuận của TCYTTG đặt tên chính thức là Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes) (TĐTĐ).
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã được ghi nhận trong chỉ thảo của Ai Cập vào
1550 năm trước Công nguyên.
1.1.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường – đái tháo đường
Theo ADA và TCYTTG (2010, 2011), TĐTĐ được chẩn đoán khi thỏa mãn một
trong ba điều kiện sau:
- GDNG khi nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose (G2) từ 7,8 mmol/l - < 11,1 mmol/l (140 mg/dl – < 200 mg/dl);
- RLGLĐ khi nồng độ glucose huyết tương lúc đói (G0) từ 5,6 mmol/l - < 7,0
mmol/l (100 – < 126 mg/dl);
- Nồng độ HbA1c từ 5,7% - < 6,5%.
ĐTĐ được chẩn đoán khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
- G0 ≥ 126 mg/dl (≥ 7,0mmol/l);
- G2 ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l);
- Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l) kèm triệu
chứng lâm sàng cổ điển uống nhiều, tiểu nhiều và sút cân.
Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ phi có triệu chứng rõ và có
glucose máu bất kỳ ≥ 200 mg/dl.


4

- Hoặc nồng độ HbA1c ≥ 6,5%.
1.1.3. Phân loại tiền đái tháo đường – đái tháo đường
Đái tháo đường týp 1, đái tháo đường týp 2, các týp đặc hiệu khác: MODY,
LADA,…, đái tháo đường thai nghén.
1.1.4. Sinh bệnh học tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2
1.1.4.1. Kháng insulin: Kháng insulin và giảm tiết insulin là cơ sở tiến triển ĐTĐ týp
2 và ĐTĐ týp 2 xảy ra khi tiết insulin bị thiếu.
1.1.4.2. Leptin, Resistin, Adiponectin, Yếu tố hoại tử bướu alpha (TNFα ),
Interleukin – 6 và kháng insulin
Leptin điều hòa đường huyết thông qua hai con đường là kiểm soát sự ngon
miệng và tích trữ năng lượng. Resistin máu tăng lên ở người béo phì. Adiponectin là
một hormon được tiết ra từ các tế bào mỡ của mô mỡ, có tác dụng tăng độ nhạy của
insulin. TNFα được tế bào mỡ tạo ra ảnh hưởng đường tín hiệu insulin. Interleukin –
6 (IL-6) tăng ở người béo phì và ĐTĐ týp 2.
1.1.4.3. Quá trình sinh bệnh lý TĐTĐ – ĐTĐ týp 2
Sự tiết insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy cảm của tế bào bêta với glucose và sẽ
giảm tiết insulin và ĐTĐ týp 2 sẽ xuất hiện.
1.1.5. Yếu tố nguy cơ tiền đái tháo đường – đái tháo đường týp 2
Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, những yếu tố nguy cơ của ĐTĐ týp 2 bao gồm
tuổi ≥ 45, tiền sử ĐTĐ thai nghén, béo phì khi có thừa cân ≥ 20% cân nặng lý tưởng
hoặc BMI ≥ 25 kg/m2, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, sinh con ≥ 4000g, HDL.c ≤ 35
mg/dl và/hoặc triglyceride ≥ 250 mg/dl trở lên, tăng huyết áp ≥ 140/90 mmHg, có
GDNG, ít hoạt động thể lực, hội chứng chuyển hóa, có buồng trứng đa nang, thuộc
nhóm chủng tộc có nguy cơ cao.
- Thang điểm FINDRISC
Thang điểm đánh giá nguy cơ tiến triển ĐTĐ dựa vào 8 tiêu chuẩn là tuổi, BMI,
vòng bụng, vận động thể lực, chế độ ăn nhiều rau quả, sử dụng thuốc hạ huyết áp,
tiền sử có lần phát hiện tăng glucose máu và tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ.
1.2. CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG TĐTĐ - ĐTĐ
1.2.1. Trên thế giới


5

Năm 1989, Hội nghị Y tế toàn cầu lần 42 đã kêu gọi thế giới hành động về
phòng và kiểm soát bệnh ĐTĐ theo khung của Nghị quyết WHA42.36. Sau đó là
“Tuyên bố the St. Vincent ở Châu Âu năm 1994”; “Tuyên bố và kế hoạch hành động
của khu vực Tây Thái Bình Dương năm 2000” tương tự là “Tuyên bố và chiến lược
của khu vực cận Sahara năm 2008” và “Tuyên bố Kathmandu năm 2008”. Năm 2006,
Liên hợp quốc đã công bố Nghị quyết UN61/225 về phòng chống ĐTĐ.
1.2.2. Tại Việt Nam
Dự án đầu tiên là dự án “Nâng cao nhận thức và tư vấn, hỗ trợ về bệnh ĐTĐ và
hưởng ứng ngày ĐTĐ thế giới (14/11)”. Dự án phòng chống bệnh ĐTĐ bằng can
thiệp lối sống do Viện ĐTĐ và Rối loạn chuyển hóa triển khai từ 2011 - 2014.
1.2.3. Can thiệp phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ týp 2
1.2.3.1. Hành vi và thay đổi hành vi
Hành vi hình thành khi quan hệ giữa con người và xã hội. Mỗi giai đoạn có sự
can thiệp, có tính đặc thù riêng. TT – GDSK là công cụ tác động tích cực làm thay
đổi hành vi.
1.2.3.2. Mô hình Precede - Proceed
Mô hình Precede – Proceed đã được xây dựng trên 40 năm do Lawrence W.
Green và cs. Năm 2001, được đánh giá là mô hình tiện lợi nhất (86%) cho nghiên cứu
trong 10 mô hình, và tiện lợi trong thực hành (90,8%) và được đề nghị tái bản vào
2005.


6

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Quần thể đích
Quần thể cộng đồng dân cư huyện Cầu Ngang.
2.1.1.2. Quần thể nghiên cứu
Đối tượng ≥ 45 tuổi có hộ khẩu và đang sinh sống tại Cầu Ngang.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2009 đến tháng 2/2011.
2.1.4. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
2.1.4.1. Nghiên cứu ngang mô tả
- Cỡ mẫu được tính theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
n

2
2
= z p(1− p) c

Nghiên cứu của tác giả Tạ Văn Bình (2007) tỷ lệ GDNG và ĐTĐ tại Hà Nội là
14,3% (12,2% – 16,7%), p dự đoán là 14,0%, z = 1,96 tương ứng với α = 0,05 (với
mức tin cậy 95%), c là sai số chọn = 0,02.
n = (1,96)2 × 0,14 × 0,86/(0,02)2 = 1156,3 ≈ 1157
Do kỹ thuật chọn mẫu là mẫu chùm nên cần có hệ số điều chỉnh (1 - 3). Chọn
hệ số điều chỉnh là 2, tính được n = 1157 × 2 = 2314
Để đảm bảo đủ số lượng cần chọn, số lượng mời hơn 10% số cần chọn vào
mẫu. Tổng số đối tượng được mời là 2546.
Tổng số đối tượng đủ tiêu chuẩn được chọn vào mẫu là n = 2350.
- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu chùm 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Huyện Cầu Ngang có dân số là 138.758 người, số người ≥ 45 tuổi là
33.303 (24%), gồm 13 xã và 2 thị trấn. Mỗi đơn vị xã/thị trấn được xem là một chùm,

chọn 4 xã/thị trấn (4 chùm) từ 15 xã/thị trấn (15 chùm). Tạm chia thành hai nhóm.
Nhóm xã/thị trấn có nhiều đồng bào dân tộc Khmer (trên 30%) sinh sống. Nhóm địa
phương còn lại có đa số người Kinh sinh sống. Chọn nhẫu nhiên mỗi nhóm 2 xã thị


7

trấn vào mẫu nghiên cứu. Các xã/thị trấn được chọn là: thị trấn Mỹ Long, Vinh Kim,
Long Sơn, Kim Hòa.
+ Giai đoạn 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủ các đối tượng vào

mẫu.
2.1.4.2. Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Cỡ mẫu: công thức tìm 2 tỷ lệ của Joseph L. Fleiss

(

n = n' /4 ∗ 1+

n'
=

[Z

( 1−α/2 )

1+ 2( c +1) /( n' c p2 −p1)

( c +1) p( 1 −p)

+Z

( 1−β)

)

2

c ∗p1 ( 1 − p1 ) + p 2 ( 1 −p2 )

]2

c ∗( p2 − p1 )

Trong đó: n là cỡ mẫu của mỗi nhóm;

p=

p + cp
1

2

1+c

; p1 là tỷ lệ hiện mắc của

nhóm chứng, dự đoán p1 = 29,0%, p2 là tỷ lệ hiện mắc của nhóm can thiệp, dự đoán p 2

= 23,7%; c là tỷ số giữa nhóm chứng và nhóm can thiệp, chọn c = 1; α là nguy cơ sai
lầm loại 1, chọn α = 0,05; β là nguy cơ sai lầm loại 2, chọn β =
0,2; Tính được n = 1122, nghiên cứu n1 = n 2 = 1150
- Cách chọn mẫu:
+ Bước 1: Chọn nhóm can thiệp và chứng. Dùng phương pháp bốc thăm ngẫu
nhiên chọn vào mỗi nhóm 2 xã; 1 xã/nhóm địa phương nhiều đồng bào dân tộc và 1
xã/nhóm nhiều người Kinh.
+ Bước 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chọn đủ các đối tượng vào
mẫu cho hai nhóm.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu ngang mô tả
2.2.2. Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Nguyên lý can thiệp: Dựa vào nguồn lực cộng đồng huy động nhiều thành phần
tham gia, đặc biệt có sự tham gia của các chức sắc tôn giáo và người dân tộc địa phương.

Cơ sở khoa học của can thiệp dựa vào khoa học hành vi. Nghiên cứu này thực hiện
theo 3 đặc điểm là chủ động đặc hiệu, có nhóm đối chứng và sử dụng việc phân nhóm
ngẫu nhiên.
- Thời gian can thiệp cộng đồng 12 tháng
- Mô hình can thiệp đề xuất và thực hiện


8

Mô hình can thiệp được chọn dựa theo mô hình Precede - Proceed của Lawrence
W. Green. Nội dung can thiệp cộng đồng bao gồm 4 thành phần gồm dinh dưỡng, vận
động thể lực, kiến thức - hành vi - kỹ năng, và quan hệ cộng đồng - xã hội.
+ Đối với nhóm người khỏe mạnh
Chế độ ăn phải phù hợp với thể trạng, mức độ lao động. Khuyến khích gia tăng
vận động thể lực. Đối với những đối tượng có nguy cơ cao phát triển thành ĐTĐ týp
2, thay đổi lối sống bao gồm giảm cân nặng, vận động thể lực đều đặn với chế độ ăn
giảm năng lượng, giảm chất béo.
+ Đối với nhóm bệnh nhân tiền đái tháo đường
Nghiêm túc về vận động thể lực, chế độ ăn, cân nặng, xét nghiệm kiểm tra
đường huyết.
+ Đối với nhóm bệnh nhân đái tháo đường
Chế độ ăn hợp lý, vận động thể lực và cải thiện hành vi, kiểm soát huyết áp,
ngưng hút thuốc lá, không uống nhiều rượu bia, khám sàng lọc bệnh mạch vành,
albumin niệu, kiểm soát glucose máu.
+ Đối với người già bệnh ĐTĐ
Kiểm soát tốt glucose máu, huyết áp, và lipid máu. Những yếu tố nguy cơ tim
mạch cũng nên được chú trọng. Thuốc nên bắt đầu liều thấp nhất và tăng dần đến đạt
mục tiêu.
- Đánh giá kết quả can thiệp
+ Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp: hiểu biết về bệnh TĐTĐ –ĐTĐ, hành vi
phòng chống bệnh, các chỉ số sức khỏe trung gian.
+ Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp: Tỷ lệ TĐTĐ, ĐTĐ.
+ Đánh giá Hiệu lực bảo vệ (HLBV) bằng công thức:
HLBV =

p −p
1



100%

p1

p1 là tỷ lệ hiện mắc của nhóm chứng, p2 là tỷ lệ hiện mắc của nhóm can thiệp tại
thời điểm sau can thiệp.
2.2.6. Xử lý số liệu: EPI - INFO 3.5.3, EXCEL 2003, EPI.6.0, đường cong ROC
(SPSS 16.0).


9

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ LIÊN QUAN
3.1.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ
Nghiên cứu trên mẫu với cỡ mẫu n = 2350 đối tượng tại huyện Cầu Ngang ở độ
tuổi ≥ 45 tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ là 9,5% (8,0 – 11,4%) và tỷ lệ TĐTĐ là 19,3% (17,1 –
21,7%).

9,5%
19,3%
ĐTĐ

TĐTĐ
Không

71,2%

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ của mẫu nghiên cứu


10

3.1.2. Các yếu tố liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ
3.1.2.1. và 3.1.2.2. Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và tiền sử gia
đình
Biến

Tiền đái tháo đường - đái tháo đường


Không Tổng

p

Tỷ lệ mắc (%)

(1) Tuổi
45 - 59
60 - 74

335
225

992
447

1327
672

25,2
33,5

≥ 75

118

233

351

33,6

230
448

683
989

913
1437

25,2
31,2

< 0,05

493
185

1081
591

1574
776

31,3
23,8

< 0,05

< 0,05

(2) Giới
Nam
Nữ
Dân tộc
Kinh
Khmer

Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và
tiền sử gia đình (tt)
Biến

Tiền đái tháo đường - đái tháo đường


Không

Tổng

159
519

340
1332

499
1851

31,9
28,0

Nông
Khác

315
91

954
207

1269
298

24,8
30,5

Không

272

511

783

34,7

p

Tỷ lệ mắc
(%)

(3) Nơi sinh sống
Phố chợ
Thôn quê

> 0,05

(4) Nghề nghiệp
< 0,05


11

(5) Mức học vấn
Mù chữ
Tiểu học

154
403

407
922

561
1325

27,5
30,4

THCS

89

276

365

24,4

≥ THPT

32

67

99

32,3

> 0,05

(6) Kinh tế gia đình
Cận nghèo và
nghèo

238

670

908

26,2

≥ Trung bình

440

1002

1442

30,5

< 0,05

(7) Tiền sử gia đình bệnh ĐTĐ

Không

36
642

41
77
1631 2273

46,8
28,2

Tổng

678

1672 2350

28,9

< 0,05

Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ – ĐTĐ ở các nhóm tuổi 45 - 59 tuổi (25,2%), 60 - 74 tuổi
(33,5%) và từ 75 tuổi trở lên (33,6%) khác nhau có ý nghĩa thống kê, ở nữ giới
(31,2%) cao hơn so với nam giới (25,2%), ở dân tộc Khmer (23,8%) thấp hơn đáng
kể so với dân tộc Kinh (31,3%). Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ thấp nhất ở nhóm làm
nghề nông (24,8%) và cao nhất ở nhóm không có nghề nghiệp (34,7%); cao hơn có ý
nghĩa thống kê ở nhóm có mức kinh tế gia đình ≥ trung bình (30,5%) so với nhóm
nghèo- cận nghèo (26,2%), nhóm đối tượng có tiền sử gia đình có người mắc bệnh
ĐTĐ (46,8%) so với nhóm không có tiền sử này (28,2%).
Phân tích hồi qui đa biến dân tộc, nhóm tuổi, giới, nơi sinh sống, nghề nghiệp,
mức kinh tế gia đình cho kết quả: tuổi, giới, dân tộc, tiền sử gia đình có người thân
mắc bệnh ĐTĐ là những yếu tố liên quan với TĐTĐ – ĐTĐ (p < 0,05). Dân tộc Kinh
có khả năng mắc bệnh này bằng 1,31 lần dân tộc Khmer. Giới nữ có khả năng mắc
bệnh gấp 1,33 lần giới nam. Nhóm tuổi từ 60 trở lên có nguy cơ mắc bệnh gấp 1,46
lần nhóm từ 45 đến 59 tuổi.


12

3.1.2.3. Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Bảng 3.6. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo hiểu biết về TĐTĐ và ĐTĐ
TĐTĐ - ĐTĐ


Không Tổng

p
TL mắc
(%)

Tiếp cận thông tin về TĐTĐ
Đã tiếp cận
Chưa tiếp cận

87
591

271
1401

358
1992

24,3
29,7

< 0,05

159
519

420
1252

579
1771

27,5
29,3

> 0,05

Tiếp cận thông tin về ĐTĐ
Đã tiếp cận
Chưa tiếp cận

Hiểu biết về triệu chứng của bệnh đái tháo đường
Có hiểu biết
Không biết

57
621

99
1573

156
2194

36,5
28,3

< 0,05

89
589

282
1390

371
1979

24,0
29,9

< 0,05

76
602

201
1471

277
2073

27,4
29,0

> 0,05

Hiểu biết về yếu tố nguy cơ
Có hiểu biết
Không biết
Hiểu biết về cách phát hiện
Có hiểu biết
Không biết

Hiểu biết về hậu quả bệnh đái tháo đường
Có hiểu biết
Không biết

93
585

289
1383

382
1968

24,3
29,7

< 0,05

< 0,05

Hiểu biết về cách phòng chống
Có hiểu biết
Không biết

37
641

150
1522

187
2163

19,8
29,6

Tổng

678

1672

2350

28,9

Có mối liên quan giữa tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ và nghe thông tin về TĐTĐ. Kết quả
phân tích hồi qui đa biến các biến hiểu biết về triệu chứng, yếu tố nguy cơ, cách phát


13

hiện, hậu quả, cách phòng chống và TĐTĐ – ĐTĐ cho thấy hiểu biết về triệu chứng
và cách phòng chống có mối liên quan với bệnh TĐTĐ – ĐTĐ.
3.1.2.4. Các thói quen trong cuộc sống
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ theo các thói quen trong cuộc sống
Các thói
quen trong
cuộc sống

TĐTĐ - ĐTĐ

p

Có Không Tổng Tỷ lệ mắc
(%)

(1) Hút thuốc lá

Không

154
524

394 548
1278 1802

28,1
29,1

>
0,05

33,2
27,9

<
0,05

237 370
1435 1980

35,9
27,5

<
0,05

205 325
1467 2025

36,9
27,6

<
0,05

590 847
1082 1503

30,3
28,0

>
0,05

168 228
1504 2122

26,3
29,1

>
0,05

<
0,05

(2) Uống nhiều rượu bia

Không

138
540

278 416
1394 1934

(3) Ăn, uống nhiều đường

Không

133
545

(4) Ăn nhiều mỡ

Không

120
558

(5) Ăn rau quả hàng ngày

Không

257
421

(6) Ăn đêm sau 20 h

Không

60
618

(7) Ít vận động thể lực

Không

389
289

877
795

1266
1084

30,7
26,7

Tổng

678

1672 2350

28,9


14

Tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ cao ở nhóm có thói quen uống nhiều rượu bia, thói quen ăn
uống nhiều đường và thói quen ăn nhiều mỡ, thói quen ít vận động thể lực.
Tuy nhiên, kết quả phân tích hồi qui đa biến các biến về hành vi cho kết quả các
biến có liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ là:
+ Uống nhiều rượu bia: Đối tượng uống nhiều rượu bia có nguy cơ TĐTĐ ĐTĐ cao hơn 1,38 lần đối tượng không có (OR = 1,38).
+ Ăn uống nhiều đường: Đối tượng có hành vi ăn uống nhiều đường có nguy cơ
TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,34 lần đối tượng không có hành vi này (OR = 1,34).
+ Ăn nhiều mỡ: Đối tượng có hành vi ăn nhiều mỡ có nguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ
cao hơn 1,41lần đối tượng không có (OR = 1,41).
+ Ít vận động thể lực: Đối tượng có hành vi ít vận động thể lực có nguy cơ
TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,27 lần đối tượng không có (OR = 1,27).
3.1.2.5. Các chỉ số sức khỏe trung gian
Bảng tóm tắt 3.25.-3.29. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các chỉ số sức khỏe
trung gian
Các chỉ số sức khỏe

TĐTĐ - ĐTĐ


p

Không Tổng Tỷ lệ mắc
(%)

(1) Tăng huyết áp

Không

386
292

748
924

1134
1216

34,0
24,0

< 0,05

257
421

386 643
1286 1707

40,0
24,7

< 0,05

(2) Béo phì dạng nam

Không

(3) Phân loại thể trạng dựa vào BMI
Thừa cân - Béo phì
Bình thường

242
306

434
863

676
1169

35,8
26,2

Gầy

114

366

480

23,8

< 0,05


15

(4) Mức mỡ nội tạng
Cao
Bình thường

134
528

180 314
1483 2011

42,7
26,3

< 0,05

Cao
Bình thường

487
151

911
611

1398
762

34,8
19,8

< 0,05

Thấp

24

141

165

14,5

(5) Tỷ lệ mỡ cơ thể

Nhóm có bệnh THA có tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ (34,0%) cao hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm không có bệnh THA (24,0%). Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ
của nhóm có béo phì dạng nam (40,0%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm
không có béo phì dạng nam (24,7%); nhóm đối tượng có thừa cân - béo phì (35,8%)
cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có; nhóm có mức mỡ nội tạng
(MNT) cao (42,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm có mức mỡ nội tạng
bình thường (26,3%); nhóm có tỷ lệ mỡ cơ thể (MCT) cao (34,8%) cao hơn có ý
nghĩa thống kê so với nhóm không có.
Phân tích hồi qui đa biến giữa các biến về chỉ số sức khỏe trung gian cho kết quả
yếu tố liên quan với TĐTĐ – ĐTĐ gồm: THA, béo phì dạng nam, mức MNT cao, tỷ
lệ MCT cao.
- Nhóm đối tượng có bệnh THA có khả năng mắc bệnh TĐTĐ – ĐTĐ gấp 1,38
lần nhóm không bệnh (OR = 1,38).
- Nhóm đối tượng có béo phì dạng nam có khả năng mắc bệnh TĐTĐ – ĐTĐ
gấp 1,60 lần nhóm không có (OR = 1,60).
- Nhóm đối tượng có mức MNT cao sẽ có khả năng mắc bệnh TĐTĐ – ĐTĐ cao
gấp 1,48 lần nhóm không có (OR = 1,48).
- Nhóm đối tượng có tỷ lệ MCT cao có khả năng mắc TĐTĐ - ĐTĐ gấp 1,90
lần nhóm có tỷ lệ MCT bình thường (OR = 1,90).


16

3.1.3. Dự báo nguy cơ tiến triển ĐTĐ trong 10 năm tới
Theo thang điểm FINDRISC có điều chỉnh BMI và vòng bụng theo tiêu chuẩn
Châu Á, tỷ lệ dự báo sẽ tăng thêm 4,4% vào năm 2020 và tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở
người ≥ 45 tuổi suy cho quần thể nghiên cứu đến năm 2020 là 13,9%.
Dựa vào điểm cắt của đường cong ROC trên đối tượng TĐTĐ, kết quả ghi nhận
yếu tố BMI, chỉ số vòng bụng, tiền sử THA là ba yếu tố liên quan trong thang điểm
FINDRISC; huyết áp tâm trương, tỷ lệ MCT, mức MNT là ba yếu tố liên quan rõ
ngoài thang điểm FINDRISC liên quan đến sự tiến triển TĐTĐ thành ĐTĐ týp 2.
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG
3.2.1. Một số đặc điểm dân số học của 2 nhóm can thiệp và chứng
Cấu trúc mẫu nhóm can thiệp và nhóm đối chứng tương thích nhau về đặc điểm
dân số học trước và sau can thiệp và tương đồng với cấu trúc của quần thể chọn mẫu.
3.2.2. Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp
3.2.2.1. Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Bảng tóm tắt 3.18 - 3.24. So sánh tỷ lệ hiểu biết của 2 nhóm sau can thiệp
Nhóm

Tỷ lệ hiểu biết bệnh TĐTĐ - ĐTĐ


p

Khôn
g

Tổng

TL có
(%)

612
901

1150
1150

46,8
21,7

< 0,05

696
996

1150
1150

39,5
13,4

< 0,05

1150
1150

20,8
17,2

< 0,05

1150

35,6

< 0,05

Tiếp cận thông tin về bệnh ĐTĐ
Can thiệp
Chứng

538
249

Tiếp cận thông tin về TĐTĐ
Can thiệp
Chứng

454
154

Hiểu biết về triệu chứng của bệnh TĐTĐ - ĐTĐ
Can thiệp
Chứng

239
198

911
952

Hiểu biết về yếu tố nguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ
Can thiệp

409

741


17

Chứng

89

1061

1150

7,7

1150
1150

38,0
7,6

< 0,05

1150
1150

35,9
6,4

< 0,05

26,6
16,6

< 0,05

Hiểu biết về cách phát hiện TĐTĐ – ĐTĐ
Can thiệp
Chứng

437
87

713
1063

Hiểu biết về hậu quả của bệnh ĐTĐ
Can thiệp
Chứng

413
74

737
1076

Hiểu biết về cách phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ
Can thiệp
Chứng

299
191

851
959

1150
1150

Sau can thiệp, tỷ lệ đối tượng có hiểu biết về bệnh TĐTĐ – ĐTĐ ở nhóm can
thiệp cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p < 0,05).
3.2.2.2. Hành vi sức khỏe liên quan TĐTĐ - ĐTĐ
Bảng tóm tắt 3.25 – 3.31. So sánh tỷ lệ hành vi sức khỏe liên quan TĐTĐ - ĐTĐ
sau can thiệp
Nhóm



Không Tổng

Tỷ lệ có
(%)

p

22,5
22,1

> 0,05

16,1
14,5

> 0,05

12,6
16,5

< 0,05

Hút thuốc lá
Can thiệp
Chứng

259
254

891
896

1150
1150

Uống nhiều rượu bia
Can thiệp
Chứng

184
167

966
983

1150
1150

Ăn, uống nhiều đường
Can thiệp
Chứng

145
190

1005
960
Ăn nhiều mỡ

1150
1150


18

Can thiệp
Chứng

124
171

1026
979

1150
1150

10,8
14,9

< 0,05

1150
1150

46,4
36,6

< 0,05

1150
1150

9,5
14,4

< 0,05

37,8
54,0

< 0,05

Ăn rau quả mỗi ngày
Can thiệp
Chứng

534
421

616
729
Ăn đêm sau 20 h

Can thiệp
Chứng

109
166

1041
984

Ít vận động thể lực
Can thiệp
Chứng

435
621

715
529

1150
1150

Sau can thiệp:
Tỷ lệ thói quen ăn uống nhiều đường ở nhóm can thiệp 12,6% thấp hơn có ý
nghĩa thống kê so với nhóm chứng 16,5%.
Tỷ lệ thói quen ăn nhiều mỡ ở nhóm can thiệp 10,8% thấp hơn có ý nghĩa thống
kê so với nhóm chứng 14,9%.
Tỷ lệ ít hoặc không ăn rau quả của nhóm can thiệp 53,6% thấp hơn so với nhóm
chứng 63,4% có ý nghĩa thống kê.
Tỷ lệ ăn đêm ở nhóm can thiệp 9,5% so với nhóm chứng 14,4% thấp hơn có ý
nghĩa thống kê.
Tỷ lệ ít vận động thể lực của nhóm can thiệp 37,8% thấp hơn so có ý nghĩa
thống kê so với nhóm chứng 54,0%.
3.2.2.3. Các chỉ số sức khỏe trung gian
Sau can thiệp, tỷ lệ THA của nhóm can thiệp 42,2% và nhóm chứng 43,8% khác
nhau không có ý nghĩa thống kê; Tỷ lệ béo phì dạng nam của nhóm can thiệp 16,6%
giảm hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 26,1%; Tỷ lệ thừa cân - béo phì của
nhóm can thiệp 20,9% giảm hơn so với nhóm chứng 27,2%; Tỷ lệ mức mỡ nội tạng
cao của nhóm can thiệp 13,1% thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng
17,5%; Tỷ lệ mỡ cơ thể cao của nhóm can thiệp 54,3% thấp hơn có ý nghĩa thống kê
so với nhóm chứng 58,5%.


19

3.2.3. Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp
3.2.3.1. Tỷ lệ đái tháo đường
Tỷ lệ ĐTĐ khác nhau không đáng kể sau can thiệp (p > 0,05).
3.2.3.2. Tỷ lệ tiền đái tháo đường
25

21,7%

21,0%

17,9%

20
14,2%

15

Can thiệp

10

Chứng

5
0
Trước can thiệp

Sau can thiệp

Biểu đồ 3.5. So sánh tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ của 2 nhóm trước và sau can thiệp
Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ của nhóm can thiệp thấp hơn thời điểm trước can thiệp
và thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê. Hiệu lực bảo vệ của chương
trình can thiệp đối với TĐTĐ là 20,7%.
3.2.3.3. Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường
35
30
25
20
15
10
5
0

29,2%

28,5%
25,6%
20,4%
Can thiệp
Chứng

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Biểu đồ 3.6. So sánh tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường – đái tháo đường của
2 nhóm trước và sau can thiệp
Sau can thiệp, tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ – ĐTĐ của nhóm can thiệp thời điểm trước can
thiệp và thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê. Hiệu lực bảo vệ TĐTĐ –


20

ĐTĐ là 20,3%. Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp suy cho quần thể nghiên
cứu từ 7,1% đến 31,3%.


21

Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ LIÊN QUAN
4.1.1. Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường và đái tháo đường
Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ –ĐTĐ khá cao 9,5% (8,0% - 11,4%) và 19,3% (17,1% 21,7%). Tuy nhiên cũng xấp xỉ tỷ lệ ở nghiên cứu ở Đồng Nai (2009) là 8,1% và ở
Quy Nhơn (2005) 8,6%.
4.1.2. Các yếu tố liên quan
4.1.2.1. Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có liên quan giữa yếu tố tuổi, giới,
dân tộc, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ và TĐTĐ – ĐTĐ. Điều này cũng
phù hợp với y văn và những nghiên cứu trước đây.
Trong nghiên cứu này tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ khác nhau không có ý nghĩa
thống kê giữa những đối tượng sinh sống ở hai vùng phố chợ và thôn quê. Có thể do
đây là vùng nông thôn. Không có sự khác biệt rõ giữa phố chợ và thôn quê.
4.1.2.2. Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thể hiện rằng hiểu biết về TĐTĐ - ĐTĐ có
liên quan đến tỷ lệ bệnh này bao gồm nghe thông tin về TĐTĐ, hiểu biết về triệu
chứng, hiểu biết về cách phòng chống. Nhóm có bệnh hiểu biết về triệu chứng cao
hơn nhóm không bệnh. Nhóm có hiểu biết về cách phòng có tỷ lệ bệnh thấp hơn.
Điều này có thể liên quan đến hiệu quả phòng bệnh khi người ta hiểu về bệnh. Bệnh
đái tháo đường được biết trong cộng đồng với tên thường được nói đến là “tiểu
đường”. Tuy nhiên, khái niệm TĐTĐ rất ít người biết đến trong cộng đồng. Khái
niệm này chỉ được biết đến sau khi nghiên cứu.
4.1.2.3. Các thói quen trong cuộc sống hàng ngày
Sau phân tích hồi qui đa biến, những yếu tố liên quan đặc thù của vùng nghiên
cứu có thể can thiệp được là hành vi uống nhiều rượu bia, ăn uống nhiều đường, ăn
nhiều mỡ, ít vận động thể lực.


22

4.1.2.4. Một số chỉ số sức khỏe trung gian
Tăng huyết áp, vòng bụng to, béo phì, tỷ lệ MCT cao, mức MNT cao có liên
quan với tỷ lệ TĐTĐ - ĐTĐ. Những yếu tố này cần được chú ý can thiệp trên cộng
đồng này. Nghiên cứu của Tạ Văn Bình (2003) có kết quả tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm có THA
cao gấp 2 lần nhóm không THA [5]. Nghiên cứu của tác giả Trần Thừa Nguyên, Trần
Hữu Dàng (2009) cho kết quả tỷ lệ tăng insulin tăng ở người cao tuổi có béo phì dạng
nam là 27,61%. Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng có tình trạng kháng insulin ở
người béo phì dạng nam [35]. Nghiên cứu tại thành phố Huế của tác giả Hồ Thị Thùy
Vương, Nguyễn Hải Thủy (2009) cho thấy tỷ lệ TĐTĐ - ĐTĐ ở nhóm có tỷ lệ mỡ cơ
thể cao cao hơn nhiều so với nhóm không có tỷ lệ mỡ cơ thể cao (16,7% so với 3,3%)
[55]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với những nghiên cứu ở trong
và ngoài nước.
4.1.3. Dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đường trong 10 năm tới theo thang
điểm FINDRISC
Thang điểm cho chỉ số nguy cơ theo từng nhóm đối tượng từ đó có chương trình
can thiệp và theo dõi sức khỏe tùy theo từng nhóm đối tượng. Đặc biệt qua khảo sát
các yếu tố nguy cơ dựa vào điểm cắt của đường cong ROC trên đối tượng TĐTĐ, kết
quả ghi nhận rằng yếu tố BMI, chỉ số vòng bụng, tiền sử THA là ba yếu tố liên quan
chặt chẽ trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâm trương, tỷ lệ MCT, mức MNT là
ba yếu tố liên quan chặt chẽ ngoài thang điểm FINDRISC liên quan tiến triển TĐTĐ
thành ĐTĐ týp 2.
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG
TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Nhìn chung, đặc điểm của mẫu nghiên cứu trước – sau can thiệp khác nhau
không đáng kể giữa hai nhóm và tương đồng với cơ cấu, đặc điểm của quần thể.
4.2.2. Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp
4.2.2.1. Hiểu biết về bệnh TĐTĐ - ĐTĐ
Hiểu biết của cộng đồng về triệu chứng của bệnh, hiểu biết đúng ít nhất một yếu
tố nguy cơ, một hậu quả ĐTĐ, hiểu biết về cách phát hiện bệnh, cách phòng chống


23

tăng lên sau can thiệp. Điều này góp phần vào việc phát hiện sớm bệnh TĐTĐ –
ĐTĐ.
4.2.2.2. Hành vi liên quan TĐTĐ - ĐTĐ
Thói quen ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ sau can thiệp tỷ lệ thói quen ăn
uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ, ăn đêm ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống
kê so với nhóm chứng, thói quen ăn rau quả hàng ngày ở nhóm can thiệp cao hơn có
ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng.
4.2.2.3. Đánh giá bằng các chỉ số sức khỏe trung gian
Sau can thiệp, tỷ lệ béo phì dạng nam của nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm chứng. Tỷ lệ thừa cân béo phì của nhóm can thiệp thấp hơn
đáng kể so với nhóm chứng. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Vinh Quang năm (2007).
4.2.3. Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp
Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ của nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm chứng và trước can thiệp. Hiệu lực bảo vệ đối với TĐTĐ – ĐTĐ là 20,3%.
Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp suy cho quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến
31,3%.


24

KẾT LUẬN
Nghiên cứu được tiến hành hai giai đoạn trên đối tượng từ 45 tuổi trở lên tại
huyện Cầu Ngang bằng phương pháp nghiên cứu ngang mô tả trên mẫu n = 2350 đối
tượng và phương pháp can thiệp trên cộng đồng có đối chứng, sau can thiệp điều tra 2
nhóm với n1= n2 = 1150 có thể đưa ra một số kết luận sau:
1. TỶ LỆ HIỆN MẮC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.1. Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường ở độ tuổi từ 45 trở lên là 9,5% (8,0% – 11,4%)
và tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường là 19,3% (17,1% - 21,7%).
1.2. Các yếu tố liên quan đến tiền đái tháo đường - đái tháo đường
- Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình có liên quan là tuổi, giới, dân tộc, có
tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo đường. Tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng tăng
(45 – 59 tuổi: 25,2%, 60 – 74 tuổi: 33,5%, ≥ 75 tuổi: 33,6%). Giới nữ có tỷ lệ mắc bệnh
cao hơn nam (31,2% so với 25,2%). Dân tộc Kinh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn dân tộc
Khmer (31,3% so với 23,8%). Nhóm đối tượng có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo
đường có tỷ lệ mắc bệnh (46,8%) cao hơn nhóm không có tiền sử này (28,2%).

- Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường có liên quan là hiểu biết về
triệu chứng và cách phòng chống. Nhóm có mức hiểu biết kém về tiền đái tháo đường
– đái tháo đường có khả năng mắc bệnh cao hơn nhóm có hiểu biết tốt. Nhóm đối
tượng có hiểu biết về cách phòng chống có tỷ lệ tiền đái tháo đường - đái tháo đường
(19,8%) thấp hơn so với nhóm chưa hiểu biết (29,6%).
- Hành vi sức khỏe có liên quan tiền đái tháo đường - đái tháo đường là thói
quen uống nhiều rượu bia (OR = 1,38), ăn uống nhiều đường (OR = 1,34), ăn nhiều
mỡ (OR = 1,41), ít vận động thể lực (OR = 1,27).
- Một số chỉ số sức khỏe trung gian: Tăng huyết áp, béo phì dạng nam, mức mỡ
nội tạng cao, tỷ lệ mỡ cơ thể cao có khả năng mắc bệnh cao hơn nhóm không có các
biểu hiện đó (OR lần lượt là 1,38; 1,60; 1,48; 1,90).
- Dự báo tỷ lệ đái tháo đường trong 10 năm tới ở người từ 45 tuổi trở lên cho quần
thể nghiên cứu là 13,9%. Chỉ số khối cơ thể, vòng bụng, tiền sử tăng huyết áp là ba yếu


25

tố liên quan trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâm trương, tỷ lệ mỡ cơ thể, mức
mỡ nội tạng là ba yếu tố ngoài thang điểm FINDRISC liên quan đến sự tiến triển tiền
đái tháo đường thành đái tháo đường týp 2.
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TIỀN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Sau 12 tháng can thiệp cộng đồng huy động nhiều thành phần tham gia, dựa
vào thực tiễn cộng đồng và các yếu tố liên quan đến bệnh đặc thù của cộng đồng. Đặc
biệt có sự tham gia của các chức sắc tôn giáo, cộng tác viên người dân tộc địa
phương. Một số kết quả đạt được:
- Tăng hiểu biết về bệnh tiền đái tháo đường - đái tháo đường ở nhóm can thiệp so
với nhóm chứng. Tăng các tỷ lệ: nghe thông tin về bệnh đái tháo đường (46,8% so với
21,7%), nghe thông tin về tiền đái tháo đường (39,5% so với 13,4%), hiểu biết về triệu
chứng ĐTĐ (20,8% so với 17,2%), hiểu biết về yếu tố nguy cơ gây bệnh (35,6% so với
7,7%), hiểu biết về cách phát hiện bệnh (38,0% so với 7,6%), hiểu biết đúng hậu quả của
bệnh (35,9% so với 6,4%), hiểu biết cách phòng ngừa bệnh (26,6% so với 16,6%).
- Giảm một số hành vi sức khỏe có hại ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng.

Giảm các tỷ lệ: ăn uống nhiều đường (12,6% so với 16,5%), ăn nhiều mỡ (10,8% so
với 14,9%), ăn đêm sau 20h (9,5% so với 14,4%), ít hoặc không ăn rau quả hàng
ngày (53,6% so với 63,4%), ít vận động thể lực (37,8% so với 54,0%).
- Thay đổi chỉ số sức khỏe trung gian theo chiều hướng tốt ở nhóm can thiệp so
với nhóm chứng. Giảm các tỷ lệ: béo phì dạng nam (16,6% so với 26,1%), thừa cân béo phì (20,9% so với 27,2%), mức mỡ nội tạng cao (13,1% so với 17,5%), tỷ lệ mỡ
cơ thể cao (54,3% so với 58,5%).
- Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường của nhóm can thiệp so với nhóm
chứng (14,2% so với 17,9%, p < 0,05). Hiệu lực bảo vệ của chương trình can thiệp
đối với TĐTĐ là 20,7%.
- Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường của nhóm can thiệp
(20,4%) so với nhóm chứng (25,6%), với hiệu lực bảo vệ 20,3%. Hiệu lực bảo vệ của
chương trình can thiệp suy cho quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến 31,3%.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×