Tải bản đầy đủ

Liên hệ thực tế công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực tại hệ thống Tokyolife của công ty Giani

LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển con người là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để phát
triển xã hội và đó cũng là phương tiện tốt nhất để thúc đảy sự phát triển, không chỉ
trong phạm vi quốc gia mà còn cả ra cả thế giới. Trong mỗi doanh nghiệp đều
nhận thấy được công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng
nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem đến lợi ích cho doanh nghiệp mà còn
giúp người lao động có thêm kiến thức, kỹ năng mới, giúp người lao động gắn bó
hơn với doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu phát triển cho người lao động.Vì vậy
để phát triển bền vững, xây dựng được vị thế vững chắc trong thị trường, doanh
nghiệp cần quan tâm tới đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp.
Sau thời gian tìm hiểu nhóm quyết định chọn đề tài: “ Liên hệ thực tế công
tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực tại hệ thống Tokyolife của
công ty Giani”
Kết cấu bài gồm: 2 phần
Chương I: Cơ sở lý thuyết về xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển.
Chương II: Liên hệ thực tiễn công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát
triển tại Tokyolife.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.Khái niệm kế hoạch ĐT & PTNL
Kế hoạch ĐT & PTNL là tập hợp một cách có hệ thống các mục tiêu và các
cách thức thực hiện mục tiêu về đào tạo và phát triển nhân lực trong một khoảng
thời gian nhất định
1.2.Phân loại
Dựa vào thời gian thực hiện kế hoạch: kế hoạch ĐT & PTNL ngắn hạn, kế
hoạch ĐT & PTNL trung hạn và kế hoạch ĐT & PTNL dài hạn
Dựa vào đối tượng ĐT & PTNL : kế hoạch ĐT & PTNL mới, kế hoạch ĐT
& PT nhân viên, kế hoạch ĐT & PT nhà quản trị, kế hoạch ĐT & PT nhân lực kĩ
thuật,...
Dựa vào phạm vi ĐT & PT: kế hoạch ĐT & PT doanh nghiệp, kế hoạch ĐT
& PT chi nhánh, kế hoạch ĐT & PTNL bộ phận,...
Dựa vào nội dug ĐT & PTNL: kế hoạch ĐT & PT chuyên môn kĩ thuật, kế
hoạch ĐT & PT chính trị lý luận, kế hoạch ĐT & PT phương pháp công tác,...
Dựa và mục tiêu ĐT & PTNL: kế hoạch ĐT & PT định hướng, kế hoạch ĐT
& PT chuyên sâu.
1.3.Nội dung xây dựng kế hoạch ĐT & PTNL
1.3.1Xác định nhu cầu ĐT & PTNL
Nhu cầu đào tạo và xác định nhu cầu đào tạo là gì?
Nhu cầu đào tạo là những đòi hỏi về số lượng và cơ cấu nhân lực cần được
đào tạo, các nội dung cần được đào tạo để đáp ứng yêu cầu và thực hiện có hiệu
quả chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp trong hiện tại và
tương lai.
Xác định nhu cầu ĐT & PTNL chính là việc trả lời rõ các câu hỏi: Đào tạo
và phát triển ai? Đào tạo và phát triển những đối tượng nào? Đào tạo và phát triển
cái gì?


Xác định nhu cầu ĐT & PTNL là cơ sở khoa học và thực tế cho việc xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân
lực của tổ chức, doanh nghiệp
Căn cứ xác định nhu cầu ĐT & PTNL
Chiến lược hoạt động, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp: thể hiện
phương hướng phát triển của DN trong tương lai, cho biết mục tiêu của tổ chức
trong từng giai đoạn phát triển.
Kế hoạch nhân lực của DN: các kế hoạch nhân lực giúp nhà quản trị nhân
sự nắm được tình hình lao động một cách chi tiết về số lượng, chất lượng, cơ
cấu,...để xác định nhu cầu ĐT & PTNL sát với yêu cầu thực tế.
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc: tiêu chuẩn công việc đặt ra các nội
dung cần phải đào tạo đối với nhân lực ở các công việc khác nhau


Kết quả đánh giá thực hiện công việc: để xác định xem một nhân lực cần
được đào tạo những gì, trước tiên phải nắm được người ta thực hiện công việc như
thế nào, khả năng ra sao.
Trình độ năng lực chuyên môn của NLĐ: đây là căn cứ quan trong để DN
xác định nhu cầu ĐT & PTNL về số lượng và cơ cấu lao động cần được đào tạo về
nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo.
Nội dung nhu cầu ĐT & PTNL
Phân tích tổ chức DN: phân tích thực trạng tổ chức nhân lực, phân tích tình
hình chuẩn bị đội ngũ kế cận
Phân tích tác nghiệp là quá trình xác định các loại kiến thức, kĩ năng và
hành vi kì vọng để nhân lực thực hiện tốt công việc.
Phân tích nhân lực là xác định các năng lực và các đặc tính cá nhân của
nhân lực, được sử dụng để làm rõ ai là người cần thiết được đào tạo
Phương pháp xác định nhu cầu ĐT & PTNL: phương pháp trực tiếp, điều
tra khảo sát và phỏng vấn
1.3.2.Xây dựng kế hoạch ĐT & PTNL tổng thể
Xây dựng kế hoạch ĐT & PTNL tổng thể là quá trình xác định mục tiêu và
các biện pháp thực hiện mục tiêu ĐT & PTNL trong giai đoạn nhất định.


Xây dựng kế hoạch ĐT & PTNL tổng thể đóng vai trò quan trọng trong
công tác ĐT & PTNL, nó giúp cho tổ chức DN có kế hoạch cụ thể, chi tiết để triển
khai công tác ĐT & PTNL theo đúng mục tiêu đề ra.
Căn cứ xây dựng KH ĐT & PTNL
Mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức DN trong từng thời kì
Nhu cầu ĐT & PTNL của tổ chức DN trong từng thời kì
Mục tiêu và các kế hoạch khác của quản trị nhân lực trong tổ chức DN
Thực trạng công tác ĐT & PTNL của tổ chức DN trong hiện tại và quá khứ
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch ĐT & PTNL của tổ chức
DN
Pháp luật, chủ trương, quy định của nhà nước về công tác ĐT & PTNL
Nội dung xây dựng KH & PTNL
Xác định mục tiêu ĐT & PTNL: mục tiêu của bản thân quá trình đào tạo,
mục tiêu của DN
Xác định đối tượng đào tạo và PTNL: cần lựa chọn cho người học có khả
năng tiếp thu và thực hiện tốt công việc sau khi học
Xác định nội dung ĐT & PTNL: ĐT & PT chuyên môn kĩ thuật, ĐT & PT
văn hóa DN, ĐT & PT lý luận chính trị,...
Xác định thời gian ĐT & PTNL: dựa trên những yêu cầu của công tác đào
tạo, yêu cầu của DN đối vớ NLĐ, và nguyện vọng của NLĐ
1.3.3Xây dựng chính sách kế hoạch ĐT & PTNL
Chính sách ĐT & PTNL xác định các đường lối cơ bản, các biện pháp mang
tính hướng dẫn cho công tác ĐT & PTNL của DN ở mỗi thời kì, làm cơ sở cho
việc xây dựng các chương trình đào tạo, ngân sách đào tạo và các kế hoạch đào
tạo chi tiết.
Quá trình xây dựng chính sách đào tạo và PTNL bao gồm các công việc:
Xây dựng phần tiêu đề
Bao gồm các nội dung
Tên công ty
Quốc hiệu
Tiêu ngữ
Nơi, ngày ban hành quy chế
Tên quy chế


Xác định căn cứ xây dựng chính sách
Bao gồm:
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động, các văn bản pháp luật khác, quy định của
sở ban ngành, điều lệ công ty, hợp đồng lao động,...
Căn cứ thực tiễn: Chiến lược phát triển của công ty, Kế hoạch hoạt động
kinh doanh, tình hình thực tiễn của hoạt động kinh doanh,...
Xây dựng những quy định chung của chính sách
Xây dựng mục tiêu chính sách: trả lời câu hỏi chính sách này được xây
dựng để làm gì? Câu trả lời thường là đưa ra những quy định chung thống nhất về
công tác đào tạo nhân lực.
Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: đối tượng áp dụng chính là loại
nhân lực nào trong doanh nghiệp thực thi chính sách này? Phạm vi áp dụng chính
sách chính là phạm vi không gian áp dụng chính sách
Xây dựng các nội dung cụ thể của chính sách
Quy định về nội dung đào tạo và PT: quy định về kiến thức, kỹ năng chuyên
mô, phẩm chất nghề nghiệp, chính trị, phương pháp công tác, tin học,...gắn với
đặc thù lĩnh vực hoạt động của DN
Quy định về hình thức ĐT & PT: quy định về các hình thức đào tạo mà
công ty áp dụng như đào tạo dài hạn, ngắn hạn hoặc đào tạo chính quy và đào tạo
không chính quy
Quy định về quyền lợi của người được ĐT & PTNL: quy định về quyền lợi
về hỗ trợ học phí, tài liệu và các khoản chi phí khác như chí phí ăn ở, sinh hoạt, đi
lại...
Quy định về những cam kết sau quá trình ĐT & PTNL: quy định về cam kết
về chấp hành nội quy đào tạo, học tập nghiêm túc, thời gian làm việc tối thiểu cho
DN sau khóa đào tạo,...
Quy định về khen thưởng và kỉ luật: quy định các tiêu chí và mức thưởng
đối với những cá nhân có thành tích học tập tốt. Đồng thời quy định các trường
hợp bị kỉ luật khi không chấp hành quy định của các khóa đào tạo, không đạt kết
quả của khóa học
Quy định về tổ chức và quản lý công tác ĐT & PTNL: quy định rõ về trách
nhiệm của các bộ phận và cá nhân có liên quan đến công tác ĐT & PTNL trong
DN


Xây dựng các điều khoản thi hành
Quy định về ngày có hiệu lực thi hành, các bộ phận phòng ban có trách
nhiệm thi hành, người ra quyết định ban hành quy chế.
1.4. Xây dựng chương trình ĐT & PTNL
1.4.1.Khái quát về chương trình ĐT & PTNL
Là kế hoạch cụ thể, chi tiết cho 1 lần đào tạo. Chương trình ĐT & PTNL
được xây dựng nhằm thực hiện hóa kế hoạch đào tạo cho 1 đối tượng cụ thể gắn
với mục tiêu đào tạo cụ thể
1.4.2 Nội dung xây dựng chương trình ĐT & PTNL
Xác định mục tiêu của chương trình: mục tiêu phản ánh kết quả cần đạt được của
1 chương trình gắn với mục tiêu của công tác ĐT & PTNL của tổ chức, DN trong
mỗi giai đoạn, được thể hiện qua các tiêu chí định lượng và định tính.
Xác định đối tượng của chương trình: có thể là toàn bộ nhân lực của DN, nhân lực
ở một bộ phận hay được xác định theo từng chức danh cụ thể
Thiết kế nội dung, cấu trúc dung lượng của chương trình: là quá trình xây
dựng số lượng các môn học, bài học, số tiết, số buổi,...
Xác định hình thức, phương pháp đào tạo: xác định hình thức theo đối
tượng, xác định phương pháp đào tạo căn cứ vào nội dung, đối tượng đào tạo.
Xác định thời gian, địa điểm, lịch trình: tùy thuộc vào dung lượng cũng như
các điều kiện thực hiện chương trình DN tiến hành xác định thời gian, địa điểm,
lịch trình...
Xác định chi phí triển khai chương trình: là việc dự kiến toàn bộ chi phí và
các loại chi phí để thực hiện chương trình bao gồm chi phí cho việc học và dạy
học


CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH ĐT&PT TẠI TOKYOLIFE
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Người sáng lập
Hai nhà sáng lập ra công ty đó là anh Nguyễn Thanh Sơn và chị Vũ Ánh
Hồng
2.1.2. Lịch sử hình thành
Năm 2004: Hệ thống các cửa hàng MOMMY, phân phối đồ bầu tại Hà Nội.
Năm 2012: Phát triển chuỗi Trung tâm thời trang FORMAT
Năm 2016: Phát triển hệ thống TOKYOLIFE
TOKYOLIFE định hướng sản phẩm thông minh, tiện ích, đa chức năng.
Mang lại đời sống Nhật bản đến Việt Nam với mức giá thành hợp lý.
Đến tháng 10/2018: TOKYOLIFE đã có 62 cửa hàng trên toàn quốc. Mục
tiêu 2018 là 100 cửa hàng và năm 2020 là 200 cửa hàng.
Hình ảnh thương hiệu:
Ý nghĩa: Mang lại trải nghiệm cuộc
sống với sản phẩm và dịch vụ chất lượng
Nhật Bản.

2.1.3. Tầm nhìn – sứ mệnh
TOKYOLIFE
Tầm nhìn: Năm 2020, TOKYOLIFE trở thành thành chuỗi hệ thống bán lẻ
ngành thời trang, sản phẩm tiêu dùng hàng đầu Việt Nam. Cung cấp các sản phẩm
đa dạng, thông minh, chất lượng; cung cấp dịch vụ tốc độ với môi trường mua
sắm tiện lợi.
Sứ mệnh: TOKYOLIFE mang lại cho người Việt Nam cơ hội được trải
nghiệm cuộc sống Nhật Bản và chất lượng dịch vụ hướng tới Nhật Bản.
2.1.4. Giá trị cốt lõi


* Tận tâm
Tận là tận cùng, tâm là tim. Tận tâm là tận cùng của con tim mong muốn
mang lại sự hạnh phúc cho người khác. Khi sống với tận tâm bạn sẽ luôn sẵn
sàng:
Đối xử với người khác như cách tôi muốn được đối xử
Coi mọi người như người thân
Lắng nghe nhu cầu người khác
Cùng nhau giải quyết tận cùng vấn đề
* Trung thực
Trung thực là sự đồng nhất giữa con người bên trong với những điều bạn
thể hiện ra bên ngoài (lời nói, hành động). Trung thực ở FORMAT là:
Trung thực về tài chính: Cái gì không phải quả mình thì không lấy, không
dùng
Trung thực trong mối quan hệ: tôn trọng, không nói xấu, kết bè kết phái
Trung thực trong thông tin: cung cấp thông tin đúng, đủ cho khách hàng,
đồng nghiệp.
* Nhận Trách nhiệm
Là một lập trường do bạn lựa chọn, khi có một vấn đề không hiệu quả xảy
ra, tôi thấy mình là 100% gốc rễ của vấn đề, 0% thuộc về hoàn cảnh, 0% thuộc về
người khác.
Thay vì đổ lỗi, bạn sẽ chủ động đi tìm giải pháp để thay đổi kết quả về sau.
Trong quá trình thực hiện, bạn có quyền yêu cầu những người liên quan
tham gia để cùng giải quyết triệt để vấn đề.
* Tinh thần đồng đội
Bạn hãy luôn sống với tinh thần: “Không có một ngôi sao trong một tập thể
thất bại, thắng cùng thắng bại cùng bại.”
* Hiếu học
Hiếu học là con đường mang tới thành công và thành nhân. Khi có tinh thần
hiếu học, bạn sẽ chủ động học từ mọi người (bạn bè, đồng nghiệp, cấp trể…) và từ
mọi nguồn (sách, khóa học…).
Áp dụng việc học trong chính công việc hàng ngày.
2.1.5. Phương châm hành động
* Tuân thủ thiết kế:


- Làm đúng thiết kế: Bạn hãy luôn ý thức Thực hiện đúng Quy trình, Quy
định, Hướng dẫn... để đảm bảo hiệu quả công việc và tính đồng nhất trên toàn hệ
thống.
- Cải tiến: Khi làm đúng thiết kế, bạn hãy luôn suy nghĩ, đóng góp ý kiến để
cải tiến cách làm nhằm nâng cao hiệu của công việc thực tế.
* Tận dụng công nghệ:
Thay vì làm việc vất vả, tốn nhiều công sức, bạn hãy luôn suy nghĩ và áp
dụng công nghệ trong các nhiệm vụ hàng ngày để nâng cao hiệu quả và hiệu suất
công việc.
* Thực thi tốc độ:
Khi triển khai một công việc, luôn áp dụng tinh thần “HÃY LÀM NGAY” .
Ví dụ: khi cấp trên giao nhiệm vụ, thay vì chần chừ “HÃY LÀM NGAY”. Khi có
ý tưởng mới giúp cải tiến hiệu suất công việc, “HÃY LÀM NGAY”. Khi thấy các
Trung tâm/cửa hàng khác có ý tưởng hay, “HÃY ÁP DỤNG NGAY” cho Trung
tâm/cửa hàng mình.
2.1.6. Bộ máy tổ chức


2.2.Căn cứ xác định như cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại
TokyoLife
2.2.1.Chiến lược kinh doanh:
” Mục tiêu phát triển 1111 cửa hàng Tokylife trên toàn cầu trong 10 năm tới,
theo đó trong ngắn hạn từ nay đến trước năm 2018, hai bên sẽ cùng phát triển 111
Tokylife trong đó có 100 TokyLife tại Việt Nam và 11 TokyLife tại Nhật Bản”. Để
thức hiện mục tiêu và chiến lược của mình TokyoLife luôn quan tâm tới chất
lượng và số lượng nhân viên trong hệ thống bằng việc thường xuyên mở các lớp
đào tạo về tổng quan hệ thống, tư duy sản phẩm và văn hóa phục vụ cho nhân
viên. Mặt khác trong từng thời kỳ và từng chiến dịch Tokyolife lại có những
chương trình đào tạo khách nhau như chương dịch vụ tử tế .
Kế hoạch nhân lực: Đến cuối năm 2018 hệ thống Tokyolife cần thêm 200
nhân viên bán hàng, 38 nhân viên thu nhân, 38 cửa hàng trưởng.
2.2.2.Trình độ kỹ thuật, công nghệ của Tokyo Life:
Tại các cửa hàng Tokyolife đều sử dụng hệ thống chip điện tử và chip từ
cảm biến và sử các công nghệ mới trong việc kiểm soát hàng hóa, các thiết bị
thanh toán qua thẻ . Vì vậy nhân viên khi đi làm sẽ được đào tạo về cách gắn chip,
tháo chip và đặt biệt các nhân viên thu nhân sẽ được đào tạo thêm về cách sử dụng
các thiết bị thanh toán bằng thẻ và cách nhập hàng, in hóa đơn.
2.2.3.Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện công việc trong đợt sale tháng 9:
TC 1: Bán được 150 sản phẩm áo chống nắng tại mỗi cửa hàng.
TC 2: Đạt được doanh thu 5 triệu/nhân viên
TC 3: Đạt được doanh thu 500 triệu/cửa hàng.
TC 4: Thực hiện đủ báo cáo bán hàng cuối tháng
2.2.4.Kết quả đánh giá thực hiện công việc
Nhân viên trong hệ thống đều được trang bị đủ về kiến thức chuyên môn và
các kỹ năng bán hàng. Kết quả thực hiện công việc trung bình đạt được 95%/năm.


Kết quả được đánh giá được đánh giá đựa trên kết quả thực tế tại các cửa hàng và
tiêu chuẩn thực hiện công việc.
2.2.5Trình độ năng lực chuyên môn của người lao động
Nhân viên trong hệ thống Tokyolife 90% đạt được các tiêu chuẩn thực hiện
công việc. Các nhân viên trong hệ thống đều có kỹ năng bán hàng, chốt đơn , kỹ
năng tư vấn. Tuy nhiên cũng có những nhân viên chưa đạt được tiêu chuẩn thực
hiện công việc chiếm 10%.
2.2.6.Nguyện vọng của nhân viên
Được đào tạo các kiến thức chuyên môn, cách tư duy về sản phẩm và các
kỹ năng tư vấn bán hàng . Nhu cầu được phát triển trong nghề nghiệp
2.3. Nội dung xác định nhu cầu đào tạo và phát triển tại Tokyolife
2.3.1. Phân tích tổ chức doanh nghiệp
Thực trạng tổ chức nhân lực:
Hiện tại có 62 cửa hàng Tokyolife trên cả nước với số nhân viên là 450 NV.
Đội ngũ nhân viên đều là đội ngủ trẻ, năng động, nhiệt huyết. Năng suất lao động
trung bình đạt được 95-110% tùy vào cửa hàng và tùy vào từng tháng. Tỷ lệ
thuyên chuyển 10% các nhân viên có tổ chất sẽ được thăng chức lên cửa hàng
trưởng.Tỷ lệ lao động mang thai: 2%. Nhân viên tại các cửa hàng đều thực hiện
tốt kỷ luật của cửa hàng (5s). Việc phân tích này giúp cho Tokyolife biết được
những vấn đề cần được giải quyết, xác định được phương thứ, cách đào tạo và nội
dung đào tạo cho các nhân viên .Công ty đã mở ra các chương trình đào tạo cho
nhân viên bác hàng có kiến thức chuyên sâu về sản phầm, kỹ năng giao tiếp, phục
vụ khác hàng được tốt hơn.
Tình hình chuẩn bị đội ngủ kế cận:
Mục tiêu phát triển 1111 cửa hàng Tokylife trên toàn cầu trong 10 năm tới,
theo đó trong ngắn hạn từ nay đến trước năm 2018, hai bên sẽ cùng phát triển 111
Tokylife trong đó có 100 TokyLife tại Việt Nam và 11 TokyLife tại Nhật Bản”
Tokyolife đã Dự kiến tới cuối năm 2018 Tokyolife sẽ tuyển thêm 200 nhân viên
bán hàng, 38 nhân viên thu nhân, 38 cửa hàng trưởng. Các cửa hàng trưởng sẽ


được tuyển trong nội bộ hệ thống. Để thực hiện được tốt mục tiêu đề ra Tokyolife
đã chọn ra đội ngũ kế cận phù hợp và đào tạo các kiến thức chuyên sâu và các kỹ
năng quản lý cho nhân viên. Với cách nhân viên mới sẽ được đào tạo về tổng quan
doanh nghiệp, tư duy sản phẩm và văn hóa phục vụ.
Môi trường Tokyolife:
TOKYOLIFE cam kết mang lại cho nhân viên một môi trường làm việc
chuyên nghiệp, thân thiện, an toàn, được tôn trọng và nhiều cơ hội để phát triển
với những quỹ phúc lợi; hoạt động giáo dục; cơ hội việc làm cho các cá nhân từ
nhiều vùng miền khác nhau, thuộc các trình độ văn hóa khác nhau.
2.3.2. Phân tích tác nghiệp
Là một nhân viên của hệ thống bán hàng Tokyolife thì những kiến thức, kỹ
năng mà họ cần phải có đó là:
Kỹ năng giao tiếp: đây là một kỹ năng rất quan trọng. Vì đơn giản, nhân
viên bán hàng là người trực tiếp nói chuyện và trao đổi với khách. Giao tiếp tốt sẽ
nhận được sự hài lòng của khách hàng hơn.
Kỹ năng xử lý nhanh các tình huống bất ngờ: đây là một kỹ năng đủ của
nhân viên bán hàng. Khi có sự việc gì xảy ra, phải nhanh nhạy, tinh tế mà xử lý
chúng một cách thoải mái, hài hòa hai bên.
Những kiến thức về sản phẩm: đây là điều quan trọng của nhân viên. Nhân
viên cần phải biết rõ kiến thức về sản phẩm, để tư vấn cho khách hàng một cách
tốt nhất, tự tin mà giới thiệu sản phẩm đó. Việc nhân viên chưa nắng rõ kiến thức
về sản phẩm sẽ là một lỗi vô cùng lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng
chưa biết mà được tư vấn, và hơn thế nữa là doanh nghiệp sẽ mất đi những khách
hàng vì không tin tưởng.
Ngoài những kiến thức và những kỹ năng cần có ở trên thì doanh nghiệp
đang mở ra các lớp đào tạo ngắn hạn dành cho nhân viên bán hàng như:
Tổng quan hệ thống:
Văn hóa phục vụ:
Tư duy sản phẩm
Chương trình phục vụ tử tế
Doanh nghiệp đang có những bước phát triển tới cho nhân viên bán hàng
trong thời gian sắp tới. Việc đẩy mạnh đào tạo ngay lúc này là cần thiết, bởi nhu
cầu của khách hàng ngày càng cao. Cùng với đó, hàng loạt các đối thủ cạnh tranh


đang càng nhiều. Mà ngày nay, lượng cầu là như nhau tuy nhiên cung càng nhiều,
vì thế mà Tokyolife cần phải cạnh tranh với các thương hiệu khác để vượt lên trên
nữa. Khách hàng lúc bấy giờ, ngoài chất lượng tốt thì họ còn yêu cầu về thái độ
phục vụ của cửa hàng đó. Vì vậy, Tokyolife đã nắm rõ điều này và đưa ra các giải
pháp đào tạo, giúp đội ngũ nhân sự ngày được chuyên nghiệp hơn.
2.3.3.Phân tích nhân lực
Nhu cầu đào tạo nhân lực
Các căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên của Tokyolife
Chiến lược kinh doanh của Tokyolife
TOKYOLIFE với định hướng phát triển theo chiều rộng, mang lại cho KH
những sản phẩm đa dạng, thông minh, chất lượng; cung cấp dịch vụ tốc độ với
môi trường mua sắm tiện lợi.Điều đó đặt ra cho nhân viên phải có tinh thần trách
nhiệm cao,sự tận tụy đối với công việc.
Mục tiêu phát triển 1111 cửa hàng Tokylife trên toàn cầu trong 10 năm tới,
theo đó trong ngắn hạn từ nay đến trước năm 2018, hai bên sẽ cùng phát triển 111
Tokylife trong đó có 100 TokyLife tại Việt Nam và 11 TokyLife tại Nhật Bản”
Kế
hoạch
nhân
sự
của
Tokyolife:
Hiện tại số lượng nhân viên của Tokyolife còn thiếu so với quy mô ngày càng
được mở rộng của công ty điều đó ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng kế hoạch đào
tạo.
Tiêu chuẩn công việc: tốt nghiệp trình độ cao đẳng ,đại học,sử dụng thành thạo
máy vi tính,kỹ năng giao tiếp,tương tác tốt,nhanh nhẹn,chăm chỉ,nhiệt tình,cẩn
thận, khéo léo,....
Trình độ,năng lực chuyên môn của nhân viên: Đây là căn cứ quan trọng để
phòng đào tạo xác định nhu cầu đào tạo. Nhằm phục vụ cho kế hoạch phát triển
Tokyolife trong những năm tới để xác định được kế hoạch đào tạo cần phải so
sánh KSA hiện tại của nhân viên trong heejj thống với KSA trong tương lại để có
các chương trình đào tạo phù hợp trang bị cho nhân viên trong hệ thống các kiến
thức cần thiết.
Nguyện vọng của nhân viên : Nhân viên trong hệ thống luôn mong muốn
có các khóa đào tạo giúp nâng cao kỹ năng bán hàng và các học sản phẩm phù
hợp. Mong muốn được thăng tiến trong công việc. Các khóa học được mở ra


chonhân viên về ,tổng quan hệ thống(1 buổi) văn hóa phục vụ(1 buổi),tư duy sản
phẩm(1 buổi),chương trình dịch vụ tử tế(1,5 buổi)
Nhu cầu phát triển nhân lực:
Để đạt mục tiêu năm 2020 có 111 cửa hàng công ty đã cần xây dựng kế
hoạch đào tạo nhân viên để có đội ngũ nhân viên phục vụ cho việc mở thêm các
cửa hàng. Để thực hiện tốt mục tiêu Tokyolife đã đưa ra các chương trình đào tạo
cho nhân viên được đề cử lên cửa hàng trưởng, chuẩn bị và đào tạo cho các nhân
viên mới để nhân viên viên mới hiểu về hệ thống và hòa nhập với môi trường làm
việc ở Tokyolife.
2.4 Phương pháp xác định nhu cầu
Phương pháp trực tiếp: dựa vào tình hình thực hiện công việc, kết quả hoàn
thành công việc, cơ cấu tổ chứ, số lượng để xác định số lượng nhân viên đào tạo,
nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo cho phù hợp.
*Phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn
Hằng tháng mỗi nhân viên sẽ nhận được 1 phiếu khảo sát qua gmail và yêu
cầu các nhân viên điền thông tin vào phiếu khỏa sát. Sau đó tập hợp lại, xem xét

đưa
ra
các
chương
trình
đào
tạo
phù
hợp.
Phỏng vấn được tiến hành trực tiếp đối với các nhân viên trong hệ thống
Tokyolife để ghi nhận ý kiến của nhân viên về các khóa đào tạo và phát triển nhân
lực mà công ty đã tổ chức, đồng thời tìm hiểu thêm nguyện vọng đào tạo và phát
triển để công ty điều chỉnh ở các khóa học tiếp theo nhằm đảm bảo hài hòa giữa
nhu cầu đào tạo của công ty đối với nhu cầu đào tạo của nhân lực.
2.5. Xây dựng chính sách
2.5.1Các căn cứ xây dựng chính sách

Căn cứ pháp lý: dựa vào bộ luật lao động, các văn bản pháp luật
khác, quy định của Sở ban ngành, điều lệ của công ty, thỏa ước lao động tập thể,
hợp đồng lao động…

Căn cứ thực tiễn:
Chiến lược phát triển công ty:
+ sản phẩm an toàn thông minh, đa dạng và chất lượng
+ Dịch vụ tốc độ


+ Môi trường mua sắm tiện lợi

Định hướng theo chiều rộng, định vị trung bình khá
Kế hoạch hoạt động kinh doanh:
Năm 2020, đưa TOKYOLIFE trở thành thành chuỗi hệ thống bán lẻ ngành
thời trang, sản phẩm tiêu dùng hàng đầu Việt Nam. Cung cấp các sản phẩm đa
dạng, thông minh, chất lượng; cung cấp dịch vụ tốc độ với môi trường mua sắm
tiện lợi.
Mang lại cho người Việt Nam cơ hội được trải nghiệm cuộc sống Nhật Bản
và chất lượng dịch vụ hướng tới Nhật Bản.
Tình hình thực tiễn của hoạt động kinh doanh:
TOKYOLIFE định hướng sản phẩm thông minh, tiện ích, đa chức năng.
Mang lại đời sống Nhật bản đến Việt Nam với mức giá thành hợp lý.
Đến tháng 6/2018 TOKYOLIFE đã có 60 cửa hàng trên toàn quốc. Mục
tiêu 2020 trên toàn hệ thống sẽ có 200 cửa hàng
Hình ảnh thương hiệu: Mang lại trải nghiệm cuộc sống với sản phẩm và
dịch vụ chất lượng Nhật Bản.
2.5.2 Xây dựng quy địng chung
Mục đích: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các cửa hàng
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng: Các nhân viên của hệ thống Tokyolife
Mục tiêu: Bồi dưỡng và trang bị kiến thức về công ty, sản phẩm về kỹ năng
chăm sóc khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn và các kiến thức nhằm dây
dựng đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu câu công việc và nâng cao hiệu quả công
việc
2.5.3 Xây dựng nội quy chính sách cụ thể
1 Đối tượng:
Những người được đào tạo phải thuộc hệ thông Tokyolife và nằm trong
danh sách đào tạo được phê duyệt của Công ty.
2 Tiêu chuẩn:
Nhân viên có thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên.
3 yêu cầu với người được đi học:
Người được đi học không làm ảnh hưởng đến các công việc tại các cửa
hàng.



Công ty TNHH GIANNI
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Tên chương trình: Đào tạo kiền thức cho nhân viên

I.

Mục tiêu của chương trình:

Đối tượng tham dự : Bồi dưỡng và trang bị kiến thức về công ty, sản
phẩm về kỹ năng chăm sóc khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn và các kiến
thức nhằm dây dựng đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu câu công việc và nâng cao
hiệu quả công việc
Chức danh: Tất cả nhân viên các cửa hàng Tokyolife.
Số nhân viên: 450 nhân viên .
Số lượng viên /lớp: 35-45 người.
II.

Hình thức

Đào tạo bên trong doanh nghiệp.
Địa điểm: 49 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.
Thời gian: 8h30-17h. 1 khóa 1,5 ngày .
III. Lịch trình, nội dung, và phương pháp.
Tổng quan hệ thống :1 buổi
Tư duy sản phẩm :1 buổi
Văn hóa phục vụ :1 buổi
Phương pháp đào tạo:
Đào tạo qua các khóa học.
Làm việc nhóm, thảo luận, tranh biện
Thực hành đóng vai
Các trò chơi liên quan tới đề tài
V.Chi phí đào tạo
Chi phí cơ sở vật chất
1.000.
000
Chi phí văn phòng phẩm
300.00
0
Chi phí teabreak
400.00


0
Chi phí thuê nhà nghỉ

1.200.
000

Chi phí hỗ trợ người lao
động

6.000.
000

Chi phí khác

2.000.
000

VI. Tiêu chuẩn chất lượng
Tỷ lệ người tham dự: trên 90% số lượng học viên đăng ký
Đánh giá học viên : Trung bình trên 3.8 /5
….ngày….tháng…..năm
Phê duyệt
lập

Xem xét

Người thành


VII.Nội dung xây dựng chương trình đào tạo.
Chủ đề
Nội dung chính
Buổi 1: Tổng quan
Người sáng lập
Quá trình hình thành và phát triển
về hệ thống
Tầm nhìn sứ mệnh
Bộ máy tổ chức
Văn hóa công ty
Giá trị cốt lõi: 5T
Phương châm hành động
Chiết lý kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Buổi 2: Tư duy sản
Cách học sản phẩm: 80/20
Cách nhân dạng các ký hiệu trên
phẩm
sản phẩm
Cách đọc thông tin trên tem
Buổi 3: Văn hóa
phục vụ

-

Kỹ năng bán hàng:
Chào hỏi
Tìm hiểu nhu cầu
khách hàng
Giới thiệu sản phẩm
Chăm sóc khác hàng
Chốt đơn hàng
Tạm biệt khách


VIII. Chuẩn bị
1.Hậu cần
CHECKLIST TRIỂN KHAI ĐÀO TẠO
ST
T
1
2
3

4

5
6
8
9

Nội dung
Trước
tạo

Chi tiết

đào Lập kế hoạch đào tạo
Liên hệ giảng viên/nhà cung ứng
Gửi thư mời giảng viên nội bộ
Gửi thông tin order TTNB thiết
kế poster
Lập danh sách học viên
Xác nhận danh sách đào tạo với
quản lý (đối với khối cửa hàng)
Thông báo khoá học tới học viên
Email nhắc nhở khoá học cho
giảng viên
Remind TTNB lịch đào tạo để
đưa tin (đối với các khóa đào tạo
đặc biệt)
Chuẩn bị cơ sở vật chất lớp học
Đồ làm việc nhóm:
- Bút dạ viết bảng: 3
màu
Màu
sáp
- Giấy bìa màu A4
- Giấy trắng A4
Dập
ghim
- Băng dính giấy
- Kéo
Máy chiếu, màn chiếu,
loa, bút chiếu: 01


Micro: 02
Máy tính

10

Chuẩn bị teabreak

11

Chuẩn bị in ấn:

12

Chuẩn bị bảng tên học viên

13
14
15

Trong
tạo

Flip chart giảng viên:
01 + giấy A0: 05 tờ
Flip chart học viên: 01
+ giấy A1: 05 tờ (1
nhóm)
Bánh,
trà,
café.
Que
khuấy
café.
Hoa quả (nếu có)
- Tài liệu (nếu có)
- Danh sách điểm
danh: 01 bản/ngày
- Phiếu ghi nhận, đánh
giá học viên: 01 bản
- Phiếu thu hoạch: in
đủ theo số lượng học
viên lớp học
In/ viết in hoa trên giấy
tomy 100

Chuẩn bị nước uống cho giảng
2 chai/buổi
viên
đào Kiểm tra các thiết bị máy tính,
máy chiếu, âm thanh
Checkin học viên
- Mời học viên ký tên
điểm
danh.
- Chuyển bảng tên và
hướng dẫn học viên
dán lên ngực áo để
giảng viên nhìn thấy
tên


Welcome và giới thiệu chương
trình đào tạo

16

Hỗ trợ giảng viên và học viên
trong lớp học
Cập nhật tình hình tham dự lớp
học với QLTT/CHT
Theo dõi tiến trình đào tạo
Quan sát lớp học và ghi chú đánh
giá học viên
Chụp ảnh/ ghi hình lớp học
Phát phiếu thu hoạch và đánh giá
cuối khóa học
Sắp xếp lại phòng học sau đào tạo

17
18
19
20
21
23
24
25
26

Sau đào tạo

27
28

Chuyển ảnh tư liệu cho TTNB
Tổng hợp phiếu đánh giá và bài
thu hoạch của học viên
Chấm điểm và tổng hợp bài kiểm
tra (nếu có)
Làm báo cáo và gửi đến học viên,
CBQL

2 Dự trù chi phí
ST Nội
Đơn
T
dung
giá
1

2

3

Chi phí
cơ sở vật
chất
Chi phí
văn
phòng
phẩm
Chi phí

Số
lượng

Thành
tiền

1.000.0
00

1,5

1.500.000

VAT/
thuế
TNCN
150.000

Tổng tiền

300.00
0

1,5

450.000

45.000

495.000

400.00

1,5

600.000

60.000

660.000

1.650.000


teabreak 0
4
Chi phí 1.200.0
1
1.200.000 120.000
1.320.000
thuê nhà 00
nghỉ
5
Chi phí 6000.0
1
6.000.000 600.000
6.600.000
hỗ
trợ 00
người
lao động
6
Chi phí
2000.000
khác
7
Tổng
12.725.000
VII Chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Chỉ tiêu
Tốt
Khá
Trung
Yếu
Kém Kết quả
bình
cần đạt
được
Tính ứng dụng của
Trung
khóa học
bình
Phương pháp giảng
điểm
dậy
trên 3.8
Công tác tổ chức
lớp học

KẾT LUẬN
Vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển doanh nghiệp là không
thể phủ nhận. Nhu cầu đó ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết. Nhu cầu về
lao động đặc biệt là nhu cầu về lao động chất lượng cao ngày càng tăng nhanh.


Vậy nên để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì công tác xây dựng kế hoạch
đào tạo và phát triển phải được tiến hành cẩn thận và chi tiết.
Qua quá trình tìm hiểu nhóm thấy rằng công tác lập kế hoạch đào tạo và
phát triển của hệ thống khá tốt. Công ty và cụ thể là phòng đào tạo đã xây dựng
một chương trình đào tạo cho nhân viên trong hệ thống đầy đủ và phù hợp. Điều
này giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao khả năng hoàn thành công
việc, đồng thời cũng thể hiện sự quan tâm, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng ban lãnh
đạo đối với nhân viên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×