Tải bản đầy đủ

Ngân hàng câu hỏi marketing

Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

NGÂN HÀNG CÂU HỎI – MARKETING CĂN BẢN
Chương 1: Những vấn đề cơ bản củamarrketing
Chương 2: Thị trường trong hoạt động marketing
Chương 3: Chính sách sản phẩm
Chương 4: Chính sách giá
Chương 5: Chính sách phân phối
Chương 6: Chính sách truyền thông cổ động

Khoa Kinh tế

Page 1


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

MỤC LỤC
Chương 1. Những vấn đề cơ bản của marketing------------------------------------------------------------------------------------------------- 3
Câu hỏi ôn tập---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 3
Câu hỏi trắc nghiệm-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 3

Bài tập ứng dụng------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 5
Chương 2. Thị trường trong hoạt động marketing------------------------------------------------------------------------------------------9
Câu hỏi ôn tập---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9
Câu hỏi trắc nghiệm-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9
Bài tập vận dụng----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 14
Chương 3. Chính sách sản phẩm---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17
Câu hỏi ôn tập-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17
Câu hỏi trắc nghiệm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17
Bài tập vận dụng----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 21
Chương 4. Chính sách giá------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 25
Câu hỏi ôn tập-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 25
Câu hỏi trắc nghiệm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 25
Bài tập vận dụng----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 30
Chương 5: Chính sách phân phối--------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 34
Câu hỏi ôn tập-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 34
Câu hỏi trắc nghiệm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 34
Bài tập vận dụng----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 38
Chương 6: Chính sách truyền thông cổ động------------------------------------------------------------------------------------------------ 42
Câu hỏi ôn tập-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 42
Câu hỏi trắc nghiệm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 42
Bài tập vận dụng------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 44

Khoa Kinh tế

Page 2


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

Chương 1. Những vấn đề cơ bản của marketing
Câu hỏi ôn tập
1. Khái niệm Marketing theo quan điểm hiện đại
2. Những điểm khác biệt cơ bản giữa Marketing truyền thống và Marketing hiện đại
3. Các khái niệm liên quan đến Marketing: Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng hoá
4. Mục tiêu của hệ thống Marketing
5. Các chức năng của Marketing
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Chị Vân có ý định mua một chiếc xe máy Sirious giá 20 triệu đồng, sau đó Chị Vân quyết định
không mua nữa. Nguyên nhân nào khiến Vân quyết định không mua:
a.


b.

Giá cao
Trúng vé số trị giá 1 tỷ

c. Màu sắc không hấp dẫn
d. Có thể cả 3 nguyên nhân trên

2. Doanh nghiệp X, một mặt nỗ lực đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, mặt khác còn đóng góp
tài chính cho một trung tâm chăm sóc người già không nơi nương tựa. Doanh nghiệp đó đang
theo quan điểm quản trị marketing nào?
a.Quan niệm đạo đức xã hội
c.Quan niệm trọng marketing

b.Quan niệm trọng bán hàng
d.Quan niệm trọng sản xuất

3. Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao
đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
A. Ít nhất phải có 2 bên trao đổi

B. Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên

C. Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng

D. Mỗi bên được tự do chấp nhận trao đổi

4. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng
mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
A. Quan điểm sản xuất

B.Quan điểm sản phẩm

C. Quan điểm bán hàng

D. Quan điểm Marketing

5. Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
A. Người bán
C.Người mua

B. Đồng thời của cả người bán và người mua
D. Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi

6. Theo quan điểm Marketing hiện đại, các doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở:
A. Khối lượng hàng hoá tiêu thụ được
Khoa Kinh tế

B. Tìm kiếm thị trường có lợi nhất
Page 3


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

C. Thoả mãn tốt nhất nhu cầu của NTD

D. Không phải là các ý kiến trên

7. Theo bạn, 4 biến số trong hệ thống marketing – mix là:
A.
B.
C.
D.

Dịch vụ khách hàng, khuyến mãi, quảng cáo và phân phối hàng hoá.
Khuyến mãi, quảng cáo, định giá và bán hàng.
Sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động.
Giá cả, phân phối, bán hàng và cổ động.

8. “ Học tập” là một ví dụ của nhu cầu….
A. Sinh lý

B. An toàn

C. Xã hội

D. Được tôn trọng

9. “Quan điểm trọng sản phẩm” coi trọng loại hàng:
A. Bán với giá rẻ
10.

B. Chất lượng tốt

C.Phù hợp với nhu cầu

D.Cả B&C

Mong muốn của con người là:

A. Biểu hiện cụ thể của nhu cầu, tương ứng với trình độ văn hoá và đặc điểm cá nhân của người đó.
B. Nhu cầu của con người bị kìm hãm bởi giá cả thị trường.
C. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
D. Tất cả đều sai
11.

Khi một người nói: “Tôi muốn đi từ Đà Nẵng vào tp. Hồ Chí Minh!”, tức là anh ta đã nảy

sinh:
A. Lượng cầu
12.

B. Nhu cầu

C. Mong muốn

D. Tất cả đều sai

Quần áo tạo ra vẻ đẹp cho con người. Chúng ta đang ngụ ý điều gì đó có liên quan đến sản

phẩm?
A. Dịch vụ sản phẩm
B. Bao bì sản phẩm
13.

14.

C. Lợi ích cốt lõi của sản phẩm
D. Hình ảnh nhãn hiệu

Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với:
A. Hàng hoá được sử dụng thường ngày

C. Hàng hoá được mua có chọn lựa

B. Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt

D. Hàng hoá mua theo nhu cầu thụ động

Mục tiêu của Marketing truyền thống là:
A. Tìm kiếm thị trường có lợi nhất C. Thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng
B. Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng

15.

16.

D. Tất cả đều sai

Marketing được ứng dụng trong tổ chức nào dưới đây:
A. Kinh doanh

C. Giáo dục

B. Y tế

D. Tất cả các ý kiến trên

Biến số đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống marketing-mix là:

Khoa Kinh tế

Page 4


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

A. Sản phẩm
17.

C. Phân phối

D. Cổ động

Trao đổi có mấy điều kiện:
A.
B.

18.

B.Giá cả

4 điều kiện
6 điều kiện

C.
D.

5 điều kiện
7 điều kiện

Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
a. Nhu cầu

b. Sản phẩm

c. Năng lực mua sắm

d. Ước muốn

Gợi ý trả lời
1b
10a

2a
11c

3b
12c

4d
13d

5d
14a

6c
15d

7c
16a

8d
17c

9b
18c

Bài tập ứng dụng
Bài 1. Lựa chọn phương án đúng cho các câu sau đây:
a. Khi có sự cạnh tranh gay gắt và hoạt động Marketing được triển khai rộng rãi thì người tiêu
dùng không có nhiều lựa chọn sản phẩm
b. Ở đâu có hoạt động Marketing càng nhiều thì ở đó cơ hội việc làm cho người lao động càng
cao
c. Bằng các hoạt động Marketing nhà sản xuất phải tự cố gắng đầu tư công nghệ, chất lượng
sản phẩm, các dịch vụ cung cấp cho khách hàng và khuyếch trương quảng cáo
d. Marketing có chức năng kết nối việc sản xuất với thị trường, kết nối nhu cầu của khách hàng
với sản phẩm của doanh nghiệp
Bài 2. Bài tập tình huống
CÁC NHÀ QUẢN TRỊ VIỆT NAM VÀ CƠN SỐT HỌC MBA
Tuy mới chỉ xuất hiện trong 10 năm trở lại đây, nhưng các khóa học MBA (Thạc sỹ quản trị kinh
doanh) đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà quản trị Việt Nam.
Mục tiêu của khóa học này là cung cấp những kiến thức cô đọng nhằm giúp các nhà lãnh đạo, nhà
doanh nghiệp có cơ hội nắm bắt được phương pháp tư duy chiến lược, tổ chức quản lý chuyên nghiệp
và các kiến thức chuyên môn về tiếp thị, kinh doanh quốc tế, quản lý thông tin, pháp luật kinh doanh,
Marketing…Hiện tại, miền Bắc có các trung tâm đào tạo MBA hợp tác với nước ngoài có uy tín như:
khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học quốc gia Hà Nội; viện Quản trị kinh doanh của trường
Đại học Kinh tế quốc dân; Trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý, trường Đại học Bách khoa Hà
Nội…

Khoa Kinh tế

Page 5


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

Chương trình MBA phối hợp với các trường đại học nước ngoài được đào tạo bằng tiếng Anh. Tuy
nhiên, đã có một số chương trình đào tạo MBA được cá biệt hóa là học viên được nghe giảng bằng
tiếng Việt cho phù hợp với nhiều nhà quản trị không có vốn tiếng Anh thông thạo
Bằng MBA chỉ thực sự phát huy tác dụng khi học viên đã có một thời gian trải nghiệm thực tế kinh
doanh rồi, và nay trở lại trường theo học MBA để có thể nhìn nhận và xử lý công việc ở một tầm cao
hơn. Tại Viện Quản trị kinh doanh, toàn bộ học viên sẽ tham gia giai đoạn nghiên cứu thực tế tại các
doanh nghiệp danh tiếng trong 12 tuần của học kỳ mùa hè, giúp cho học viên có thể thu thập những
kiến thức thực tế trong môi trường kinh doanh ngay khi học. Từ đó có thể giải quyết những tình huống
trong kinh doanh, trao đổi trên lớp và trình bày những vấn đề kinh tế đa chiều, chứ không mang tính
thụ động như trước đây.
Khi tham gia chương trình đào tạo MBA, học viên một số trường còn nhận được nhiều sự thuận lợi.
Ví dụ, học phí của trường Đại học Quốc gia Hà Nội là 5.000USD/khóa học, trong đó có 70% học phí
sẽ được Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank cho vay với thời hạn trả là 60 tháng. Chương
trình còn có một số suất học bổng từng phần cho các học viên có thành tích xuất sắc trong học tập. Hơn
nữa, nhiều học viên sẽ được đảm bảo về nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Liên minh 12 doanh nghiệp
lớn và thành đạt tại Việt Nam đã ký cam kết tuyển chọn các học viên tốt nghiệp chương trình MBA vào
làm việc tại các vị trí tiềm năng với mức thu nhập cao
Nhiều nhà quản trị hiểu rất rõ ý nghĩa của tấm bằng MBA và rất muốn theo học, song có hai trở ngại
lớn nhất đối với họ là tiền bạc và thời gian. Học phí trung bình cho một khóa học 2 năm là từ
6.000USD-17.000USD, chưa kể đến các chi phí phát sinh khác. Việc đi học và hoàn thành các bài kiểm
tra và luận văn cũng chiếm rất nhiều thời gian của các doanh nhân, vốn đã mắc chứng thiếu thời gian
kinh niên. Trong thời đại kinh tế mới hiện nay, mặt trận cạnh tranh chính của các doanh nghiệp đã
chuyển sang tri thức kinh doanh
Câu hỏi thảo luận
1/ Sản phẩm trong bài tập tình huống này là gì?
2/ Những nhu cầu và mong muốn của khách hàng là người Việt Nam rong việc học MBA này là gì?
3/ Thị trường đối với dịch vụ đào tạo MBA được thể hiện như thế nào?
4/ Hoạt động Marketing thể hiện vai trò như thế nào đối với các đơn vị đào tạo MBA?

Khoa Kinh tế

Page 6


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

Bài 3. Anh (chị) hãy phân tích và xác định quan điểm quản trị marketing của các DN sau và cho biết
những hoạt động marketing nào của họ chứng tỏ điều đó, những thuận lợi và hạn chế khi họ theo đuổi
quan điểm quản trị marketing này:
1.

Các DN xe máy Trung Quốc: quảng cáo rất ít, chất lượng sản phẩm thấp nhưng giá rẻ và được

bày bán xuống đến các cửa hàng xe máy tận các huyện nông thôn, vùng cao
2.

Nhà máy xe đạp Biên Hòa, trung thành với dòng sản phẩm xe đạp. Thời gian qua, nhà máy đã

không ngừng cải tiến để xe đạp của mình luôn tốt hơn, đẹp hơn. Hiện nay, đây là nhà máy nổi tiếng
với các kiểu xe đạp bền, đẹp.
3.

TC là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng mộc dân dụng mới ra đời. Tuy không phải là đơn

vị có uy tín về các sản phẩm tủ, giường, bàn, ghế… bền hay kiểu dáng độc đáo, nhưng với một hệ
thống cửa hàng được trưng bày bắt mắt, quảng cáo tích cực, đặc biệt TC có một đội ngũ nhân viên
bán hàng giàu kinh nghiệm được trả lương cao nên hầu như ít khách hàng nào có thể ra về mà không
mua một món gì đó của họ. Với những đầu tư như vậy, TC vẫn đang tiêu thụ sản phẩm một cách
thuận lợi.
4.

Phở là một món ăn truyền thống Việt Nam. Nhiều người ăn phở mỗi sáng. Tuy nhiên, ở các

thành phố lớn, số gia đình thành đạt và gia đình ngoại kiều ở Việt Nam đang tăng. Họ vẫn mỗi sáng
ăn phở nhưng họ thật sự không hài lòng với các quán phở hiện có bởi các quán phở này tuy ngon
song phục vụ chưa được lịch sự và đặc biệt ít chú trọng đến điều kiện vệ sinh. Phát hiện điều này,
ông Lý Quý Chung tổ chức một hệ thống các quán "Phở 24", trong khi vẫn giữ hương vị phở truyền
thống nhưng cách bài trí, cách phục vụ và nhất là điều kiện vệ sinh đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tuy giá
cả có cao nhưng đối tượng khách nói trên khá hài lòng và hệ thống "phở 24" đang ngày càng phát
triển ở các thành phố lớn nước ta.
5.

Để đáp ứng nhu cầu giải khát, mang lại sự thơm ngon (chua, ngọt) và sảng khoái (thơm, giải

nhiệt), sản phẩm của Coca Cola có đường, acid citric, caféine, gas… Tuy nhiên, Coca Cola thấy
rằng nếu dùng nhiều và thường xuyên, người tiêu dùng có nguy cơ bị béo phì, hư răng và có vấn đề
về tim mạch. Vì vậy, Coca Cola chủ động giảm lượng đường, acid citric và không có caféine.
Đương nhiên, loại Coca Cola này không thể ngon bằng tức không thể mang lại sự sảng khoái và sự
hài lòng bằng loại cũ. Dù vậy, do người tiêu dùng ngày càng ý thức nhiều hơn về phúc lợi lâu dài
của họ và do tính đến nghĩa vụ xã hội của mình, Coca Cola đã tung ra loại sản phẩm mới này cùng

Khoa Kinh tế

Page 7


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

với một chiến dịch truyền thông mạnh mẽ và tốn kém. Kết quả là lượng tiêu thụ nước ngọt Coca
Cola đã được duy trì và thậm chí còn tăng cao hơn cũ.
Gợi ý trả lời
Bài 1.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Bài 2
1. SP là khóa học MBA
2. Nhu cầu và mong muốn của người học là nắm bắt được phương pháp tư duy chiến lược, tổ chức
quản lý chuyên nghiệp và các kiến thức chuyên môn về tiếp thị, kinh doanh quốc tế, quản lý
thông tin, pháp luật kinh doanh, Marketing
3. Thị trường : Khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học quốc gia Hà Nội; viện Quản trị kinh
doanh của trường Đại học Kinh tế quốc dân; Trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý, trường
Đại học Bách khoa Hà Nội
4. Hoạt động marketing: học phí của trường Đại học Quốc gia Hà Nội là 5.000USD/khóa học,
trong đó có 70% học phí sẽ được Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank cho vay với
thời hạn trả là 60 tháng. Chương trình còn có một số suất học bổng từng phần cho các học viên
có thành tích xuất sắc trong học tập. Hơn nữa, nhiều học viên sẽ được đảm bảo về nghề nghiệp
sau khi tốt nghiệp. Liên minh 12 doanh nghiệp lớn và thành đạt tại Việt Nam đã ký cam kết
tuyển chọn các học viên tốt nghiệp chương trình MBA vào làm việc tại các vị trí tiềm năng với
mức thu nhập cao
Bài 3:
1. Quan điểm trọng sản xuất
2. Quan điểm trọng sản phẩm
3. Quan điểm trọng bán hàng
4. Quan điểm trọng marketing
5. Quan điểm đạo đức xã hội

Khoa Kinh tế

Page 8


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

Chương 2. Thị trường trong hoạt động marketing
Câu hỏi ôn tập
1. Khái niệm thị trường? Các loại thị trường
2. Phân đoạn thị trường? Đoạn thị trường? Các yêu cầu của việc phân đoạn?
3. Các tiêu thức phân đoạn?
4. Nghiên cứu thị trường: Dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp? Ưu, nhược điểm
5. Các phương pháp tìm kiếm nguồn tài liệu sơ cấp? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp?
6. Bảng câu hỏi: Câu hỏi đóng, câu hỏi mở
7. Các vai trò trong hành vi mua của người tiêu dùng? Tiến trình mua của khách hàng là người
tiêu dùng?
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Phân đoạn thị trường thành các tỉnh Miền Bắc, các tỉnh miền núi, các tỉnh Miền Nam, các
tỉnh Miền Trung là dựa trên tiêu thức:
a. Tiêu thức địa lý
b. Tiêu thức tâm lý
c. Tiêu thức hành vi
d. Tiêu thức nhân khẩu học
2. Tập hợp những người mua có những đáp ứng tương đối giống nhau trước một tác động
Marketing nào đó của doanh nghiệp là:
a. Khúc thị trường
b. Thị trường
c. Đoạn thị trường
d. Thị trường của doanh nghiệp
3. Dữ liệu đã qua xử lý và sử dụng nhiều lần được gọi là:
a. Dữ liệu sơ cấp
b. Dữ liệu trung cấp
c. Dữ liệu thứ cấp
d. Tất cả đều sai
4. Cùng một màu sắc, cùng một cỡ giầy của công ty A nhưng có các mức giá bán:
70.000đ/đôi; 150.000đ/đôi; 300.000đ/đôi. Công ty đã phân đoạn thị trường theo yếu tố……
A. Độ tuổi
B. Giới tính
C. Thu nhập
D. Cả A,B,C đúng
5. Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ……. để phân đoạn thị
trường:
A. Địa lý
B. Xã hội
C. Tâm lý
D. Hành vi
6. Người sau chót xác định nên mua hay không nên mua, mua cái gì, mua như thế nào, mua
ở đâu...được gọi là:
Khoa Kinh tế

Page 9


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

A.
7.
A.
8.

Người khởi xướng
B. Người ảnh hưởng
C. Người quyết định
Nghiên cứu thị trường hay còn gọi là nghiên cứu……
Khách hàng
B. Đối thủ cạnh tranh
C. Marketing
Nguồn tài liệu sơ cấp có thể được thu thập thông qua:

D. Người mua
D. Tất cả đều sai

A. Các báo cáo tài chính

B. Các bài viết trên báo, tạp chí

C. Quan sát

D. Tất cả đều sai

9. Thị trường mục tiêu là thị trường:
A. Nhu cầu của khách hàng đa dạng, phong phú và tăng cao
B. Khách hàng tự do về tài chính
C. Nhu cầu tương đối giống nhau, doanh nghiệp có thể phục vụ
D. Tất cả đều đúng
10. Nếu doanh thu của doanh nghiệp tụt giảm do số lượng khách hàng ngày một giảm đi. Vậy
doanh nghiệp sẽ định giá nhằm mục tiêu:
A. Tối đa hóa doanh thu
B. Mở rộng thị phần C. Tồn tại
D. Tất cả đều sai
11 .
D ữ liệu sơ cấp thường được thu thập bằng cách nào nhiều nhất?
A. Tìm trên mạng B. Quan sát
C. Điều tra phỏng vấn
D. B&C
12. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường
có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
A. Kinh tế
B. Văn hoá
C. Chính trị
D. Khuyến mại
Ả n h hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:
A.Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
B.Thường là như nhau.
C.Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm.
D.Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
14. Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của …. về các thuộc tính quan
13.

trọng của nó
A.Khách hàng
B. Người sản xuất
C. Người bán buôn
15.
C â u hỏi mà câu trả lời dưới dạng có hoặc không, gọi là:
A. Câu hỏi đóng

C. Câu hỏi phân đôi

B. Câu hỏi mở

D. Câu hỏi theo thứ tự

D. Người bán lẻ

16. “B ạ n vui lòng cho biết ý kiến của bạn về thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng ở siêu
thị Intimex?” là dạng câu hỏi:
A.Câu hỏi đóng
B. Câu hỏi mở
17. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

C. Câu hỏi phân đôi
D. Câu hỏi đóng nhiều lựa chọn

A. Có tầm quan trọng thứ nhì

C. Đã có sẵn từ trước đây

B. Chính xác

D. (B) và (C) đúng

18. Trong các tiêu thức sau, tiêu thức phân đoạn nào thường được sử dụng nhất:
Khoa Kinh tế

Page 10


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

A. Tiêu thức địa lý

C. Tiêu thức nhân khẩu

B. Tiêu thức tâm lý

D. Tiêu thức hành vi

19. Tập hợp những khách hàng đang mua sản phẩm của doanh nghiệp và sản phẩm của đối
thủ cạnh tranh gọi là:
A. Thị trường của doanh nghiệp

C. Thị trường của đối thủ cạnh tranh

B. Thị trường tiềm năng

D. Thị trường đồng nghiệp

20. Nguồn thông tin có tính phổ biến nhất là:
A. Thương mại
B. Cá nhân
C. Kinh nghiệm
D. Sơ cấp
21. “Tầng lớp xã hội” là một bộ phận của yếu tố….ảnh hưởng đến hành vi mua của khách
hàng.
A.
Cá nhân
C. Văn hóa
B.
Xã hội
D. Tâm lý
22. Dữ liệu đã qua xử lý và sử dụng nhiều lần được gọi là:
A. Dữ liệu sơ cấp

C. D

liệu trung cấp
B. Dữ liệu thứ cấp

D. Tất cả đều sai.

23. Trong hội thảo về sản phẩm của Amway do công ty Amway tổ chức, chị T đã biết được
loại thực phẩm bổ sung Nutriline phù hợp với chị. Vậy đây là nguồn thông tin:
A. Thương mại

C. Kinh nghiệm

B. Cá nhân

D. Cả 3 đều đúng

24. Thị trường tổ chức là tập hợp các thị trường nào hợp lại:
a.Thị trường người tiêu dùng, công quyền

c.Thị trường kỹ nghệ, bán lại

b.Thị trường kỹ nghệ, công quyền, bán lại

d.Cả a&b

25. Sau khi xem quảng cáo về kem dưỡng trắng da Olay Total Effect, chị A nghĩ rằng nếu
mình sử dụng loại kem đó thì sẽ cải thiện được làn da. Như vậy chị A đang ở giai đoạn:
a. Nhận thức vấn đề

c. Tìm kiếm thông tin

b. Đánh giá lựa chọn phương án

d. Phản ứng sau khi mua

26. Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
a. Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
b. Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
Khoa Kinh tế

Page 11


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

c. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
d. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
27. Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng gồm:
a. 3 giai đoạn

b. 4 giai đoạn

c. 5 giai đoạn

d. 6 giai đoạn

28. Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ….. có phản ứng như
nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
a. Thị trường

b. Khách hàng

c. Doanh nghiệp

d. Người tiêu dùng

29. Một người mà các ý kiến của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người
khác được gọi là:
a. Người quyết định

b. Người ảnh hưởng

c. Người khởi xướng.

d. Người mua sắm

30. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi
đó thuộc loại câu hỏi?
a. Câu hỏi mở

b. Câu hỏi đóng

c. Câu hỏi phân đôi

d. Câu hỏi cấu trúc.

31. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
a. Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
b. Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
c. Lập kế hoạch nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
d. Thu thập dữ liệu
32. Anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến của anh (chị) sau khi sử dụng dịch cụ của chúng tôi?
Đây là:
a. Câu hỏi đóng

c. Câu hỏi mở

b. Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở. d. Câu hỏi cấu trúc.
33. Khách hàng không tiêu dùng tương đối là:
a. Ban đầu tiêu dùng, sau đó không tiêu dùng
b. Ban đầu không tiêu dùng, sau đó cũng không tiêu dùng
c. Ban đầu không tiêu dùng, sau đó tiêu dùng mãi mãi
d. Ban đầu không tiêu dùng, sau đó có thể tiêu dùng nhờ nỗ lực marketing của doanh nghiệp
34. Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp là:
a. Độ tin cậy thấp, tốn nhiều chi phí thu thập
c. Không chính xác nhưng kịp thời
b. Không chính xác, tốn nhiều chi phí thu thập
d. Độ tin cậy thấp
35. Chị Hoa mua một cái tủ lạnh Sanyo cho cả nhà dùng. Nếu xét theo mục đích mua hàng thì
chị Hoa là khách hàng gì của Sanyo?
a. Khách hàng công quyền
c. Khách hàng bán lại
Khoa Kinh tế

b. Khách hàng tiêu dùng
d. Khách hàng kỹ nghệ
Page 12


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

36. Để kích thích việc mua sắm, việc phát mẫu dùng thử, các phiếu thưởng, tổ chức các cuộc
thi thuộc chính sách nào?
a. Khuyến mãi
c. Quan hệ khách hàng

b. Quảng cáo
d. Bán hàng cá nhân

Gợi ý trả lời

1a
10c
19d
28b

2c
11c
20a
29b

3c
12d
21c
30a

4c
13c
22b
31b

5d
14a
23a
32c

6c
15c
24b
33d

7c
16b
25a
34d

8c
17c
26c
35b

9c
18c
27c
36a

Bài tập vận dụng
Bài 1. Điền từ thích hợp vào ô trống
1. Khách hàng đi máy bay với mục đích: Kinh doanh, du lịch, vận chuyển hàng hóa. Hãng hàng
không đã phân đoạn thị trường theo yếu tố…………………..
2. Cùng một màu sắc, cùng một cỡ giầy của công ty Vina Giầy nhưng có các mức giá thành:
70.000đ/đôi; 150.000đ/đôi; 300.000đ/đôi. Công ty đã phân đoạn thị trường theo yếu
tố………………………………
3. Áo phông của Hanoximex có các kích cỡ: số 2, số 4, số 6, số 8, số 10, số 12. và cỡ S, M, L. Sự
phân chia sản phẩm của công ty Hanoximex là sự phân đoạn thị trường theo yếu
tố…………………………………
4. Phân chia thị trường thành khách hàng truyền thống và khách hàng mới là phân đoạn thị trường
theo yếu tố………………………………………
5. Phân đoạn thị trường theo yếu tố………………………………..là việc phân chia thị trường theo
căn cứ địa dư hành chính
Bài 2. Các sản phẩm sau đây, doanh nghiệp nên phân đoạn thị trường như thế nào để bán được nhiều
hàng nhất? Tại sao?
1.

Dầu gội đầu………………………………………………………………………

2.

Cà fê Trung Nguyên……………………………………………………………..

3.

Đồ gỗ nội thất……………………………………………………………………

4.

Nước mắm Phú Quốc……………………………………………………………

Khoa Kinh tế

Page 13


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

5.

Dịch vụ chiếu phim……………………………………………………………..

6.

Chăn – ga - gối - nệm……………………………………………………………

7.

Nước giải khát…………………………………………………………………..

Bài 3. Bài tập tình huống số 1
Những chiếc túi, ví thời trang mang nhãn hiệu Ipa – Nima không xuất hiện ồn ã, xô bồ trước công
chúng mà chỉ được “khiêm tốn” trong tại hầu hết các khách sạn sang trọng nhất Việt Nam, nơi mà
người ngoại quốc thường xuyên lui tới
Nhà thiết kế chính Christina Yu kiêm giam đốc Ipa – Nima là một phụ nữ Hồng Kông theo chồng tới
Hà Nội sinh sống và thành danh từ những ý tưởng sáng tạo của mình kết hợp với những chất liệu
truyền thống và đôi bàn tay khéo léo của người thợ Việt Nam. Chỉ trong một thời gian ngắn, Ipa-Nima
đã thu hút được sự chú ý của thế giới đối với thời trang Việt Nam, như tạp chí Discovery đã từng bình
luận
Những sản phẩm của Yu trình làng đầu tiên tại Hội chợ nghề thủ công gây quỹ từ thiện dành cho
những người hồi hương 1997 tại Hà Nội. Trong những gian hàng khác đều bán các sản phẩm mang đặc
trưng của các dân tộc thiểu số Việt Nam, thì những chiếc túi được thiết kế bằng tay từ hạt cườm, hạt xà
cừ và sừng của Yu đều trở nên nổi bật. Thế nhưng ở Việt Nam những sản phẩm này rất khó tiêu thụ.
Nhiều người đã chân thành nói với Yu rằng “Chị phải xuất khẩu”, Yu cũng nhận ra điều đó
Thiết kế của Yu hầu hết sử dụng chất liệu có sẵn tại các địa phương, mọi thứ từ đay, lụa, bạc, sừng
bò, hạt cườm, gỗ, lưới kim loại. Ngoài ra, Yu cũng nhập khẩu nhiều bộ phận mà Việt Nam không có
như quai túi kim loại, cả hạt cườn và sequin (đồ trang sức tròn đeo ở cổ áo). Theo Yu, cần phải làm như
vậy để đạt mục đích kép là đáp ứng chính xác tiêu chuẩn của khách quốc tế và tạo ra thế giới màu sắc
và hình dáng tinh tế hơn mà không dễ dàng được lặp lại ở Việt Nam. Thiết kế của Yu được báo chí
quốc tê đánh giá là độc đáo và “khoa trương”
Kể từ tháng 4 năm 1997 xuất khẩu sản phẩm đầu tiên, cho đến nay ipa-Nima có cửa hàng ở Hồng
Kông, Mỹ, Anh, Australia, Nhật Bản…với danh sách khách hàng trong mơ đối với bất kỳ nhà thiết kế
nào: cựu đệ nhất phu nhân Hillary Clinton, Toni Braxton, Dương Tử Quỳnh…
Câu hỏi thảo luận
1/ Phân đoạn thị trường mà Ipa-Nima nhắm đến là gì? Tại sao Ipa-nima lại tập trung vào lớp khách
hàng này?

Khoa Kinh tế

Page 14


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

2/ Tại sao khách hàng lại mua sản phẩm của Ipa-Nima?Hoạt động Marketing chủ đạo cho phân đoạn
thị trường này là gì?
Gợi ý trả lời
Bài 1.
1. Yếu tố lợi ích tìm kiếm
2. Yếu tố thu nhập
3. Yếu tố tuổi
4. Yếu tố tình trạng sử dụng
5. Yếu tố vùng
Bài 2.
1. Lợi ích tìm kiếm
2. Lợi ích tìm kiếm
3. Thu nhập
4. Lợi ích tìm kiếm
5. Tuổi
6. Khí hậu
7. Lợi ích tìm kiếm
Bài 3
1. Thị trường công ty nhắm vào là những người thuộc tầng lớp quý tộc giàu có, bởi vì sản phẩm
của công ty là sản phẩm độc đáo
2. Khách hàng mua để thể hiện giá trị bản thân. Hoạt động marketing: nguyên liệu làm sản phẩm
độc đáo, chất lượng tốt, định giá cao, phân phối ở noi sang trọng, sử dụng những người nổi tiếng
để quảng cáo

Khoa Kinh tế

Page 15


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

Chương 3. Chính sách sản phẩm
Câu hỏi ôn tập
1. Khái niệm sản phẩm? Phân loại sản phẩm? Các chính sách Mareting có thể áp dụng cho từng
loại
2. Ba cấp độ của sản phẩm?
3. Khái niệm chu kỳ sống của sản phẩm? Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: đặc điểm,
các giải pháp Marketing?
4. Các chính sách sản phẩm: chính sách chất lượng, chính sách chủng loại, chính sách nhãn hiệu,
chính sách bao bì và chính sách phát triển sản phẩm?
Câu hỏi trắc nghiệm
1. “Máy thu hình, sản phẩm nghe nhìn, thiết bị gia dụng, điện thoại di động, màn hình vi
tính – linh kiện, máy in laser đa năng” được gọi là…………….danh mục sản phẩm của c
Samsung Vina:
a.Chiều sâu
b. Chiều rộng
c. Chiều dài
d. Tất cả đều sai
2. Khi sản phẩm ở vào giai đoạn nào thì doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức quảng cáo
hướng vào số đông:
a. Giai đoạn triển khai
b. Giai đoạn bão hòa
c. Giai đoạn phát triển
d. Giai đoạn suy thoái
3. Ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm, xúc tiến bán hàng là công cụ cổ động
được sử nhiều nhất cho:
a. Công tác định giá
b. Xúc tiến cổ động
c. Mở rộng phân phối
d. Cải tiến sản phẩm
4. Một người đi đến nhiều cửa hàng khác nhau để xem các loại Ti vi. Ông ta tiến hành so
sánh giá cả, kiểu dáng, kích cỡ, chất lượng và dịch vụ bảo hành của các loại Tivi đó. Ti vi
thuộc loại sản phẩm nào dưới đây?
a.Sản phẩm tiện lợi (tiện dụng)
b.Sản phảm đặc biệt (chuyên dụng)
c.Sản phẩm mua sắm (lựa chọn)
d.Sản phẩm không phổ biến (không tìm kiếm)
5. Trong giai đoạn giới thiệu nào của chu kỳ sống của sản phẩm, chi phí marketing thường
tập trung dụng mạnh mẽ nhất?
a. Suy tàn
b. Phát triển
c. Triển khai
d. Bão hòa
6. Lắp đặt máy tính tận nhà là biểu hiện của lớp nào trong cấu tạo sản phẩm
a.Hiện thực
b.Những lợi ích cốt lõi
c.Dịch vụ
d.Ý tưởng
Khoa Kinh tế

Page 16


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

7. Một doanh nghiệp sản xuất áo lông giới hạn những nỗ lực marketing của mình vào các
tỉnh phía Bắc. Doanh nghiệp này đang phân tích và sử dụng tiêu thức nghiên cứu nào?
a.Tâm lý
b.Hành vi
c.Địa lý
d.Nhân khẩu (dân số)
8. “Đồ cổ” là ví dụ về:
a. Hàng chuyên dụng b. Hàng thụ động
c. Hàng tùy hứng
d. Hàng khẩn cấp
9. Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
a. Dấu hiệu của nhãn hiệu b. Dấu hiệu đã đăng kí
c. Tên nhãn hiệu
d.Thương hiệu
10. Tiến trình mua của khách hàng nhất thiết phải diễn ra theo mấy bước
a.
5
b. 4
c. 3
d. 6
11. Hãy sắp xếp theo trình tự các giai đoạn trong tiến trình mua của người tiêu dùng
a. Tìm kiếm thông tin => Đánh giá lựa chọn phương án => Nhận thức vấn đề => Quyết định mua => Hành
vi sau khi mua.
b. Nhận thức vấn đề => Tìm kiếm thông tin => Đánh giá lựa chọn phương án => Quyết định mua => Hành
vi sau khi mua
c. Nhận thức vấn đề => Tiếp nhận thông tin => Xử lý thông tin => Lọc nhiễu => Quyết định mua.
d. Nhận thức vấn đề => Lọc nhiễu => Quyết định mua => Hành vi sau khi mua.
12. “Dịch vụ bảo hiểm” được coi là một trong những sản phẩm mua theo nhu cầu:
a. Đặc biệt

b. Thụ động

c. Ngẫu hứng

d. Thiết yếu

13. Tốc độ xử lý của một máy tính được gọi là:
a. Sản phẩm hoàn chỉnh

b. Sản phẩm ý tưởng

c. Sản phẩm hiện thực

d. Tất cả đều sai

14. Loại hàng nào mà khách hàng sẵn sàng bỏ ra mọi công sức để tìm kiếm:
a. Hàng thiết yếu
c. Hàng có nhu cầu thụ động
b. Hàng chuyên dụng

d. Hàng mua lựa chọn

15. Cấu tạo của sản phầm gồm:
a. Lớp lợi ích, hữu hình, vật chất
c. Lớp hữu hình, lợi ích, dịch vụ
b. Lớp lợi ích, vô hình, dịch vụ
d. Tất cả đều sai
16. Công ty vải Thái Tuấn dự định sản xuất loại vải mới để phát triển ở thị trường Châu Phi, đây
là chính sách:
a. Thâm nhập thị trường b. Phát triển thị trường c. Phát triển thị trường d. Đa dạng hóa
17. Một người bán xe gắn máy hướng dẫn cho khách hàng cách lái xe an toàn. Người này cung
cấp cho khách hàng điều gì?
a. Một hình ảnh tốt về mình B. Những lợi ích cốt lõi
C.Dịch vụ D.Sản phẩm hoàn hảo
18. Ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm, công cụ cổ động quảng cáo được sử dụng
mạnh mẽ nhất?
A. Suy tàn
B. Phát triển
C. Triển khai
D. Bão hòa
19. ………..của danh mục sản phẩm là tổng các chủng loại sản phẩm do công ty sản xuất ra
Khoa Kinh tế

Page 17


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

A. Chiều dài
B. Chiều ngang
C. Chiều rộng
D. Chiều sâu
20. Công ty Giày da ABC tin rằng họ có thể bán những sản phẩm hiện tại của họ ở thị trường
Úc. Chiến lược mà công ty xem xét là:
A. Phát triển thị trường
B. Thâm nhập thị trường
C. Phát triển sản phẩm
D. Đa dạng hoá thị trường
21. “Máy thu hình, sản phẩm nghe nhìn, thiết bị gia dụng, điện thoại di động, màn hình vi tính –
linh kiện, máy in laser đa năng” được gọi là…………….danh mục sản phẩm của Samsung
Vina:
A. Chiều sâu
B. Chiều rộng
C. Chiều dài
D. Tất cả đều sai
22. Trong tiến trình mua hàng, người tiêu dùng nhất thiết phải trải qua:
A. 2 giai đoạn

B. 3 giai đoạn

C. 4 giai đoạn

D. 5 giai đoạn

23. Một phần của nhãn hiệu được thể hiện bằng lời nói, gồm các từ, các chữ để phân biệt với sản
phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Đó là:
A. Thương hiệu
B. Dấu hiệu
C. Tên hiệu
D. Biểu tượng
24. Với chiếc xe Air Blade, kiểu dáng; chất lượng; nhãn hiệu; đặc điểm sản phẩm tạo nên
……………của sản phẩm:
A. Lớp lợi ích

B. Lớp hữu hình

C. Lớp vô hình

D. Tất cả câu trên

25. Doanh nghiệp chia khách hàng thành 2giới: giới trung lưu (khá giả) và giới thượng lưu (giàu
có). Tiêu thức doanh nghiệp sử dụng để phân đoạn thị trường là:
A. Địa lý

B. Nhân khẩu học

C. Tâm lý

D. Hành vi

26. Loại hàng nào khác so với các loại còn lại:
A. Hàng mua bất chợt

B. Hàng cần kíp

C. Hàng thiết yếu

D. Hàng nằm

27. Tiến trình mua của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng nhất thiết phải trải qua mấy
giai đoạn:
A. 3 giai đoạn

B. 4 giai đoạn

C. 5 giai đoạn

D. 6 giai đoạn

28. Câu nào sau đây là đúng với chính sách phát triển sản phẩm:
A. Sản phẩm hiện có – thị trường hiện có

C. Sản phẩm hiện có – thị trường mới

B. Sản phẩm mới – thị trường hiện có

D. Sản phẩm mới – thị trường mới

29. Hàng chuyên dụng là:
A. Hàng thiết yếu
C. Hàng chuyên sử dụng
B. Hàng mua thường xuyên
D.Cả A,B&C đều sai
30. Để định vị thị trường, doanh nghiệp:
A. Bán sản phẩm với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh
B. Nâng cao chất lượng sản phẩm
C. Tạo cho sản phẩm hình ảnh riêng có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu
Khoa Kinh tế

Page 18


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

D. Cả A,B&C
31. Áo sơ mi Việt Tiến là ví dụ về loại hàng:
A. Hàng thiết yếu
B. Hàng mua có lựa chọn
C. Hàng chuyên dụng
32. “Maggi – Xương hầm, Maggi – Ngon ngon, Maggi – Nấm hương, Maggi - bột nêm gà” là
……………danh mục sản phẩm của Nestle tại thị trường Việt Nam.
a. Chiều sâu

b. Chiều rộng

c. Chiều dài

d. Tất cả đều sai.

33. Tập hợp các thang sản phẩm khác nhau của doanh nghiệp được gọi là:
a. Chiều sâu của phổ sản phẩm

c. Danh mục sản phẩm

b. Chiều dài của phổ sản phẩm

d. Tất cả đều sai

34. Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không
phải là một trong 3 cấp độ đó.
a. Sản phẩm hiện thực

b. Sản phẩm hoàn chỉnh

c. Sản phẩm bổ sung

d. Sản phẩm ý tưởng

35. Doanh thu thường tăng mạnh nhất ở giai đoạn:
a. Phát triển
b. Bão hòa
c. Triển khai
d. Tất cả đều sai
36. Bột giặt, kem đánh răng, mỹ phẩm là …..của danh mục sản phẩm.
A.
Chiều dài
C. Chiều rộng
B.
Chiều sâu
D. Chiều ngang
Gợi ý trả lời

1b
10c
19c
28b

2c
11b
20a
29d

3b
12b
21b
30c

4c
13c
22b
31b

5a
14b
23c
32a

6c
15c
24b
33c

7c
16d
25c
34c

8a
17c
26d
35a

9a
18c
27a
36c

Bài tập vận dụng
Bài 1. Lựa chọn phương án Đúng hoặc Sai cho các câu sau đây:
1/ Tên nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ nhớ và tồn tại lâu dài
2/ Bao bì phải phản ánh được nội dung bên trong, dễ đóng gói - vận chuyển và cần phải thống nhất
cho toàn bộ hàng hóa của công ty
3/ “CLEAR” là nhãn hiệu hàng hóa
4/ Theo nghiên cứu thống kê thì chi phí bao bì thường chiếm 10% giá thành sản phẩm
5/ Ba cấp độ của sản phẩm bao gồm: sản phẩm cơ bản, sản phẩm hiện thực và sản phẩm dịch vụ
Bài 2. Các sản phẩm sau đây thuộc loại sản phẩm nào? Hoạt động Marketing chủ đạo cho các sản
phẩm đó là gì?
Khoa Kinh tế

Page 19


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

1/ Xe đạp thể thao, địa hình…………………………………………………………
2/ Xe máy @...............................................................................................................
3/ Mũi khoan bê tông………………………………………………………………..
4/ Khu nhà biệt thự………………………………………………………………….
5/ Bức tranh do cá heo vẽ……………………………………………………………
6/ Đầu đĩa hình SONY……………………………………………………………….
7/ Máy điều hòa LG………………………………………………………………….
Bài 3. Đánh dấu (X) cho các phương án tối ưu:
Nội dung

sản phẩm ý Sản phẩm hiện Sản phẩm
tưởng

thực

dịch vụ

“CLEAR”
20 cm x 15 cm x 3 cm
Tư vấn miễn phí
Sự mạo hiểm, phiêu lưu
Giao hàng tận nhà miễn phí
Mũi khoan bê tông
Màu sắc hoàn hảo, độ bền trên 30 năm
Sự an toàn
Hình bầu dục
Sự tiện ích
Độ chính xác

Chương 4. Chính sách giá
Câu hỏi ôn tập
1. Khái niệm giá? Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá của doanh nghiệp?
2. Các phương pháp xác định giá?
3. Các chính sách giá?
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Yếu tố nào của marketing-mix thường linh hoạt nhất?
a. Cổ động
b. Giá
c. Phân phối
d. Sản phẩm
Một doanh nghiệp sản xuất Tivi có tình hình sản xuất như sau: ĐVT: 1.000 đồng
- Tổng chi phí sản xuất: 6.000.000
- Tổng định phí:
Khoa Kinh tế

3.000.000
Page 20


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

- Chi phí biến đổi trung bình: 1.200
- Giá bán: 2.550
Trả lời câu 31, 32, 33
2. Số lượng sản phẩm sản xuất Q
a.2.500
b.3.500
c.4.500
d.5.500
3. Chi phí trung bình trên một đơn vị sản phẩm AC
a.2.200.000
b.2.400.000 c.2.500.000
d.2.700.000
4. Tỷ lệ lợi nhuận mong muốn m%
a.6.25%
b.7%
b.7.35%
d.10%
5. Công ty X đang đối diện với sự cạnh tranh giá quyết liệt. X đáp ứng bằng cách chấp
nhận giảm giá đến mức chỉ vừa bù đủ chi phí biến đổi, vì vậy chấp nhận giảm doanh
a.
b.
c.
d.

số. Mục tiêu lập giá của X là:
Tồn tại
Dẫn đầu về chất lượng
Giữ thị phần lớn nhất
Tối đa hóa lợi nhuận
6. Khi một khách sạn quyết định giá thuê phòng đối với khách nội địa sẽ thấp hơn đối
a.
b.
c.
d.
7.

với khách quốc tế 70% thì khách sạn đang áp dụng
Bớt giá
Chiết khấu chức năng
Phân biệt theo đối tượng khách hàng
Giá tâm lý
Nhãn hiệu trà xanh C2 khi mới vào thị trường Việt Nam định giá ban đầu thấp hơn so

a.
b.
c.
d.
8.

với trà xanh 0 độ bởi vì C2 đang thực hiện mục tiêu:
Tối đa hóa lợi nhuận
Thâm nhập thị trường
Chiếm lĩnh tương đối về thị phần
B và C đúng
Giả sử một sản phẩm có chi phí trung bình AC=100$/1 đơn vị sản phẩm. Doanh
nghiệp mong muốn mức lại la 25% chi phí. Khi đó, giá bán của sản phẩm sẽ bằng bao

a.
b.
c.
d.
9.

nhiêu:
250$
125$
112.5$
350$
Nhà sản xuất định giá bán thấp hơn giá thị trường thì doanh nghiệp đang hướng tới

mục tiêu nào?
a. Doanh số bán và lợi nhuận
b. Mục tiêu thị phần
c. Mục tiêu cần thiết khác
Khoa Kinh tế

Page 21


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

d. Không có câu nào đúng
10. Chiến lược nào là phù hợp khi doanh nghiệp có được một sản phẩm độc đáo và muốn
nhanh chóng thu hồi vồn, đạt được lợi nhuận cao?
a. Giá hớt váng thị trường
b. Giá thâm nhập thị trường
c. Giá thị trường
d. Giá cạnh tranh
11. Các loại hàng dưới đây là hàng tiện dùng (hàng thông thường), ngoại trừ:
a. Hàng không chú ý (hàng tùy hứng)
b. Hàng cần kíp
c. Hàng nằm
d. Hàng chú ý
12. Giá bán lẻ 1kg gạo là 13.000VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 50 kg trở lên thì
tính ra chỉ phải thanh toán 12.000VND/1kg. Doanh nghiệp bán gạo đang thực hiện
chính sách:
a. Chiết khấu cho người bán lẻ.
b. Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
c. Chiết khấu do mua số lượng nhiều
d. Chiết khấu thời vụ
13. Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là
việc áp dụng chiến lược giá.
a. Bớt giá

b. Giá theo nguyên tắc địa lý

c. Giá phân biệt

d. Giá theo hình ảnh

14. Trong một thị trường có tính nhạy cảm cao về giá, chiến lược giá thích hợp nhất mà
doanh nghiệp có thể sử dụng là:
a. Giá phân biệt

b. Giá cổ động

c. Giá thâm nhập

d. Giá hớt váng

15. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
a. Năng lực sản xuất dư thừa
b. Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
c. Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
d. Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
16. Xác định % tăng giá nhằm bồi hoàn các khoản chi phí bán hàng và đạt được mức lợi
nhuận mong muốn là một trong những công việc của phương pháp định giá:
a. Dựa vào chi phí

b. Theo giá trị cảm nhận của khách hàng

c. Theo giá cạnh tranh hiện hành

d. Một phương pháp khác

Khoa Kinh tế

Page 22


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

17. Chính sách giá 2/10 Net 30 có nghĩa là:
a. Thời hạn thanh toán là 30 ngày, nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 2 ngày thì sẽ được hưởng
chiết khấu 10%
b. Thời hạn thanh toán là 10 ngày, nếu thanh toán trong vòng 2 ngày thì sẽ được hưởng chiết khấu 30%
c. Thời hạn thanh toán là 30 ngày, nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày thì sẽ được hưởng
chiết khấu 2%
d. Thời hạn thanh toán là 10 ngày, nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 30 ngày thì sẽ được hưởng
chiết khấu 2%.
18. Chiến lược định giá hớt váng có ý nghĩa trong những điều kiện sau, ngoại trừ :
a. Cung lớn hơn cầu
b. Giá ban đầu cao nhưng không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh
c. Giá cao tạo nên hình ảnh vầ một sản phẩm có chất lượng cao
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
19. Trong trường hợp nào sau đây, DN nên tăng giá
a. Năng lực sản xuất dư thừa

b. Cung > cầu

c. DN tiết kiệm được nhiều khoảng chi phí thừa

d. Cầu> cung

20. Mục tiêu định giá tối đa hóa lợi nhuận tương ứng với kiểu chiến lược giá:
a. Thẩm thấu thị trường

b. Trung hòa

c. Hớt váng

d. Trọn gói

21. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị
trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục
tiêu:
a. Dẫn đầu về thị phần
c. Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại

b. Dẫn đầu về chất lượng
d. Đảm bảo sống sót

22. Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Bussiness Class và
Economy Class là việc:
a. Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
b. Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
c. Định giá phân biệt theo địa điểm
d. Định giá phân biệt theo thời gian
Khoa Kinh tế

Page 23


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

23. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
a. Năng lực sản xuất dư thừa
b. Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
c. Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
d. Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
24. Nhân tố nào không phải là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
a. Các mục tiêu Marketing

b. Chính sách Marketing hỗn hợp

c. Tình hình cạnh tranh

d. Chi phí sản xuất

25. Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến việc định giá của doanh nghiệp là:
a. Nhu cầu của khách hàng
b. Giá của đối thủ cạnh tranh
c. Mục tiêu của doanh nghiệp
d. Chính sách kinh tế của nhà nước
26. Mạng di động Viettel áp dụng chính sách giá, giảm 50% cước cuộc gọi sau 10h tối. Vậy
Viettel đang áp dụng chính sách định giá nào sau đây:
a. Phân biệt theo nhóm khách hàng
b. Phân biệt theo thời gian sử dụng
c. Phân biệt theo địa điểm
d. Phân biệt theo khối lượng mua
27. Cơ sở chung của các chính sách phân biệt giá là:
a.Chi phí thấp
b.Sự giảm chi phí nhờ khách hàng
c.Mức độ nhạy cảm với giá khác nhau
d.Cạnh tranh ít
28. Định giá cho xem máy@ là 1 ví dụ của chiến lược định giá:
a. Định giá theo đối thủ cạnh tranh
c. Định giá thâm nhập thị trường
b. Định giá hớt váng
d Tất cả đều sai
29. Trung tâm đào tạo kế toán A mở khoá đào tạo nghiệp vụ kiểm toán trong thời gian 6 tháng
với các mức học phí là 280000 đồng/tháng dành cho các học viên đã từng học tại trung tâm,
học sinh - sinh viên thì mức học phí là 370000 đồng/tháng. Vậy Trung tâm A sử dụng chính
sách giá nào?
a. Định giá theo đối thủ cạnh tranh
c. Định giá theo số lượng khách hàng
b. Định giá theo đối tượng khách hàng
d. Định giá theo chất lượng sản phẩm
30. Giả sử điện thoại Motorola V3i được tung ra thị trường với mức giá là 6400000 đồng/cái, sau
đó giá chỉ còn 3600000 đồng. Như vậy, khi ra mắt lần đầu tiên, Motorola đã sử dụng chính
sách định giá nào?
a. Định giá hớt váng

c. Định giá thâm nhập thị trường

b. Định giá theo đối thủ

d. Tất cả đều sai.

Khoa Kinh tế

Page 24


Ngân hàng câu hỏi – Marketing căn bản

31. Nhà sản xuất định giá bán thấp hơn giá thị trường thì doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu
nào?
a.Doanh số bán và lợi nhuận
c.Mục tiêu cần thiết khác

b.Mục tiêu thị phần
d.Không có câu nào đúng

Chương 5: Chính sách phân phối
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục
đích kinh doanh khác được gọi là:
a. Bán lẻ

b. Bán buôn

c. Liên doanh

d. Sản xuất

2. “Nhà Sản xuất – Nhà trung gian bán sỉ - Nhà trung gian bán lẻ– Người tiêu dùng cuối
cùng” là loại kênh phân phối gián tiếp nào ?
A. 1 cấp
B. 2 cấp
C. 3 cấp
D. Tất cả đều sai
3. Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục
đích kinh doanh được gọi là:
A. Bán lẻ
B. Bán buôn
C. Liên doanh
D. Sản xuất
4. Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
a. Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
b. Bán lẻ là một ngành lớn
c. Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ
d. Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán
hàng tại nhàâu
5.
6.

Các công ty bán hàng đa cấp sử dụng hệ thống kênh:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Tùy công ty
D.Tất cả đều sai
Một chủ vườn trái cây bán trực tiếp sản phẩm cho siêu thị BigC Đà Nẵng để siêu thị bán lại

7.

cho người tiêu dùng. Đó là hệ thống kênh phân phối:
A. Cấp không
B. 1 cấp
C. 2 cấp
D. 3 cấp
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

A. Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
B. Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
C. Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.
D. Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
8.

Kênh cấp 1 là sự kết hợp giữa:
A. Nhà sản xuất, trung gian bán sỉ

Khoa Kinh tế

C. Nhà sản xuất, trung gian bán lẻ
Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×