Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH SX VÀ TM ĐÔI MẮT VÀNG

HUỲNH THỊ HUYỀN TRANG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Doanh Thu,
Chi Phí và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh tại Công Ty TNHH SX và TM Đôi Mắt
Vàng” do Huỳnh Thị Huyền Trang, sinh viên khoá 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ

thành công trước hội đồng vào ngày

.

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã dạy dỗ, truyền
đạt kiến thức cho tôi suốt bốn năm trên giảng đường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Cô Nguyễn
Thị Phương Thúy đã giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
này.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên bộ phận kế toán cũng như các bộ
phận khác của Công ty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại Công ty, giúp tôi hoàn thành khoá luận
tốt nghiệp.


Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã quan tâm và ủng hộ tôi.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2010
HUỲNH THỊ HUYỀN TRANG


NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ HUYỀN TRANG. Tháng 06 năm 2010. “Kế Toán Doanh Thu,
Chi Phí Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH SX Và TM Đôi
Mắt Vàng”.
HUYNH THI HUYEN TRANG. June 2010. “Turnover, Expenses And
Determined Trading Result Accounting At Golden Eyes CO.,LTD”.
Khoá luận tìm hiểu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng với những nội dung chính:
+ Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh.
+ Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
+ Phương pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác.
+ Phương pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ
quá trình thực tập tại Công ty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng. Đồng thời, đưa ra các
ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khoá luận. Từ đó, nêu ra những nhận xét,
kết luận và một số đề nghị về công tác kế toán tại Công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận .......................................................................2
1.4. Cấu trúc của khóa luận..........................................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ...........................................................................................4
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển Cty .................................................................4
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cty...............................................................................5
2.2.1. Chức năng ......................................................................................................5
2.2.2. Nhiệm vụ........................................................................................................5
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Cty, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ......5
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý.................................................................................5
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ .....................................................................................6
2.4. Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán ...7
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................7
2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán ........................................7
2.5. Chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng tại Cty .........................................................8
2.6. Hệ thống báo cáo áp dụng tại Cty.......................................................................10
2.7. Hệ thống tài khoản và chứng từ áp dụng tại Cty ................................................10
2.7.1. Hệ thống tài khoản .......................................................................................10
2.7.2. Chứng từ.......................................................................................................10
2.8. Các chính sách kế toán áp dụng tại Cty ..............................................................11
2.9. Đặc điểm hoạt động kinh doanh .........................................................................11
2.9.1. Cơ cấu sản phẩm ..........................................................................................11
v


2.9.2. Quy trình công nghệ sản xuất ......................................................................11
2.10. Thuận lợi, khó khăn của Cty.............................................................................12
2.10.1. Thuận lợi ....................................................................................................12
2.10.2. Khó khăn ....................................................................................................12
2.11. Phương hướng phát triển của Cty .....................................................................13
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................14
3.1. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................14
3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................................14
3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................18
3.1.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................20
3.1.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .............................................................22
3.1.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................................25
3.1.6. Kế toán chi phí tài chính ..............................................................................26
3.1.7. Kế toán thu nhập khác..................................................................................27
3.1.8. Kế toán chi phí khác.....................................................................................29
3.1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................30
3.1.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................32
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................33
3.2.1. Phương pháp thu thập ..................................................................................33
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................34
3.2.3. Phương pháp mô tả ......................................................................................34
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................35
4.1. Đặc điểm kinh doanh của Cty.............................................................................35
4.2. Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Cty..............................................................................................................................35
4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng hóa..................................................................35
4.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................49
4.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................50
4.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .............................................................55
4.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................................78
4.2.6. Kế toán chi phí tài chính ..............................................................................80
vi


4.2.7. Kế toán thu nhập khác..................................................................................82
4.2.8. Kế toán chi phí khác.....................................................................................84
4.2.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................84
4.2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................86
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................88
5.1. Kết luận...............................................................................................................88
5.2. Đề nghị................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................94
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BPGH

Bộ phận giao hàng

CTY

Công ty

DN

Doanh nghiệp

ĐGBQGQCK

Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ

ĐTĐH

Điện thoại đặt hàng

HĐ GTGT

Hóa đơn gía trị gia tăng

HTTK

Hệ thống tài khoản

KH

Khách hàng

KQKD

Kết quả kinh doanh

LBH

Lệnh bán hàng

NKĐH

Nhật ký đặt hàng

NVL

Nguyên vật liệu

PT

Phiếu thu

PXK

Phiếu xuất kho

PXSX

Phân xưởng sản xuất

SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TM

Thương mại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TTĐH

Thông tin đặt hàng

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng......5
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán ...............................................................................9
Hình 2.3. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm ..........................................................12
Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Khách Hàng Thanh Toán Ngay ...............39
Hình 4.2. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Cho Khách Hàng Nợ................................40
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Hóa Qúy I/2010...........................47
Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Gía Vốn Hàng Bán Qúy I/2010 .......................................53
Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng Qúy I/2010.........................................67
Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Qúy I/2010 ..................76
Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính Qúy I/2010................79
Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính Qúy I/2010.........................................81
Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác Qúy I/2010 ............................................83
Hình 4.10. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Qúy I/2010.....85
Hình 4.11. Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Qúy I/2010 .................87

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Sổ Cái Doanh Thu Bán Hàng Hóa
Phụ lục 2. Sổ Cái Gía Vốn Hàng Bán
Phụ lục 3. Sổ Cái Chi Phí Bán Hàng
Phụ lục 4. Sổ Cái Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Phụ lục 5. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Tiền Lương Tháng 03/2010
Phụ lục 6. Bảng Khấu Hao TSCĐ Tháng 03/2010
Phụ lục 7. Sổ Cái Lợi Nhuận Chưa Phân Phối

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Với chủ trương của nhà nước phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường nhằm thúc đẩy khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra nhiều
hàng hoá cho xã hội, làm giàu cho đất nước thì việc đạt đến mục đích cuối cùng là tồn
tại lâu dài và kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một tổ chức, đơn
vị kinh tế nào trong cũng như ngoài nước.
Trong quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp có rất nhiều chỉ tiêu đặt
ra, trong đó việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu
được quan tâm hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Bởi vì, việc xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở để xác định chất lượng nguồn thu nhập là một yêu cầu quan
trọng không thể thiếu khi đề cập đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Đồng thời, xác định KQKD sau một thời gian hoạt động giúp doanh nghiệp nhìn
thấy được những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế để từ đó xem xét, phân tích,
lựa chọn kế hoạch SXKD tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao nhằm mục đích ngày càng
phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, một tổ chức kế toán hoạt động hiệu quả có thể
tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác hỗ trợ đắc lực
cho công tác quản trị, giúp cho doanh nghiệp nhận ra điểm mạnh, điểm yếu; đồng thời
tận dụng những cơ hội và dự đoán, đo lường trước những rủi ro, thách thức để giảm
thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
Với những ý thảo luận nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng
và sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Phương Thúy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty TNHH SX và TM Đôi


Mắt Vàng”. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp và giúp đỡ của Thầy, Cô và
các bạn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: quan sát, mô tả quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của Cty. Từ đó có nhận xét, phân tích, đánh giá và rút ra
điểm mạnh, điểm yếu của bộ máy kế toán. Qua đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm
hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Cty.
- Mục tiêu cụ thể: gồm
+ Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
+ Kế toán giá vốn hàng bán
+ Kế toán chi phí quản lý kinh doanh gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
+ Kế toán thu nhập và chi phí khác
+ Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Khóa luận được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi như sau:
- Nội dung nghiên cứu : công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng.
- Về không gian: khóa luận được nghiên cứu tại Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt
Vàng
- Về thời gian: từ 29/03/2010 đến 05/06/2010
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lí do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khoá
luận.
Chương 2: Tổng quan

2


Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý và bộ máy kế toán của Cty cũng như những vấn đề khác liên quan đến Cty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, tài khoản áp dụng và phương pháp hạch toán kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, nêu rõ những
phương pháp nghiên cứu được dùng để thực hiện khoá luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả thực tế công tác kế toán doanh thu bán hàng , các khoản giảm trừ doanh
thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN, doanh thu hoạt động tài chính,
chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập DN và xác định
KQKD tại Cty; từ đó nêu ý kiến nhận xét.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Từ kết quả và thảo luận trên, đưa ra một số kết luận và trên cơ sở đó đề xuất
một số đề nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Cty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Qúa trình hình thành và phát triển Cty
Trong thời gian vừa qua, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển mô hình
doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo việc làm cho người lao
động. Việt Nam với nông nghiệp là thế mạnh, trong đó ngành chăn nuôi gia súc, gia
cầm và nuôi trồng thủy sản khá phát triển đặc biệt là ở các tỉnh miền Đông và Tây
Nam Bộ. Qua tìm hiểu, nhận thấy nhu cầu về thức ăn và thuốc cho chăn nuôi gia súc,
gia cầm và thủy sản trong khu vực rất lớn. Đầu năm 2009, Cty TNHH SX và TM Đôi
Mắt Vàng đã khởi công xây dựng Cty với diện tích 400m2, giấy phép kinh doanh số
3602001334.
Một số thông tin về Cty:
- Tên giao dịch trong nước: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Đôi Mắt
Vàng.
- Tên tiếng Anh: Golden Eyes Manufacture and Trading Company Limited.
- Tên viết tắt: Golden Eyes CO.,LTD.
- Trụ sở chính: ấp 4, Bình Lợi, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.
- MST: 3602001334
- Điện thoại: 0613.966111
- Fax: 0613.966196
- Vốn điều lệ: 1.500.000.000đ
Do mới thành lập nên nguồn vốn còn hạn chế so với các DN cùng kinh doanh
trong ngành, việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự nổ lực của các
thành viên trong Cty đã giúp Cty từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường.


Đến nay Cty đã hoàn chỉnh dây chuyền máy móc thiết bị để sản xuất ổn định,
hiệu quả và luôn hoàn thành kế hoạch mà Cty đã đề ra, đóng góp vào ngân sách nhà
nước và giải quyết được việc làm cho lao động địa phương.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cty
2.2.1. Chức năng
Chức năng của Cty là mua bán thức ăn và nguyên vật liệu, phụ gia làm thức ăn
cho gia súc, gia cầm và thủy sản; sản xuất phụ gia thức ăn chăn nuôi, thức ăn gia súc,
gia cầm và thủy sản.
2.2.2. Nhiệm vụ
Kể từ khi thành lập, Cty xác định những nhiệm vụ phải thực hiện như sau:
- Thực hiện kinh doanh theo đúng chức năng nêu trên.
- Tổ chức mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD.
- Mở rộng liên kết với các cơ sở khác, tăng cường hợp tác góp phần tích cực về
việc tổ chức và cải tạo nền sản xuất của xã hội.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách và pháp luật hiện hành của
Nhà nước. Góp phần tăng nguồn thu ngân sách và giải quyết việc làm cho lao động điạ
phương.
- Không ngừng nghiên cứu, học hỏi để sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt,
nâng cao uy tín đối với KH nhằm giữ vững thị phần hiện có trên thị trường.
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Cty, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng.
Giám Đốc

Phó Gíam Đốc Kiêm
Trưởng Phòng Kỹ Thuật

Bộ phận kinh
doanh

Bộ phận kế
toán

Phân xưởng
sản xuất

Nguồn tin: Cty TNHH SX và TM Đôi Mắt Vàng
5


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ
Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động SXKD của Cty. Đề ra
những chính sách, đường lối, chiến lược cho Cty giúp Cty hoạt động có hiệu quả hơn.
- Trực tiếp đàm phán, kí kết các hợp đồng với khách hàng.
- Trực tiếp quản lý và điều hành các phòng ban, phân xưởng thực hiện các mục
tiêu của Cty.
- Tuyển dụng lao động.
Phó giám đốc kiêm trưởng phòng kỹ thuật
- Là người hỗ trợ cho giám đốc, được uỷ quyền của giám đốc thực hiện chức
năng quản lý trong Cty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao.
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật ở phân xưởng sản xuất.
Bộ phận kinh doanh
- Tìm hiểu thị trường, nghiên cứu thị trường, thực hiện quảng cáo sản phẩm của
Cty, cung cấp sản phẩm cho KH.
- Thỏa thuận với khách hàng về giá cả, phương thức thanh toán, phương thức
vận chuyển.
- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường.
Bộ phận kế toán
- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép sổ, lập và luân chuyển các
chứng từ của các bộ phận và phòng ban trong Cty.
- Theo dõi, hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán KQKD,
quản lý toàn bộ nguồn tài chính của của Cty.
- Theo dõi và báo cáo kịp thời cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính, SXKD
và các khoản nộp ngân sách theo quy định đối với Nhà nước.
- Phân tích, tính toán hiệu quả kinh tế giúp ban lãnh đạo thấy rõ tình hình họat
động kinh doanh theo các nghiệp vụ. Đề ra các giải pháp giải quyết và nâng cao hiệu
quả họat động kinh doanh của Cty.
- Trích lập đầy đủ các khoản nộp theo đúng quy định, thực hiện công tác quan
hệ tín dụng với các Ngân hàng và công tác thanh toán với KH.

6


- Quyết toán quý, năm và lập báo cáo quyết toán gửi cho Cty và các cơ quan
chức năng có liên quan.
Phân xưởng sản xuất
Chịu trách nhiệm từ khâu mang vật liệu vào kho, sản xuất đến đóng gói thành
phẩm và mang thành phẩm lên xe để đi tiêu thụ.
2.4. Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của Cty có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc về
công tác tài chính của Cty nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúng chế độ,
chính sách hợp lý và hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra
chế độ kế toán trong toàn Cty, giúp lãnh đạo Cty tổ chức công tác thông tin kế toán và
tổ chức hoạt động kinh tế một cách nhịp nhàng hiệu quả.
- Để phù hợp với đặc điểm tổ chức SX, yêu cầu và trình độ quản lý, Cty áp
dụng việc tổ chức bộ máy kết toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này tất cả
các công việc điều tập trung ở phòng kế toán như phân loại, kiểm tra chứng từ ban
đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết, hạch toán chi phí SX, tính giá
thành, lập các báo cáo quyết toán.
- Bộ máy kế toán Cty tương đối đơn giản gồm: 1 kế toán , 1 thủ kho và 1 thủ
quỹ kiêm quản lý hành chính, nhân sự.
2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán
- Giải quyết mọi việc có liên quan đến chức năng kế toán. Bao gồm chức năng
của kế toán trưởng và kiêm cả kế toán chi tiết.
- Chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác kế toán tại Cty.
- Làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính tại Cty và kiêm nhiệm luôn cả
chức năng kế toán tổng hợp: ghi chép, tính toán và xác định kết quả kinh doanh của
Cty; lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính hàng quý, năm; lập bảng
giải trình về tình hình sử dụng vốn của Cty.
- Chịu trách nhiệm phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm.
- Chịu cả trách nhiệm ghi chép vào sổ sách kế toán chi tiết, theo dõi tình hình
của từng loại TSCĐ.
7


- Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ của Cty theo từng đối tượng
KH, liên hệ với ngân hàng để nhận sổ phụ, lập báo cáo công nợ hàng tháng.
- Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán, đồng thời báo cáo nhiệm kỳ và chịu
trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công tác kế toán tại Cty.
Thủ quỹ kiêm quản lý hành chính, nhân sự
- Có trách nhiệm quản lý tiền mặt của Cty, theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt
trong ngày và ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt để chuyển lên cho kế toán.
- Tham gia kiểm kê quỹ định kỳ.
- Kiểm tra việc chấp hành nội quy Cty, kiểm tra quản lý nhân sự trong toàn Cty,
tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các bộ phận. Quản lý văn thư, lưu trữ thông
tin và chăm lo đời sống tinh thần và quyền lợi cho người lao động.
Thủ kho
- Chịu trách nhiệm trông coi và bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm tại kho;
sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm theo từng chủng loại.
- Theo dõi việc nhập, xuất nguyên vật liệu, thành phẩm; lập thẻ kho; lập bảng
kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu, thành phẩm theo định kỳ để kế toán kiểm tra đối
chiếu, cung cấp số liệu báo cáo kịp thời cho kế toán và các bộ phận có liên quan theo
quy định của Cty.
2.5. Chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng tại Cty
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Cty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung chuyển sổ Sổ Cái theo các tài khoản kế toán liên quan đến
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời, kế toán chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phát
sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cty không mở các sổ Nhật ký đặc biệt nhưng trường hợp có mở sổ nhật ký đặc
biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối
8


tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số
liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do
một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, căn cứ số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái, Bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) và Bảng cân đối số phát sinh được
dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sổ Nhật ký chung, các Sổ Cái tài khoản được thiết kế trên phần mềm Microsoft
Excel, vì vậy các thao tác kế toán được thực hiện tương đối tự động nhờ các công thức
được thiết lập.
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Số, thẻ kế toán
chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính
Nguồn tin: Phòng kế toán
9


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.6. Hệ thống báo cáo áp dụng tại Cty
a) Báo cáo quản trị
Báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của Ban Giám Đốc cũng như các bộ phận có
mối liên hệ cần sử dụng thông tin. Bao gồm:
- Báo cáo nhập xuất tồn vật tư, hàng hóa.
- Báo cáo thu chi tiền.
- Báo cáo tình hình công nợ,…..
b) Báo cáo cơ quan chức năng
- Báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo thuế
2.7. Hệ thống tài khoản và chứng từ áp dụng tại Cty
2.7.1. Hệ thống tài khoản
Cty áp dụng HTTK căn cứ HTTK ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
2.7.2. Chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đều
phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi
chứng từ. Các chứng từ kế toán tại công ty được viết bằng tay.

Hệ

thống

biểu

mẫu chứng từ kế toán áp dụng tại Cty gồm:
- Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,
bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT.
10


- Chỉ tiêu hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kiểm kê vật tư,
công cụ.
- Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán.
- Chỉ tiêu TSCĐ: biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ.
2.8. Các chính sách kế toán áp dụng tại Cty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam.
- Cty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
2.9. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.9.1. Cơ cấu sản phẩm
- Các loại sản phẩm Cty sản xuất gồm:
+ Golden Mix H01, Golden Mix H02
+ Golden Mix G01
+ Golden Mix HT01, Golden Mix HT02, Golden Mix HT03, Golden Mix HT04
+ Golden Mix Super D3, Golden Mix Super G-V
+ Super Red, Super D3
+ Các sản phẩm khác
- Các loại nguyên vật liệu như: Feedcurb-dry, Fish Flavor, Bột Phụ Phẩm Gia
Cầm 80%, LD-Methionine 99%, Màu Sunset Yellow, Bột Đá, Kemwet WS Liquid,
Kemwet NS Liquid, Toxfin Dry, Lysoforte Dry, Vitamin D3, Kemwet OS Liquid, …
2.9.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Các bước của quy trình sản xuất
- Từ nguồn nguyên liệu đơn chất được định lượng theo công thức của từng loại
sản phẩm, mỗi loại sản phẩm có tỷ lệ định lượng khác nhau.
- Sau khi định lượng, nguyên liệu sẽ được đưa vào máy nghiền mịn. Sau đó,
được đưa vào bồn trộn. Sau khi trộn xong sẽ được cho vào bao, bọc và cân định: bao

11


có trọng lượng 20kg, 22kg, 25kg, 40kg ; gói có trọng lượng 1kg, 5kg. Cân định theo
trọng lượng xong đem đóng bao, gói và cho ra thành phẩm xuất bán.
Hình 2.3. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm

Nguyên
liệu

Cân
định

Máy nghiền mịn

Bồn Trộn

Xuất bán

Đóng
gói

Thành
phẩm

Cân định
Nguồn tin: Phân xưởng sản xuất

2.10. Thuận lợi, khó khăn của Cty
2.10.1. Thuận lợi
- Cty được xây dựng trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai có ngành chăn
nuôi phát triển là một lợi thế.
- Sự năng động, nhạy bén của Ban Giám Đốc và các bộ phận, sự đoàn kết của
tập thể công nhân viên để Cty sản xuất ngày càng phát triển không ngừng trong tương
lai.
2.10.2. Khó khăn
- Diện tích nhà xưởng nhỏ hẹp nên khi nguyên vật liệu mua về nhiều trong kho
không đủ chổ phải để bên ngoài làm ảnh hưởng đến chất lượng nguyên vật liệu, đặc
biệt là vào mùa mưa nếu không che đậy kỹ.
- Quy mô Cty còn nhỏ nên Cty còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt
động và chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
- Nhiều Cty cùng ngành có thời gian hoạt động và phát triển lâu đời đã có một
lượng khách hàng cố định là một khó khăn, thách thức lớn đối với một Cty mới thành
lập như Đôi Mắt Vàng trong việc cạnh tranh tìm kiếm thị trường.
- Áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng ngày càng trở nên gay gắt hơn vì có
nhiều Cty khác cùng ngành xuất hiện.
12


- Ngành sản xuất công nghiệp phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gây
ra sự thiếu hụt lực lượng lao động.
2.11. Phương hướng phát triển của Cty
- Cty với phương châm: chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, giao hàng đúng
thời hạn theo hợp đồng.
- Cty sẽ mở rộng thị trường ra các khu vực lân cận, đặc biệt là các tỉnh miền
Tây, nơi có ngành chăn nuôi rất phát triển.
- Hoàn thiện cơ cấu, hoạt động của Cty ở các bộ phận.

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Kết cấu và nội dung phản ánh
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ”.
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
DN trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau :
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do DN sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán
bất động sản đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ
theo phương thức cho thuê hoạt động,…
• Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được
xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết
chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
• Bên Có:


- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của DN thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
b) Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần tôn trọng một
số qui định sau:
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung
cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay
sẽ thu được tiền.
- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thoả mãn đồng thời 5
điều kiện sau:
1. DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hóa cho người mua.
2. DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4. DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có
thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận
doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x