Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SƠN ĐỒNG NAI

HOÀNG THỊ HÀ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010

i


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SƠN ĐỒNG NAI” do HOÀNG THỊ HÀ, sinh viên khóa 32, ngành KẾ TOÁN,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày __________.

TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)
________________________
Ngày
tháng
năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký,Họ tên)

(Chữ ký,Họ tên)

Ngày

tháng

năm 2010

Ngày

ii

tháng

năm 2010


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin kính gửi ngàn lời cảm ơn và lòng biết ơn vô cùng đến Cha
Mẹ, những đấng sinh thành đã nuôi dạy và dưỡng dục con nên người, đã cho con một
chỗ dựa vững chắc từ lúc chào đời cho tới khi khôn lớn và mãi tận sau này cũng thế.
Công ơn trời biển đó không gì có thể so sánh được. Và cũng xin gửi lời cảm ơn tới


những người thân, những người đã luôn ủng hộ, động viên trong suốt thời gian vừa
qua, để con được như ngày hôm nay.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới
BGH, các Thầy Cô giáo Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng toàn thể
quý Thầy Cô Khoa Kinh tế. Thầy Cô đã chỉ dạy và truyền đạt cho em những kiến thức
vô cùng quý giá, giúp em có cơ sở, nền tảng vững chắc trên con đường học vấn cũng
như trong sự nghiệp tương lai sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
Trịnh Đức Tuấn, đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy, hướng dẫn nhiệt tình cho em trong
suốt thời gian vừa qua, giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập lần này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai đã tạo điều
kiện cho em được thực tập tại quý công ty. Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cô chú, anh chị phòng Kế toán, phòng Kinh doanh… cùng toàn thể công nhân viên
trong công ty. Chân thành cảm ơn tới cô Ngọc Hiếu, cô Thu Hà đã tận tình hướng dẫn
và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài báo cáo thực tập lần này.
Cuối cùng, cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã luôn bên
cạnh chia sẻ, động viên em để vượt qua những lúc khó khăn nhất trong thời gian học
tập cũng như trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Hoàng Thị Hà

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ HÀ. Tháng 07 năm 2010 . “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản
Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai”.
HOANG THI HA. July 2010. “Collective Production Cost And Unit Cost at
Dongnai Paint Corporation”.
Nội dung chính của khóa luận là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công
tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Bằng phương pháp
mô tả, thu thập và xử lý số liệu kết hợp với phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán
trong công ty, đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai” mô tả lại quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty. Qua đó là những nhận xét về bộ máy kế toán cũng như công tác
kế toán trong việc tập hợp và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Qua đó là những
đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

iv


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận.

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

4

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.

4

2.1.2. Sơ lược về công ty.

6

2.1.3. Những đặc điểm cơ bản của công ty.

8

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ.

8

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.

9

2.1.6. Thành tựu đạt được.

10

2.1.7. Phương pháp, phương châm phát triển của công ty.

10

2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

11

2.2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai.

11

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận.

12

2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

15

2.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

15

2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

15

2.3.3. Chức năng của từng bộ phận

16

2.3.4. Chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

17

2.3.5.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

18

2.4. Tổ chức sản xuất

20
v


CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

22
22

3.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất

22

3.1.2. Khái quát về giá thành sản phẩm

24

3.1.3. Nhiệm vụ của kế toán

24

3.1.4. Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

25

3.1.5. Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

25

3.1.6. Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

26

3.1.7. Kỳ hạn tính giá thành

30

3.1.8. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

31

3.1.9. Các phương pháp tính giá thành

32

3.1.10. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

35

3.2. Phương pháp nghiên cứu

37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

38

4.1. Một vài nét về đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác kế toán

38

4.1.1. Đặc điểm về hoạt động SXKD

38

4.1.2. Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành

38

4.1.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm

38

4.1.4 Phương pháp tính giá thành

39

4.1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

39

4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

39

4.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp

39

4.2.2. kế toán chi phí nhân công trực tiếp

47

4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

51

4.3. Kế toán kết chuyển CPSX và tính giá thành SP

58

4.3.1. Kế toán kết chuyển CPSX

58

4.3.2. Tính giá thành sản phẩm

60

4.3.3. Nhập kho thành phẩm

62

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

64

5.1 Kết luận

64

5.2 Kiến nghị

66
vi


TÀI LIỆU THAM KHẢO

69

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AK

Alkyd

BGĐ

Ban Giám Đốc

BHTN

Bảo Hiểm Thất Nghiệp

BHXH

Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT

Bảo Hiểm Y Tế

BKS

Ban Kiểm Soát

BN

Bắc Ninh

BPBH

Bộ Phận Bán Hàng

BTC

Bộ Tài CHính

CCDC

Công Cụ Dụng Cụ

CN

Công Nhân

CNTT

Công Nhân Trực Tiếp

CP SXC

Chi Phí Sản Xuất Chung

CP

Chi Phí

CPCN

Chi Phí Nhân Công

CPSX

Chi phí Sản Xuất

CT

Công Thương

CTGS

Chứng Từ Ghi Sổ

DN

Doanh Nghiệp

DONAPACO

Dongnai Paint Corporation

ĐHCĐ

Đại Hội Cổ Đông

GDCK

Giao Dịch Chứng Khoán

GTGT

Giá Trị Gia Tăng

HCM

Hồ Chí Minh

HĐQT

Hội Đồng Quản Trị

HTK

Hàng Tồn Kho

HVNCLC

Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao

IP

International Paint

KCS-I

Phòng Kỹ Thuật Đồng Nai
viii


KCS-II

Phòng Kỹ Thuật – IP

KDDD

Kinh Doanh Dở Dang

KH

Khấu Hao

KHKT

Khoa Học Kỹ Thuật

KPCĐ

Kinh Phí Công Đoàn

KQKD

Kết Quả Kinh Doanh

LCB

Lương Cơ Bản

LSX

Lệnh Sản Xuất

LT

Long Thành

NH

Ngân Hàng

NVL

Nguyên Vật Liệu

PX

Phân Xưởng



Quyết Định

QL

Quản Lý

SL

Số Lượng

SP

Sản Phẩm

SPDD

Sản Phẩm Dở Dang

SXKD

Sản Xuất Kinh Doanh

TB

Trung Bình

TCVN

Tiêu Chuẩn Việt Nam

TK

Tài Khoản

TP

Thành Phố

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

UBND

Uỷ Ban Nhân Dân

VAT

Thuế Giá Trị Gia Tăng

VIBANK

Ngân Hàng VietinBank

VT

Vật Tư

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng Sổ Theo Dõi Chi Tiết Vật Tư

41

Bảng 4.2. Bảng Kê Sản Lượng Hoàn Thành Trong Tháng

55

Bảng 4.3. Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm Sơn Alkyd

61

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tóm Tắt Quá Trình Hình Thành Công Ty Cổ Phần
Sơn Đồng Nai

5

Hình 2.2. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý của Công Ty

12

Hình 2.3. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán

16

Hình 2.4. Sơ Đồ Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ

19

Hình 2.5. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sơn Alkyd

21

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán CP NVL Trực Tiếp

27

Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp

28

Hình 3.3. Sơ Đồ Hạch Toán CP SXC

29

Hình 3.4. Sơ Đồ Hạch Toán CP SXKD Dở Dang

30

Hình 4.1. Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tình Hình Nhập Xuất NVL Theo
Phương Pháp Thẻ Song Song

40

Hình 4.2. Lưu Đồ Mô Tả Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho
NVL

43

Hình 4.3. Sơ Đồ Tập Hợp Chí Phí NVL Trực Tiếp

47

Hình 4.4. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí NCTT

50

Hình 4.5. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí SXC

57

Hình 4.6. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Sản Xuất vào TK 154A

59

Hình 4.7. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí SXKD DD

61

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Chi
Phụ lục 2. Giấy Đề Nghị Thanh Toán
Phụ lục 3. Phiếu Thu
Phụ lục 4. Phiếu Yêu Cầu Vật Tư
Phụ lục 5. Phiếu Xin Lĩnh Vật Tư và Dụng Cụ
Phụ lục 6. Nhật Ký Chứng Từ Thành Phẩm Tháng 02/2010 (Xuất Chỉnh Thành Phẩm)
Phụ lục 7. Bảng Nội Quy của Công Ty
Phụ lục 8. Bảng Thống Kê Số Nhân Viên Trong Phòng Kế Toán
Phụ lục 9. Bảng Khấu Hao TSCĐ

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng phát
triển. Các nước trên Thế Giới cũng như Việt Nam đang từng bước đổi mới, hội nhập
vào quá trình phát triển chung của toàn cầu, nó có vai trò rất quan trọng trong việc tạo
ra sự ổn định về đời sống - xã hội cũng như về mặt kinh tế - chính trị trong một quốc
gia. Ở Việt Nam cũng thế, sự phát triển của nền kinh tế quyết định rất lớn đến sự phát
triển của đất nước. Đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập làm thành viên
thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường và những chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo lên sự cạnh tranh khốc
liệt. Đòi hỏi một yêu cầu tất yếu khách quan đối với mỗi Doanh nghiệp là phải cố gắng
nỗ lực hết mình nhằm phát huy tối đa năng lực cũng như là khả năng để có thể hòa
nhập vào sự phát triển chung, để có thể đứng vững trước những cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay.
Để tồn tại và phát triển thì vấn đề hàng đầu mà Ban lãnh đạo, các nhà quản lý
quan tâm là làm thế nào để lợi nhuận của Doanh nghiệp đạt được mức tối đa. Lợi
nhuận là kết quả cuối cùng của một chu trình sản xuất kinh doanh, bù đắp lại chi phí
bỏ ra và mang lại cho Doanh nghiệp một giá trị thặng dư nào đó. Vì vậy các Doanh
nghiệp phải tính toán làm sao để thu được giá trị thặng dư này cao nhất mà vẫn đảm
bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Đó chính là vấn
đề quan tâm hàng đầu của một Doanh nghiệp khi bắt đầu hoạch định cho một chiến
lược sản xuất kinh doanh.
Như vậy để chất lượng sản phẩm được nâng cao mà không làm tăng thêm chi
phí, không ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của Doanh nghiệp, cũng như để tăng
doanh thu, giảm chi phí thì vấn đề kiểm soát chi phí, giá thành sản phẩm một cách


chính xác, hiệu quả thông qua việc nắm vững và nắm bắt hết quá trình hạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết.
Giá thành sản phẩm chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi
kì sản xuất, là công cụ quan trọng để Doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt
động kinh doanh, xem xét hiệu quả sử dụng các biện pháp kĩ thuật mà Doanh nghiệp
đã sử dụng…
Việc đảm bảo chi phí và hạch toán giá thành chính xác, kịp thời phù hợp với
đặc điểm hoạt động của mỗi Doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá
trình hạch toán, là cơ sở giúp Doanh nghiệp có thể cạnh tranh được với các mặt hàng
cùng loại trên thị trường. Chính vì vậy mà việc tập hợp chi phí và tính giá thành là
công việc trọng tâm trong công tác hạch toán kế toán tại các Doanh nghiệp sản xuất.
Việc tính đúng tính đủ chi phí xác định giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng
to lớn, giúp cho các nhà quản trị Doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn để đạt
hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm cùng với sự hướng dẫn của thầy Trịnh Đức Tuấn, em đã chọn đề
tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơn Alkyd” tại Công
ty Cổ phần Sơn Đồng Nai làm đề tài nghiên cứu trong quá trình thực tập tại công ty.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả phương pháp hạch toán về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm để
hiểu được trình tự luân chuyển các chứng từ, cách ghi sổ sách các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai, qua đó đưa ra các nhận xét về
việc vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện hoạt động cụ thể của công ty, đồng thời
làm rõ tác động của công tác kế toán đến phương thức quản lý và hoạt động của công
ty.
Là cơ hội gắn kết, trau dồi những kiến thức đã học với thực tiễn, nhằm củng cố,
nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm để có nền tảng hoàn thành tốt nội dung
chuyên đề luận văn thực tập tốt nghiệp cũng như là phục vụ cho công việc sau này.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Phạm vi không gian: Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai.
2


Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2010 đến tháng 06/2010.
Về nội dung: Tìm hiểu công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai, bao gồm quá trình hình thành,
phát triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm, phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, từ đó rút ra
những nhận xét, phân tích, đánh giá.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến
nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
Năm 1976, trên cơ sở tiếp quản một nhà xưởng có diện tích 4.500 m2 do chế độ
cũ bỏ lại, UBND tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập Xí nghiệp ép dầu thực vật Tam
Hòa. Sau đó, Xí nghiệp được sát nhập với cơ sở chế biến cao su với diện tích 6.000
m2. Đến năm 1981, Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp chế biến thực phẩm Đồng Nai.
Sản phẩm chủ yếu lúc bấy giờ là rượu, nước ngọt, đậu phộng… với số lượng nhỏ, chủ
yếu là tiêu thụ ở địa phương.
Năm 1987, Xí nghiệp tiếp nhận một dây chuyền SX sơn Alkyd tương đối hiện
đại do Cộng Hòa Liên Bang Đức chế tạo với công suất thiết kế là 1.500 tấn / năm do
cơ sở Hồng Phát - một cơ sở sản xuất của tư nhân giao lại.
Ngày 23/10/1987 Xí nghiệp chính thức đổi tên thành Nhà máy Sơn Đồng Nai theo
quyết định thành lập số 722/QĐBT.
Năm 1999, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Nhà máy đã kiểm kê, đánh
giá lại tài sản và tiến hành cổ phần hóa, chuyển đổi từ hình thức Doanh nghiệp nhà
nước sang hình thức công ty Cổ phần. Từ ngày 01/03/2000, Nhà máy chính thức mang
tên “Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai” với tên giao dịch là Dongnai Paint Corporation,
viết tắt là DONAPACO, theo quyết định thành lập số 534/QĐ - CT - UBT của UBND
tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23/02/2000.

4


Hình 2.1. Sơ Đồ Tóm Tắt Quá Trình Hình Thành Công Ty Cổ Phần Sơn Đồng
Nai
Nhà máy ép dầu thực vật
Tam Hòa (1976)

Xí nghiệp chế biến thực phẩm
Đồng Nai (1981)

Sát nhập cơ sở
chế biến cao su

Nhà máy Sơn Đồng Nai (1987)

Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
(01/03/2000)
Nguồn tin: Phòng tổ chức hành chính
Công ty được xây dựng tại số 9, đường 7, nằm trong lô D khu CN Biên Hòa I,
với diện tích 11.900 m2. Cơ sở chính tại khu CN Biên Hòa I có hai phân xưởng. Phân
xưởng I với dây chuyền sản xuất sơn Alkyd do Cộng Hòa Liên Bang Đức chế tạo, Nhà
máy đã lắp ráp và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1988. Phân xưởng II là dây
chuyền sản xuất sơn cao cấp do một công ty sơn Anh Quốc lắp đặt và hoạt động vào
năm 1992 trên cơ sở hợp tác sản xuất.
Năm 1991, công ty chuyển hẳn sang sản xuất mặt hàng sơn các loại và đã đi
vào hoạt động ổn định. Sản phẩm chủ yếu là: Sơn Alkyd và sơn nước. Sản phẩm sơn
nước được thị trường ưa chuộng, tình hình tiêu thụ đạt khoảng 2.000 tấn / năm.
Bên cạnh những thay đổi trên thì hiện tại công ty đã và đang mở rộng quan hệ
hợp tác với các đối tác nước ngoài.
Năm 1992 hợp tác và sản xuất sơn cao cấp với công ty International Paint Coating (IP)
của Anh Quốc. Chuyên sản xuất các loại sơn dùng cho tàu biển, giàn khoan dầu khí và
các công trình xây dựng công nghiệp. Năm 1996, công ty đã ký kết với công ty Albesti
Insultec Paints Pty.Ltd (Australia). Chuyên sản xuất sơn chống thấm, sơn cách nhiệt
chủ yếu xuất khẩu sang đối tác và Trung Quốc.
Bên cạnh đó, tháng 11/2000, công ty PPG - một công ty thuộc tập đoàn sơn Hoa Kỳ,
đứng đầu về sơn công nghiệp đã chọn công ty làm đối tác hợp tác. Vì kinh nghiệm hợp
5


tác với nước ngoài, khả năng sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn của PPG và hệ thống
chất lượng ISO-9002. Từ sự hợp tác này, sản lượng công ty tăng khoảng 3.000 đến
5.000 lít / năm.
Nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng, sau một thời gian nghiên cứu, tháng
4 năm 2008, sản phẩm bột trét tường DONASA được đưa ra thị trường. Sản phẩm có
chất lượng cao, giá cả hợp lý nên rất được người tiêu dùng đón nhận.
Sản phẩm của công ty đã và đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay cũng như sự tín nhiệm của khách
hàng. Đến nay, công ty đã xây dựng được hệ thống phân phối, tiêu thụ rộng khắp
thành phố Biên Hòa, TP. HCM và các tỉnh lân cận.
2.1.2. Sơ lược về công ty
Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI.
Tên tiếng anh: DONGNAI PAINT CORPORATION, viết tắt là
DONAPACO.
Địa chỉ: Số 9, đường 7, lô D, khu công nghiệp Biên Hòa I, phường An Bình, TP
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: (061) 3.836.091 - 3.836.663 - 3.836.283.
Số fax: (061) 836091.
Email: vistsd@hcm.vnn.vn
Website: http://dongnaipaint.com.vn
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại sơn.
Quy mô của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai thuộc thể loại
Doanh nghiệp có quy mô vừa.
Vốn điều lệ của công ty: 11.400.000.000 đồng, trong đó:
-

Được chia thành: 1.140.000 cổ phần

-

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng

Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông:
Cổ phần nhà nước: 30%
Cổ đông là người lao động trong công ty: 39%
Cổ đông ngoài công ty: 31%

6


Ngày 02/06/2009, Trung tâm GDCK Hà Nội thông báo về việc chính thức đưa
cổ phiếu của công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai vào sàn giao dịch với nội dung:
-

Tên chứng khoán: Cổ phiếu CTCP Sơn Đồng Nai

-

Mã chứng khoán: SDN

-

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

-

Mệnh giá: 10.000 đồng

-

Số lượng chứng khoán niêm yết: 1.349.641 cổ phiếu

-

Giá trị chứng khoán niêm yết: 13.496.410.000 đồng

-

Ngày giao dịch đầu tiên: Thứ tư, ngày 17/06/2009
Ban lãnh đạo
Tên

Chức vụ

Ông Vũ Đức Đan

Chủ tịch HĐQT

Ông Nguyễn Phi Hùng

Phó chủ tịch HĐQT

Bà Huỳnh Ngọc Hiếu

Thành viên HĐQT

Bà Vương Thị Bích Quyên

Thành viên HĐQT

Ông Đào Đình Đề

Thành viên HĐQT

Ông Vũ Đức Đan

Giám Đốc

Ông Nguyễn Phi Hùng

Phó Giám Đốc

Bà Huỳnh Ngọc Hiếu

Kế toán trưởng

Bà Lê Thị Bích Loan

Trưởng BKS

Bà Huỳnh Thanh Hương

Thành viên BKS

Bà Nguyễn Thị Dung

Thành viên BKS

Tổng số cán bộ công nhân viên: 181 người.
Trong đó, trình độ đào tạo như sau:
- Đại học: 34 người
- Cao đẳng: 10 người
- Trung cấp: 24 người
- Công nhân kỹ thuật tay nghề cao: 25 người
- Còn lại là lao động khác: 88 người
Nguồn tin: Phòng tổ chức hành chính

7


2.1.3. Những đặc điểm cơ bản của công ty
2.1.3.1. Đặc điểm
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai được thành lập từ hình thức Doanh nghiệp Nhà
nước chuyển thành công ty Cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo Luật DN. Công
ty có con dấu riêng, độc lập về tài sản. Chịu trách nhiệm về tài chính hữu hạn đối với
các khoản nợ theo vốn điều lệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch
toán độc lập, tự chủ về tài chính, có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo
quy định của Doanh nghiệp và quyết định của hội đồng cổ đông.
2.1.3.2. Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất các loại sản phẩm sơn, bột… gồm:
-

Sơn Alkyd DONA

-

Sơn trang trí DONASA, hệ nước và dung môi

-

Bột trét tường DONASA

-

Sơn PU

-

Sơn Epoxy hệ nước và dung môi

-

Xuất nhập khẩu nguyên liệu và sản phẩm liên quan đến ngành sơn.

-

Dịch vụ thi công về sơn.

-

Năng lực sản xuất:15.000 tấn / năm.

-

Hệ thống quản lý: Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000.

-

Ngoài ra công ty còn hợp tác SX các SP sơn hàng đầu TG: Sơn tàu biển, giàn

khoan dầu khí International (Akzonobel - Hà Lan), Sơn công nghiệp có công dụng đặc
biệt PPG (PPG Hoa Kỳ), Sơn cách nhiệt, chống thấm Sun-Master (Úc).
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty trực thuộc Sở Công Nghiệp Đồng Nai, với chức năng sản xuất kinh
doanh các loại sản phẩm sơn dùng trong công nghiệp xây dựng và dân dụng.
Đảm bảo hoàn thành tốt nghĩa vụ, chỉ thị do cơ quan chủ quản quy định và
hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Xây dựng và định ra những chiến lược
SXKD sao cho có hiệu quả. Không những chủ động về tài chính trong kinh doanh mà
còn phải đảm bảo trả nợ vay và lãi vay ngân hàng đầy đủ, đúng hạn.
Nhiệm vụ của công ty là nghiên cứu và sản xuất các loại sơn phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
8


Ngoài ra, công ty còn được Nhà nước cho phép liên doanh, liên kết với công ty
trong và ngoài nước.
Công ty còn có nhiệm vụ bảo toàn và tạo lợi nhuận từ nguồn vốn được giao.
Đảm bảo việc làm ổn định cho toàn bộ CN viên trực thuộc. Xây dựng và phát triển
đường lối hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng bền vững, lâu dài.
Để tồn tại trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế thị trường,
công ty phải nỗ lực và không ngừng hoàn thiện bản thân với những biện pháp: đổi mới
công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đa dạng hóa chủng loại, mở
rộng thị trường tiêu thụ…mới có thể tạo sức mạnh cạnh tranh. Luôn tự cập nhật về sự
thay đổi nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng cũng như trên thị trường, chủ động tìm
nguồn và nhà cung cấp để có nguyên liệu với chất lượng tốt nhưng giá rẻ.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
a. Thuận lợi
- Công ty có vị trí giao thông khá thuận lợi, nằm giữa khu vực kinh tế trọng
điểm phía Nam, cách xa lộ Hà Nội 800 m, với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao,
đã mở ra cho công ty nhiều tiềm năng và thị trường rất lớn.
- Việc hợp tác với các đối tác nước ngoài tạo cho công ty có cơ hội học hỏi, trau
dồi kinh nghiệm, tiếp cận với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng
như trong quản lý.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, có tay nghề cao.
- Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9002, sau đó là nhiều bản ISO
9001. Sản phẩm truyền thống của công ty đã tạo được uy tín trên thị trường trong và
ngoài nước.
b. Khó khăn
- Giá cả NVL đầu vào phục vụ cho sản xuất không ổn định, chủ yếu là nguồn
vốn nhập khẩu từ nước ngoài mặc dù đã mở rộng và chủ động trong tìm nguồn cũng
như nhà cung cấp. Dẫn tới tăng giá thành sản phẩm đã gây không ít khó khăn.
- Thị hiếu của người tiêu dùng luôn thay đổi, do đó sản phẩm phải làm sao đáp
ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng là một tất yếu phải thực hiện.
- Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và mạnh mẽ với những sản phẩm trong nước
cũng như ngoài nước.
9


¾

Trước những khó khăn như hiện nay, đặt công ty vào vấn đề cần giải quyết, đòi

hỏi công ty phải cố gắng nhiều hơn nữa về mọi mặt. Và trong điều kiện mới, với một
nền kinh tế năng động như hiện nay, công ty với những nỗ lực của chính mình và việc
phát huy tốt hơn nữa những thế mạnh tiềm năng của bản thân, sẽ giúp công ty vượt
qua những khó khăn, thử thách để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển mạnh mẽ
trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
2.1.6. Thành tựu đạt được
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai là một trong số những công ty đã xây dựng và
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc Tế ISO 9000 sớm nhất
ngành công nghiệp Đồng Nai, từ năm 1999.
Giấy chứng nhận về chất lượng hàng hóa.
-

Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao (HVNCLC) 2001-2008; chứng chỉ hệ thống

Quản Lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc Tế ISO 9001:2000; Giải thưởng Quốc tế
ngôi sao vàng cầu vồng Châu Âu về chất lượng 04/96…
-

Giấy chứng nhận phù hợp với TCVN 7239:2003: Bột bả Tường, do Trung Tâm

Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng) cấp ngày 25/6/2008.
-

Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Nhật Bản JIS K 5960:1993: Sơn nước

DONASA các loại, do Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng 3 (Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng) cấp ngày 25/6/2008.
Giấy khen và chứng nhận về uy tín của sản phẩm:
- Huy chương vàng sản phẩm tại hội chợ triển lãm EXPO Giảng Võ 1997.
- Huy chương vàng sản phẩm sơn nước DONASA và sơn Alkyd DONA tại hội
chợ triển lãm Quốc tế Vietbuild 2006 ngành xây dựng và vật liệu xây dựng tại
TP.HCM.
Sản phẩm Sơn Đồng Nai là 1 trong 150 thương hiệu Hàng Đầu trong ngành xây dựng
và vật liệu xây dựng, được Nhà Nước khen thưởng Huân Chương Lao Động Hạng 1, 2
và 3.
2.1.7. Phương hướng, phương châm phát triển của công ty
Thương hiệu DONASA - Sơn Đồng Nai là một trong những thương hiệu đã và
đang là niềm tự hào của ngành Công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
10


Phương hướng phát triển:
- Để nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được thuận lợi, công ty phải thường xuyên
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho cán bộ công nhân viên chuyên trách, nâng cao
tay nghề của công nhân để ứng dụng KHKT cho sản xuất. Đồng thời mở rộng liên
doanh với các đối tượng trong và ngoài nước nhằm đa dạng sản phẩm.
- Công ty phải bảo toàn vốn và phát triển vốn trên cơ sở thuận lợi để tích lũy
đầu tư phát triển.
- Công ty phải đảm bảo không có nợ quá hạn nhằm tạo lập nền tái chính vững
vàng.
- Thực hiện tốt sản xuất kinh doanh Xã hội chủ nghĩa, làm ăn có hiệu quả, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao là mục tiêu mà công ty phấn đấu, đề đạt được một cách
tốt nhất có thể, nhằm mục tiêu tồn tại và ngày càng phát triển.
Thương hiệu DONASA là thông điệp của nhà sản xuất gửi tới Quý khách: “Sơn
Đồng Nai, tiêu chuẩn Mỹ”.
Phương châm: Công ty sản xuất và kinh doanh với phương châm “ Sản phẩm
chất lượng - Giá cả phù hợp - Phục vụ tận tâm”.
2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
2.2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai

11


Hình 2.2. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý của Công Ty

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
Kinh
doanh

Phòng
Tài
chính
Kế toán

PX
Sơn
nội địa

Phòng
kỹ
thuật
KCS-I

Phòng
kỹ
thuật
KCS-II

PX
Sơn
hợp tác
I

PX
Sơn
hợp tác
II

Phòng

điện

Phòng
Tổ chức
Hành
chính

PX
Sơn
hợp tác
III

Nguồn tin: Phòng tổ chức hành chính
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận
a. Đại hội cổ đông: Là cơ quan cao nhất của công ty. ĐHCĐ thường niên do
Chủ tịch HĐQT triệu tập mỗi năm một lần, khi kết thúc một năm tài chính. ĐHCĐ
thường niên có nhiệm vụ giải quyết các công việc hoạt động KD của công ty trong
khuôn khổ điều lệ.
b. Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động trong
nội bộ công ty, bao gồm: hoạt động của HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, Các bộ phận
chức năng. BKS có quyền xem xét hồ sơ tài liệu, các báo cáo tài chính, kiểm tra sổ
sách kế toán và tài sản.
12


c. Hội đồng quản trị: Bao gồm 5 người do ĐHCĐ bầu ra, có quyền hạn và
trách nhiệm như sau:
-

Toàn quyền quyết định mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật,

đình chỉ quyết định của BGĐ.
-

Quyết định đầu tư các dự án phát sinh, duyệt các dự án thiết kế, quyết toán, xem

xét, quyết định chuyển nhượng các cổ phiếu ghi danh.
-

Xem xét, ủy quyền, cho BGĐ các vụ việc có liên quan đến quyền lợi và tài sản

của công ty.
-

Chịu trách nhiệm trước ĐHCĐ về những vi phạm trong quản trị liên quan đến

vi phạm pháp luật.
d. Ban giám đốc: GĐ - kiêm chủ tịch HĐQT và Phó GĐ phụ trách tài chính.
-

GĐ: Là đại diện pháp nhân của công ty trong giao dịch. Quản lý, điều hành mọi

hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại
hội cổ đông. Hỗ trợ công việc cho GĐ có Phó GĐ và Trưởng phòng, ban…
-

Phó GĐ: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, phân tích tài chính, duyệt kế hoạch

dự án đầu tư. Trợ giúp cho GĐ trong công tác quản lý và được phép duyệt, giải quyết
các công việc thay cho GĐ khi được sự ủy quyền của GĐ.
e. Phòng tài chính kế toán: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho GĐ trong việc
thực hiện công tác tài chính thống kê của công ty. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
-

Theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài

chính, thực hiện thu chi, nộp và thanh toán với các đối tượng.
-

Tổ chức sổ sách kế toán, tính toán, ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ
thống. Phản ánh tình hình sử dụng và luân chuyển tài sản, vật tư, tiền vốn.
-

Tổng hợp, phân tích, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp kịp thời và

chính xác cho GĐ những thông tin cần thiết.
-

Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của thống kê và thông tin kinh tế đối với

các đơn vị kế toán và cơ quan chủ quản cấp trên theo chế độ quy định của Nhà nước,
theo yêu cầu của ban GĐ.
-

Tham gia trong quá trình lập kế hoạch dự báo.

-

Kiểm soát việc giữ gìn, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty.
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x