Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO Ô NHIỄM KÊNH BẾN ĐÌNH TẠI
PHƯỜNG 6 TP.VŨNG TÀU

HOÀNG THỊ CHI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tổn hại do ô
nhiễm kênh Bến Đình tại phường 6 tp.Vũng Tàu” do Hoàng Thị Chi, sinh viên khóa
32, ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế tài nguyên và môi trường, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày ______________________________ .

TS.Đặng Thanh Hà
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

Ngày

tháng

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

năm 2007

Thư ký hội đồng chấm báo cáo
(Chữ ký, họ tên)

(Chữ ký, họ tên)

Ngày

tháng

năm 2007

Ngày

tháng

năm

2007


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của nhiều
người sống xung quanh tôi..
Đầu tiên là Ba Mẹ. Tôi xin gửi tới Ba Mẹ lòng biết ơn chân thành nhất, 2 người đã có
công sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ tôi nên người như ngày hôm nay, chính Ba Mẹ
là điểm tựa vững chắc nhất trong cuộc đời con, con xin khắc ghi công ơn của Ba Mẹ
và sẽ cố gắng hơn nữa để Ba Mẹ được vui và sẽ không phải lo lắng cho con nữa. và
cũng xin cảm ơn tất cả các thành viên trong gia đình đã quan tâm giúp đỡ để tôi có
được như ngaỳ hôm nay.
Tôi xin cảm ơn ban giám hiệu cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm tp.Hồ Chí
Minh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh Tế đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Đặng Thanh Hà là người thầy đã nhiệt tình
chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện bài luận văn này.
Bày tỏ lòng biết ơn đến những cô chú, anh chị trong sở tài nguyên và môi trường và
các anh chị trong UBND phường 6 đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt bài luận
văn tốt nghiệp này.
Đồng thời tôi xin cảm ơn những hộ dân sống ven kênh Bến Đình đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp những thông tin bổ ích tạo thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài này.
Và cuối cùng xin cảm ơn đến những người bạn của tôi đã chia sẻ và động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài luận văn này.

Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Chi


NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ CHI. Tháng 7 năm 2010. “Đánh Giá Tổn Hại Do Ô Nhiễm Kênh Bến
Đình Tại Phường 6 TP Vũng Tàu”.
HOANG THI CHI. July 2010. “Evaluating Damages Pollution Caused By
Ben Đinh Canal in 6 Ward, Vung Tau City”
Khóa luận tìm hiểu về thực trạng ô nhiễm của kênh Bến Đình, Sử dụng phương
pháp giá thị trường để tính toán thiệt hại đối với sức khỏe, đối với giá trị đất đai, đối
với giá trị nguồn lợi thủy sản do ô nhiễm kênh gây ra thông qua điều tra 60 hộ dân
trong khu vực. kết quả cho thấy ô nhiễm gây ra thiệt hại rất lớn cho người dân sống ở
đó thiệt hại về sức khỏe là 122.359.520đ về giá trị đất đai là 1.908.126.000đ, về nguồn
lợi thủy sản là39.328.240đ đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm kênh.
Và qua đó đề ra một số giải pháp để giúp giảm thiểu ô nhiễm


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1.Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

2

1.3.2. Địa bàn nghiên cứu

2

1.3.3.thời gian nghiên cứu

3

1.4.Cấu trúc của luận văn

3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

4

2.1.1. Vị trí địa lý

4

2.1.2. điều kiện tự nhiên

4

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

5

2.2.1. Tình hình kinh tế

5

2.2.2. Tình hình dân cư tôn giáo

7

2.3. Cơ sở hạ tầng

7

2.4. Giáo dục-Y tế

8

2.4.1. Giáo dục

8

2.4.2. Y tế

9

2.5. Văn hoá xă hội

9

2.6. Mô tả sơ lược về kênh Bến Đình phường 6, TP. Vũng Tàu

10

2.6.1. vai trò của kênh

10

2.6.2. Hiện trạng của kênh

10

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
v

12


3.1. Cơ sở lý luận

12

3.1.1. Ô nhiễm môi trường nước

13

3.1.2. ô nhiễm môi trường không khí

19

3.1.3. Những nguồn gây ô nhiễm môi trường tại tp Vũng Tàu hiện nay

21

3.2. Phương pháp nghiên cứu

23

3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

23

3.2.2. Phương pháp mô tả

24

3.2.3. Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường

24

3.2.4. Phương pháp tài sản nhân lực

24

3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mô tả hiện trạng trong khu vực

27
27

4.1.1. Mô tả hiện trạng con kênh

27

4.1.2. Nguồn gây ô nhiễm kênh

31

4.3. Xác định tổn hại đối với đất đai

42

4.4. Xác định tổn hại đối với thu nhập từ nguồn lợi thủy sản

43

4.5. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân

46

4.6. Một số Giải pháp cho việc giảm thiểu ô nhiễm kênh

49

4.6.1. Giải pháp trước mắt

49

4.6.2. Giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm kênh trong tương lai

50

4.6.3. Phương hướng giải quyết và ngăn ngừa ô nhiễm ở địa phương

52

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

55

5.1. Kết luận

55

5.2. Kiến nghị

56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

58

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPVT

Thành phố Vũng Tàu

TP HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

BRVT

Bà Rịa Vũng tàu

CN

Công Nghiệp

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

THCS

Trung Học Cơ Sở

TB

Trung Bình

VHVN-TDTT

Văn Hóa Văn Nghệ- Thể Dục Thể Thao

TNHH

Trách nhiệm Hữu Hạn

KCN

Khu Công Nghiệp

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tỷ Lệ Thu Nhập Hộ

6

Bảng 2.2. Tỷ Lệ Dân Tộc Và Giới Tính Của Phường

7

Bảng 2.3. Tình Hình Ra Lớp Năm 2009-2010

8

Bảng 4.1. Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Mặt Tại khu Vực Kênh Bến Đình 28
Bảng 4.2. Tỷ Lệ Phần Trăm Các Trường Hợp Bệnh

36

Bảng 4.3. Tổng Hợp Chi Phí Bệnh Của Các Hộ Trong Năm

37

Bảng 4.4. Tổng Hợp Chi Phí Bệnh Bình Quân Một Hộ Trong Năm

38

Bảng 4.5. Kết Quả Ước Lượng Các Thông Số

39

Bảng 4.6. Kiểm Tra Lại Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình Chi Phí Sức Khỏe

39

Bảng 4.7. Hệ Số Xác Định R2 Của Mô Hình Hồi Quy Phụ

40

Bảng 4.8. Chênh Lệch Giá Đất ở 2 Khu Vực

43

Bảng 4.9. Sản Lượng Đánh Bắt TB Trên 1 Hộ

44

Bảng 4.10. Tình Hình Khấu Hao Dụng Cụ Đánh Bắt Hàng Năm

44

Bảng 4.11. Thiệt Hại về Đánh Bắt Bình Quân Một Hộ Trong Năm

45

Bảng 4.12. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Người Dân Trong Khu Vực

47

Bảng 4.13. Ý Kiến Về Mức Sẵn Lòng Trả Của Các Hộ Được Phỏng Vấn

47

Bảng 4.14. Nhận Xét của Người Dân Về mức Độ Ô Nhiễm của Dòng Kênh

48

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Biếu Đồ Tỷ Trọng Cơ Cấu Kinh Tế của Phường

5

Hình 2.2. Biểu Đồ Phân Loại Hộ

6

Hình 4.1. Biểu Đồ BDO5

29

Hình 4.2. Biểu Đồ Thể Hiện Giá Trị Tổng colifrom

30

Hình 4.3. Hình ảnh nước kênh

30

Hình 4.4. Biểu đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Nước Kênh

31

Hình 4.5. Biểu Đồ Tỷ Lệ Thu Gom Rác Trong Khu Vực

33

Hình 4.6. Biểu Đồ Thể Hiện Tình Trạng Sức Khỏe Tình Hình Sức Khỏe Người Dân 34
Hình 4.7. Những Chứng Bệnh Do Ô Nhiễm Kênh

35

Hình 4.8. Biểu Đồ Thể Hiện Trình Độ Học Vấn Của Người Dân Trong Khu Vực

46

Hình 4.9. Biểu Đồ Thể Hiện Nhận Xét Của Người Dân Về Mức Độ Ô Nhiễm Kênh 48

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn
Phụ lục 2: các kết xuất của mô hình ước lượng

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề
Môi trường đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta, một môi
trường trong sạch khí hậu trong lành thì sẽ đảm bảo chất lượng sống của con người,
ngược lại môi trường bị ô nhiễm các yếu tố tự nhiên như nước, không khí, đất bị ô
nhiễm thì sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, môi trường sống sẽ bị hủy hoại.
Ngày nay nền kinh tế việt nam đang trong đà phát triển,nhất là sự phát triển của công
nghiệp và dịch vụ nhưng đằng sau của sự phát triển ồ ạt này đã làm ảnh hưởng đến
môi trường gây ô nhiễm môi trường trầm trọng.
Khi các yếu tố tự nhiên bị thay đổi có nghĩa môi trường bị ô nhiễm thì sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến con người và sự sống của sinh vật trên trái đất, ảnh hưởng nghiêm
trọng nhất là tác động đến sức khỏe của con người, nhưng trong các chương trình phát
triển lại ít khi quan tâm đến sức khỏe của con người. khi sức khỏe của con người bị đe
dọa thì sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt, hiệu quả lao động giảm dẫn đến năng suất lao
động thấp, chất lượng không đảm bảo, tăng chi phí điều trị bệnh và giảm thu nhập.
Ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến tiện nghi của con người, ô nhiễm, nếu
môi trường trong sạch góp phần tạo tiện nghi và những điều kiện sinh hoạt tốt cho con
người, trên cơ sở đó con người phát triển toàn diện năng lực và thể chất của mình. Sự
ô nhiễm trong môi trường nước gây nguy hại đáng kể đối với sức khỏe con người, các
bệnh tật nảy sinh từ việc sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị ô
nhiễm hiện nay vẫn là nguồn chính gây ra tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao.
Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng rất lớn đến vật chất và tinh thần của con
người. đặc biệt với một nền kinh tế đang phát triển như hiện nay đã xuất hiện nhiều
vấn đề về môi trường nan giải. xây dựng một môi trường sinh thái trong lành, một nền
1


kinh tế phát triển và một xã hội phồn vinh đang là một mục tiêu của nhà nước ta,
nhưng nó lại là một sức ép cho môi trường sinh thái.
Tỉnh BRVT là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển, với mức tăng
trưởng kinh tế cao. Đặc biệt tại đây có tiềm năng phát triển các ngành khai thác dầu
khí, các dịch vụ cảng, du lịch, chế biến nuôi trồng thủy sản và công nghiệp. tuy nhiên
bên cạnh đó là những vấn đề về môi trường từ sự phát triển này đang là vấn đề được
quan tâm, điển hình là sự ô nhiễm kênh Bến Đình tại phường 6 TPVT đang là vấn đề
vấn đề bức xúc gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân và họ phải chịu nhiều ảnh
hưởng từ sự ô nhiễm này. Vậy sự ô nhiễm này đã ảnh hưởng như thế nào? Và thiệt hại
bao nhiêu? Đề tài này sẽ phân tích và tính toán mức thiệt hại do ô nhiễm kênh Bến
Đình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá những tổn hại do ô nhiễm kênh Bến Đình đến môi trường xung quanh
tại phường 6 tp Vũng Tàu
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng của việc ô nhiễm kênh Bến Đình.
Tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và ảnh hưởng của nó đến môi trường nước,
môi trường sống của cư dân, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và du lịch
của thành phố.
Lượng hóa bằng tiền đối với những tổn hại tài sản, hoạt động sản xuất kinh
doanh
Đánh giá vai trò nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Đề xuất một số giải pháp từ nhà quản lý và người dân nhằm giảm thiểu cũng
như cải thiện ô nhiễm
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của đề tài là 60 hộ dân đang sinh sống tại khu vực kênh Bến
Đình phường 6 TPVT
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại phường 6 TPVT
2


1.3.3.thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 20/3/2006 đến 20/7/2006
1.4.Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Mở đầu - Trình bày sự cần thiết khi thực hiện đề tài, mục đích và
nội dung nghiên cứu, cũng như phạm vi, phương pháp và cấu trúc của luận văn.
Chương 2: Tổng quan - Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,
những điều kiện thuận lợi và khó khăn của tp Vũng Tàu nơi thực hiện đề tài này
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Giới thiệu sơ lược về tình
trạng ô nhiễm kênh, nguyên nhân gây ô nhiễm và những nguồn gây ô nhiễm, những cơ
sở lý luận khoa học, các chỉ tiêu phương pháp nhằm xác định những yếu tố gây thiệt
hại do ô nhiễm kênh
Chương 4: Kết quả và thảo luận – Nội dung chủ yếu của chương 4 là Đưa ra
những kết quả phân tích, tính toán được
Chương 5: Đưa ra những kết luận và kiến nghị về các kết quả thu được sau quá
trình thực hiện đề tài.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Phường 6 là một trong 16 phường của thành phố vũng tàu với dân cư chủ yếu
sinh sống bằng nghề đánh bắt thủy hải sản.
Phường có tổng diện tích là 272 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 15997
ha và diện tích đất rừng là 47,44 ha.
Phía Đông giáp với phường 7 và phường 9, phía Tây giáp với phường 5, phía
Nam giáp với phường 4 và phường 1, Phía Bắc giáp với Rạch Bến Đình
2.1.2. điều kiện tự nhiên
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng: 27,50C
Nhiệt độ lớn nhất trung bình tháng: 35,50C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng: 21,00C
Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong năm là: 79%.
Trong các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), độ ẩm không khí
tương đối, có giá trị thấp nhất là 46%.
Các tháng mùa mưa có độ ẩm cao nhất là 94%.
Lượng mưa
Tổng lượng mưa trong năm là: 1269,9 mm.
Lượng mưa cao nhất xảy ra trong tháng 10: 301,5 mm.
Lượng mưa thấp nhất xảy ra trong tháng 11: 2.0 mm.
Lượng bốc hơi:
4


Độ bốc hơi cả năm trung bình: 1437.5 mm.
Độ bốc hơi cao nhất xảy ra trong mùa khô trung bình: 140.7 mm.
Độ bốc hơi thấp nhất xảy ra vào mùa mưa trung bình: 98.4 mm
Gió và hướng gió
Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc, Đông và Tây Nam. Vận tốc gió biến
đổi theo hướng trong năm ( 3.0 m/s đến 5.7 m/s ).
Vận tốc gió trung bình trong năm: 3m/s.
Vận tốc gió cực đại: 14 m/s. Áp suất khí quyển:
Áp suất khí quyển trung bình mùa khô đo được là: 1010.6 mb.
Áp suất khí quyển trung bình mùa mưa đo được là: 1008.3 mb.
Áp suất khí quyển cao nhất trong năm: 1014.6 mb.
Áp suất khí quyển thấp nhất trong năm: 1002.8 mb.
Thủy văn: các tháng lượng mưa không đều, hầu như mùa mưa kết thúc sớm.
Nền nhiệt độ tương đối thấp với sự tăng cường khá dày các đợt không khí lạnh sâu
xuống phía nam của tỉnh BRVT làm thời tiết sáng sớm nhiều ngày se lạnh .Vị trí
Phường không cách xa biển, tuy nhiên biển Vũng Tàu ít chịu ảnh hưởng của bão.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1. Tình hình kinh tế
Cơ cấu kinh tế
hình 2.1. Biểu Đồ Tỷ Trọng Cơ Cấu Kinh Tế của Phường

19.80%

4.42%

Thương MạiDịch Vụ
CN-tiểu Thủ
CN
75.78%

NN-các ngành
khác

Nguồn Tin:UBND phường
5


Qua sơ đồ ta thấy, ngành mũi nhọn của Phường là thương mại – dịch vụ chiếm
75.78%, CN- Tiểu thủ CN có xu hướng giảm lại (chiếm 19.80%), để nhường chổ cho
thương mại - dịch vụ. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh
tế của Phường (4.42%).
Thu nhập hộ
Bảng 2.1. Tỷ Lệ Thu Nhập Hộ
Khoản Mục

Số hộ

Tỷ lệ

Giàu

342

8.85(%)

Khá

1591

41.18(%)

Trung bình

1811

46.87(%)

Nghèo ( theo chuẩn mới)

47

1.22(%)

Cận nghèo

73

1.88(%)

Tổng

3864

100(%)
Nguồn tin: UBND phường

Nhìn chung, đa số các hộ đều có thu nhập trung bình chiếm 46.87% Hộ khá
cũng chiếm tỷ trọng tương đối 41.18% hộ giàu chiếm 8.85%, trong khi đó hộ nghèo và
cận nghèo chiếm tỷ trọng rất thấp.
Hình 2.2. Biểu Đồ Phân Loại Hộ

1.22%
1.88%

Giàu

8.85%

Khá
Trung bình
Nghèo
Cận nghèo
46.87%

41.18%

Nguồn tin: UBND Phường

6


2.2.2. Tình hình dân cư tôn giáo
Phường 6 có tổng số 3864 hộ dân với 17.858 nhân khẩu. nhân dân sinh sống
trong địa bàn phường chủ yếu là người kinh ngoài ra còn có một số dân tộc khác sinh
sống như là Châu Ro (3 nhân khẩu), Nùng (21 nhân khẩu), Tày(10 nhân khẩu),
Hoa(212 nhân khẩu) ,và Khơ Me (71 nhân khẩu).
Phường được chia làm 8 khu phố với 118 tổ dân phố trong đó có 6 khu phố đạt
danh hiệu là khu phố văn hóa đang đi vào hoạt động có nề nếp
Bảng 2.2. Tỷ Lệ Dân Tộc Và Giới Tính Của Phường
Khoản

kinh

Tỷ lệ

Hoa

Tỷ lệ

Khơ

mục

Tỷ lệ

tày

Tỷ lệ

me

Châu

Tỷ lệ

ro

Nam

8505

47.6% 89

41.9%

19

26.8%

4

40%

1

33.4%

Nữ

9353

2.4%

123

58.1%

52

73.2%

6

60%

2

66.6%

Tổng

17858 100%

212

100%

71

100%

10

100%

3

100%

Nguồn tin: UBND phường
2.3. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông: Gồm 3 trục đường chính : đường Nguyễn An Ninh, Lê
Lợi và Trần Phú thuận tiện cho việc lưu thông và trao đổi buôn bán hàng hóa của
người dân. Đến nay toàn phường đã bê tông hóa 100% các con đường hẻm, và 100%
đều có đèn điện chiếu sáng phục vụ cho sinh hoạt của người dân
Hệ thống điện: Hệ thống điện đều đã được rải đều đến các hộ dân trong phường
các hộ đều có điện thắp sáng, tuy nhiên một số hộ ko có giấy phép hợp pháp nên đến
nay vẫn chưa có điện
Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống cấp thoát nước được củng cố nâng cấp và
đang dần được hoàn chỉnh, tuy nhiên tình trạng ngập úng vẫn còn xảy ra vào mùa mưa
gây thiệt hại cũng như bất tiện cho sinh hoạt của người dân, nhưng đến nay đã cải
thiện rõ rệt việc ngập úng cũng đã đỡ hơn nhiều so với trước.
Hệ thống thông tin liên lạc-Bưu chính viễn thông: 100% các hộ đều có điện
thoại liên lạc, đặc biệt là phường có hệ thống truyền thanh không giây nối đến tất cả
các khu phố để tuyên truyền những thông tin đến tận người dân một cách rõ ràng nhất.
7


Trong năm nay phường cũng đang đề xuất xây dựng trung tâm văn hóa học tập
cộng đồng và trung tâm thể dục thể thao phục vụ cho người dân sinh hoạt giao lưu học
tập
2.4. Giáo dục-Y tế
2.4.1. Giáo dục
Hiện nay trên toàn phường có 1 trường THCS Thắng Nhì, 1 trường tiểu học
Thắng Nhì, 1 trường mầm mon phường 6 và 3 cơ sở mẫu giáo dân lập.
Bảng 2.3. Tình Hình Ra Lớp Năm 2009-2010
Số liệu

Trường

Trường tiểu

THCS Thắng

học Thắng

Nhì

Nhì

Số lớp học

38

Số học sinh

Mầm non

Dân lập

35

13

6

1304

1189

343

88

Số giáo viên

72

43

25

17

Tỷ lệ ra lớp

86.4%

95.1%

95%
Nguồn tin: UBND Phường

Thông tin giáo dục hàng năm đều được tất cả các trường báo cáo đầy đủ với
UBND Phường. Trong năm 2009-2010 tình hình giáo dục đạt được những kết quả như
sau: Trường THCS Thắng Nhì đạt tỉ lệ lên lớp thẳng 86.4% trong tổng số 1304 học
sinh , số học sinh giỏi chiếm 60,6%, số học sinh khá chiếm 33,3%, số học sinh TB
chiếm 6% và học sinh yếu kém chiếm 0.1%.
Trường tiểu học Thắng Nhì có tổng số 1189 học sinh trong đó 95.1% học sinh
được lên lớp thẳng, sồ học sinh đạt giỏi chiếm 62.2%, số học sinh khá đạt 27.2%, số
học sinh TB 9% và học sinh yếu kém chiếm 1.4% . và trường đạt hoàn thành chương
trình tiểu học là 99.5%.
Độ tuổi mẫu giáo có 431 cháu trong đó trường mầm non Phường 6 có 343 cháu
đi học. Nhà trẻ dân lập Họa Mi, Sơn Ca và Mái Ấm Tình Thương có tổng số 88 cháu.
Các trường đã hoàn thành tốt chương trình giảng dạy, chăm sóc ăn uống đảm bảo thể
chất theo quy định của ngành giáo dục.
Tất cả các trường học đều trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy
đảm bảo chất lượng học tập của học sinh.
8


2.4.2. Y tế
Đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như: tổ chức uống vitamin A
cho các cháu từ 6 – 36 tháng tuổi được 800 cháu, đạt 100%; cân cho 1.476 cháu phát
hiện 150 cháu suy dinh dưỡng, chiếm tỷ lệ 9,68%; tiêm chủng đủ mũi cho 205 trẻ và
127 phụ nữ có thai. Trạm y tế của phường với diện tích là 144m2 bao gồm 2 bác sỹ, 8
y sỹ, và 3 y tá.
Ngoài việc khám chữa bệnh cho nhân dân, trạm y tế thực hiện tuyên truyền
phòng chống các bệnh mùa hè, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống bệnh sốt
xuất huyết, phát động toàn dân diệt lăng quăng, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt các
biện pháp ngăn ngừa do vậy hàng năm không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.
Trên địa bàn phường 6 cũng có nhiều cơ sở tư nhân, và hiệu thuốc tây thực hiện
đúng theo quy định của ngành trong việc chăm lo khám chữa bệnh cho người dân.
Trạm y tế của phường và trạm quân dân y kết hợp đã phối hợp với nhau trong
việc chăm lo sức khỏe của người dân.
2.5. Văn hoá xă hội
Trong năm 2009-2010 phường lập đề án đề nghị thành phố đầu tư xây dựng 2
công trình lớn như:
Nhà thi đấu đa năng khu phố III: 1.200m2 với mức đầu tư: 1,6 tỷ đồng.
Trung tâm văn hóa học tập cộng đồng: 2.566 m2 mức đầu tư gần 2,2 tỷ đồng.
Phường luôn chú trọng tuyên truyền, giáo dục đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; tập trung tuyên truyền, vận
động nhân dân xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng chống các tệ nạn xã hội,
phong trào xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa được phát động rộng rãi đến
từng tổ dân phố và được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng.
Phong trào VHVN–TDTT thường xuyên được duy trì và phát triển khá. Số lượng
người thường xuyên tham gia tập thể dục buổi sáng, tập dưỡng sinh, bóng chuyền,
bóng bàn, cầu lông,… ngày càng được mở rộng và tăng lên rõ rệt ở mọi lứa tuổi, đạt tỷ
lệ 19% dân số.

9


2.6. Mô tả sơ lược về kênh Bến Đình phường 6, TP. Vũng Tàu
2.6.1. vai trò của kênh
Nằm trên địa bàn và phường 6, kênh Bến Đình là một tuyến kênh quan trọng
trong hoạt động đường thủy ở Bà Rịa-Vũng Tàu. Với thuận lợi có núi Lớn che chắn
gió bão nên kênh Bến Đình là khu vực neo đậu an toàn cho tàu thuyền đánh cá thuộc
ngư trường Đông Nam bộ. Bên cạnh chức năng trú bão, tiếp nhận nhiên liệu cho tàu
thuyền hoạt động ở ngư trường Đông Nam bộ, kênh Bến Đình còn là nơi neo đậu
thường xuyên của gần 50% tàu thuyền khai thác hải sản trong tỉnh. Sự nhộn nhịp của
tàu thuyền vào ra, các hoạt động hậu cần phục vụ nghề cá và sự phát triển của những
bộ phận dân cư nhưng không theo quy hoạch đã và đang làm cho môi trường ở khu
vực này bị ô nhiễm trầm trọng.
2.6.2. Hiện trạng của kênh
Trên dòng kênh Bến Đình, mỗi ngày có hàng chục tấn chất thải như cặn dầu,
rác và nước thải sinh hoạt, xác tôm cá từ súc rửa tàu thuyền đánh bắt hải sản… được
“tống” xuống kênh. Cùng với sự nhộn nhịp của tàu thuyền vào ra trên kênh là hoạt
động tiếp tế lương thực, thực phẩm, mua bán nhớt tàu đã qua sử dụng… của lực lượng
đò chèo. Hiện tại trên kênh Bến Đình có hàng chục đò chèo đang hoạt động, sinh sống
trên kênh và gây cản trở luồng lạch, ô nhiễm cho con kênh. Mặt khác, sự phát triển
mạnh mẽ của một bộ phận dân cư khu vực ven kênh không theo quy hoạch cũng đã
làm ô nhiễm môi trường trầm trọng. Chất thải từ những làng nổi Lò Than, Co Mát,
Vũng Sình… và khu nhà trọ, khu giải trí phục vụ ngư dân đều được đổ xuống kênh,
làm cho con kênh ngày càng ô nhiễm hơn.
Ngoài ra, nguồn gây ô nhiễm đáng kể khác tác động trực tiếp tới kênh Bến Đình
là một phần nước thải của TP.Vũng Tàu được thải xuống kênh mà chưa đạt tiêu chuẩn
cho phép. Do hệ thống xử lý nước thải của thành phố chưa hoàn chỉnh nên kênh Bến
Đình là nơi gánh chịu hậu quả ô nhiễm môi trường của một lưu vực rộng khoảng
230ha bao gồm nước thải của cư dân tại đây và các vùng phụ cận.Tổng lượng nước
thải sinh hoạt đổ xuống kênh Bến Đình mỗi ngày ước tính vào khoảng 7.000m3. Hơn
nữa, cùng với việc lấn chiếm lòng kênh của một số bộ phận dân cư ven bờ và từ khi
cảng Dầu khí đi vào hoạt động đã lấp mất ngọn sông Bến Đình làm cho dòng chảy bị
cắt và kênh trở thành một ao tù. Rác và nước thải không lưu chuyển được đã tạo cho
10


khu vực này luôn có mùi hôi thối và sinh vật ở đây không tồn tại được. Hiện tại, mật
độ động vật đáy kênh rất thấp và chỉ số đa dạng bằng không. Vì vậy, kênh Bến Đình
đang được các nhà khoa học xếp vào hàng những con kênh “chết”.

11


CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh
học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người. các yếu tố đó có quan hệ
mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn
tại và phát triển. tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này sẽ
quyết định đến chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã
hội loài người.
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, phạm vi tiêu
chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý,
hóa học, sinh học, nhiệt độ, chất hòa tan, chất phóng xạ…..ở bất kỳ thành phần nào
của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức độ cho phép đã được xác định.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại gây
tổn hại hoặc có tiềm năng tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển của con
người và sinh vật trong môi trường đó. Chất gây ô nhiễm có thể là chất rắn (rác thải)
hay chất lỏng ( các dung dịch hóa học, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến của
thực phẩm), hoặc chất khí( so2 trong núi lửa phun, no2 trong khói xe, co từ khói
đun…), các kim loại nặng như chì, đồng…..cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn
như thăng hoa hay ở dạng trung gian.

12


3.1.1. Ô nhiễm môi trường nước
Khái niệm: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho CN, NN, nuôi
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy
hoại môi trường tự tự nhiên do nền văn minh đương thời. Môi trường nước rất dễ bị ô
nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến
đời sống của người và các sinh vật khác.Do sự đồng nhất của môi trường nước, các
chất gây ô nhiễm gây tác động lên toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng
ven bờ và vùng khơi của biển
a, Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm các nguồn nước có thể xảy ra do ô nhiễm tự nhiên và ô nhiễm nhân
tạo.
Ô nhiễm tự nhiên là do quá trình phát triển và chết đi của các loài thực vật,
động vật có trong nguồn nước, hoặc là do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ
trên mặt đất chảy vào nguồn nước.
Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào
nguồn nước.
b, Các loại ô nhiễm nước: Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa
vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghệp, nông nghiệp hay sinh hoạt.
Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương.
Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hoá học hay vật lý.
Ô nhiễm sinh học của nước
Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao gồm các
chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy…Sự ô nhiễm về mặt
sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được. Chất thải sinh hoạt
hoặc công nghiệp có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy
đường, giấy, lò sát sinh .Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn
rất nặng. Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc
gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm
bệnh.Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ lên men. Một nhà máy
13


trung bình làm nhiễm bẩn nước tương đương với một thành phố 500.000 dân. Các nhà
máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều có nước thải chứa
protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid
amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P., có tính độc và mùi khó chịu.
Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫn xuất chứa methyl của nó là
skatol.
Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất
thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho
thuỷ sinh vật.Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như
nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành
công nghiệp. Nhiễm độc chì (Saturnisne): Đó là chì được sử dụng làm chất phụ gia
trong xăng và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc
đối với sinh vật thủy sinh.Thủy ngân dưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và
người. Tai nạn ở Vịnh Minamata ở Nhật bản là một thí dụ đáng buồn. Hàng trăm
người chết và hàng ngàn người bị nhiễm độc nặng do ăn phải cá và các động vật biển
khác đã bị nhiễm thủy ngân do nhà máy này thải ra, Sự ô nhiễm nước do nitrat và
phosphat từ phân hoá học cũng đáng lo ngại. Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và
chất lượng của sản phẩm. Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 – 40%
lương phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây
hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
Ô nhiễm do các chất hũu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dược, chất tẩy rửa…
Hydrocarbons (CxHy)
Hydrocarbons là các hợp chất của các nguyên tố của cacbon và hydrogen.
Chúng ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là
một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại. Vấn đề hết sức nghiêm
trọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá. Đôi khi cá bắt được không
thể ăn được vì có mùi dầu lửa.Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng
khai thác mỏ dầu, vận chuyển dầu trên biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu. Các tai
nạn đắm tàu chở dầu là tương đối thường xuyên. Có khoảng 3,6 triệu tấn dầu thô thải
14


ra biển hàng năm. Một tấn dầu loang rộng 12 km2 trên mặt biển. Các vực nước ở đất
liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon. Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải
dầu nhớt xe tàu là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu. Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7
lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm.
Chất tẩy rữa: Bột giặt tổng hợp và xà bông
Nông dược (Pesticides)
Người ta phân biệt:
Thuốc sát trùng (insecticides)
Thuốc diệt nấm (fongicides)
Thuốc diệt cỏ (herbicides)
Thuốc diệt chuộc (diệt gậm nhấm = rodenticides)
Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides).
Các nông dược tạo nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước.
Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc do việc
sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nứơc mặt, nước ngầm và các
vùng cửa sổng, bờ biển. Ô nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dương của Hoa Kỳ, ở
vịnh Californie, do sự sản xuất nông dược của hãng Montrose Chemicals. Hãng này
sản xuất 2/3 số lượng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một diện tích 10.000km2, làm cho
một số cá không thể ăn được tuy đã nhiều năm trôi qua. Sử dụng nông dược mang lại
nhiều hiệu quả trong nông nghiệp, nhưng hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất
đáng kể.
Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức
làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi
khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng tốc độ
đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều chất thải công nghiệp có
chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về
mặt y tế cũng như thẩm mỹ. Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp
chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phènol… làm cho nước
có vị không bình thường. Các chất amoniac, sulfur, cyancur, dầu làm nước có mùi lạ.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×