Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NHẤT PHÚ

HOÀNG THANH TUYỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán mua bán hàng hóa
và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú” do Hoàng
Thanh Tuyền, sinh viên khóa 32, ngành kế toán tài chính, đã bảo vệ thành công trước hội

đồng vào ngày ……………………

Trần Anh Kiệt
Người hướng dẫn,

Ngày…...Tháng…..Năm…….

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày…...Tháng…..Năm…….

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày…...Tháng…..Năm…….


LỜI CẢM TẠ

Với những kiến thức đã được học tại trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh,
cùng thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú sẽ là hành trang giúp
tôi tự tin vững bước trên con đường tương lai của mình.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám Hiệu và toàn thể
quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt
kiến thức cho em trong suốt những năm tháng học tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc Sĩ Trần Anh Kiệt. Thầy đã giúp đỡ, chỉ dẫn
em hết sức chân thành, tận tâm trong quá trình thực hiện luận văn này.
Con xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại công ty Cổ Phần Bao
Bì Việt Nhất Phú. Đặc biệt là các cô chú, anh chị Phòng Kế Toán và Ban Giám Đốc công
ty đã giúp đỡ, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho con được tìm hiểu và tiếp cận thực tế,
làm cơ sở để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và cả trong cuộc sống.

TP HCM, Ngày 10 tháng 07 năm 2010
Sinh viên
HOÀNG THANH TUYỀN


NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THANH TUYỀN. Tháng 07 năm 2010. “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng


Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất
Phú”.
HOANG THANH TUYEN. July 2010. “The Accounting Circulation Process
And The Definition The Trading Result At Việt Nhất Phú Packing Stock Company”.
Đề tài được thực hiện dừa trên nguồn số liệu thu thập được tại tất cả các phòng ban
của công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú, đặc biệt là tại phòng kế toán.
Nội dung chủ yếu của đề tài là mô tả công tác kế toán, kế toán quá trình lưu
chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Từ những kết quả đạt được
kết hợp với việc phân tích để đưa ra những nhận định của bản thân nhằm hoàn thiện hơn
cho công tác kế toán tại doanh nghiệp. Bố cục đề tài gồm 5 chương. Chương 1 chủ yếu
nêu ra những lý do để thực hiện đề tài. Chương 2 chủ yếu giới thiệu tổng quan về công ty
và tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty. Chương 3 nêu ra những nội dung làm
kiến thức phục vụ cho đề tài đang thực hiện. Chương 4 là nội dung trọng tâm của đề tài,
chương này mô tả toàn bộ quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty, đồng thời kết hợp với việc phân tích để đưa ra những nhận định của bản thân về
công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Chương 5 chủ yếu đưa ra những kết
luận và kiến nghị của bản thân nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của luận văn

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Sơ lược về công ty

4

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

4

2.3. Quy mô của công ty

5

2.4. Chức năng và nhiệm vụ

5

2.4.1. Chức năng

5

2.4.2. Nhiệm vụ

5

2.5. Phương hướng phát triển của công ty

6

2.6. Tổ chức hoạt động kinh doanh

6

2.6.1. Hình thức hoạt động

6

2.6.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

6

2.6.3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

7

2.7. Tổ chức bộ máy kế toán

9

2.7.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán

9

2.7.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

9

2.7.3. Tổ chức chứng từ kế toán

11

2.7.4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

11

2.7.5. Hình thức ghi sổ kế toán

12

v


2.7.6. Trình tự ghi sổ kế toán

12

2.8. Hệ thống sổ kế toán

14

2.9. Báo cáo kế toán

14

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

15
15

3.1.1. Khái niệm

15

3.1.2. Đặc điểm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa và
xác định KQKD

15

3.1.3. Kế toán lưu chuyển hàng hóa

17

a) Kế toán quá trình mua hàng

17

b) Kế toán quá trình bán hàng

20

c) Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

23

d) Kế toán hàng tồn kho

23

3.1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

25
38

3.2. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

39

4.1. Những vấn đề chung về tình hình lưu chuyển hàng hóa tại công ty

39

4.2. Kế toán lưu chuyển hàng hóa

39

4.2.1. Kế toán mua hàng

40

a) Mua hàng trong nước

40

b) Mua hàng nhập khẩu

43

4.2.2. Kế toán bán hàng

49

4.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

55

4.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng thuần

55

4.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán

55

4.3.3. Kế toán chi phí bán hàng

59

4.3.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

63

4.3.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

66

vi


4.3.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

70

4.3.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

73

4.3.8. Kế toán chi phí thuế TNDN

74

4.3.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

75

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

81

5.1. Kết luận

81

5.2. Đề nghị

82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

86

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT

Bảo Hiểm Y Tế

BTC

Bộ Tài Chính

CCDC

Công Cụ Dụng Cụ

CPBH

Chi Phí Bán Hàng

CPNVL

Chi Phí Nguyên Vật Liệu

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá Trị Gia Tăng

GVHB

Giá Vốn Hàng Bán



Hóa Đơn

HĐMB

Hợp Đồng Mua Bán

K/c

Kết Chuyển

KPCĐ

Kinh Phí Công Đoàn

KQKD

Kết Quả Kinh Doanh



Quyết Định

TK

Tài Khoản

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

XDCB

Xây Dựng Cơ Bản

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú 7
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung

13

Hình 3.1. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Thuần

26

Hình 3.2. Quy Trình Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán

26

Hình 3.3. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Bán Hàng

27

Hình 3.4. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Quản Lý DN

28

Hình 3.5. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

29

Hình 3.6. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Tài Chính

30

Hình 3.7. Quy Trình Kế Toán Thu Nhập Khác

31

Hình 3.8. Quy Trình Kế Toán Xác Định KQKD

37

Hình 4.1. Lưu Đồ Mô Tả Quy Trình Kế Toán Bán Hàng

51

Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh

82

Hình 5.1. Sơ Đồ Tổ Chức Lại Bộ Máy Kế Toán Công Ty

90

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tháng 03/2010
Phụ lục 2. Chứng Từ Kế Toán Mua Hàng Trong Nước
Phụ lục 3. Chứng Từ Kế Toán Bán Hàng Trong Nước
Phụ lục 4. Chứng Từ Kế Toán Xuất Nhập Khẩu

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng
cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi
động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải không ngừng đổi mới
để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó kế toán cũng không
ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để
đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt
động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực
gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ
để ra các quyết định kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua công tác kế toán,doanh nghiệp sẽ
biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán ra có hiệu quả nhất. Điều này không
những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên nền kinh tế thị trường đầy biến động mà
còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: doanh thu, lợi
nhuận, thị phần, uy tín,…
Lợi nhuận và lợi nhuận ổn định đã trở thành động lực chính hướng dẫn và thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Muốn có được lợi nhuận, cơ chế thị
trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán, nhất là kế toán tiêu thụ.

1


Thật vậy, đối với các doanh nghiệp mà đặc biệt là doanh nghiệp thương mại thì
hoạt động mua bán hàng hoá là một trong những khâu quan trọng nhất, nó quyết định
doanh thu, lợi nhuận và quan trọng hơn là nó quyết định các hoạt động khác có thể tiếp
tục được hay không? Do đó, việc phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh về tình hình mua bán hàng hoá của bộ phận kế toán có một ý nghĩa vô
cùng quan trọng, nó giúp cho các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn được các phương án kinh doanh tối ưu
nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá trong tương lai, đem lại lợi nhuận cao cho
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán mua bán
hàng và xác đinh kết quả kinh doanh, kết hợp với những kiến thức được tích lũy ở trường
và thời gian thực tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại công ty, tôi quyết định chọn đề
tài “Kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần
Bao Bì Việt Nhất Phú” làm chuyên đề báo cáo thực tập. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và
kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng
góp và giúp đỡ của các Thầy Cô và các bạn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
của công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú nhằm:
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh của công ty, tìm ra được những ưu khuyết điểm của công tác kế toán mua hàng và
bán hàng. Từ đó, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty, đồng
thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán cty để hoạt động
ngày càng có hiệu quả.
- Ngoài ra, đây cũng là cơ hội gắn kết kiến thức đã được học với thực tiễn nhằm củng cố
kiến thức và học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi như sau:
-

Phạm vi không gian: Tại phòng kế toán của công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú
2


-

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2010 đến ngày 15/06/2010.

1.4 Cấu trúc của Luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
-

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài.
-

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú: quá trình hình thành, phát
triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh của công ty.
-

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm hoạt động thương mại, một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình
kế toán lưu chuyển hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu.
-

chương 4: kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định KQKD tại công ty Cổ Phần Bao
Bì Việt Nhất Phú, từ đó rút ra nhận xét đánh giá.
-

chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra nhận xét về những ưu điểm và mặt hạn chế của công
ty. Từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Sơ lược về công ty
-

Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nhất Phú

-

Tên giao dịch: VIET NHAT PHU PACKAGING JOINT STOCK COMPANY

-

Tên giao dịch viết tắt: VNP-PACK JSC

-

Địa chỉ: 333/12/9 Lê Văn Sĩ, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM

-

Điện thoại: (083) 8450552

-

Fax: (083) 9910589

-

Mã số thuế: 0304415239

-

Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân Công ty Bao Bì Việt Nhất Phú là Công ty TNHH Bao Bì Việt chuyên
sản xuất kinh doanh, gia công các loại bao bì giấy nhựa,…
Sau nhiều năm hoạt động và sau nhiều biến cố xảy ra. Một số thành viên trong ban
lãnh đạo của CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT đã xin phép được tách ra và thành lập nên
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NHẤT PHÚ. Chuyên sản xuất và kinh doanh các
loại bao bì giâý, nhựa, các hàng phụ trợ cho hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài.
Công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú được thành lập mới theo giấy phép kinh
doanh số 4103004895 ngày 15 tháng 06 năm 2006 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành
phố Hồ Chí Minh. Quy mô hoạt động khá nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ nhưng chặt chẽ,
công ty hạch toán độc lập và tự tổ chức cơ cấu hoạt động của mình.

4


2.3. Quy mô của công ty
Công ty gồm:
-

Một văn phòng tại 333/12/9 Lê Văn Sĩ, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM

-

Một cơ sở sản xuất tại F12/4 Ấp 6, Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Tp.HCM .

Công ty được thành lập nhằm huy động và sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển kinh
doanh nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho
người lao động, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng góp ngân sách nhà nước và thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế.
2.4. Chức năng và nhiệm vụ
2.4.1. Chức năng
Công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú kinh doanh một số ngành nghề sau:
+ Thiết kế tạo mẫu bao bì các loại.
+ Sản xuất pallet giấy.
+ Kinh doanh thanh nẹp góc.
+ Kinh doanh cung ứng vật tư nghành bao bì như: giấy, nhựa,…
2.4.2. Nhiệm vụ
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệm trước các cổ
đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do
công ty cung cấp.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật, bảo đảm mọi
quyền lợi cho người lao động, bảo đảm mọi quyết định trong công ty đều đưa ra lấy ý
kiến của các cổ đông.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, tài nguyên môi trường
và công tác phòng cháy chữa cháy.
- Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, thực hiêj chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo
định kỳ theo qui định của nhà nước và báo cáo bất thường theo qui định của Đai Hội Cổ
Đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, tuân thủ các
quy định về kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5


- Mở rộng thị trường tiêu thụ, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao hơn nữa thu nhập cho
người lao động, thúc đẩy công ty ngày càng phát triển bền vững.
2.5. Phương hướng phát triển của công ty
- Tích cực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nguồn nguyên liệu phù hợp, tìm kiếm những
đơn đặt hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tranh thủ sự ủng hộ vốn kinh doanh của ngân hàng để giảm áp lực về vốn.
- Xây dựng hoàn chỉnh, vững chắc quy trình công nghệ, quy mô sản xuất, đảm bảo cung
ứng sản phẩm cho khách hàng.
- Chú trọng đến quá trình sản xuất của công nhân, tránh lãng phí thời gian lao động. Quan
tâm hơn nữa đến đời sống người lao động.
2.6. Tổ chức hoạt động kinh doanh
2.6.1. Hình thức hoạt động
Các hoạt động chủ yếu của công ty là mua bán hàng hoá vật tư ngành giấy, thiết kế
mẫu, sản xuất pallet.
2.6..2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Bộ máy quản lý công ty hoạt động theo mô hình của một công ty cổ phần. Công ty
có bộ máy nhân sự khá gọn nhẹ, được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến. Ban giám
đốc trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty. Các phòng ban liên thông
với nhau, cụ thể là hoạt động của cấp dưới phải thông qua cấp lãnh đạo xem xét giải
quyết. Nhờ vậy cấp quản lý của công ty có thể theo dõi xử lý, chấn chỉnh kịp thời những
sai xót có thể xảy ra, giảm thiểu tối đa thiệt hại cho công ty.

6


Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Cơng Ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nhất Phú
ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh Doanh

Phòng Kế
Toán

Phòng Thiết Kế

Phòng Tổ
Chức

Xưởng sản
át

2.6.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
Ban Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơng ty.
- Quyết định về chính sách, phương thức kinh doanh, phương thức quản lý và sử dụng các
nguồn vốn.
- Quyết định về mơ hình tổ chức bộ máy tồn cty về mọi lĩnh vực.
- Trực tiếp phụ trách các phòng ban có liên quan trong cơng ty.
Phòng Kinh doanh
- Đề ra các phương thức kinh doanh, quản lý chính sách giá cả và chính sách đối với
khách hàng mua, đặt hàng tại cơng ty.
- Tìm kiếm đối tác, quan hệ hợp tác với khách hàng trong và ngồi nước để mang lại lợi
nhuận cho cơng ty.
7


-Nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hóa., nắm bắt thông tin nhanh nhạy, am hiểu nhu cầu
và thị hiếu của khách hàng để chào bán mang lại hiệu quả cao nhất.
- Trực tiếp quản lý tổ kỹ thuật và phân xưởng sản xuất.
Phòng thiết kế
- Thiết kế, đồ họa công nghiệp ứng dụng, các loại bao bì, lịch bàn và lịch treo tường,…
trên nhiều chất liệu khác nhau.
- Sáng tạo mẫu mã phù hợp với sản phẩm và mục đích sử dụng nhằm mang lại hiệu quả
tinh tế và kinh tế cao nhất.
Phòng Kế toán tài chính
- Cân đối kế hoạch tài chính, đảm bảo nguồn vốn phục vụ công tác kinh doanh và đầu tư
của cty. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các hoạt động tài chính của cty đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác thống kê, kế toán của cty.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện kế hoạch tài chính.
- Tổ chức kiểm tra, xác nhận đánh giá các báo cáo quyết toán trên cơ sở kiểm toán báo
cáo tài chính, kiểm toán tính tuân thủ các quy định, kiểm toán quá trình và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của cty, đơn vị.
Phòng tổ chức
- Công tác tổ chức nhân viên.
- Công tác quản lý lao động tiền lương và các chế độ chính sách cho người lao động.
- Công tác kỷ luật, bảo hộ lao động.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân viên.
Xưởng sản xuất
- Quản lý lực lượng lao động trong xưởng sản xuất, bố trí lao động, theo dõi ngày giờ
công, năng suất lao động của công nhân, tổ chức chấm công phân loại cụ thể.
- Lập quy trình, thao tác của từng thiết bị, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra thực hiện đúng
các quy trình kỹ thuật.

8


2.7. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.7.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung tại phòng kế toán của
công ty nhằm giúp cho công việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm thời gian và
cung cấp thông tin nhanh nhạy. Tại đây các số liệu liên quan đến mọi hoạt động của công
ty sẽ được các nhân viên kế toán xử lý, ghi chép vào sổ sách căn cứ vào các chứng từ do
các bộ phận khác chuyển về. Sau đó số liệu sẽ được nhập vào máy vi tính để xử lý.
2.7.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Phòng kế toán đảm
nhận toàn bộ công tác tập hợp chi phí, thu nhập thông tin kinh tế cho ban lãnh đạo công ty
cũng như chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các số liệu và thông tin cung
cấp.Qua đó giúp cho việc sử dụng nguồn vốn thật hiệu quả.
- Giám sát, tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư hàng hóa và đề nghị xử lý các khoản thừa,
thiếu, hư hỏng.
- Giúp Giám Đốc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước Giám Đốc và cơ quan chủ quản.
- Có quyền yêu cầu các bộ phận khác cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết.
+ Kế toán trưởng
-

Tổ chức bộ máy và điều hành mọi hoạt động trong công tác kế toán tài chính từ
văn phòng công ty đến các đơn vị trực thuộc.

-

Ký duyệt các loại hóa đơn chứng từ, ký các báo cáo kế toán của công ty.

-

Giúp giám đốc trong công việc chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác giao kế hoạch tài
chính cho các đơn vị và duyệt hoàn thành kế hoạch năm cho các đơn vị.

-

Phân tích hoạt động kế toán hàng năm của công ty.

+ Kế toán tổng hợp
-

Có nhiệm vụ mở sổ kế toán chi tiết ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tình
hình biến động của tài sản cố định, phản ánh chi tiết đầu tư xây dựng cơ bản, các
khoản thuế, phí, lệ phí phải thanh toán với ngân sách nhà nước, các khoản phải trả

9


cho cán bộ công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh và các quỹ của công ty,…
-

Theo dõi tình hình biến động tăng giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp,
ghi chép, phản ánh chính xác giá mua thực tế của từng mặt hàng, giá bán hàng hóa
theo quy định.

-

Thường xuyên kiểm tra đối chiếu hàng hóa tại các kho hàng để kịp thời phát hiện,
xử lý hàng hóa tồn kho.

-

Chịu trách nhiệm mở sổ chi tiết ghi chép theo dõi các khoản nợ phải thu, đã thu
của khách hàng, phản ánh các khoản phải trả, đã trả với khách hàng, các khoản
phải trả, đã trả cho người cung cấp vật tư hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế và các khoản phải thu, phải trả khác.

-

Kế toán tổng hợp tiến hành phân loại kiểm tra các chứng từ gốc, các bảng kê
chứng từ, đối chiếu và ghi vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng tổng hợp số liệu, lập
báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết khác theo yêu cầu của kế toán trưởng và
Ban Giám Đốc.

+ Thủ quỹ, kế toán quỹ
-

Quản lý và thu chi tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt
thực tế, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch
phải kiểm tra lại và báo cáo kiến nghị để có biện pháp xử lý kịp thời.

-

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã được kế toán trưởng và Giám Đốc duyệt, thủ
quỹ mới được tiến hành thu, chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ.

-

Lập và bảo quản phiếu thu, phiếu chi theo quy định của kế toán trưởng.

-

Mở sổ kế toán tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các
khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt và phải tính được số tiền quỹ ở mọi thời
điểm.

-

Hàng ngày kế toán quỹ cùng thủ quỹ và tổ kiểm quỹ kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt
thực tế, đối chiếu với sổ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch phải
kiểm tra lại và có biện pháp xử lý kịp thời.

10


-

Có nhiệm vụ mở sổ kế toán phản ánh, ghi chép theo dõi tình hình biến động, tăng
giảm các khoản tiền vay của công ty theo từng ngân hàng, kể cả tình hình tăng
giảm tài sản của công ty, phản ánh vào sổ kế toán để theo dõi.

2.7.3. Tổ chức chứng từ kế toán
Công ty sử dụng chủ yếu các chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, hợp
đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…
2.7.4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và chế độ Báo Cáo Tài Chính
doanh nghiệp theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/01 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam
- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá công ty quy định sẵn
- Phương pháp Kế toán tài sản cố định.
+ Nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá.
+ Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu
hao áp dụng theo QĐ 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá thực tế.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho : Bình quân gia quyền.
+ Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.7.5. Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty áp dụng việc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian, theo tài khoản đối ứng phục vụ việc ghi sổ cái.

11


Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài
khoản kế toán. Mỗi tài khoản đươch mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để
ghi chép trong một niên độ kế toán.
Sổ thẻ chi tiết: dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết
theo yêu cầu quản lý, nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích
kiểm tra của công ty mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được.
Chứng từ gốc: là những phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất-nhập hàng hóa, phiếu xuất nhập
kho vật tư, bảng chấm công, hóa đơn mua bán hàng hóa và giấy báo có, báo nợ của ngân
hàng.
2.7.6. Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký
chung. Sau đó dựa váo Nhật Ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng tài khoản kế toán phù
hợp. Nếu nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì các
chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung sẽ được dùng để ghi
vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan.
Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên sổ cái kết hợp kiểm tra đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết để
lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo Cáo Tài Chính.

12


Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung
Các chứng từ gốc

Sổ Quỹ

Sổ nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký
chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số dư
và số phát sinh

Báo cáo tài chính

Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

13

Bảng tổng hợp
chi tiết


2.8. Hệ thống sổ kế toán
Quy định của Nhà Nước về sổ kế toán
Tất cả các đơn vị trực thuộc tổng công ty phải mở sổ kế toán theo đúng quy định
hiện hành của nhà nước đó là tuân theo chế độ về sổ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006.
Quy định của Tổng Công Ty về sổ kế toán
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai, lập bảng phân
công cụ thể cho từng cán bộ, chuyên viên tham gia vào quá trình mở, ghi chép, in, quản
lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán theo quy định của Nhà Nước và phù hợp với đặc điểm
quản lý của đơn vị và tuân thủ một số mẫu sổ kế toán áp dụng trên máy tính thống nhất
toàn Tổng công ty như sau:
-

Sổ chi tiết chứng từ

-

Sổ cái

-

Bảng cân đối tài khoản

2.9. Báo cáo kế toán
Công ty sử dụng các báo cáo kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính bao gồm các
loại sau:
-

Bảng cân đối kế toán.

-

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

-

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

-

Thuyết minh báo cáo tài chính.

14


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm
a) Luân chuyển hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của quá trình lao động được các công ty thương mại mua về
bán lại nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua
hình thức mua bán gọi là “quá trình luân chuyển hàng hóa”.
b) Xác định kết quả kinh doanh
KQKD là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế trong môt thời kì nhất định
(tháng, quý, năm) thông qua hai chỉ tiêu là lãi và lỗ. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu để
đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích tực trên các mặt của DN.
Xác định KQKD là việc so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá
trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra thì kết quả là lãi,
ngược lại là lỗ. Việc xác định KQKD thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng,
quý hoặc năm tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng DN.
3.1.2. Đặc điểm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh
+ Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
-

Đặc điểm về hoạt động: hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là
mua bán hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, trao đổi sản
phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x