Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX
THUỐC THÚ Y THỊNH Á

ĐỖ THỊ THU DUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Thuốc Thú Y
Thịnh Á” do Đỗ Thị Thu Dung, sinh viên khóa 32, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày

.

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Giáo Viên Hướng Dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm cơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, cảm ơn vì tất cả
những gì tốt đẹp nhất đã giành cho con.
Em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
đặc biệt là các thầy cô khoa kinh tế. Cảm ơn vì những kiến thức, những kinh nghiệm
sống thực tế mà thầy cô đã truyền đạt tạo cho em một hành trang vững vàng để bước
vào đời. Em xin chân thành cảm ơn và xin chúc quý thầy cô luôn mạnh khỏe và thành
công hơn trên con đường giảng dạy của mình.
Em còn muốn gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH TM & SX
Thuốc Thú Y Thịnh Á và các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện để em được thực


tập tại công ty và hoàn thành khóa luận của mình. Em xin chúc sức khỏe mọi người,
chúc công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
Ngoài ra em còn muốn cảm ơn những người bạn thân đã giúp đỡ, chia sẻ với
em những khó khăn.
Tp.HCM, ngày

tháng
Sinh viên

Đỗ Thị Thu Dung

năm 2010


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ THU DUNG. Tháng 7 năm 2010. "Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH TM & SX Thuốc Thú Y Thịnh
Á"
DO THI THU DUNG. July 2010. "Production Costs Accounting and
Calculating Cost Prices at Asifac-Thinh A Vetpharma Co., Ltd "
Nội dung đề tài chủ yếu mô tả lại quy trình hạch toán chi phí và xác định giá
thành thực tế tại công ty. Thông qua đó chỉ ra một số vấn đề bất cập của mô hình hạch
toán đang áp dụng và xây dựng một số đề xuất hướng tới hoàn thiện quy trình hạch
toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Khóa luận được thực hiện dựa trên phương pháp thu thập thông tin, phân tích
và mô tả để phản ánh và đánh giá công tác kế toán tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn kết
hợp với các phương pháp thống kê, phỏng vấn trực tiếp.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

ix

Danh mục các hình

x

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Giới thiệu tổng quan

4

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động

4

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý

5

2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

5

2.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban

5

2.3. Tổ chức bộ máy kế toán

6

2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

6

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán

7

2.4. Chế độ kế toán áp dụng

8

2.4.1. Hệ thống chứng từ kế toán

8

2.4.2. Hệ thống tài khoản kế toán

9

2.4.3. Báo cáo tài chính

9

2.4.4. Hình thức sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán

9

2.4.5. Những nguyên tắc và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
CHƯƠNG 3: NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

10
12
12

3.1.1. Chi phí sản xuất

12

3.1.2. Giá thành sản phẩm

14

v


3.1.3. Xác định đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính Z

14

3.1.4. Kỳ tính Z

15

3.1.5. Kế toán tập hợp CPSX

15

3.1.6. Kế toán tập hợp CPSX và tính Z sản phẩm

19

3.1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang

20

3.1.8. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

21

3.1.9. Các phương pháp tính Z

23

3.2. Phương pháp nghiên cứu

25

3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

25

3.2.2. Phương pháp mô tả

26

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

27

4.1. Những vấn dề cơ bản về kế toán tập hợp CPSX vả tính Z tại Công
ty TNHH TM & SX Thuốc Thú Y Thịnh Á

27

4.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX

27

4.1.2. Đối tượng tính Z

27

4.1.3. Kỳ tính Z

27

4.1.4. Phương pháp tính Z

28

4.1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

28

4.2. Kế toán CPSX

28

4.2.1. Kế toán CPNVL trực tiếp

28

4.2.2. Kế toán CPNC trực tiếp

34

4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

39

4.3 Kế toán chi phí thiệt hại sản xuất

43

4.3.1. Kế toán thiệt hại sx hỏng trong sản xuất

43

4.3.2. Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất

43

4.4. Kế toán kiểm kê đánh giá SPDD

43

4.4.1. Cách xác định SPDD

43

4.4.2. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ

44

4.5. Phân bổ CP CNTTSX và CPSXC

44

4.5.1. Kế toán phân bổ CP NC

44

vi


4.5.2. Kế toán phân bổ CPSXC
4.6. Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP

45
46

4.6.1. Kế toán tập hợp chi phí

46

4.6.2. Kế toán tính giá thành SP

47

4.7. Nhận xét chung và ý kiến đề xuất

50

4.7.1. Nhận xét chung

50

4.7.2. Ý kiến đề xuất

51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

52

5.1. Kết luận

52

5.2. Đề nghị

53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

54

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO

Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNTTSX

Công nhân trực tiếp sản xuất

CP

Chi phí

CPCCDC

Chi phí công cụ dụng cụ

CPKHTSCĐ

Chi phí khấu hao tài sản cố định

CPNC

Chi phí nhân công

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

CPNVLTTPS

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

DN

Doanh nghiệp

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NVL

Nguyên vật liệu

SLSPHTNK

Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

SP

Sản phẩm

SPDD

Sản phẩm dở dang

SX

Sản xuất

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

Z

Giá thành

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Phân Bổ CPNCSX Cho Từng Loại SP

45

Bảng 4.2. Phân Bổ CPSXC Cho Từng Loại SP

46

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Công Ty

5

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

7

Hình 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung

10

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp

16

Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp

17

Hình 3.3. Sơ Đồ Hạch Toán CPSXC

18

Hình 3.4. Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX và Tính Z sản phẩm

19

Hình 4.1. Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ Quy Trình Xuất NVL

30

Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp SP Asivit 100g

31

Hình 4.3. Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ CPNCTT

36

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp Tháng 11/2009

38

Hình 4.5.Sơ Đồ Hạch Toán CPSXC về Lương và Các Khoản Trích

40

Hình 4.6. Sơ đồ Hạch Toán CPKHTSCĐ Tháng 11/2009

41

Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán CPCCDC Tháng 11/2009

41

Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán CPNCSX SP Asivit 1000g

44

Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán CPSXC SP Asivit 1000g

46

Hình 4.10. Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX vào TK 154 của SP Asivit 1000g

47

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước đang phát triển với tốc độ phát triển còn chậm, muốn phát
triển hơn nữa ta phải gia nhập nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh để thu hút về vốn,
công nghệ quản lý, trình độ tiên tiến về kỹ thuật trên thế giới. Cạnh tranh là xu thế tất
yếu của nền kinh tế thị trường và cũng là động lực để các doanh nghiệp vươn lên tự
khẳng định mình để tồn tại và phát triển. Từ khi gia nhập WTO thì sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong nước; giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài ngày
càng gay gắt hơn. Điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các biện
pháp để có thể đứng vững và phát triển cao hơn trong cơn bão cạnh tranh ở thời buổi
vật giá leo thang. Ở thời điểm nay thì vấn đề giá cả là quan tâm số một của người tiêu
dùng. Doanh nghiệp phải tìm ra biện pháp tối ưu để ngày càng hoàn thiện sản phẩm
của mình để sản phẩm không chỉ đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp mà quan trọng hơn
hết là giá cả phải phù hợp với đa số người tiêu dùng. Yếu tố giá cả cần được quan tâm
vì nó là một yếu tố cực kỳ quan trọng để quyết định thắng lợi trong các hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp. Để có một giá cả hợp lý cho sản phẩm của doanh nghiệp, và để
sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì đòi hỏi kế toán phải có sự tính toán
chính xác. Qua đó thấy rõ sự cần thiết của những thông tin kế toán nói chung và kế
toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Ngày nay, nền kinh tế phát triển ngày càng năng động hơn. Đối với doanh
nghiệp sản xuất hay kinh doanh dịch vụ việc tính giá thành luôn là yếu tố quan trọng
giúp doanh nghiệp có thể tái sản xuất và kiếm lợi nhuận. Việc đảm bảo hạch toán giá
thành chính xác, kịp thời, có hệ thống, đúng chuẩn mực cùng với việc cập nhật thường
xuyên những thông tin về thị trường, hàng hóa của kế toán giúp nhà quản lý đưa ra


những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh. Đây là một phần hành kế toán
trọng tâm trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Xuất phát từ những quan điểm trên,được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế trường
Đại Học Nông Lâm và Ban lãnh đạo Công ty TNHH TM & Sx Thuốc Thú Y Thịnh Á,
em tiến hành nghiên cứu khóa luận “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty TNHH TM & SX Thuốc Thú Y Thịnh Á” dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của
cô Nguyễn Ý Nguyên Hân. Trong quá trình thực hiện khóa luận này, mặc dù đã hết
sức cố gắng nhưng do thời gian ngắn, còn hạn chế về kiến thức và thiếu kinh nghiệm
thực tế nên còn nhiều sai sót. Mong quý thầy cô, anh chị ở công ty góp ý để bản thân
có thể rút kinh nghiệm cho quá trình công tác tiếp theo được tốt hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận làm cơ sở khoa học cho đề tài.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.
Qua đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành.
Ngoài ra, đây là cơ hội để gắn kết những kiến thức đã học với thực tế nhằm
củng cố và nâng cao kiến thức và học hỏi kinh nghiệm trong môi trường làm việc thực
tế.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH TM & SX
Thuốc Thú Y Thịnh Á
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện với từ 26/3/2010 đến ngày 23/6/2010
Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu đặc điểm tình hình cơ bản của công ty cũng như
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
TM & Sx Thuốc thú y Thịnh Á. Qua thực tế tìm hiểu rút ra những nhận xét, đánh giá
và đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán về tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Trình bày lý do, mục đích chọn đề tài, nội dung và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan

2


Giới thiệu sơ lược về công ty: quá trình hình thành và phát triền của công
ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đặc điểm tổ chức
công tác kế toán tại công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong chương này nội dung được chia thành 2 đề mục lớn: Nội dung và
phương pháp nghiên cứu.
Trong phần nội dung trình bày những khái niệm những vấn đề có tinh lý
thuyết về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Phương pháp
nghiên cứu nêu lên những công cụ, phương pháp để thực hiện khóa luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán về tập hợp chi phí và tính giá thành. Từ đó đưa ra
những nhận xét về công tác kế toán tại công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những nghiên cứu nêu ra những ưu, nhược điềm và tìm ra nguyên
nhân, trên cơ sở đề xuất ý kiến để nâng co hiệu quả hoạt động.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại& Sản xuất Thuốc thú y Thịnh Á.
- Tên tiếng anh: ASIFAC- Thinh A VETPHARMA Co., Ltd.
- Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng
- Trụ sở chính: 220 Phạm Thế Hiển, P2, Q8, Tp.HCM.
- Điện thoại: 08 8545 503 – 08 2608 958
- Fax: 08.8568 035
- Email: asifac@hcm.vnn.vn
- Website: www.asifac.com.vn
Công ty được thành lập và hoạt động gần 15 năm, tuy quy mô của công ty
không lớn nhưng bằng những nổ lực của mình đã tạo cho công ty một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường sản phẩm thuốc thú y. Được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 049657 đăng ký lần đầu vào
ngày 10/6/1995.
Công ty được cấp phép sản xuất hơn 70 sản phẩm các loại. Những sản phẩm
của công ty luôn đảm bảo chất lượng, điều này đã giúp cho công ty gây dựng được
danh tiếng cũng như lòng tin của của người tiêu dùng đối với những sản phẩm do công
ty sản xuất.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động
Hình thức hoạt động: Công ty TNHH, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân
và có con dấu riêng.


Ngành nghề kinh doanh:
- Mua bán, sản xuất, cung ứng xuất khẩu: vật tư, thiết bị chăn nuôi, con giống.
- Sản xuất thuốc thú y, thủy sản, thức ăn gia súc
- Điều trị thú y
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Công Ty

Giám Đốc

Phó giám đốc

Phòng Kế
hoạch kinh
doanh

Phòng Tài
chính Kế toán

Phòng Kỹ
thuật

Phòng Kiểm
nghiệm

Phân xưởng
sản xuất
2.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc Công ty
- Chỉ đạo cao nhất về công tác quản lý hành chính, là người đại diện pháp nhân
của công ty trước pháp luật
- Phụ trách tất cả các phòng, ban, xưởng trong Công ty.
- Chịu trách nhiệm về hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh
Phó Giám đốc
- Hỗ trợ Giám đốc trong công tác sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thay mặt Giám đốc xử lý các công việc khi được uỷ quyền.
- Chịu trách nhiệm về những việc được phân công và ủy quyền
5


Phòng tài chính kế toán
- Ghi chép phản ánh một cách chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống các
biến động về lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn… Tính toán đầy đủ và thật chính xác
các chi phí sản xuất kinh doanh.
- Dự toán các chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh, đề ra biện pháp sử dụng
vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Phòng Kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện và theo dõi kế hoạch sản xuất Kinh doanh của
Công ty.
- Xây dựng các đề án sản xuất, kế hoạch mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất,
đưa các mặt hang mới vào thị trường.
- Mua nguyên liệu, vật tư, vật liệu trong và ngoài nước phục vụ cho sản xuất
kinh doanh.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Báo cáo, đánh giá kết quả
tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường.
Phòng Kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện việc nghiên cứu các mặt hàng mới, cải tiến kỹ
thuật, công nghệ, mẫu mã, bao bì.
- Xây dựng và theo dõi các quy trình công nghệ sản xuất.
- Chuẩn bị hồ sơ và tiến hành thủ tục đăng ký lưu hành các mặt hàng.
- Soạn thảo và tham mưu việc xây dựng các phương án nhập các thiết bị, nguyên
liệu cho sản xuất.
Phòng kiểm nghiệm
- Xác định hàm lượng, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và thành phẩm nhập
kho.
2.3. Tổ chức bộ máy kế toán
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu
quyết định chất lượng của công tác kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về
nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối
tượng khác nhau.
6


Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Kế toán trưởng

Kế
toán
tiền
mặt
kiêm
tài sản.


Kế
toán
công
nợ.

Kế toán
tổng hợp
và tính
giá
thành.

Thủ
quỹ.

Nguồn tin: Phòng tài chính kế toán
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, trong đó tất cả công việc
kế toán từ khâu phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi
sổ cho đến việc lập báo cáo tài chính, thông tin kinh tế… đều được thực hiện tập trung
tại phòng tài chính kế toán.
Việc tổ chức này đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo
công tác kế toán. Ngoài ra còn giúp công ty kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, tạo
điều kiện để cơ giới hóa công tác kế toán và chất lượng công tác kế toán được nâng
cao. Công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, tập trung do đó chi phí cho công tác kế toán
ít tốn kém hơn.
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
Kế toán trưởng
- Kế toán trưởng là người chỉ đạo và kiểm tra về việc tổ chức công tác kế toán.
Hướng dẫn chế độ tài chính thống kê khi cần thiết, theo dõi việc hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Nắm bắt kịp thời và chính xác những thông tin kế toán để tham
mưu cho Ban Giám đốc về lĩnh vực Tài chính kế toán, về công tác quản lý kinh tế và
các vấn đề liên quan khác, tham gia xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công việc thuộc phạm vi, trách
nhiệm và quyền hạn của mình.
7


Kế toán tiền mặt kiêm tài sản cố định
- Mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý ghi chép hàng ngày
liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý và hạch toán tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm. Lập báo biểu theo
yêu cầu quản lý của công ty.
- Đồng thời phản ánh kịp thời việc tăng giảm, khấu hao TSCĐ hàng tháng, giá
trị còn lại của TSCĐ, việc bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng.
Kế toán tổng hợp và tính giá thành
- Lập sổ sách tiền mặt, ghi chép sổ sách. Tổ chức công tác hạch toán thành
phẩm và tiêu thụ.
- Ghi chép sổ cái, lập báo cáo tài chính.
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản
phẩm đồng thời vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí để tính giá
thành sản phẩm hoàn thành.
- Lập báo cáo về chi phí và tính giá thành sản phẩm. Phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành đồng thời phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ
giá thành.
Thủ quỹ
- Thực hiện các hoạt động thu chi tiền thông qua các phiếu thu, phiếu chi.
- Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quý tại quỹ thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có
chênh lệch kế toán tiền mặt thì thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác minh nguyên nhân và
kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về tất cả các
khoản mất mát bằng tiền.
2.4. Chế độ kế toán áp dụng
2.4.1. Hệ thống chứng từ kế toán
- Về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chi tiền lương, bảng trích các
khoản theo lương.
- Về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất nhập
tồn, giấy đề nghị xuất vật tư, báo cáo thành phẩm nhập kho.

8


- Về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm
ứng….
- Về tài sản cố định: Bảng kê khấu hao TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên
bản thanh lý, biên bản đánh giá lại tài sản cố định,….
2.4.2. Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống Tài khoản của chế độ kế
toán, được hạch toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
2.4.3. Báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán (B01- DN).
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (B02- DN).
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ (B03- DN).
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).
2.4.4. Hệ thống sổ và hình thức ghi sổ
- Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Hệ thống sổ: nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.. Định kỳ
(3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng
sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung .

9


Hình 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung
Chứng từ kế toán
Nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi
tiết

Bảng cân đối
SPS
Báo cáo tài chính
Nguồn tin: Phòng tài chính kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác
khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra.
2.4.5. Những nguyên tắc và chính sách kế toán áp dụng ở công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong khi ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (quy đổi
đồng dollar sang đồng Việt Nam).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Đánh giá theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho
+ Giá trị hàng hóa nhập kho là giá mua cộng với chi phí thu mua.
+ Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ.
10


- Phương pháp kế toán tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá: ghi nhận theo giá ban đầu.
+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Thuế giá trị gia tăng: nộp theo phương pháp khấu trừ.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Chi phí sản xuất
3.1.1.1. Khái niệm
CPSX là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương,
BHXH,...) và lao động vật hóa (NVL, nhiên liệu, KHTSCĐ,...) phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm. Chi phí này phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi
trong quá trình tái SX và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản
xuất kinh doanh.
3.1.1.2. Phân loại
- Phân loại CP theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì CPSX phát sinh có cùng nội dung kinh tế được sắp
chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản
phẩm gì. Cách phân loại này cho biết tổng chi phí bỏ ra ban đầu đề làm căn cứ lập kế
hoạch và kiểm soát CP theo yếu tố. Toàn bộ CP được chia thành các yếu tố sau:
+ CPNVL: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho SX kinh doanh trong kỳ báo cáo.
+ CPNC: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động (tiền lương,
tiền công, phụ cấp có tính chất lương, các khoản trợ cấp,...) và các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
+ CPKHTSCĐ: là toàn bộ các khoản trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ.
+ CP dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản phải trả cho công ty điện lực, điện
thoại, nước, thuê mặt bằng,...


+ CP khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được
phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội
nghị, công tác,....
- Phân loại chi phí theo các khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát
sinh)
Theo cách phân loại này thì CPSX được xếp thành một số khoản mục nhất định
có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch Z. Theo qui định hiện nay thì CPSX được phân thành 3
khoản mục:
+ CPNVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ CPNC trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương
của công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ CPSXC: bao gồm những chi phí còn lại tại phân xưởng như chi phí lao động
gián tiếp phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng, CPNVL dùng trong máy móc
thiết bị, CPCCDC dùng trong SX, CP khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng
trong hoạt động SX, CP dịch vụ thuê ngoài phục vụ SX như: điện, nước, sửa chữa, bảo
hiểm tài sản tại phân xưởng.
3.1.1.3. Phương pháp hạch toán CPSX
- Hạch toán theo SP hay nhóm SP
CPSX được hạch toán theo từng SP riêng lẻ hay nhóm SP. Phương pháp này
đơn giản, dễ theo dõi vì không căn cứ vào tính chất quy trình công nghệ,... để chia làm
nhiều giai đoạn hạch toán khác nhau mà hạch toán chi tiết cho từng loại cụ thể.
- Hạch toán theo đơn đặt hàng
CPSX được phân loại tổng hợp hay hạch toán theo từng đơn đặt hàng. Có hai
cách phân loại:
+ CP trực tiếp: thuộc đơn đặt hàng nào thì tập hợp cho đơn đặt hàng đó.
+ CP gián tiếp: được tập trung vào cuối tháng, quý, năm, sau đó phân bổ cho
từng đơn đặt hàng theo phương pháp thích hợp.

13


3.1.2. Giá thành sản phẩm
3.1.2.1. Khái niệm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động vật hóa và
lao động sống mà DN đã chỉ ra để sản xuất một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm
nhất định.
3.1.2.2. Phân loại
- Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và cơ sở số liệu để tính thì chỉ tiêu giá
thành được phân thành 3 loại:
+ Z kế hoạch: là biểu hiện bằng tiền của tổng các chi phí cần thiết tính theo định
mức và dự toán để SX ra hàng hóa, dịch vụ trong kỳ kế hoạch.
+ Z định mức: là loại Z được xác định trên cơ sở định mức tại một thời điểm
nhất định trong kỳ kế hoạch nên nó luôn luôn thay đổi phù hợp với việc thay đổi các
định mức chi phí trong kỳ kế hoạch.
+ Z thực tế: được xác định sau khi hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở
các chi phí thực tế phát sinh. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình
hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp Z và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm, người ta chia Z làm hai loại:
+ Z sản xuất: là giá thành được tính toán trên cơ sở các CPSX phát sinh trong
phạm vi phân xưởng sản xuất gồm CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC.
+ Z toàn bộ: là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do đó, Z toàn bộ còn gọi là Z đầy đủ
được tính bằng cách lấy Z sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
3.1.3. Xác định đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính Z
3.1.3.1. Đối tượng hạch toán CPSX
- Khái niệm: Đối tượng hạch toán CP là một phạm vi giới hạn nhất định mà các
CP sẽ được tập hợp vào để phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính Z sản phẩm.
- Tùy theo đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như đặc điểm tổ chức SP
mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:
+ Từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
+ Từng giai đoạn nhất định của quy trình công nghệ.
14


+ Từng sản phẩm hay từng chi tiết của sản phẩm, lao vụ.
+ Từng đơn đặt hàng (hay hạng mục công trình).
3.1.3.2. Đối tượng tính giá thành
- Khái niệm: đối tượng tính Z là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được
DN bỏ ra để SX đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp
cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
- Tùy theo đặc điểm SX của các DN mà đối tượng tính Z có thể là:
+ Chi tiết những sản phẩm.
+ Bán thành phẩm.
+ Sản phẩm hoàn thành.
+ Từng đơn đặt hàng hoàn thành.
3.1.4. Kỳ tính Z
Kỳ tính Z là thời điểm cần thiết phải tính Z. Kỳ tính Z có thể là cuối mỗi tháng,
cuối mỗi quý, cuối mỗi năm, hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn
thành hạn mục công trình.
3.1.5. Kế toán tập hợp CPSX
Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX
thì sẽ được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí.
Những CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ tập hợp
từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.
Hệ số phân bổ CP

Mức phân bổ CP cho
từng đối tượng

Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

=

Tổng tiêu thức phân bổ
=

Hệ số phân
bổ CP

x

Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng

3.1.5.1. Kế toán CPNVL trực tiếp
- Kế toán CPNVL chính: có 2 đặc điểm
+ NVL chính là cơ sở cấu thành thực thể SP, do vậy chi phí này được tính trực
tiếp cho từng đối tượng hạch toán CP dựa trên cơ sở chứng từ xuất vật liệu.
+ Tập hợp NVL chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không
thể xác định trực tiếp mức hao phí thực tế cho từng loại sản phẩm (hay đối tượng chịu
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x