Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CP XÂY DỰNG CTGT 610

ĐỖ THỊ QUẾ PHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp tại Công Ty CP Xây Dựng CTGT 610” do Đỗ Thị
Quế Phương, sinh viên khóa 32, chuyên ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội

đồng vào ngày ___________________ .

Trịnh Đức Tuấn
Người hướng dẫn

________________________
Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký

(Chữ ký

Họ tên)

Họ tên)

Ngày

tháng

năm

Ngày

2

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin khắc ghi công ơn
cha mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, luôn động viên ủng hộ và đặt niềm tin nơi
tôi.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh cùng toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trịnh Đức Tuấn, người đã tận tình
dìu dắt và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm Ban Giám Đốc cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế
toán của Công ty CP Xây dựng CTGT 610 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Ký tên

Đỗ Thị Quế Phương

3


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ QUẾ PHƯƠNG. Tháng 07 năm 2010. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí
và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp tại Công Ty CP Xây Dựng CTGT 610”
DO THI QUE PHUONG. January 2010. “Estimating Production Costs and
Calculating Product Prices at 610 Civil Engineering Construction Join Stock Co.,
LTD”
Đề tài tìm hiểu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
ty CP Xây dựng CTGT 610 bao gồm việc xác định đối tượng hạch toán chi phí, đối
tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành, cách thức tập hợp và phân bổ các loại chi phí,
đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu tại các phòng, ban của
công ty kết hợp với phương pháp phỏng vấn và phương pháp mô tả nhằm tìm hiểu,
xem xét, đánh giá công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp.
Qua quá trình nghiên cứu, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán của công
ty còn vài bất cập. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở
hoạt động này tại đơn vị.

4


MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ
NỘI DUNG TÓM TẮT
MỤC LỤC

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

3

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 610 3
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

4

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

6

2.2.1. Mô hình tổ chức nhân sự

6

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

6

2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

8

2.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

8

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ

9

2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

11

2.3.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

12

2.3.6. Thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay

12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

14
14

3.1.1. Những vấn đề chung về sản xuất xây lắp

14

3.1.2. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

15

3.1.3. Giá thành sản phẩm xây lắp

17

3.1.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

18

3.2 Phương pháp nghiên cứu

36
v


3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

36

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn

36

3.2.3 Phương pháp mô tả

36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

37

4.1. Những vấn đề chung

37

4.1.1. Đặc điểm sản xuất xây lắp tại công ty

37

4.1.2. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty
38
4.2. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tai công ty

39

4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

39

4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

50

4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung

58

4.2.5. Kế toán tập hợp CPSX

63

4.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang

64

4.2.7. Giá thành sản phẩm xây lắp

64

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

68

5.1. Kết luận

68

5.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán

68

5.1.2. Về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

68

5.2. Kiến nghị

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTTTƯ

Bảng thanh toán tạm ứng

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SDMTC

Chi phí sử dụng máy thi công

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

CPDD

Chi phí dở dang

CPPS

Chi phí phát sinh

CPSX

Chi phí sản xuất

CTGS

Chứng từ ghi sổ

CTGT

Công trình giao thông

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐGK

Hợp đồng giao khoán

HĐQT

Hội đồng quản trị

HMCT

Hạng mục công trình

KLXL

Khối lượng xây lắp

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KT-TB-VT

Kĩ thuật-Thiết bị-Vật tư

KTTV

Kế toán tài vụ

KVP

Khối văn phòng

NH

Ngân hàng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCHC

Tổ chức hành chính

TGĐ

Tổng giám đốc

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCT

Xây dựng công trình

XN DVTM CK

Xí nghiệp Dịch vụ Thương mại Cơ khí

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô Hình Tổ Chức Nhân Sự

6

Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

9

Hình 2.3. Sơ Đồ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Máy

11

Hình 3.1. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

20

Hình 3.2. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

22

Hình 3.3. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Trường Hợp Doanh Nghiệp
Không Tổ Chức Đội MTC hoặc Có Tổ Chức Nhưng Không Độc Lập

25

Hình 3.4. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Trường Hợp Cung Cấp Lao Vụ
Máy Lẫn Nhau Giữa Các Bộ Phận

26

Hình 3.5. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Trường Hợp Bán Lao Vụ Máy
Lẫn Nhau Giữa Các Bộ Phận

27

Hình 3.6. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung

28

Hình 3.7. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất

34

Hình 4.1. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ CP NVLTT

41

Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Công Trình Đường 1245
Hình 4.3. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Công Trình Đường 12

48

Hình 4.4. Sơ Đồ Tập Hợp CP Phải Trả Quý 1/2009

52

Hình 4.5. Sơ Đồ Tập Hợp CP Trả Trước Quý 1/2009

54

Hình 4.6. Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sử Dụng MTC Công Trình Đường 12

56

Hình 4.7. Sơ Đồ Tập Hợp CP SXC Công Trình Đường 12/2009

61

Hình 4.8. Sơ Đồ Tập Hợp CP SXKD DD công trình Đường 12

64

viii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế ngày nay, vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là tất
yếu, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội. Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi
doanh nghiệp phải phát huy lợi thế của mình, khắc phục khó khăn, tối ưu hóa lợi
nhuận.
Một trong những nhân tố quan trọng trong công tác quản lý, điều hành của
doanh nghiệp là công tác kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất, kiểm soát tốt chi
phí và có biện pháp hạ giá thành hợp lý là một trong những yếu tố góp phần nâng
cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp cũng vậy. Do sản xuất xây lắp có tính chất
riêng lẻ, sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tượng sản xuất thường có khối lượng lớn và
thời gian tương đối dài nên đòi hỏi việc hạch toán giá thành phải kịp thời, chính xác,
phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí.
Đó là cơ sở để em tiến hành nghiên cứu đề tài “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP XÂY
DỰNG CTGT 610”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
doanh nghiệp.
- Từ kết quả ghi nhận được, nhận xét và đánh giá công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành đồng thời đưa ra những đề xuất để công tác được hoàn
thiện hơn.
- Củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành.

1


1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đựợc thực hiện tại Công ty Xây dựng CTGT 610.
Trụ sở: Số 968, Quốc lộ 1A, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí
Minh.
Thời gian: Từ ngày 29 tháng 03 năm 2010 đến ngày 05 tháng 06 năm 2010.
Nội dung nghiên cứu: Do đặc điểm của ngành xây lắp là thời gian thi công
tương đối dài, trong cùng một thời gian có thể thi công nhiều công trình ở nhiều địa
điểm khác nhau, vì vậy để tiện cho việc nghiên cứu, tôi đã chọn một công trình cụ
thể đó là: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình Đường 12 khu công
nghiệp Amata.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 610
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp : Công ty CP Xây Dựng CTGT 610
- Tên giao dịch : 610 Civil Engineering Construction Join Stock Company
- Tên viết tắt : Cienco 610 JSC
- Trụ sở chính : 968, Quốc Lộ 1A, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP
Hồ Chí Minh
- Email : Cienco610@gmail.com


Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công Ty CP XDCT Giao Thông 610 là xí nghiệp đường sắt
610 được thành lập theo quyết định số 1075/QĐ-TCCB của Bộ Giao Thông Vận Tải
ngày 14/05/1983 thuộc Liên Hiệp Xí Nghiệp XDCT 4 (nay là tổng công ty XDCT
Giao Thông 6).
Giai đoạn 1983-1985: Đây là giai đoạn khởi nghiệp hoạt động theo cơ chế
bao cấp với nhiệm vụ chủ yếu là đại tu tuyến đường thống nhất Tánh Linh-Suối Kiết
tỉnh Thuận Hải.
Năm 1984, Xí nghiệp được đổi thành Xí nghiệp Công trình Giao Thông 610
theo quyết định số 12777/QĐ-TCCB của Bộ Giao Thông Vận Tải ngày 20/08/1984
cho phù hợp với nhiệm vụ mới của đơn vị : chuyển sang thi công các Công trình
Giao Thông và sản xuất bê tông nhựa nóng.
Ngày 17/05/1993, Bộ Giao Thông vận tải có quyết định số 946/QĐ-TCCBLD thành lập công ty XDCT Giao Thông 610. Trải qua khó khăn công ty đã mạnh
dạn đầu tư khai thác đá tại mỏ đá Phước Tân Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai,
3


với diện tích hơn 30ha trữ lượng 11m3. Sự mạnh dạn trong việc đầu tư đã nâng cao
uy tín và năng lục công ty trên thị trường. Cho đến nay sự lớn mạnh công ty thể hiện
rõ khi công ty chuyển sang hình thức: Công Ty Cổ Phần theo quyết định số
3365/QĐ-BGTVT ngày 11/11/2003.
Ngày 17/03/2005, Đại hội cổ đông thành lập Công Ty Cổ Phần XDCT Giao
Thông 610 (Cienco 610) đã được tổ chức với nội dung : thông qua điều lệ tổ chức
hoạt động, kế hoạch sản xuất kinh doanh 6 tháng cuối năm 2005 và bầu ra hội đồng
quản trị và ban kiểm soát.
Ngày 5/6/2007, Tại hội đồng thường niên 2007, thông qua việc phát hành
thêm cổ phiếu với giá trị 6.144.000.000đ tương đương 614.400 cổ phiếu để giữ
nguyên vốn điều lệ ban đầu.
Tháng 11/2007, Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 610
đã hoàn tất việc phát hành cổ phiếu, giữ nguyên phần vốn điều lệ. Đến nay vốn
điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty vẫn là
26.863.000.000đ. Trong đó, tỷ lệ vốn Nhà Nước còn lại 28,13% tương đương với
7.556.300.000đ (755 630 cổ phần), các đối tượng khác 19.307.093.000đ.
Công ty có 2 mỏ đá: Phước Tân (Long Thành, Đồng Nai) và Hòn Sóc (Kiên
Giang) chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án khu căn hộ và văn phòng
2,1ha và 3 600m2 tại khu Đông Hòa, Bình Dương. Góp vốn thành lập Công Ty Cổ
Phần Đầu Tư Thương Mại, Tư Vấn Xây Dựng Nam Phương tỷ lệ góp 24% tương
đương 360.000.000đ và Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Khoáng Sản Mê
Kông, tỷ lệ góp 51% tương đương 8.500.000.000đ.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty CP XDCT Giao Thông 610 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bao
gồm:
-

Xây dựng các công trình công nghiệp: kho, xưởng sản xuất bến bãi, lắp
đặt cột ăngten thu phát, xây dựng cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng

-

Xây dựng các CTGT trong và ngoài nước: cầu đường, bê tông nhựa, nhà
ga, sân bay, bến cảng, hầm…

-

Xây dựng các công trình thủy lợi, trạm bơm, cống, đập, đê, kè, kênh

-

Xây dựng đường dây và trạm điện thoại đến 35KV
4


Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác như:
-

Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, đầu tư, tư vấn giám sát công trình
không do công ty thi công

-

Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất và lắp dựng kết cấu
thép, cấu kiện bê tông cốt thép thường và dự ứng lực, bê tông nhựa, sản
xuất và cung ứng bê tông thương phẩm

-

Sửa chữa phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy, thiết bị thi công và sản
phẩm cơ khí

-

Kinh doanh sắt thép, xi măng, xăng dầu...

-

Đầu tư xây dựng các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng, cụm dân cư,
khu đô thị, khu công nghiệp

-

Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho ngành
giao thông vận tải

5


2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
2.2.1. Mô hình tổ chức nhân sự
Hình 2.1. Mô Hình Tổ Chức Nhân Sự
Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Chủ tịch HĐQT

Tổng giám đốc

Phó TGĐ nhân sự

Phòng
tài
chính
kế toán

Chi
nhánh
mỏ đá
Phước
Tân

Phó TGĐ kỹ thuật

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Các
trạm
trộn bê
tông
nhựa
nóng

Phó TGĐ thiết bị

Phòng
kỹ
thuật
vật tư
thiết bị

Các đội
thi
công
đường,
cầu,
cống...

Phòng
kế
hoạch
dự án


nghiệp
dịch vụ
cơ khí
Xây
dựng

Chi
nhánh
phú
quốc

Nguồn tin:Phòng Kế Toán
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
- Quyết định loại cổ phiếu và cổ phần được bán ở từng loại quy định mức cổ
tức
hàng năm của từng loại cổ đông
6


- Bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị và Hội Đồng
Kiểm Soát
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị: Là người đại diện cho công ty trước pháp
luật, có trách nhiệm:
-

Chủ tọa các cuộc họp, triệu tập các phiên họp

-

Giám sát giám đốc và các cán bộ quản lý

-

Chuẩn bị nội dung chương trình và điều khiển các cuộc họp

-

Lập chương trình công tác và phân công tác các thành thành viên

Ban kiểm soát:
-

Kiểm tra và giám sát các cuộc họp của hội đồng quản trị

-

Tham gia các phiên họp của hội đồng quản trị nhưng không có quyền biểu

-

Trong cuộc họp ghi chép để trình lên Đại Hội Cổ Đông

quyết
Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao
dịch và hướng dẫn các bộ phận khác thự hiện.
Phó tổng giám đốc nhân sự: Phụ trách các hoạt độngvề nhân sự, trực tiếp
quản lý các phòng nhân sự hành chính, kế hoạch dự án, phòng tài chính kế toán.
Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Phụ trách các công trình xây lắp chịu trách
nhiệm về công tác xây lắp của công ty, quản lý các trạm, các đội, chi nhánh chuyên
thi công các công trình, sản xuất BTNN, khai thác đá...
Phó tổng giám đốc thiết bị: Làm nhiệm vụ quản lý việc chi phí máy thi
công, các công việc liên quan đến chi phí xe máy phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán,
tổ chức hệ thống luân chuyển - xử lý các chứng từ kế hoạch, theo dõi kế hoạch tài
chính để báo cáo với giám đốc, ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
liên quan đến thu, chi. Lập kế hoạch với cơ quan chủ quản về tình hình tài chính của
công ty.
Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự theo dõi đề bạt
cán bộ, tổ chức, sắp xếp lao động, quản lý tổ chức bảo vệ, y tế, chị trách nhiệm giải
quyết các chế độ chính sách cho người lao động, theo dõi thi đua, khen thưởng...
7


Phòng kỹ thuật vật tư thiết bị: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về kiểm tra
giám sát các công trình đang thi công, theo dõi tình hình xuất vật tư đồng thời tìm
kiếm khách hàng cung cấp vật tư có quy mô lớn, uy tín trên thị trường, đảm bảo
nguồn nguyên liệu cho công trường khi có yêu cầu. Kiểm tra huấn luyện về công tác
an toàn lao động trên các công trường, tham mưu về lĩnh vực khoa học công nghệ,
cải tiến hợp lý hóa sản xuất, công tác duy tu, sữa chữa, thanh lý và mua sắm các loại
máy móc, thiết bị, các loại hợp đồng cung cấp vật tư, nhập xuất vật tư cho các trạm
(trạm Mỹ, trạm Đức…) và các đội thi công.
Phòng kế hoạch dự án: Lập hồ sơ dự thầu, làm hồ sơ mời thầu theo yêu cầu
dựa vào bảng tiên lượng (bảng dự toán khối lượng công trình xây dựng) để làm giá
thầu và theo dõi lập kế hoạch số lượng, trực tiếp làm hồ sơ đấu thầu các công trình
xây dựng, quyết toán từng khối lượng thanh toán cho các đội thi công, tiếp cận tiềm
kiếm các công trình trong và ngoài nước.
Chi nhánh Phú Quốc: Thi công các công trình giao thông
Chi nhánh mỏ đá Mỏ Phước Tân - Đồng Nai : Sản xuất khai thác đá.
Xí nghiệp dịch vụ thương mại cơ khí xây dựng: Cung cấp vật liệu cơ khí,
vỏ xe, vận chuyển sửa chữa máy móc thiết bị
Các đội thi công: Tổ chức thực hiện thi công công trình
Các trạm trộn Bê Tông Nhựa: Có 3 trạm trộn bê tông nhựa (trạm Đức, trạm
Mỹ, trạm Liên Xô). Trong đó trạm Đức có công suất 120T/h, có hệ thống điều hành,
đo lường hoàn toàn bằng máy tính.
2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Với hình thức này
công việc kế toán được phân công cho các chi nhánh và đơn vị trực thuộc thực hiện
nội dung phát sinh tại chi nhánh, đơn vị đó. Phòng kế toán của doanh nghiệp thực
hiện những nội dung phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp. Kết hợp với các báo
cáo các chi nhánh do đơn vị trực thuộc để tổng hợp và lập ra báo cáo chung cho toàn
doanh nghiệp.

8


Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế
toán
giá
thành

TSCĐ

Kế
toán
thanh
toán và
thuế

Kế
toán
NH,
lương

BHXH

KT chi
nhánh
mỏ đá
Phước
Tân

Kế
toán
vật tư

công
nợ

Thủ
quỹ

KT chi
nhánh
miền
Tây

Nguồn tin: Phòng Kế Toán
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ
Kế toán trưởng
Là người trực tiếp lãnh đạo, quản lý nhân viên của mình, có trách nhiệm
hướng dẫn, đôn đốc các kế toán viên làm việc có hiệu quả, đồng thời có trách nhiệm
vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty và chịu sự điều hành của
tổng giám đốc. Kiểm tra các báo cáo trước khi phát hành đồng thời chịu trách nhiệm
vê các báo cáo đó.
Kế toán tổng hợp
- Theo dõi công nợ và các khoản phải thu của từng đối tượng
- Theo dõi chỉ đạo kế toán, chi tiêu thực hiện các kế toán
9


- Tổ chức hạch toán, phân bổ chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất theo từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Theo dõi thời gian phục vụ của tài sản, tính khấu hao, lập bảng tính khấu
hao
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính.
Kế toán giá thành và TSCĐ
- Theo dõi tình hình sử dụng tài sản
- Lập báo cáo về tài sản cố định và tình hình sử dụng TSCĐ
- Quyết toán các khoản tạm ứng cho các đội
- Tập hợp các chứng từ về các khoản mục chi phí
- Kết hợp với kế toán tổng hợp để tính giá thành
Kế toán thanh toán và thuế
- Theo dõi thu chi và tồn quỹ tình hình tạm ứng, đồng thời thanh toán công nợ
chính xác
- Hạch toán và nhập các số liệu vào trong phần mềm. Lập các báo cáo thuế,
khai thuế hàng tháng và xử lý các vấn đề về thuế. Chịu trách nhiệm trước kế toán
trưởng và kế toán tổng hợp.
Kế toán ngân hàng, lương và bảo hiểm xã hội
- Theo dõi thu, chi tiền gởi ngân hàng, thực hiện kiểm tra, đối chiếu các số
liệu kế toán ngân hàng
- Báo cáo tiền gởi, tiền vay ngân hàng. Lập các hợp đồng vay ngân hàng
- Thanh toán các khoản tiền cho người lao động
- Trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo đúng quy định
- Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán vật tư và công nợ
- Theo dõi công nợ mua, công nợ bán, công nợ nội bộ, các khoản phải trả
khác của từng đối tượng
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc thanh toán đối với công nợ đúng hạn
- Báo cáo kịp thời cho cấp trên để xử lý các công nợ đúng hạn và quá hạn

10


Thủ quỹ
- Chịu trách nhiệm thu, chi tiền, tồn quỹ tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp
lệ
- Chi trả lương cho công nhân đúng hạn
- Báo cáo tồn quỹ hàng ngày.
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán KTSYS thiết kế theo hình thức CTGS.
Hình 2.3. Sơ Đồ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Máy
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ
TOÁN CÙNG
LOẠI

SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

-

Sổ tổng hợp
Sổ cái

-

BCTC
BC quản trị

Nguồn tin: Phòng Kế Toán
Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, nhân viên kế toán từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc
tiến hành phân loại và tổng hợp các chứng từ đó để lập các CTGS. Sau đó, căn cứ
vào các CTGS, kế toán nhập liệu vào phần mềm. Phần mềm sẽ tự động cập nhật số
liệu vào các sổ cái. Các chứng từ gốc có liên quan đến từng đối tượng thì kế toán mở
sổ chi tiết và căn cứ vào chứng từ gốc để nhập liệu. Cuối tháng, kế toán lập Bảng
cân đối tài khoản và các báo cáo cần thiết theo yêu cầu quản lý.
Với việc ứng dụng phần mềm xử lý số liệu trên máy tính không những tiết
kiệm thời gian hạch toán, giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán mà
còn cung cấp thông tin nhanh nhất về tình hình của công ty khi cần thiết.

11


2.3.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Đồng Việt Nam
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
Phương pháp xuất ngoại tệ: Theo ngân hàng nhà nước thông báo
Nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ Tài
Chính ban hành ngày 20/03/2006
2.3.6. Thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay
Thuận lợi
- Kế thừa cơ sở vật chất và thừa hưởng uy tín, chất lượng sản phẩm qua nhiều
năm, đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết, lành nghề, nhiều kinh nghiệm, ban
lãnh đạo sáng suốt và năng động, tích cực làm việc và nắm bắt thông tin nhanh.
- Sự trường tồn của công ty tạo mối quan hệ rộng lớn, cơ hội bù đắp thêm
kinh
nghiệm cho đội ngũ kỹ sư, có sự đỡ đầu của Tổng Công Ty XDCT Giao Thông số 6
trong việc vay vốn sản xuất kinh doanh cũng như bổ sung trong hoạt động.
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty XDCT giao thông 610 vừa thi
công các công trình vừa khai thác sản xuất đá nên thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
đến các công trình, giảm được chi phí, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty.
Khó khăn
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay
NH.
- Nợ tồn đọng kéo dài ở một số công trình.
- Thực trạng hệ thống pháp luật hiện nay của Việt Nam chưa hoàn chỉnh và
việc thực thi pháp luật chưa triệt để đã gây lúng túng cho doanh nghiệp trong việc áp
dụng thực tế tại đơn vị mình.
- Tình hình lạm phát, giá cả vật tư tăng liên tục ảnh hưởng trực tiếp đến công
tác đấu thầu, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

12


- Các thủ tục nghiệm thu thanh toán, hoàn công trong công tác xây dựng cơ
bản còn nhiều rắc rối.
- Trên thị trường ngoài đối thủ cạnh tranh hiện có ngày càng xuất hiện nhiều
đối thủ cạnh tranh mới.

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Những vấn đề chung về sản xuất xây lắp
a) Khái niệm xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, mở rộng, khôi phục cải tạo lại
hay hiện đại hóa các công trình hiện có bao gồm: xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị
và các chi phí kiến thiết cơ bản khác.
b) Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ: Sản phẩm xây lắp là
những công trình, vật kiến trúc…có quy mô kết cấu, yêu cầu kỹ thuật, hình thức, địa
điểm xây dựng khác biệt nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác
nhau giữa các công trình. Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được
thực hiện cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt.
Sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công tương
đối dài và không đồng đều giữa các công trình. Kỳ tính giá thành được xác định khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo
giai đoạn quy ước tùy vào đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.
Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi các yếu
tố tự nhiên nên hoạt động thi công xây lắp mang tính thời vụ. Ngoài ra, môi trường
còn tác động đến chất lượng, tốc độ thi công nên quá trình sản xuất sản phẩm xây
lắp thường phát sịnh chi phí do phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất.
Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo
địa bàn thi công làm phát sinh chi phí về di chuyển máy móc thi công, lao động, chi
phí xây dựng công trình tạm phục vụ cho công nhân và thi công.

14


c) Phương thức xây lắp
Việc tổ chức thi công xây lắp có thể thực hiện theo phương thức tự làm hoặc
giao nhận thầu. Tuy nhiên, phương thức giao thầu ngày càng được phổ biến vì đảm
bảo tính chuyên môn, tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí.
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng toàn
bộ các khâu từ khảo sát thiết kế đến xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở hợp
đồng được thỏa thuận giữa 2 bên.
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây
dựng có thể đảm nhận toàn bộ hoặc giao nhận lại cho các đơn vị nhận thầu khác.
Cách 2: Giao nhận thầu từng phần
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như:
- Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình.
- Một tổ chức nhận thầu về khảo sát, thiết kế toàn bộ công trình toàn bộ công
trình từ bước thiết kế kỹ thuật cho đến bước lập bản vẽ thi công, từ tổng dự toán
công trình đến lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình.
- Một tổ chức nhân thầu từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công
trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã đựợc duyệt.
Ngoài ra, chủ đầu tư cũng có thể giao thầu từng hạng mục công trình, từng
nhóm hạng mục công trình độc lập cho từng đơn vị nhận thầu xây dựng. Trong
trường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động của các tổ
chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình tương
đối độc lập.
3.1.2. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
a) Khái niệm
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây
lắp và chi phí sản xuất khác.

15


b) Đối tượng hạch toán
Là giới hạn, phạm vi nhất định để tiến hành tập hợp CPSX xây lắp phát sinh.
Có thể xác định là đơn đặt hàng, sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, giai đoạn công việc
hoặc khu vực thi công.
c) Phương pháp hạch toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất trong DN xây lắp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp, sản phẩm được sản xuất đơn chiếc riêng lẻ, theo đơn đặt hàng và việc
tổ chức sản xuất được phân thành nhiều công trường, nhiều khu vực thi công nên đối
tượng hạch toán CPSX có thể là:
- Sản phẩm (công trình, hạng mục công trình) hay đơn đặt hàng.
- Nhóm sản phẩm.
- Từng giai đoạn thi công của các công trình, HMCT có dự toán riêng (bộ
phận sản phẩm).
- Bộ phận thi công (công trường, đội thi công).
- Giai đoạn công nghệ.
 Hạch toán theo từng sản phẩm (công trình, HMCT) hay đơn đặt hàng
Hàng tháng, kế toán tập hợp CPSX phát sinh cho từng công trình, HMCT hay
đơn đặt hàng. Đến khi hoàn thành, tổng chi phí đã tập hợp cũng chính là giá
thành của công trình, HMCT hay đơn đặt hàng đó.
 Hạch toán theo nhóm sản phẩm
Áp dụng trong trường hợp DN xây lắp cùng một lúc thi công một số công
trình, HMCT theo cùng một thiết kế hoặc thiết kế gần giống nhau, theo một phương
thức thi công nhất định và trên cùng một địa điểm.
CPSX được tập hợp theo nhóm sản phẩm. Khi hoàn thành, kế toán xác định
giá thành của nhóm sau đó tiến hành phân bổ để xác đinh giá thành của những sản
phẩm hoàn thành.
 Hạch toán theo từng giai đoạn thi công của các công trình, HMCT có dự
toán riêng (bộ phận sản phẩm).
CPSX phát sinh tập hợp cho từng giai đoạn thi công. Khi hoàn thành việc thi
công của từng giai đoạn thì tổng cộng chi phí đã tập hợp chính là giá thành của các
16


giai đoạn thi công, và tổng cộng giá thành của các giai đoạn chính là giá thành công
trình, HMCT.
 Hạch toán theo bộ phận thi công (công trường, đội thi công)
Được áp dụng đối với các đơn vị xây lắp áp dụng chế độ hạch toán kinh tế nội
bộ. CPSX phát sinh được tập hợp theo khu vực, công trường hoặc tổ, đội thi công.
Cuối tháng, tổng cộng chi phí phát sinh thực tế theo từng bộ phận thi công đó được
so sánh với dự toán hay kế hoạch để xác định kết quả hạch toán kinh doanh nội bộ.
 Hạch toán theo giai đoạn công nghệ
Áp dụng đối với các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các cấu
kiện lắp sẵn. Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được chia thành nhiều
giai đoạn công nghệ, vật liệu được chế biến liên tục từ khâu đầu đến khâu cuối theo
một trình tự nhất định.
3.1.3. Giá thành sản phẩm xây lắp
a) Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng toàn bộ chi phí sản xuất để
hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định.
b) Đối tượng tính giá thành
Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá
thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra, đối
tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn
thành quy ước.
c) Kỳ tính giá thành
Thường được chọn là thời gian mà công trình, HMCT đã hoàn thành, bàn
giao đưa vào sử dụng nên kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo
kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm.
d) Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp
- Giá trị dự toán
Được tính trên căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà Nước quy định tính
theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vự thi công và phần lợi nhuận định mức của đơn
vị xây lắp.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×
x