Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN ĐỖ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GREE
Ở TP HỒ CHÍ MINH

ĐỖ THỊ DUYÊN NGỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hiện Trạng
Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Gree Ở TP. Hồ Chí
Minh” do Đỗ Thị Duyên Ngọc, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh,

chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày ___________________

LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn
(Chữ ký)

________________________

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký - Họ tên)

(Chữ ký - Họ tên)

Ngày

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM ƠN
Để trưởng thành và có được ngày hôm nay, với tất cả lòng kính yêu cho con được cảm
ơn Ông Bà và Cha Mẹ đã nuôi dạy con khôn lớn.
Em xin gửi lời cảm ơn của mình đến quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông


Lâm Tp Hồ Chí Minh. Quý thầy cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức
quý giá trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, em kính gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Lê
Quang Thông đã dẫn dắt chỉ bảo nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đề tài của
mình.
Xin cảm ơn Ban Giám Đốc chi nhánh công ty Cổ Phần GREE và các anh chị trong chi
nhánh công ty, đặc biệt em cảm ơn các anh chị phòng Hành chánh - Nhân sự đã nhiệt tình
hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm thực tế làm việc và tận tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại chi nhánh công ty.
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tất cả bạn bè đã chia sẻ trao đổi và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập vừa qua.

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2010

Sinh viên
Đỗ Thị Duyên Ngọc


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ DUYÊN NGỌC. Tháng 7 năm 2010. “Phân Tích Hiện Trạng Quản Trị
Nguồn Nhân Lực Tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Gree Ở TP. Hồ Chí Minh”.
DO THI DUYEN NGOC. July 2010. “The Analysis Of Human Resources
Management Status In HCM Branch Of GREE Joint Stock Company .”
Đề tài được thực hiện thông qua việc điều tra nhân viên trong công ty với bảng
câu hỏi điều tra soạn sẵn, chọn mẫu ngẫu nhiên và sử dụng phương pháp so sánh,
thống kê mô tả để phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự tại chi
nhánh công ty Cổ Phần Gree tại Thành Phố Hồ Chí Minh qua hai năm 2008 - 2009.
Nội dung phân tích bao gồm thực trạng công tác thu hút nguồn nhân lực, các phương
pháp thực hiện công tác thu hút; thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, các phương pháp đào tạo được áp dụng, chi phí đào tạo, tìm hiểu đánh giá của
nhân viên; thực trạng công tác duy trì nguồn nhân lực, đánh giá của nhân viên về các
chính sách của chi nhánh; các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực tại chi
nhánh. Từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực cho
chi nhánh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chi nhánh đã cố gắng hoàn thiện tổ chức quản lý
nguồn nhân lực, qua tâm tới công tác thu hút, đào tạo, và duy trì nguồn nhân lực. Tuy
nhiên để hoàn thiện hơn chi nhánh công ty cần quan tâm hơn đến đời sống của nhân
viên, bên cạnh đó nâng cao công tác thu hút nguồn nhân lực, hoàn thiện công tác tuyển
dụng, hoàn thiện công tác đào tạo, hoàn thiện công tác duy trì nguồn nhân lực. Từ đó
nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên và việc kinh doanh tại chi nhánh càng hiệu
qua hơn.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

xi

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty CP GREE

4

2.1.1. Giới thiệu chung về chi nhánh công ty CP GREE

4

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

4

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của chi nhánh công ty

5

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty

10

2.1.5. Một số sản phẩm của công ty (Phụ lục 1)

10

2.2. Tình hình sản xuất cơ bản của chi nhánh

10

2.2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của chi nhánh

10

2.2.2. Kết quả hạt động sản xuất kinh doanh

11

2.2.3. Cơ cấu lao động của chi nhánh công ty.

13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

15

3.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của Quản trị nguồn nhân lực

15

3.1.1. Khái niệm

15

3.1.2. Vai trò

16

3.1.3. Ý nghĩa

16

3.2. Các chức năng cơ bản của Quản trị nguồn nhân lực

17

3.2.1. Thu hút nguồn nhân lực

17

3.2.2. Đào tạo và phát triển

21

3.2.3. Duy trì nguồn nhân lực

21
v


3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả quản trị nguồn nhân lực
3.3. Phương pháp nghiên cứu

26
27

3.3.1. Thu thập số liệu

27

3.3.2. Xử lý số liệu

27

3.3.3. Phương pháp chọn mẫu

27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của chi nhánh

28
28

4.1.1. Đặc điểm nguồn nhân lực

28

4.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực

30

4.2. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh

33

4.2.1. Thu hút nguồn nhân lực

33

4.2.2. Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

40

4.2.3. Thực trạng duy trì nguồn nhân lực

44

4.3. Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh

57

4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị nguồn nhân lực

58

4.4.1. Các nhân tố bên trong

58

4.4.2. Các nhân tố bên ngoài

59

4.5. Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh công ty trong công tác quản trị nhân lực 63
4.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tại chi nhánh

64

4.6.1. Đối với hoạt động thu hút nguồn nhân lực

64

4.6.2. Đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

65

4.6.3. Đối với công tác duy trì nguồn nhân lực

65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

67

5.1. Kết luận

67

5.2. Kiến nghị

67

5.2.1. Kiến nghị đối với chi nhánh công ty

67

5.2.2. Kiến nghị đối với nhà nước

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

69

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTBH&CCDV

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ĐVT

Đơn vị tính

HĐSXKD

Hoạt động sản xuất kinh doanh

HĐTC

Hoạt động tài chính

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

Tp. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

CP

Chi phí

SL

Số lượng

TT

Tỉ trọng

LNST

Lợi nhuận sau thuế

DTT

Doanh thu thuần

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Máy móc, thiết bị hỗ trợ kinh doanh của chi nhánh

11

Bảng 2.2. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh
Qua 2 Năm 2008 - 2009

11

Bảng 2.3. Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh Công Ty Qua Hai Năm
2008-2009

13

Bảng 2.4. Cơ Cấu Lao Động của Chi Nhánh Công Ty

13

Bảng 4.1. Biến Động Nhân Viên Trong Năm 2009 tại Chi Nhánh

28

Bảng 4.2. Tình Hình Lao Động Theo Độ Tuổi Qua Hai Năm 2008-2009

29

Bảng 4.3. Trình Độ Chuyên Môn qua Ba Năm 2007-2009

30

Bảng 4.4. Cơ Cấu Lao Động theo Giới Tính qua Hai Năm 2008-2009

31

Bảng 4.5. Cơ Cấu Lao Động theo Nguồn Gốc qua Hai Năm 2008 - 2009

31

Bảng 4.6. Cơ Cấu Tổ Chức Nguồn Nhân Lực theo các Phòng Ban

32

Bảng 4.7. Nguồn Tuyển Dụng của Chi Nhánh Năm 2009

35

Bảng 4.8: Chi Phí Tuyển Dụng Năm 2009

38

Bảng 4.9: Cơ Cấu Đánh Giá của Nhân Viên về Mức Độ Hấp Dẫn của
Công Việc tại Chi Nhánh

39

Bảng 4.10. Nội Dung và Số Người Tham Dự các Khóa Đào Tạo

41

Bảng 4.11. Cơ Cấu của Số Người Tham Gia Đào Tạo

42

Bảng 4.12: Cơ Cấu Đánh Giá của Nhân Viên về Chính

42

Bảng 4.13. Chi Phí Đào Tạo Lao Động Qua 2 Năm

43

Bảng 4.14. Thang Bảng Lương Của Nhân Viên (Áp dụng từ 1/09/2009)

45

Bảng 4.15. Sự Biến Động của Tổng Quỹ Lương và Tiền Lương Bình Quân

47

Bảng 4.16. Bảng Phúc Lợi của Nhân Viên Trong Công Ty

51

Bảng 4.17. Bảng Đánh Giá của Nhân Viên về Chế Độ Trợ Cấp, Phúc Lợi

52

Bảng 4.18. Cơ Cấu Đánh Giá của Nhân Viên về Bố Trí Thời Gian Nghỉ Ngơi
và Làm Việc tại Chi Nhánh năm 2009

53

Bảng 4.19. Đánh Giá của Nhân Viên về Điều Kiện Làm Việc tại Chi Nhánh
năm 2009

54

viii


Bảng 4.20. Đánh Giá của Nhân Viên về Mối Quan Hệ giữa Nhân Viên với
Cấp trên tại Chi Nhánh năm 2009

54

Bảng 4.21. Đánh Giá của Nhân Viên về Mối Quan Hệ với Đồng Nghiệp

55

Bảng 4.22. Bảng Thâm Niên Nhân Viên của Năm 2009

56

Bảng 4.23. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh qua
hai năm 2008-2009

57

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức của Chi Nhánh Công Ty CP GREE

6

Hình 3.1. Sơ Đồ Ích Lợi của Phân Tích Công Việc

18

Hình 3.2. Quá Trình Tuyển Dụng Nguồn Nhân Lực

19

Hình 3.3. Sơ đồ Cơ Cấu Hệ Thống Trả Công Trong Các Doanh Nghiệp

23

Hình 3.4: Mô hình Quản Trị Nguồn Nhân Lực

26

Hình 4.1. Sơ Đồ Tuyển Dụng Lao Động

36

Hình 4.2. Mô Hình Đánh Giá của Nhân Viên về Mức Độ Hấp Dẫn của
Công Việc tại Chi Nhánh

39

Hình 4.3. Tỷ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Chính Sách Đào Tạo năm 2009

42

Hình 4.4. Đánh Giá của Nhân Viên về Chế Độ Trợ Cấp, Phúc Lợi của Công Ty

52

Hình 4.5. Biểu Đồ Tăng Trưởng GDP và Lạm Phát Từ Năm 2001 - 2009

60

Hình 4.6. Biểu Đồ Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Năm 2001 - 2009

60

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một Số Sản Phẩm Của Công Ty
Phụ lục 2: Bảng Câu Hỏi Nhân Viên

xi


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á với vị trí địa lý thuận
lợi, việc mở cửa hội nhập vào kinh tế Thế Giới giúp đất nước phát triển nền kinh tế và
bắt kịp sự phát triển nhanh chóng của thế giới về khoa học công nghệ. Vì vậy trong
những năm qua Việt Nam đã tích cực tham gia các tổ chức kinh tế trong khu vực cũng
như các tổ chức kinh tế thế giới như: ASEAN, AFTA, WTO. Việc này tạo ra nhiều cơ
hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và sự bùng nổ của
công nghệ thông tin đã tạo ra cơ hội lẫn thách thức cho doanh nghiệp. Cạnh tranh đòi
hỏi doanh nghiệp phải phát huy nội lực của mình, có chiến lược kinh doanh phù hợp,
và có nguồn tài chính dồi dào. Tuy nhiên vấn đề quản trị nguồn nhân lực là hết sức
quan trọng. Chiến luợc kinh doanh là do con nguời đưa ra, máy móc là do con người
tạo ra, do con người điều khiển nếu không có con người có trình độ chuyên môn thì
doanh nghiệp khó có thể tồn tại và phát triển được. Do đó để nâng cao nội lực cạnh
tranh doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến công tác quản lý trong đó quan trọng nhất
là công tác quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm quản lý trình độ
tay nghề của công nhân viên, phẩm chất, là tinh thần làm việc, sự gắn bó của công
nhân viên với công việc với công ty. Như giáo sư tiến sĩ Letter C. Thurow – nhà kinh
tế và là nhà quản trị học thuộc viện công nghệ kỹ thuật Matsachuset (MIT) thì: “Điều
quyết định cho sự tồn tại và phát triển của Công ty là những con người mà Công ty
đang có. Đó phải là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có
văn hóa và biết cách làm việc có hiệu quả”.
Công ty Cổ Phần GREE tại Việt Nam có ba chi nhánh tại TP HCM, Đà Nẵng,
Hà Nội và nhà máy được đặt tại Bình Dương. Chi nhánh Công Ty Cổ Phần GREE tại


Thành Phố Hồ Chí Minh chuyên cung cấp máy điều hòa nhãn hiệu GREE cho các tỉnh
phía Nam. Là công ty có 47% là vốn đầu tư từ Trung Quốc, 53% là vốn đầu tư của
các cổ đông Việt Nam. Chi nhánh được thành lập năm 2007, đến năm 2009 chi nhánh
có 115 nhân viên. Cũng như các doanh nghiệp khác tại Việt Nam, công ty rất chú
trọng đến công tác quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hiện nay công ty còn gặp phải
nhiều khó khăn đó là lực lượng lao động không ổn định, nhân viên nghỉ việc nhiều đặc
biệt là nhân viên có kinh nghiệm và thâm niên tại chi nhánh công ty. Do đó vấn đề đặt
ra là phải làm thế nào để thu hút và giữ chân người lao động để giảm chi phí tuyển
dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh cũng như của công ty Cổ Phần
GREE
Với những vấn đề nêu trên và được sự cho phép của khoa Kinh tế Trường Đại
Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, và sự hỗ trợ của Chi Nhánh công ty CP GREE tại
TP HCM tôi đã quyết định chọn đề tài: “ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GREE TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ” để làm luận văn tốt nghiệp đại học.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh Công Ty Cổ Phần
GREE tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số gải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại chi nhánh Công ty CP GREE tại TP Hồ Chí Minh từ
tháng 4 đến tháng 6 năm 2010. Phân tích số liệu của năm 2008 và 2009 của chi nhánh
công ty.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Đặt vấn đề, nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục đích, phạm vi nghiên
cứu và cấu trúc của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan về công ty, khát quát tình hình hoạt động của công ty
gồm: Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng và mục tiêu của công ty, cơ cấu bộ
máy quản lý, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Đi vào cơ sở lý luận về
quản trị nhân lực, vận dụng những kiến thức liên quan vào đề tài cũng như nói rõ về
2


phương pháp nghiên cứu. Từ những lý thuyết làm nền tảng nghiên cứu tình hình thực
tế tại công ty.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, chương này ta làm rõ những vấn
đề đã nêu trong phần mục tiêu nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng
đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực tại chi nhánh công ty, và đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực đạt hiệu quả hơn trong
thời gian tới.
Chương 5: Kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị
đối với chi nhánh công ty và đối với Nhà nước.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty CP GREE
2.1.1. Giới thiệu chung về chi nhánh công ty CP GREE
• Tên đầy đủ:

Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần GREE

• Tên giao dich:

GREE Electronic Inc.

• Địa chỉ giao dịch:

15 Cộng Hòa - Phường 4 – Q.Tân Bình – Tp. HCM

• Điện thoại

:

(08) 62923408

• Fax

:

(08) 62923409

• Website

:

www.gree.vn

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tập đoàn GREE thành lập ngày 28 tháng 03 năm 1985, với 50,28% cổ phần của
Nhà Nước Trung Quốc, hoạt động trên 3 lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, khai thác dầu
khí và kinh doanh tài chính, bất động sản.
Công ty GREE Electric Inc. of Zhuhai được hình thành từ lĩnh vực sản xuất
công nghiệp chuyên nghành sản xuất điều hòa không khí.
Với lợi thế tài chính và quy mô hoạt động, sau 15 năm phát triển, GREE
Electric Appliances đã trở thành nhà sản xuất điều hàng đầu thế giới với hệ thống 8
nhà máy được GREE phát triển, xây dựng trên khắp các châu lục. Đội ngũ công nhân
viên lên tới 38.000 công nhân, hệ thống nhà máy GREE có năng lực sản xuất năm
2007 đạt 18 triệu bộ điều hòa.
Với năng lực sản xuất hàng đầu, GREE đã cung cấp thành phẩm của các loại
điều hòa không khí cho các hãng sản xuất thiết bị lạnh trên Thế giới như: Daikin,
Tranie, York, Carrier, Panasonic, Mitsubishi, Sanyo…..
Qua hơn 15 năm phát triển, GREE đã đạt được những thành tựu rất lớn trong
lĩnh vực máy điều hòa không khí: chủng loại sản phẩm máy điều hòa không khí GREE


gồm có 20 dòng sản phẩm, 400 series và 7.000 model khác nhau. Trong đó dòng máy
điều hòa thương mại có 9 series và hơn 1.000 model trong đó có 944 model được đăng
ký độc quyền sáng chế. Sản phẩm và các model của GREE đáp ứng đầy đủ và thỏa
mãn được mọi nhu cầu về máy điều hòa không khí trên toàn thế giới.
GREE đã thiết lập mạng lưới kinh doanh và dịch vụ ở trên 180 quốc gia và
vugnf lãnh thổ trên thế giới như:


Châu Mỹ: Mỹ, Canada, Mexico, Brazil, Chilê,…



Châu Âu: Anh, Pháp, Đức, Italia, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ,…



Trung Đông: Ả rập Xêut, Iran, Irac, Pakistan,…



Châu Á: Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan,…



Châu Phi: Ai Cập, Lybia, Angeria, Nam Phi,…

Sau khi nghiên cứu thị trường khu vực và thị trường Việt Nam, tập đoàn GREE
quyết định đầu tư nhà máy tại Việt Nam để phục vụ cho thị trường . Công ty cổ phần
GREE ( GREE Electric Inc. ) được thành lập năm 2006 là nhà sản xuất và phân phối
các sản phẩm điều hòa không khí của tập đoàn Điện tử GREE (GREE Electric
Appliances Inc.) tại Việt Nam và các nước Asean. Năm 2007, công ty cổ phần GREE
(GREE Electric Inc.) đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất điều hòa không khí GREE
Việt Nam tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore II, tỉnh Bình Dương, với:
• Diện tích nhà máy là 11.500 m2.
• Giai đoạn I (2007-2008): vốn pháp định 80 tỷ đồng Việt Nam cùng với 3 chi
nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
• Giai đoạn II ( 2009): tăng vốn pháp định lên 150 tỷ đồng Việt Nam.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của chi nhánh công ty
a) Cơ cấu tổ chức

5


Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức của Chi Nhánh Công Ty CP GREE

GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH

Kế toán

HC-NS

CAC

Kỹ thuậtThi công

RAC

Ghi chú:
Đội
thi công

RAC: phòng kinh doanh kênh phân phối

Đội bảo
hành

Giám sát
kỹ thuật

CAC: phòng kinh doanh dự án
Báo cáo kết quả
Ra lệnh và thực hiện

Nguồn: Phòng Hành Chính - Nhân Sự
b) Chức năng và nhiệm vụ của c ác phòng ban
™ Giám đốc chi nhánh
Giám đốc có trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý, điều hành sự hoạt động
của cả chi nhánh, là người có quyền hạn cao nhất, đại diện của chi nhánh công ty trước
pháp luật và đối tác.
™ Phó giám đốc chi nhánh
Thay mặt giám đốc trực tiếp tiếp nhận và giải quyết các sự việc phát sinh hàng
ngày trong chi nhánh, báo cáo và xin ý kiến nếu những vấn đề có mức độ quan trọng
cao, tham gia vào công việc hoạch định chiến lược phát triển…
6


™ Phòng kế toán
Quản lý và điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh.
Tư vấn cho ban giám đốc chi nhánh về tình hình tài chính và các chiến lược về
tài chính để phục vụ chiến lược kinh doanh và hỗ trợ các dự án đầu tư của chinh
nhánh.
Xây dựng các quy trình, quy chế và các chính sách về tài chính, kế toán cho chi
nhánh đồng thời hướng dẫn các thủ tục và quy trình kế toán cho các phòng ban chi
nhánh.
Báo cáo các hoạt động kế toán và tài chính cho Ban Giám Đốc nhằm phản ánh
tình hình của chi nhánh.
Lập kế hoạch thu chi tài chính và quản lý quỹ tiền mặt hiệu quả để đáp ứng
được các hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực kế
toán theo đúng quy định của Nhà Nước
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán của chi nhánh.
Theo dõi, quản lý công nợ phải thu, công nợ tạm ứng.
Quản lý chi phí, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho, v.v…của chi
nhánh.
Quản lý các hợp đồng mua bán, sủa chữa, xây dựng cơ bản,….của chi nhánh.
Lập kế hoạch quản lý và cân đối taì chính chi nhánh. Báo cáo cho Ban Giám
Đốc, các cơ quan chức năng.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu , đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị.
™ Phòng hành chính nhân sự
Lập kế hoạch, tổ chức tuyển dụng nhân sự cho chi nhánh.
Đề xuất và xây dựng các chính sách thu hút, phát hiện, tuyển mộ nhân lực cho
các bộ phận phòng ban.
Sắp xếp cho các sinh viên thực tạp tại các phong ban của công ty.

7


Tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ phận, phòng ban.
Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chi nhánh trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể.
Tham mưu cho Ban Giám Đốc chi nhánh về công tác tuyển dụng, đào tạo, tập
huấn , bồi dưỡng nâng cấp nhiệm vụ chuyên môn, quy hoạch, đề bạt, bố trí sắp xếp
nhân sự, và các chính sách khác đối với CBCNV.
Lập và quản lý hồ sơ nhân viên như: lý lịch cá nhân, quá trình công tác, tiền
lương….để tham mưu cho lãnh đạo trong việc thực hiện đúng chế độ, chính sách tiền
lương và khen thưởng đối với nhân viên.
Lập các hợp đồng lao động, hợp đồng cộng tác viên…cho nhân viên.
Thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế đối với người lao động như tiền
lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTN, nghỉ thai sản, nghỉ ốm, nghỉ việc, nghỉ
hưu, nghỉ phép, vệ sinh an toàn lao động, môi trường, độc hại…
™ Phòng kinh doanh dự án ( CAC )
Thiết lập mục tiêu kinh doanh , xây dựng chiến lược và hoạch định kinh doanh
lĩnh vực dự án của chi nhánh Hồ Chí Minh cho thị trường nội địa, theo dõi và thực
hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được chỉ tiêu đề ra trong ngân sách cho phép.
Tìm kiếm dự án mới, tư vấn chọn lựa dự án, lập dự toán và thiết kế kỹ thuật cho
dự án.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ hay đột xuất cho Ban Giám
Đốc. Hoàn thiện các báo cáo về thị trường theo từng thời điểm nhằm đưa ra các đề
xuất thúc đẩy vịệc bán hàng.
Phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành kế hoạch đề ra.
™ Phòng kinh doanh phân phối (RAC)
Quản lý các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân phối của chi nhánh Hồ
Chí Minh cho thị trường nội địa, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm
đạt được chỉ tiêu đề ra trong ngân sách cho phép.
Hoàn thành và vượt chỉ tiêu doanh số theo theo kế hoạch bán hàng
Tháng/Quý/năm của chi nhánh.

8


Mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và đối tác, xây dựng và duy trì mối
quan hệ với khách hàng. Chăm sóc các đại lý và siêu thị, tạo quan hệ thân thiết với
khách hàng.
Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, kênh siêu thị và
đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp, xây dựng chính sách phân phối, chính sách giá
cả…
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ hay đột xuất cho Ban Giám
Đốc. Hoàn thiện các báo cáo về thị trường theo từng thời điểm nhằm đưa ra các đề
xuất thúc đẩy vịệc bán hàng.
™ Phòng kỹ thuật – thi công
Có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực thi công và bảo hành
của chi nhánh.
Thi công
Thực hiện việc thi công-lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt,
đảm bảo chất lượng thi công lắp đựt đạt tiêu chuẩn đã được đề ra cho tưng dự án cũng
như tiêu chuẩn kèm theo của từng thiết bị.
Lập kế hoạch tiến độ thi công, thực hiện công tác chuẩn bị cũng như bố trí và
điều động nhân lực, tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện dự án.
Chấp hành tổ chức, hiện hiện thoe các chủ trương, quy diinhj, chỉ thị của Ban
Giám Đốc.
Bảo hành
Tổ chức quản lý, điều hành hệ thống bảo hành của Chi nhánh Hồ Chí Minh.
Thiết lập mạng lưới và soạn thảo các hợp đồng về dịch vụ bảo hành ủy quyền
tại các tỉnh từ Phú Yên đến Cà Mau. Đồng thời thiết lập và duy trì các thủ tục hoạt
động liên quan đến bảo hành và bảo trì dịch vụ lắp đặt.
Giải quyết các sản phẩm hư hỏng có tính chất nghiêm trọng và hàng loạt.
Thống kê và báo cáo cho Ban giám đốc Chi nhánh các lỗi kỹ thuật của sản phẩm
GREE bán ra thị trường.
Tổng hợp, kiểm tra số liệu và lập báo cáo định kỳ công tác bảo hành cho Giám
đốc chi nhánh.

9


Giám sát kỹ thuật
Giám sát việc thực hiện theo các phương án đã được duyệt, báo cáo đầy đủ,
trung thực tình hình diễn biến và kết quả công việc thực hiện nhiệm vụ Ban Giám Đốc
giao.
Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các văn bản, biểu mẫu, tiêu chuẩn, quy tắc
và các quy định áp dụng trong thi công lắp đặt.
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty
a) Chức năng
• Kinh doanh các loại sản phẩm điện công nghiệp và gia dụng của Tập đoàn
Điện tử GREE ( GREE Electric Appliances Inc.) tại Việt Nam.
• Lắp đặt trang thiết bị công trình xây dựng; dịch vụ sửa chữa lắp đặt, bảo
dưỡng thiết bị điện, điện lạnh.
• Cải thiện chất lượng sống của người Việt Nam thông qua việc sản xuất,
cung cấp những sản phẩm điện lạnh và gia dụng, dịch vụ chất lượng tốt nhất
tại Việt Nam luôn luôn phải là tốt nhất.
b) Nhiệm vụ
• Giảm giá thành thông qua cải tiến năng lực và tránh lãng phí.
• Đạt được vị trí Top 3 về thị phần máy điều hòa không khí trước năm 2012.
• Niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào năm 2010.
• Tạo uy tín và hình ảnh tốt nhất của một công ty hàng đầu ở Việt Nam.
• Tạo môi trường làm việc an toàn, đảm bảo sức khỏe và thu nhập cho người
lao động.
2.1.5. Một số sản phẩm của công ty (Phụ lục 1)
2.2. Tình hình sản xuất cơ bản của chi nhánh
2.2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của chi nhánh

10


Bảng 2.1. Máy móc, thiết bị hỗ trợ kinh doanh của chi nhánh
Máy móc thiết bị

Số lượng (cái)

Máy vi tính và laptop

50

Máy in, máy fax, máy photocopy

14

Điện thoại

35

Máy điều hòa

13

Xe con

1

Xe tải

2
Nguồn: Phòng Hành Chánh

Qua bảng trên cho ta thấy hầu hết các phòng ban đều được trang bị máy vi tính,
laptop và các trang thiết bị hiện đại, phương tiện vận tải để vận chuyển hàng không
phải thuê xe ngoài nữa. Trong các phòng ban đều được nối mạng internet để cập nhật
thông tin thị trường hàng ngày từ đó nắm bắt được nhu cầu của thị trường, thị hiếu của
người tiêu dùng về sản phẩm. Cơ sở vật chất tốt tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.2.2. Kết quả hạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh Qua 2 Năm
2008 - 2009
Chỉ tiêu
DTBH&CCDV
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD
Doanh thu từ HĐTC
Chi phí tài chính
Lợi nhuận từ HĐTC
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Tổng lợi nhuận sau thuế

Năm 2008

Năm 2009

19.213.364
2.561.792
16.651.572
13.255.972
3.395.600
4.363.284
5.562.431
-6.530.115
65.063
1.593.522
-1.528.458
17.435
147.840
-130.405
-8.188.978
0
-8.188.978

43.794.093
4.777.370
39.016.723
32.336.387
6.680.336
5.651.065
5.155.518
-4.126.247
495.434
2.396.689
-1.901.254
786.537
324.412
462.125
-5.565.376
0
-5.565.376

11

ĐVT:1.000Đ
So sánh 09/08
±∆
%
24.580.729
127,94
2.215.578
86,49
22.365.151
134,31
19.080.415
143,94
3.284.736
96,74
1.287.781
29,51
-406.913
-7,32
2.403.868
-36,8
430.371
661,47
803.167
50,4
-372.796
24,39
769.102
4411,25
176.572
119,43
592.530
-454,38
2.623.602
-32,04
0
0
2.623.602
-32,04
Nguồn: Phòng Kế Toán


Qua bảng 2.2 ta thấy lợi nhuận sau thuế của năm tăng 2.632.602.000Đ so với
năm 2008 tương đương tăng 32,04%. Cho thấy năm 2009 chi nhánh công ty hoạt động
có hiệu quả hơn năm 2008, nguyên nhân là do:
Doanh thu thuần của chi nhánh năm 2009 tăng 22.365.151.000Đ tương đương
tăng 134,31% so với năm 2008. Với mức tăng như thế là do hoạt động của chi nhánh
đã dần đi vào ổn định và doanh thu bán hàng năm 2009 tăng 24.580.729.000Đ tương
ứng 127,94% so với năm 2008. Trong những năm gần đây nhiệt độ trái đất ngày càng
tăng đặc biệt vào những ngày hè thời tiết thường rất oi bức ở Việt Nam, Việt Nam gia
nhập WTO đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư ở nước ta hơn
nữa và nhu cầu máy điều hòa không khí cho các khối văn phòng tăng cao. Chính vì
vậy, dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng
doanh thu của chi nhánh vẫn tăng.
Giá vốn hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của chi nhánh. Năm 2009
giá vốn hàng bán tăng 143,94% tương ứng 19.080.415.000Đ so với năm 2008. Tốc độ
tăng của giá vốn hàng bán cao hơn doanh thu thuần nhưng doanh thu thuần cao hơn
nên lợi nhuận gộp năm 2009 vẫn tăng 3.284.736.000Đ tương đương 96,74% so với
năm 2008.
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2009 của chi nhánh tăng 430.373.000Đ
tương ứng tăng 661,47% so với năm 2008, tuy nhiên chi phí tài chính cao nên lợi
nhuận tài chính vẫn bị lỗ nhưng khoản lỗ cũng giảm đi 372.796.000Đ so với năm 2008
tương ứng lợi nhuân tài chính năm 2009 tăng 24,39% so với năm 2008.
Chi phí bán hàng năm 2009 tăng 1.287.781.000Đ tương đương 29,51% so với
năm 2008. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 giảm 406.913.000Đ tương đương
mức giảm là 7,32% so với năm 2008.
Lợi nhuận trước thuế của năm 2009 tăng 2.623.602.000Đ tương ứng 32,04% so
với năm 2008. Do là doanh nghiệp mới thành lập nên công ty được miễn thuế 3 năm
đầu nên thuế TNDN của chi nhánh là 0Đ. Tuy lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so
với 2008 nhưng chi nhánh vẫn lỗ so với đồng vốn bỏ ra. Nhìn chung kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của chi nhánh qua 2 năm 2008-2009 là có hiệu quả. Để hiểu rõ
hơn ta phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty qua hai năm
2008-2009 như sau:
12


Bảng 2.3. Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh Công Ty Qua Hai
Năm 2008-2009
Chỉ tiêu
LNST
DTT
Tổng chi phí
LNST/DTT
DTT/Tổng chi phí

ĐVT

Năm 2008

1000Đ
1000Đ
1000Đ
Lần

So sánh 09/08
±∆
%

Năm 2009

-8.188.978
16.651.572
6.104.646
-0,49

-5.565.376
39.016.723
8.372.166
-0,14

2.623.602
22.365.151
2.267.520
0,35

-32,04
134,31
37,14
-71,00

2,73

4,66

1,93

70,85

Lần

Nguồn: Tính Toán Tổng Hợp
Qua bảng trên cho ta thấy rằng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh năm 2009
hiệu quả hơn năm 2008. Chỉ số LNST/DTT năm 2009 là 0,14 tăng 71% so với năm
2008, nếu như năm 2008 một đồng doanh thu thuần làm giảm 0,49 đồng lợi nhuận sau
thuế thì năm 2009 một đồng doanh thu làm giảm 0,14 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số
DTT/Tổng chi phí năm 2009 là 4,66 tăng 70,85% so với năm 2008. Năm 2008, một
đồng chi phí bỏ ra thu được 2,73 đồng doanh thu thuần thì năm 2009 một đồng chi phí
bỏ ra thu được 4,66 đồng doanh thu thuần.
2.2.3. Cơ cấu lao động của chi nhánh công ty.
Bảng 2.4. Cơ Cấu Lao Động của Chi Nhánh Công Ty
2008
Chỉ tiêu

SL(Người)

2009
TT(%)

SL(Người)

Chênh lệch
TT(%)

±Δ

%

Tổng số lao động

90

100

115

100

25

27,78

Theo quốc gia
Việt Nam
Trung Quốc

90
0

100
0

115
0

100
0

25
0

27,78
0

Theo giới tính
Nam
Nữ

63
27

70
30

86
29

74,78
25,22

23
2

36,51
7,41

Theo trình độ
Trên đại học
Cao đẳng, đại học
Trung cấp
Lao động phổ thông

2
25
35
28

2,22
27,78
38,89
31,11

2
40
38
35

1,74
0
0
34,78
15
60
33,04
3
8,57
30,43
7
25
Nguồn: Phòng Nhân Sự

13


Qua bảng 2.4 ta thấy năm 2009 số lao động tăng 25 người so với năm 2008
tương ứng 27,78%. Trong tổng số lao động ở chi nhánh không có người Trung Quốc,
ở những vị trí cấp cao trong công ty mới có người Trung Quốc quản lý tình hình sản
xuất kinh doanh của toàn công ty. Để đáp ứng nhu cầu của công ty nên chi nhánh đã
tuyển thêm nhiều nhân viên chủ yếu là nhân viên bán hàng trực tiếp, và mở showroom
trưng bày sản phẩm GREE. Số nhân viên tăng chủ yếu là Nam vì mặt hàng kinh
doanh của chi nhánh công ty là điều hòa không khí cần thời gian gặp gỡ khách hàng,
năm 2009 số lao động nam tăng 23 người tương đương 36,51% so với năm 2008; nữ
chủ yếu làm công việc tại văn phòng và showroom, năm 2009 tăng 2 người tương
đương 7,41% sô với năm 2008. Số lao động theo trình độ, trên đại học là các cấp quản
lý như Giám Đốc Chi Nhánh và Phó Giám Đốc Chi Nhánh, năm 2009 không tăng so
với năm 2008; trình độ cao đẳng và đại học năm 2009 tăng 15 người so với năm 2008
ứng vơi tăng 60%; trình độ trung cấp tăng 3 người tương đương tăng 8,57% so với
năm 2008; năm 2009 trình độ phổ thông tăng 7 người so với năm 2008 tương đương
25%.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x