Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TRƯỜNG KHÁNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TRƯỜNG KHÁNH

ĐINH THỊ CẨM TÚ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Sản
Xuất và Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Liên Doanh Trường Khánh” do Đinh Thị
Cẩm Tú, sinh viên khoá 32, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày


.

Phạm Thị Huyền Quyên
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ông bà, cha mẹ, người đã
sinh ra và nuôi dưỡng con đến ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy em trong suốt bốn năm
học niên khóa 2006 – 2010, đặc biệt là cô Phạm Thị Huyền Quyên đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành
kính gửi đến quý Thầy Cô lòng biết ơn sâu sắc cùng với lời chúc sức khỏe và thành
công trên con đường sự nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, anh Nguyễn Phúc Lợi Kế toán trưởng
cùng toàn thể các cô, chú và các anh, chị trong Công Ty Liên Doanh Trường Khánh đã


nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt cho em những kinh nghiệp trong
công việc cũng như trong giao tiếp và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè tôi, những người đã luôn bên cạnh tôi khi tôi
gặp khó khăn. Những người luôn chia sẽ những buồn vui cùng tôi trong suốt những
năm tháng sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Sinh viên
Đinh Thị Cẩm Tú

năm 2010


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐINH THỊ CẨM TÚ. Tháng 06 năm 2010. “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và
Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Liên Doanh Trường Khánh”.
ĐINH THỊ CẨM TÚ. Jun 2010. “Accounting for Costing and Costs of Goods
Manufacturing at Truong Khanh Company Limited”.
Trước hết, đề tài mô tả một cách khá rõ nét về tình hình thực tế của Công Ty
Liên Doanh Trường Khánh và dựa trên việc trình bày có hệ thống các lý thuyết để làm
cơ sở cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện công tác kế toán thực tế tại Công ty.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trên cơ sở quan sát, tìm
hiểu, mô tả, phân tích các quy trình sản xuất, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình
lưu chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến quá trình sản xuất và tính giá thành. Bên cạnh
đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán
thực tế tại Công ty, đồng thời đưa ra phương hướng nâng cao chất lượng công tác kế
toán tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

iix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TRƯỜNG KHÁNH
2.1. Giới thiệu khái quát về Công Ty Liên Doanh Trường Khánh

4
4

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

4

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

5

2.1.3. Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

7

2.2. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công Ty

8

2.2.1. Thuận lợi

8

2.2.2. Khó khăn

8

2.2.2. Phương hướng phát triển

9

2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

9
9
10

2.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty

11

2.4.1. Chính sách kế toán áp dụng

11

2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng

12

2.4.3. Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán

13

2.4.4. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

14

CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM

16
v


3.1. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
3.1.1. Chi phí sản xuất

16

3.1.2. Giá thành sản phẩm

16

3.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

17

3.1.4. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

17

3.1.5. Kỳ tính giá thành

17

3.1.6. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
3.2. Kế toán chi phí sản xuất

18

3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

18

3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

20

3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

21

3.2.4. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

23

3.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất

25

3.2.6. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

26

3.3. Kế toán giá thành sản phẩm

27

3.3.1. Khái niệm

27

3.3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

27

3.4. Phương pháp nghiên cứu

29

3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin

29

3.4.2. Phương pháp mô tả

29

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

29

CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG
TY LIÊN DOANH TRƯỜNG KHÁNH
4.1. Tổng quát tình hình công tác kế toán CPSX và tính Z tại công ty

30
30

4.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất

30

4.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

30

4.1.3. Kỳ tính giá thành

31

4.1.4. Phương pháp tính giá thành

31

4.1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

31

4.1.6. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

31

4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

31
vi


4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

31

4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

40

4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

48

4.2.4. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

58

4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và
tính giá thành sản phẩm

59

4.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

59

4.3.2. Kế toán kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

60

4.3.3.Giá trị phế liệu thu hồi

62

4.3.4. Kế toán giá thành sản phẩm

62

CHƯƠNG 5. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty

67
67

5.1.1. Bộ máy kế toán

67

5.1.2. Hệ thống kế toán

68

5.2. Nhận xét và kiến nghị về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69
5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

69

5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

71

5.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

73

5.2.4. Kế toán tập hợp chi phí

74

5.2.5. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang

74

5.2.6. Kế toán giá thành

74

5.3. Kết luận

74

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

CPNC

Chi phí nhân công

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

CPSX

Chi phí sản xuất

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

HTKT

Hệ thống kế toán

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NVL

Nguyên vật liệu

SDCK

Số dư cuối kỳ

SDĐK

Số dư đầu kỳ

SP

Sản phẩm

SPDD

Sản phẩm dở dang

SXKD

Sản xuất

SX

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố định

Z

Gía thành

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 01 Năm 2010

45

Bảng 4.2. Bảng Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Tháng 01 Năm 2010

46

Bảng 4.3. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Tháng 01 Năm 2010

53

Bảng 4.4. Bảng Đánh Giá SPDD Cuối Kỳ Của Từng Loại SP Tháng 01/2010

61

Bảng 4.5. Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm Nhang Cây Tháng 01 Năm 2010

63

Bảng 4.6. Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm Nhang Khoanh Tháng 01 Năm 2010

63

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ (cả 2 xưởng)

7

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Công Ty

9

Hình 2.3. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty

13

Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty

15

Hình 4.1. Sơ Đồ Tập Hợp Chứng Từ

30

Hình 4.2. Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Xuất NVL tại Công Ty

35

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp của SP Nhang Cây Tháng 01/ 2010

38

Hình 4.4. Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Lương

43

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp Sản Xuất Tháng 01 Năm 2010

45

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán CPSXC Tháng 01 Năm 2010

52

Hình 4.7. Sơ Đồ Tính Giá Thành Sản Phẩm Nhang Cây Tháng 01 Năm 2010

64

Hình 4.8. Sơ Đồ Tính Giá Thành Sản Phẩm Nhang Khoanh Tháng 01 Năm 2010

64

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Hoá đơn GTGT
Phụ lục 2. Phiếu chi
Phụ lục 3. Phiếu đề nghị xuất vật tư
Phụ lục 4. Phiếu xuất kho
Phụ lục 5. Bảng thanh toán lương
Phụ lục 6. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Phụ lục 7. Phân bổ chi phí dài hạn
Phụ lục 8. Biên bản kiểm kê vật tư, thành phẩm, sản phẩm dở dang
Phụ lục 9. Sổ Cái Tài Khoản 621 Tháng 01 Năm 2010
Phụ lục 10. Sổ Cái Tài Khoản 622 Tháng 01 Năm 2010
Phụ lục 11. Sổ Cái Tài Khoản 627 Tháng 01 Năm 2010
Phụ lục 12. Sổ Cái Tài Khoản 154 Tháng 01 Năm 2010

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hòa nhịp cùng với tốc độ phát triển kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng
từng bước phát triển không ngừng về nhiều mặt. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính
thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006 đã mang đến
cho ta nhiều cơ hội mở rộng giao thương, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách
thức mới cho các doanh nghiệp trong nước trong quá trình hội nhập. Để đứng vững
trên thị trường đòi hỏi DN không ngừng phát huy những lợi thế của mình, khắc phục
những khó khăn, thúc đẩy phát triển SXKD. Một trong những yếu tố để tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp là giá thành sản phẩm. Người tiêu dùng luôn mong muốn
giá cả sản phẩm ngày càng giảm nhưng chất lượng phải được đảm bảo. Để đáp ứng
những đòi hỏi khó khăn ấy, doanh nghiệp phải xây dựng một chính sách giá thích hợp,
luôn tìm cách hạ giá thành nhưng phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
Do vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ngày càng quan trọng và cần thiết, tiết kiệm chi phí hạ giá thành vừa nâng cao lợi
nhuận vừa là công cụ cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp. Việc xác định đúng, đầy
đủ giá thành sản phẩm sẽ giúp cho nhà quản lý xây dựng chiến lược và ra quyết định
một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp có thể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại công ty liên doanh Trường Khánh, nhận thấy giá thành
là một vấn đề nổi bậc cần được các nhà sản xuất quan tâm, cũng như mong muốn tìm
hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học được trong trường, đồng thời được sự
đồng ý của khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô
Phạm Thị Huyền Quyên, em xin chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá


thành sản phẩm tại công ty liên doanh Trường Khánh” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán và quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẩm (trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại công ty).
Rút ra được những ưu điểm và đưa ra những nhận xét và đề xuất góp phần làm
cho công tác kế toán tại công ty ngày càng hoàn thiện hơn.
Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để đưa những kiến thức chuyên ngành đã học
được vào thực tế nhằm củng cố nâng cao kiến thức, từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm quý báu, bổ ích để làm hành trang vững chắc cho công việc kế toán trong
tương lai
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
a) Phạm vi về không gian và thời gian:
- Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại phòng Kế toán công ty liên
doanh Trường Khánh. Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu đề tài từ 03/2010 đến 06/2010
b) Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Đề tài chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, cụ thể
là giá thành sản xuất, không đề cập đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp, các mặt công tác khác chỉ đề cập sơ lược.
- Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán là của tháng 01/2010.
- Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng chỉ nghiên cứu quy trình hạch toán
và tính giá thành của hai dòng sản phẩm đặc trưng đó là nhang cây và nhang khoanh.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tình hình chung tại công ty Liên Doanh Trường Khánh

2


Giới thiệu về Công ty Liên Doanh Trường Khánh, bao gồm lịch sử hình thành và
phát triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản phẩm, tổ chức công tác hạch toán tại Công
ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quy trình kế toán chi phí
sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Liên Doanh
Trường Khánh
Mô tả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Liên Doanh Trường Khánh, từ đó rút ra những nhận xét về công tác kế toán.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra những ưu, nhược điểm và trên cơ sở đó đề
xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty.
Với sự hiểu biết còn hạn chế, thời gian tiếp cận tìm hiểu thực tế chưa nhiều nên
bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sẽ nhận được sự đóng
góp ý kiến của Quý thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty
liên doanh Trường Khánh để khóa luận được hoàn thiện hơn.

3


CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH
TRƯỜNG KHÁNH
2.1. Giới thiệu khái quát về Công Ty Liên Doanh Trường Khánh
Công Ty Liên Doanh Trường Khánh được thành lập tại Việt Nam theo giấy
phép đầu tư số 411/GP-BD do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương cấp ngày
09/05/2005.
Tên giao dịch: Truong Khanh Company Limited
Văn phòng và nhà xưởng của công ty tọa lạc tại: Ấp 1B, xã An Phú, huyện
Thuận An, tỉnh Bình Dương
Mã số thuế: 3700 636 445
Điện thoại: 06503 740 899
Fax: 06503 740 949
Email: petruongkhanh@hcm.vnn.vn
Loại hình doanh nghiệp: công ty liên doanh
Vốn đầu tư của công ty là: 2.500.000 USD
Vốn điều lệ của công ty là: 1.100.000 USD
Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất nhang
các loại xuất khẩu.
Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường nước ngoài
như: Đài Loan, Malaysia, Ấn Độ…
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty Liên Doanh Trường Khánh là Doanh Nghiệp Tư Nhân
Trường Khánh được thành lập theo giấy phép đầu tư số 460.1000.186 do sở Kế Hoạch
và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 13/02/2001 tọa lạc tại ấp 1B xã An Phú, huyện
Thuận An, tỉnh Bình Dương với vốn đầu tư 3.570.000.000 đ và chính thức đi vào hoạt
động vào tháng 5/2001.


Ngày 09/05/2005 được sự chấp thuận của UBND tỉnh Bình Dương Doanh
Nghiệp Tư Nhân Trường Khánh đã chuyển đổi thành công ty Liên Doanh Trường
Khánh theo quyết định số 411/GP-BD cùng với các giấy phép điều chỉnh với thời gian
hoạt động cho phép là 45 năm.
Công ty Liên Doanh Trường Khánh là một công ty liên doanh được thành lập
giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Trường Khánh và Toayea Trading Company Limited
Với vốn đầu tư là: 2.500.000 USD
Vốn điều lệ là: 1.100.000 USD
Với tỷ lệ góp vốn như sau:
Nơi thành lập

Tỷ lệ vốn góp (%)

Toayea Trading Company Limited

Đài Loan

75

Doanh nghiệp tư nhân Trường Khánh

Việt Nam

25

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã trải qua bao nhiêu khó khăn thử thách
nhưng nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc và đội ngũ cán bộ có trình độ tay
nghề cao nên hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào nề nếp và công ty ngày càng có
vị thế trên thị trường. Với phương châm: “Không ngừng nâng cao chất lượng nhằm
thõa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan”, công ty luôn lấy chất lượng
và uy tín làm đòn bẩy phát triển bền vững, từng bước chiếm lĩnh thị trường nước
ngoài.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
a. Chức năng:
- Tổ chức thu mua nguồn nguyên liệu từ bên ngoài, huy động lực lượng lao
động tiềm năng, dồi dào ở nước ta.
- Công ty xây dựng chính sách và tiêu chuẩn rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo,
cung cấp phương tiện, điều kiện làm việc thuận lợi, đãi ngộ xứng đáng và công bằng
thông qua lương, thưởng và phúc lợi tập thể theo mức mà họ cống hiến.
- Động viên và duy trì những nhân viên có khả năng đặc biệt, tạo cho họ cơ hội
thăng tiến và mức độ bảo đảm công việc cao.

5


b. Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện kế hoạch SXKD, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của công ty. Thường xuyên đổi mới, hiện đại hóa công nghiệp và bảo vệ vệ sinh
môi trường.
- Nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo đúng qui định của pháp luật, chịu
trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp các hoạt động tài chính của công ty
Nhiệm vụ cụ thể:
- Đào tạo nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho công nhân.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, giữ vững uy tín trên thương trường.
- Đối với thị trường trong nước: Nâng cao chất lượng SP, mẫu mã đa dạng
nhằm giữ vững uy tín, phát triển thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh với các công
ty khác.
- Đối với thị trường nước ngoài: Đầu tư mở rộng thị phần tìm hiểu thị hiếu của
người tiêu dùng trên thế giới để có thể mở rộng thị trường, đồng thời học hỏi thêm
kinh nghiệm và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
c. Quyền hạn:
- Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân để ký hợp đồng với khách hàng trong và
ngoài nước. Thực hiện việc thanh toán, quyết toán thông qua tài khoản tiền Việt Nam
và ngoại tệ mở tại ngân hàng Vietcombank, có con dấu riêng và hạch toán độc lập.
- Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn, đất đai và các nguồn khác, có
quyền cầm cố tài sản, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp thuộc quyền quản lý của
công ty.
- Chủ động trong việc sử dụng vốn của các quỹ nhằm phục vụ kịp thời cho sản
xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn hoàn trả, đồng thời công ty có quyền tự huy
động vốn để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.
- Chủ động trong quản lý sản xuất kinh doanh, lựa chọn thị trường, giá cả và
tiền lương trên cơ sở đơn giá được duyệt.

6


2.1.3. Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
a. Đặc điểm sản phẩm
Công ty liên doanh Trường Khánh chuyên sản xuất các loại nhang cúng Tổ
Tiên, các sản phẩm của công ty bao gồm: nhang cây, nhang khoanh, nhang thọ, nhang
in, nhang tháp,… với nhiều chủng loại và chất lượng khác nhau.
b. Tổ chức sản xuất
Công ty liên doanh Trường Khánh tổ chức sản xuất chủ yếu theo 2 phân xưởng.
Mỗi phân xưởng có chức năng riêng, xưởng 1 sản xuất nhang cây các loại, xưởng 2
sản xuất nhang khoanh các loại. Ở tại các phân xưởng công nhân làm việc theo ngày,
mỗi ngày 8 giờ và tùy theo điều kiện thời tiết mà công nhân có thể tăng ca.
c. Quy trình công nghệ
Công ty đã đầu tư công nghệ sản xuất ép nhang tự động kết hợp với sức lao
động của công nhân để tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá thành
nhằm tăng sức cạnh tranh của công ty.
Hình 2.1. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ (cả 2 xưởng)

Nguồn tin: Phòng kế toán
Quy trình sản xuất sản phẩm phải qua các giai đoạn sau:
Nguyên liệu (mùn cưa, tinh dầu, keo,…) sau khi mua về phải được kiểm
nghiệm, nếu phù hợp thì nhập kho chuẩn bị sản xuất, nếu nguyên liệu không đạt yêu
cầu, công ty sẽ khiếu nại và đổi hàng với nhà cung cấp.
Sau đó, dựa vào kế hoạch sản xuất từ phòng vật tư đưa ra, tiến hành xuất
nguyên liệu dựa vào Bảng định mức có sẵn.
Mùn cưa, tinh dầu và keo được đưa vào máy trộn bột.
7


Sau khi trộn bột xong sẽ tiến hành ép nhang thành hình dạng các loại: nhang
cây, nhang khoanh,...ở giai đoạn này nếu bột nhang còn dư hoặc hỏng sẽ đưa vào máy
trộn lại.
Nhang cây, nhang khoanh sau khi được ép xong sẽ được đem phơi nắng, sau
khi đủ nắng sẽ được kiểm tra nếu không đạt yêu cầu (nứt, gãy…) sẽ nhập kho để tái
sản xuất lại, nếu đạt yêu cầu sẽ được chuyển qua bộ phận nhúng màu chân nhang
(nhang cây) sau đó tiến hành đóng gói/ đóng hộp và nhập kho thành phẩm, lúc này sản
phẩm sẽ hoàn tất.
2.2. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công Ty
2.2.1. Thuận lợi
Công ty liên doanh Trường Khánh cư ngụ tại xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh
Bình Dương, cách TP.HCM khoảng 50 km, sân bay Tân Sơn Nhất 50 km, cảng Sài
Gòn 40 km, thành phố Biên Hòa 15 km, Sóng Thần 25 km. Với vị trí địa lý như vậy,
công ty gặp nhiều thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa bằng đường bộ và đường
thủy.
Mặt khác, đóng trên địa bàn Bình Dương có nhiều công ty sản xuất gỗ, thuận
lợi cho việc mua nguồn nguyên liệu đầu vào (mùn cưa) với giá rẻ ít tốn chi phí vận
chuyển.
Bên cạnh đó, đường sá giao thông ở khu vực này được xây mới, vững chắc,
giúp cho việc vận chuyển hàng hóa nhanh chóng và an toàn hơn, Bình Dương hiện
đang thu hút rất nhiều các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, là nơi tập trung nhiều khu
công nghiệp lớn như: Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B… góp phần
cho nền kinh tế nơi này ngày càng phát triển.
Hơn nữa công ty đã có uy tín và kinh nghiệm thực tiễn, có cơ sở vật chất kỹ
thuật và đội ngũ lao động ổn định, đó là những điều kiện thuận lợi và quan trọng cho
sự phát triển lớn mạnh của Công ty.
2.2.2. Khó khăn
Do thời tiết có ảnh hưởng không nhỏ đến ngành sản xuất nhang nên vào mùa
mưa sản xuất chậm và có thể ảnh hưởng đáng kể đến số lượng và chất lượng của sản
phẩm.

8


Một số nguyên vật liệu chính như: keo được nhập từ Gia Lai, Kum Tum; bột,
tâm được nhập khẩu từ nước ngoài nên giá cả và chi phí vận chuyển rất cao.
Thiếu đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và gắn bó với Công ty lâu năm
Thiếu nguyên vật liệu dự trữ trong thời kỳ nhu cầu SX lên cao và giá cả biến
động.
Ngày càng có nhiều công ty trong và ngoài nước có tiềm năng cạnh tranh lớn.
Mặt khác, do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế thế giới trong những
năm vừa qua, công ty nhận được ít đơn đặt hàng hơn trước, tất cả chi phí đầu vào đều
tăng, hàng hóa sản xuất ra muốn tiêu thụ được nhiều thì phải bán giá thấp hơn để cạnh
tranh với những công ty khác, dẫn đến lợi nhuận giảm.
2.2.2. Phương hướng phát triển
Hoàn thiện cơ cấu, hoạt động của công ty ở tất cả các phòng ban.
Bằng khả năng và niềm tin của mình, công ty dự định sẽ mở rộng xuất khẩu
sang thị trường Mỹ khi có điều kiện thuận lợi.
Đa dạng hóa nhang các loại.
Mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh.
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, chế độ phân công, phân
việc rõ ràng, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm về công việc mình được giao, có chế độ
thưởng phạt rõ ràng nên việc quản lý đạt hiệu quả cao.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Tại Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán

9


2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội Đồng Quản Trị: gồm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị và Phó Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị có quyền hành cao nhất tại Công ty. Đưa ra phương hướng sản xuất
kinh doanh, quyết định các vấn đề quan trọng nhất và ủy quyền cho Ban Giám Đốc
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Ban Giám Đốc: Tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu
trách nhiệm trực tiếp trước nhà nước và Hội Đồng Quản Trị. Ban Giám Đốc chỉ thị
xuống các phòng ban để các phòng ban thực hiện và báo cáo kết quả. Thành phần
gồm: 1 Tổng Giám Đốc, 2 Phó Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước
pháp luật Nhà Nước, và Hội Đồng Quản Trị toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của
công ty. Thực hiện ký kết hợp đồng, sắp xếp phân bổ nhân sự, giám sát và sử dụng vốn
có hiệu quả, điều hành sản xuất kinh doanh thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước
giao cho.
Phó Tổng Giám Đốc Kỹ Thuật: là người quản lý tình hình hoạt động của
Công ty về mặt kỹ thuật như chỉ định công thức sản xuất, theo dõi kiểm tra chất lượng
sản phẩm, máy móc thiết bị, nghiên cứu sản phẩm mới. Là người trực tiếp báo cáo tình
hình sản xuất cho Giám Đốc để có những biện pháp kịp thời và cung cấp những số liệu
kỹ thuật cho Giám Đốc khi cần.
Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính: là người có trách nhiệm quản lý phòng tài vụ,
báo cáo cho Giám Đốc biết về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính của
Công ty. Đồng thời tổ chức công việc hành chính như tiếp khách, quản lý nhân sự…
Các Phòng Ban gồm:
Phòng kế toán:
Là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính.
Thông tin của kế toán không những cần thiết cho bộ máy quản lý của công ty mà
còn giúp cho người bên ngoài có cơ sở để nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ, toàn
diện về công ty.
Kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng và bảo
vệ tài sản trong công ty, đảm bảo cho các hoạt động trong công ty có hiệu quả, thiết
thực, đúng hướng, đúng pháp luật.
10


Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình lưu chuyển và sử dụng tài
sản, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Kiểm tra, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi lãng phí, vi phạm
chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế - tài chính của Nhà nước.
Phòng vật tư: lập kế hoạch và theo dõi việc sản SXKD của Công ty. Tiếp xúc
đàm phán với các đơn vị trong và ngoài nước tìm nguồn NVL. Tìm kiếm khách hàng
và mở rộng thị trường tiêu thụ, đồng thời kết hợp với phòng kế toán phân tích tình
hình SXKD để báo cáo định kỳ cho Giám Đốc.
Phòng nhân sự:
Lập kế hoạch tiền lương, tiền thưởng cho toàn công ty.
Xây dựng chiến lược nhân sự cho Công ty, tiêu chuẩn hoá cấp bậc công việc.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ như: chỉ định công
thức sản xuất, đưa ra định mức tiêu hao NVL cho sản xuất, theo dõi kiểm tra chất
lượng sản phẩm, bao bì, tình trạng nhà xưởng, và sửa chữa máy móc thiết bị, nghiên
cứu sản phẩm mới, theo dõi kiểm tra tình hình tài sản cố định của công ty.
Các phân xưởng sản xuất:
Sản xuất các mặt hàng nhang theo lệnh sản xuất phòng kế toán và dựa vào bảng
định mức tiêu hao NVL của phòng kỹ thuật.
Lập bảng báo cáo sản xuất gửi cho phòng kế toán
2.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.4.1. Chính sách kế toán áp dụng
a) Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND).
b) Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: giá trị hàng tồn kho được tính theo phương
pháp bình quân gia quyền.
11


c) Phương pháp khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
d) Chính sách thuế áp dụng
Thuế giá trị gia tăng
Thuế suất 0% đối với sản phẩm xuất khẩu
Thuế suất 10% đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa
Thuế thu nhập doanh nghiệp : Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế
suất 20% trên thu nhập chịu thuế trong 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh
và bằng 25% cho thời gian còn lại. Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 2 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo
2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam đã được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
- Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng HTTK theo quy định của Bộ tài chính, bên cạnh đó để thực
hiện tốt cho công tác quản lý, công ty có mở chi tiết TK cấp 2.
- Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ bắt buộc do Bộ tài chính ban hành.
Ngoài những chứng từ được quy định trong chế độ, công ty còn sử dụng những
chứng từ mang tính chất nội bộ như: Phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu nhập hàng…Các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều có chứng từ kế toán chứng minh.
- Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
Công ty lập BCTC hàng tháng. BCTC gồm đầy đủ 4 biểu mẫu theo quyết định
15/QĐ-BTC của Bộ tài chính như sau:
Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B02-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu số B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09-DN

12


2.4.3. Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán
- Hình thức tổ chức
Công ty sử dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Công ty có quy mô vừa,
phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung trên một địa bàn nhất định, toàn bộ
công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của kế toán trưởng về nghiệp vụ và hướng dẫn cho kế toán viên.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.3. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty

Nguồn tin: Phòng kế toán
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng kế toán
Kế toán trưởng
Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty để tiến hành ghi chép, hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế
trong toàn công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước
và điều lệ kế toán trưởng hiện hành.Phổ biến, hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoá kịp
thời các chính sách, chế độ kế toán, thể lệ tài chính của Nhà nước và của công ty.
Lập báo cáo, gửi báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng định kỳ lên Ban
Giám Đốc và các cơ quan có liên quan.
Kiểm tra việc bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán.
Chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán.
Kế toán tổng hợp
Trích lập quỹ công ty. Theo dõi nguồn vốn kinh doanh, đánh giá lại tài sản.
Tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng.
Tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành cho từng loại sản phẩm.
Xác định kết quả kinh doanh, lập BCTC gửi cho kế toán trưởng xem xét.
13


Kế toán kho:
Theo dõi, ghi chép tình hình thu mua, vận chuyển, nhập - xuất - tồn NVL, phụ
liệu, thành phẩm hàng ngày.
Tham gia kiểm tra tình hình thừa thiếu của NVL, thành phẩm, phụ liệu đối
chiếu cuối tháng hàng tồn kho trên sổ sách với hàng tồn kho thực tế tại kho với các thủ
kho.
Kiểm kê định kỳ kho 2 lần trong năm.
Kế toán lương:
Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với phòng tổ chức nhân sự. Tổ chức ghi
chép, theo dõi, tổng hợp số liệu số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao
động, tính lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho
công nhân viên.. Phân bổ tiền lương và BHXH vào các đối tượng sử dụng. Lập báo
cáo tiền lương.
Thủ quỹ
Theo dõi đề xuất thanh toán với người bán, người mua, công nợ phải thu,
phải trả, tiêu thụ xuất nhập khẩu và công nợ với nhà nước.
Theo dõi, quản lý và thực hiện việc thu chi các khoản tiền mặt đúng quy định,
ứng lương phát lương cho người lao động đúng kỳ hạn, thực hiện kiểm kê quỹ và lập
báo cáo quỹ hàng tháng, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, Giám Đốc và pháp
luật về sự mất mác tiền bạc.
2.4.4. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ. Công ty áp dụng hệ thống máy tính và phần mềm kế toán Unesco vào
việc hạch toán, lưu trữ hồ sơ tài liệu, thông tin kế toán và in các báo biểu tổng hợp.
Các nhân viên kế toán được phân quyền truy cập các chức năng phần mềm kế toán phụ
thuộc vào trách nhiệm của mình, riêng kế toán trưởng và kế toán tổng hợp là có thể
truy cập vào tất cả các phần hành kế toán.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x