Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH TUẤN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ MINH TUẤN

ĐẶNG THỊ THÁI LY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH TUẤN”
do ĐẶNG THỊ THÁI LY, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày

.

ĐÀM THỊ HẢI ÂU
Giáo viên hướng dẫn,

.
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

.
Ngày

tháng

năm

.
Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy em trong suốt bốn năm
học niên khóa 2006 – 2010, đặc biệt là Cô ĐÀM THỊ HẢI ÂU đã tận tình hướng dẫn
để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán bộ Công nhân
viên CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ MINH TUẤN đã tạo điều kiện tốt để em có thể tiếp xúc với công tác kế
toán tại Công ty.
Kính chúc thầy cô sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán bộ Công nhân viên Công ty thật
nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc. Chúc Công ty ngày
càng phát triển vững mạnh.
Sinh viên
ĐẶNG THỊ THÁI LY


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG THỊ THÁI LY. Tháng 7 năm 2010. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây
Dựng – Thương Mại và Dịch Vụ Minh Tuấn”
DANG THI THAI LY. JULY 2010. “Cost Accounting and Determination of
The Actual Unit Value of The Product at Minh Tuan Construction – Commercial
and Service Limited Liability Company”
Đề tài mô tả về tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ Minh Tuấn dựa trên việc trình
bày có hệ thống các lý thuyết để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện
công tác kế toán tại Công ty.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên cơ sở quan sát, tìm
hiểu, phân tích, mô tả quy trình lưu chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp
hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1. Giới thiệu chung

3

2.1.1. Những thông tin chung

3

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:

3

2.1.3. Phân tích SWOT và phương hướng phát triển Công ty trong năm 2010

4

2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

5

2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

8

2.3.1. Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
2.3.2. Các chính sách kế toán áp dụng

8
10

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

12
12

3.1.1. Những vấn đề chung

12

3.1.2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp

14

3.1.3. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

15

3.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

17

3.1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành:

33

3.2. Phương pháp nghiên cứu

34
v


3.2.1. Phương pháp thu nhập thông tin

34

3.2.2. Phương pháp xử lý thông tin

35

3.2.3. Phương pháp mô tả

35

3.2.4. Phương pháp quan sát

35

3.2.5. Phương pháp lịch sử

35

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

37

4.1. Sơ lược về hợp đồng thi công công trình Trường THCS Tân Lâm

37

4.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành

37

4.2.1. Đồi tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

37

4.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành:

38

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

39

4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

39

4.3.2. Kế toán chi phi nhân công trực tiếp

48

4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

54

4.3.4. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất

60

4.3.5. Kế toán tổng hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất

60

4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

66

4.5. Tính giá thành sản phẩm

66

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

67

5.1. Kết luận

67

5.1.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán

67

5.1.3. Công tác hạch toán kế toán

68

5.2. Kiến nghị

69

5.2.1. Đối với việc tổ chức công tác kế toán

69

5.2.2. Đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp

69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

71

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBC

Bảng chấm công

BP

Bộ phận

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ tài chính

BXD

Bộ xây dựng

CB-CNV

Cán bộ công nhân viên

CCDC

Công cụ, dụng cụ

CN XL

Công nhân xây lắp

CP

Chi phí

CP NVL

Chi phí nguyên vật liệu

CP NC

Chi phí nhân công

CPSX

Chi phí sản xuất

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

DDĐK

Dở dang đầu kỳ

DDCK

Dở dang cuối kỳ

DN

Doanh nghiệp

ĐĐH

Đơn đặt hàng

ĐXD

Đã xét duyệt



Giám đốc

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐ NCC

Hóa đơn nhà cung cấp

HMCT

Hạng mục công trình

KH VT

Kế hoạch vật tư

KL

Khối lượng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

MTC

Máy thi công

NVL

Nguyên vật liệu

PĐN VT

Phiếu đề nghị vật tư
vii


PNK

Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

SDCK

Số dư cuối kỳ

SL

Số lượng

SP

Sản phẩm

SPDD

Sản phẩm dở dang

SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TGNH

Tiền gửi ngân hàng

THCS

Trung học cơ sở

TM

Tiền mặt

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

VT

Vật tư

XD

Xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

Z

Giá thành

Zdt

Giá thành dự toán

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Số TL06/02

46

Bảng 4.2. Mẫu Sổ Cái TK 621

47

Bảng 4.3. Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Số TL06/03

52

Bảng 4.4. Mẫu Sổ Cái TK 622

53

Bảng 4.5. Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Số TL06/04

58

Bảng 4.6. Mẫu Sổ Cái TK 627

59

Bảng 4.7. Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Số TL06/05

62

Bảng 4.8. Mẫu Sổ Cái TK 154 Tháng 06/09

63

Bảng 4.9. Mẫu Sổ Cái TK 154 Công Trình Trường THCS Tân Lâm

64

Bảng 4.10. Mẫu Bảng Tính Giá Thành Công Trình Trường THCS Tân Lâm

66

Bảng 4.11. Mẫu Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ

69

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

6

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

8

Hình 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Máy Vi Tính

11

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

20

Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

22

Hình 3.3. Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Phương Thức Cung Cấp Lao Vụ Máy

24

Hình 3.4. Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Phương Thức Bán Lao Vụ Máy

25

Hình 3.5. Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC (Chi Phí Tạm Thời)

27

Hình 3.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

29

Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thiệt Hại Phá Đi Làm Lại

30

Hình 3.8. Sơ Đồ Hạch Toán Thiệt Hại Ngừng Sản Xuất

31

Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Chuyển Chi Phí Tính Giá Thành Sản Phẩm

32

Hình 4.1. Lưu Đồ Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho NVL

41

Hình 4.2. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL

43

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

44

Hình 4.4. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trả Lương CN Trực Tiếp Sản Xuất

50

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

51

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

55

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Phiếu đề nghị vật tư số YC1005_TL02
Phiếu xuất kho số XK_1006.TL001
Phụ lục 02. Hóa đơn GTGT mua gạch AA/2008-T số 018820
Phụ lục 03. Hóa đơn GTGT mua gạch AA/2008-T số 022190
Phụ lục 04. Hóa đơn GTGT mua thép AA/2009T số 0001649
Phiếu nhập kho số NK_1006.TL001
Phụ lục 05. Hóa đơn GTGT mua vật tư NC/2009N số 0166680
Phiếu nhập kho NK_1006.TL002
Phụ lục 06. Phiếu nhập kho NK_1006.TL003
Hóa đơn GTGT mua xi măng Hoàng Thạch AA/2008T số 0004145
Phụ lục 07. Hóa đơn GTGT mua vật tư NC/2009N số 0166674
Phụ lục 08. Phiếu chi số CP1006-040
Bảng thanh toán tiền nhân công đợt 1 tháng 6/2009 của đội thi công Trịnh
Huy Hoàng
Bảng chấm công đợt 1 tháng 6/2009 của đội thi công Trịnh Huy Hoàng
Phiếu chi số CP1006-090
Bảng thanh toán tiền nhân công đợt 2 tháng 6/2009 của đội thi công Trịnh
Huy Hoàng
Bảng chấm công đợt 2 tháng 6/2009 của đội thi công Trịnh Huy Hoàng
Phụ lục 09. Hóa đơn tiền điện GTGT số 0195768 và số 0195602
Phụ lục 10. Hóa đơn bán hàng thông thường DS/2008N số 0012684
Phụ lục 11. Hóa đơn GTGT tiền nước 1661960 và số 1661975
Phụ lục 12. Hóa đơn bán hàng thông thường LD/2009N số 0079022
Phụ lục 13. Bảng thanh toán tiền lương tháng 6/2009 BP quản lý thi công công trình
Trường THCS Tân Lâm
Phụ lục 14. Bảng khấu hao TSCĐ năm 2009
Phụ lục 15. Chứng từ ghi sổ số TL06/03
Chứng từ ghi sổ số TL06/04
Chứng từ ghi sổ số TL06/05
xi


Sổ cái TK 154
Phụ lục 16. Hợp đồng thi công xây dựng công trình Trường THCS Tân Lâm

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
các nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí, vì có xác
định được chi phí chính xác thì mới đưa ra được giá thành đúng. Chi phí sản xuất còn
là tiền đề cần thiết để kiểm tra giá thành sản phẩm và xác định phương hướng cụ thể
cho việc phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm. Giá thành với ý nghĩa là thước đo mức
chi phí tiêu hao phải bù đắp, là căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh, là một công cụ
quan trọng để xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật, và còn là căn cứ
để định giá đối với từng sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, tạo cơ
sở vật chất kỹ thuật để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Và
cũng giống như những ngành sản xuất khác, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp
một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác
quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp.
Thấy được tầm quan trọng đó, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành xây lắp”, lấy Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây dựng –
Thương mại và Dịch vụ Minh Tuấn làm đối tượng nghiên cứu cụ thể cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẩm. Từ đó rút ra được các ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp nhằm giúp
công tác kế toán hoàn thiện hơn.
- Đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, nhằm củng cố và
nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: từ 01/03/2010 – 30/05/2010


- Về không gian: Tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây dựng – Thương mại
và Dịch vụ Minh Tuấn.
- Đối tượng nghiên cứu: Do đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính
đơn chiếc, thường có giá trị cao và thời gian thi công tương đối dài, trong khi thời gian
thực tập và nghiên cứu đề tài có hạn nên đề tài chỉ tập trung đi sâu vào phân tích một
công trình cụ thể, đó là công trình xây dựng Trường trung học cơ sở (THCS) Tân Lâm.
- Số liệu các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công trình trên phát sinh trong
năm 2009.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng và
nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty.
Nêu đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty, những thuận lợi, khó khăn
và phương hướng phát triển trong thời gian tới.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp hạch toán kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty qua những nghiệp vụ kinh tế phát sinh kèm theo các chứng từ thực tế
minh họa. Từ đó, rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Nhận xét chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức kế toán, đặc
biệt là phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành phẩm tại Công ty. Trên cơ sở
kết quả nghiên cứu đạt được đưa ra những kiến nghị hợp lý giúp Công ty hoàn thiện bộ
máy kế toán và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.
Ngoài ra còn có phần tài liệu tham khảo và phụ lục để minh họa thêm.
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu chung
2.1.1. Những thông tin chung
- Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Thương mại và Dịch
vụ Minh Tuấn .
- Tên viết tắt: Công ty TNHH XD.TM.DV Minh Tuấn
- Địa chỉ trụ sở chính: 415/6 - Đường 27/4, KP. Thạnh Sơn, TT. Phước Bửu,
huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Điện thoại: 064.3874070 – 3874427
- Fax: 064.3874473
- Email: minhtuanxmoc@gmail.com
- Mã số thuế: 3500644689
- Đăng ký kinh doanh số: 4902000614 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu cấp.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ Minh Tuấn tiền thân là
doanh nghiệp tư nhân Minh Tuấn được thành lập năm 1996 với các ngành kinh doanh:
- Kinh doang xăng dầu từ năm 1996.
- Bổ sung san lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng, công trình giao
thông từ năm 1998.
- Bổ sung khai thác cát, đá, sỏi, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị,
công trình công nghiệp nhỏ, xây dựng kênh mương thuỷ lợi quy mô nhỏ, xây lắp điện
hạ thế 0,4KV.


Trải qua một thời gian, Doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả kinh tế
và có uy tín đối với khách hàng, luôn tìm cách đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng một cách tốt hơn. Có được như vậy là do Doanh nghiệp không ngừng đầu
tư vốn, nguồn nhân lực và cải tiến trang thiết bị máy móc để mở rộng phạm vi hoạt
động.
Với sự chuyển giao toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên, phương tiện trang
thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính cùng đầy đủ các tiềm năng tín dụng. Ngày
12 tháng 12 năm 2003 Doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Xây dựng –
Thương mại và Dịch vụ Minh Tuấn theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4902000614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp.
2.1.3. Phân tích SWOT và phương hướng phát triển Công ty trong năm 2010
a) Phân tích SWOT (S: strengths (điểm mạnh), W : Waeknesses (điểm yếu), O
: Opportunities (cơ hội), T: Threats (nguy cơ).
- Điểm mạnh:
+ Được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và UBND huyện Xuyên Mộc, các ban
ngành địa phương quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty hoạt động.
+ Công ty đã có uy tín và kinh nghiệm thực tiễn, có cơ sở vật chất kỹ thuật và
đội ngũ lao động ổn định, đó là những điều kiện thuận lợi và quan trọng cho sự phát
triển lớn mạnh của Công ty.
+ Vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong địa bàn huyện Xuyên Mộc, một Huyện có
tiềm năng phát triển kinh tế, được sự quan tâm của tỉnh và đang là địa bàn được các
nhà đầu tư cả trong và ngoài nước chú trọng xây dựng các dự án, đặc biệt là các dự án
đầu tư phát triển du lịch với quy mô lớn.
- Điểm yếu:
+ Nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp so với quy mô đầu tư hiện tại của Công
ty.
+ Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh luôn có sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả,
mẫu mã, chất lượng sản phẩm, nhất là đòi hỏi trình độ tay nghề và công nghệ kỹ thuật.
+ Thiếu đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao.
+ Thiếu nguyên vật liệu dự trữ trong thời kỳ nhu cầu sản xuất lên cao và giá cả
biến động…
4


- Cơ hội:
+ Tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng (đường xá, cơ quan, trường học, bệnh viện…)
trong Huyện nói riêng và trong khu vực nói chung luôn duy trì ở mức cao, hơn nữa các
Công ty có quy mô về lĩnh vực xây dựng như Công ty Minh Tuấn không nhiều tạo
điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký đấu thầu và trúng thầu với các dự án xây dựng có
vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước.
+ Sau những biến động của thị trường về vật liệu xây dựng và thị trường bất
động sản, Công ty vẫn vững vàng hoạt động khẳng định vị thế Công ty trong ngành và
uy tín đối với khách hàng ngày một nâng cao.
+ Chính sách của Nhà nước và địa phương ngày càng thông thoáng cho các
hoạt động của doanh nghiệp nói chung và Công ty Minh Tuấn nói riêng.
+ Nằm trong địa bàn thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước rất mạnh.
+ Khi Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế thế giới sẽ tạo thế và lực cho các
doanh nghiệp Việt Nam.
- Nguy cơ:
+ Nền kinh tế vẫn trong giai đoạn khủng hoảng, thị trường nhiều biến động.
+ Ngày càng có nhiều Công ty xây dựng trong và ngoài nước có tiềm năng lớn.
+ Kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng một phần mang tính thời vụ, dễ bị gián
đoạn kinh doanh trong thời gian không thuận lợi (cụ thể với doanh nghiệp xây dựng là
trong mùa mưa bão, gặp khó khăn về vốn khi ngân hàng tăng lãi suất cho vay vốn…sẽ
làm đình trệ tiến độ thi công công trình).
b) Phương hướng phát triển:
- Tiếp tục giữ vững và phát huy những ngành nghề truyền thống của Công ty là:
thi công xây dựng các công trình giáo dục và các công trình dân dụng khác.
- Công ty tiếp tục khai thác các dự án, tìm kiếm nguồn hàng trong và ngoài tỉnh
để tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời mở rộng ngành nghề, củng cố,
sắp xếp lại đội ngũ xây dựng, tăng thêm nguồn vốn lưu động để đảm bảo hoạt động có
hiệu quả.
2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện ở sơ đồ Hình 2.1:

5


Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ
THUẬT

Xưởng

khí

Đội
thi
công
Số 1

Đội
thi
công
Số 2

Đội
thi
công
Số 3

PHÒNG HÀNH
CHÍNH – TỔ
CHỨC

PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI VỤ

Xưởng
Mộc

CH
kinh
doanh
xăng
dầu 02

CH
kinh
doanh
xăng
dầu 01

CH
kinh
doanh
xăng
dầu 03

Nguồn tin: Phòng hành chính tổ chức

Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
- Giám Đốc

Công ty ban hành hệ thống quản lý mà theo đó mọi hoạt động của Công ty đều
dưới sự chỉ đạo của giám đốc.
Giám đốc có những quyền hạn và trách nhiệm lên kế hoạch kinh doanh và đầu
tư của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế và thương mại, tổ chức và điều hành sản
xuất kinh doanh.
Uỷ quyền, uỷ nhiệm cho phó giám đốc thay mặt mình giải quyết công việc của
Công ty nhưng giám đốc phải chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền này.
- Phó Giám Đốc

6


Phó giám đốc là người giúp việc cho GĐ, được GĐ phân công và ủy nhiệm
điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp
trước GĐ về phần việc được phân công hoặc ủy nhiệm.
Phó giám đốc chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của các phòng ban.
- Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về hồ sơ và thi công các công trình, chỉ đạo
xưởng cơ khí, xưởng mộc, đội thi công sản xuất, gia công và thi công theo đúng hồ sơ
thiết kế các công trình và phối hợp với phòng kế toán yêu cầu vật tư cung cấp cho các
công trình.
Chịu trách nhiệm trước Công ty về kỹ thuật và chất lượng công trình. Nghiên
cứu cải tiến kỹ thuật từng công đoạn trong công tác thi công, đề xuất các biện pháp thi
công nhằm tiết kiệm thời gian, nhân lực sao cho không trái với những tiêu chuẩn xây
dựng.
Tham mưu với Ban GĐ đưa ra các biện pháp xử lý từng giai đoạn để công trình
đạt tiến độ chất lượng, đánh giá thưởng phạt tiến độ, chất lượng các công trình khi
công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
- Phòng hành chính tổ chức:
Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc công tác tổ chức cán bộ quản lý, nhân sự,
thực hiện các chính sách lao động tiền lương, đề xuất công tác qui hoạch đào tạo cán
bộ công nhân viên. Đồng thời quản lý công tác hành chính văn thư, quản lý tài sản của
doanh nghiệp, có định kỳ kiểm tra về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
- Phòng kế toán tài vụ
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu
kế toán của Công ty, quản lý công văn, giấy tờ các sổ sách hành chính và con dấu, lưu
trữ các tài liệu thường và quan trọng. Tính toán ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời
số liệu và tình hình tài chính của Công ty.
Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm cung cấp vật tư, hàng hoá cho các công
trình và các cửa hàng kinh doanh, hàng tháng phòng kế toán phải báo cáo về tình hình
công nợ, tình hình tài chính, kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho và tham mưu tài chính
với ban lãnh đạo Công ty.
7


Đối với cơ quan nhà nước phòng kế toán có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết
toán thuế, chịu hoàn toàn trách nhiệm về công việc mình đã làm trước Công ty và pháp
luật.
- Các Xưởng cơ khí, Xưởng mộc, các Đội thi công
Phải thi công, hoạt động theo đúng sự chỉ đạo của phòng kỹ thuật cũng như hồ
sơ thiết kế đuợc phê duyệt. Đưa ra những sáng kiến cải tiến kỹ thuật giảm chi phí
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của vật tư, thiết bị mà mình sản xuất ra.
- Các cửa hàng xăng dầu:
Kinh doanh xăng dầu, định kỳ chuyển các hóa đơn chứng từ về cho bộ phận kế
toán của Công ty.
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện trong sơ đồ Hình 2.2:
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Kế Toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế
toán
thương
mại

Kế
toán
công
trình

Thủ
quỹ
Công
ty
Nguồn tin: Phòng hành chính tổ chức

2.3.1. Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham
mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính kế toán Công ty.
- Kế toán trưởng

8


Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của Phòng
cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính và theo dõi các
hoạt động tài chính của Công ty.
Tổ chức công tác kế toán trong Công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà
nước.
Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán.
Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng. Kế toán tổng hợp vốn kinh doanh,
các quỹ, trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các cán bộ thống
kê kế toán các đơn vị trong Công ty.
- Kế toán tổng hợp
Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế toán, lập
báo cáo tài chính, hỗ trợ cho kế toán trưởng trong việc điều hành công tác kế toán.
Đồng thời tổng hợp sổ sách kế toán, hướng dẫn các phần hành kế toán mở sổ, ghi sổ
theo đúng quy định và theo yêu cầu quản lý của Công ty.
- Kế toán thương mại
Chịu trách nhiệm tập hợp các hóa đơn chứng từ, quản lý việc thu, chi tiền mặt
và ghi sổ theo dõi tình hình kinh doanh của các cửa hàng kinh doanh xăng dầu.
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng để thu
nợ. Theo dõi, phản ánh tình hình biến động TSCĐ trong Công ty.
- Kế toán công trình
Chịu trách nhiệm thu mua vật tư. Theo dõi, thu thập các chứng từ và ghi sổ các
nghiệp vụ liên quan đến mua vật tư, phản ánh tình hình biến động vật tư đảm bảo cung
cấp kịp thời vật tư cho các công trình thi công.
Thanh toán lương, thưởng, phụ cấp, thanh toán BHXH, BHYT cho người lao
động theo quy định; theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty; thanh
toán các khoản thu, chi của công đoàn.
- Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt, báo
cáo quỹ tiền mặt, phát lương cho CB-CNV theo định kỳ thông qua các phiếu thu,
phiếu chi hợp lệ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
9


2.3.2. Các chính sách kế toán áp dụng
a) Tổ chức thực hiện công tác kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung trong đó tất cả các công việc từ
khâu kiểm tra, phân loại chứng từ ban đầu, định khoản, ghi sổ kế toán cho đến việc lập
báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung tại phòng kế
toán.
Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/QĐ-BTC ban hành 20/03/2006 của Bộ
Tài Chính (BTC).
Niên độ kế toán là năm (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng
năm).
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tính giá vật liệu tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
b) Hệ thống tài khoản (TK), chứng từ sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống TK và chứng từ kế toán theo QĐ 15/QĐ-BTC ban
hành 20/03/2006 của BTC, Công ty không mở TK cấp 2.
Công ty đã sử dụng các biểu mẫu, chứng từ phù hợp đảm bảo kiểm tra được
thông tin trong chứng từ kế toán.
c) Báo cáo kế toán
Công ty lập báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo tài chính gồm đầy đủ biểu mẫu
theo quy định của BTC.
d) Hình thức kế toán và phần mềm sử dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính được thiết kế theo hình thức
Chứng từ ghi sổ.
Công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng một phần mềm kế toán do công
ty tự xây dựng để cho công việc kế toán được thuận lợi và nhanh chóng hơn.

10


Hình 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Máy Vi Tính
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

Nguồn tin: Quyết định 15-BTC
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán xác định TK ghi Nợ, TK ghi
Có để cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán. Sau khi nhập liệu các dữ liệu, các dữ
liệu được lưu trữ và được cập nhật vào các sổ liên quan.
Cuối niên độ, kế toán thực hiện các thao tác kiểm tra lại toàn bộ chứng từ, sổ
sách liên quan và lập báo cáo tài chính năm theo quy định hiện hành. Việc đối chiếu
giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động, tuy nhiên kế toán
luôn kiểm tra đối chiếu thường xuyên để các số liệu luôn đảm bảo chính xác, trung
thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Những vấn đề chung
a) Khái niệm về xây dựng cơ bản (XDCB)
XDCB là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền kinh tế và có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Hoạt
động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho các
ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Nói một cách cụ thể hơn, XDCB là
quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục lại các công
trình, nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa…nhằm phục vụ cho sản xuất
và cho đời sống xã hội.
b) Đặc điểm của sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp
Ngành sản xuất sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau:
- Sản xuất sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ
Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào. Mỗi
sản phẩm xây lắp có yêu cầu về thiết kế kỹ thuật, kết cấu, địa điểm xây dựng khác
nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi
công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể.
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn và thời gian thi
công tương đối dài
Khi lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư,
nhân lực. Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công cần chặt chẽ, đảm bảo sử
dụng vốn tiết kiệm.
Do thời gian thi công dài nên kỳ tính giá thành (Z) thường được xác định khi
công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh


toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về
vốn của đơn vị xây lắp.
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Sai lầm trong xây lắp vừa gây lẵng phí, vừa gây hậu quả nghiêm trọng, lâu dài
và khó khắc phục. Do vậy trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra
giám sát công trình.
- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chổ, địa điểm xây lắp luôn thay đổi
theo địa bàn thi công
Khi chọn địa điểm xây lắp cần điều tra, nghiên cứu, khảo sát kỹ thuật về điều
kiện địa chất, thủy văn kết hợp với yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước
mắt cũng như lâu dài.
Do địa điểm các công trình thi công thay đổi nên sẽ phát sinh các chi phí (CP)
như điều động công nhân, máy móc thi công, CP xây dựng công trình tạm thời cho
công nhân và cho máy móc thi công. Do vậy, các đơn vị xây lắp thường sử dụng lao
động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt chi phí di dời.
- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi công xây lắp ở một mức
độ nào đó mang tính chất thời vụ
Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể phát sinh những thiệt hại nên
cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công đúng tiến độ, phù hợp
nhằm tiết kiệm CP, hạ Z công trình.
c) Phương thức xây lắp
Việc thi công xây lắp có thể được tiến hành theo phương thức giao thầu hay tự
làm. Hiện nay phương thức giao thầu đang có xu hướng sử dụng phổ biến.
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:
- Giao thầu toàn bộ công trình (Tổng thầu xây dựng):
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao cho một tổ chức xây dựng đẩm nhận tất
cả các khâu từ khâu khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở
luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyệt.
- Giao nhận thầu bộ phận:

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×