Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CT VINA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH C&T VINA

ĐÀM BẢO CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
i


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu và
Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH C&T VINA” do ĐÀM BẢO

CHÂU, sinh viên khóa 32, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày _____________.

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ
Người hướng dẫn,

_______________________
Ngày
tháng
năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

năm

Ngày

ii

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế cùng toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập
để em có thể tạo dựng được sự nghiệp và là hành trang khi bươc vào đời.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô Nguyễn Thị Phương
Thuý đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.
Cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Kế Toán của Cty TNHH Tri Thức Việt,
đặc biệt em gửi lời cám ơn đến anh Đồng, anh Hoan, anh Hòa, anh Lộc, chị Hương đã


giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại Công ty, giúp em
hoàn thành tốt khoá luận.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã động viên, quan tâm và
góp ý.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐÀM BẢO CHÂU. Tháng 07 năm 2010. “Kế Toán Doanh Thu và Xác Định
Kết Quả Kinh Doanh tại Công ty TNHH C&T VINA”
DAM BAO CHAU July 2010. “Tunover and Determined Business Result
Accounting at C&T VINA Ltd,. Co”
Để công ty hoạt động có hiệu quả cao nhất cần phải có sự phối hợp đồng bộ
giũa các phòng ban. Phải luôn nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình hạch
toán và các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hợp
lý, hợp lệ tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho công ty.
Từ những vấn đề cần thiết nêu trên, nội dung nghiên cứu khoá luận bao gồm:
cách hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Dựa trên cơ sở lý luận,
tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ quá trình thực tập tại công ty.
Đồng thời, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khoá luận. Từ đó,
nêu ra những nhận xét và một số đề nghị về công tác kế toán tại công ty.

iv


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nhiên cứu

2

1.4. Cấu trúc khóa luận

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Quá trình hình thành, phát triển công ty

4

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

4

2.2.1. Chức năng

4

2.2.2. Nhiêm vụ

4

2.3. Tổ chức bộ máy quản lý công ty

4

2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

5

2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

5

2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

6

2.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

7

2.4.2. Nhiệm vụ của từng phần hàng kế toán

7

2.5. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

7

2.6. Hệ thống báo cáo áp dụng tại công ty

8

2.7. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

9

2.8. Đăc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

10

2.8.1. Khái quát về sản phẩm

10

2.8.2. Quy trình công nghệ sản xuất

11

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

12
12

v


3.1.1. Kế toán quá trình doanh thu

12

3.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán

18

3.1.3. Kế toán chi phí bán hàng

20

3.1.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

21

3.1.5. Kế toán hoạt động tài chính

22

3.1.6. Kế toán hoạt động khác

24

3.1.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

26

3.1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

29

3.2 Phương pháp nghiên cứu

30

3.2.1. Phương pháp thu thập

30

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

30

3.2.3. Phương pháp mô tả

30

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực tế kế toán hoạt động kinh doanh tại công ty

31
31

4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng

31

4.1.2. Tài khoản sử dụng

32

4.1.3. Chứng từ sử dụng

32

4.1.4. Phương pháp hạch toán quá trình doanh thu bán hàng 32
4.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

40

4.2.1. Tài khoản sử dụng

40

4.2.2. Chứng từ sử dụng

40

4.2.3. Phương pháp hạch toán

40

4.3. Kế toán giá vốn hàng bán

41

4.3.1. Đặc điểm kế toán giá vốn hàng bán tại công ty

41

4.3.2. Tài khoản sử dụng

41

4.3.3. Phương pháp hạch toán

42

4.4. Kế toán chi phí bán hàng

45

4.4.1. Các khoản chi phí bán hàng tại công ty

45

4.4.2. Tài khoản sử dụng

46

4.4.3. Chứng từ sử dụng

46

4.4.4. Phương pháp hạch toán

46

vi


4.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

47

4.5.1. Các khoản chi phí quản lý DN tại công ty

47

4.5.2. Tài khoản sử dụng

47

4.5.3. Chứng từ sử dụng

48

4.5.4. Phương pháp hạch toán

49

4.6. Kế toán hoạt động tài chính

52

4.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

52

4.6.1.1. Tài khoản sử dụng

52

4.6.1.2. Chứng từ sử dụng

52

4.6.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ

52

4.6.1.4. Phương pháp hạch toán

53

4.6.2. Kế toán chi phí tài chính

56

4.6.2.1. Các khoản chi phí tài chính tại công ty

56

4.6.2.2. Tài khoản sử dụng

56

4.6.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ

56

4.6.2.4. Phương pháp hạch toán

57

4.7. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác

59

4.7.1. Kế toán thu nhập khác

59

4.7.2. Kế toán chi phí khác

59

4.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

62

4.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

62

4.9.1. Tài khoản sử dụng

62

4.9.2. Phương pháp hạch toán

62

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

67

5.1. Kết luận

67

5.2. Đề nghị

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CKTM

Chiết khấu thương mại

CCDC

Công cụ, dụng cụ

CP

Chi phí

Cty

Công ty

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

DV

Dịch vụ

GTGT

Giá trị gia tăng

GGHB

Giảm giá hàng bán

GBN

Giấy báo nợ

GBC

Giấy báo có

HBBTL

Hàng bán bị trả lại

HH

Hàng hoá

K/c

Kết chuyển

KH

Khách hàng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQKD

Kết quả kinh doanh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SP

Sản phẩm

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phẩm

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

QLDN

Quản lý doanh nghiệp
viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh trong Tháng 3/2010

ix

Trang
65


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
Hình 2.2 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán

Trang
5
9

Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Gia Công Nhuộm Vải

11

Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ DT Gia Công

35

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán DT Bán Hàng

38

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán

43

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý DN

50

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán DT Hoạt Động Tài Chính

54

Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính

57

Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản CP Khác

60

Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh T3/2010

64

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Sổ Cái DT Bán Hàng
Phụ lục 2. Sổ Cái Giá Vốn Hàng Bán
Phụ lục 3. Sổ Cái Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Phụ lục 4. Sổ Cái DT Hoạt Động Tài Chính
Phụ lục 5. Sổ Chi Phí Hoạt Động Tài Chính
Phụ lục 6. Sổ Cái Chi Phí khác
Phụ lục 7. Bộ chứng từ gồm: Hoá đơn GTGT, Sổ phụ giấy báo nợ, giấy báo có Ngân
Hàng Vietcombank.

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề
Hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu của các quốc gia trong giai đoạn hiện nay.

Việt Nam không nằm ngoài xu thế chung đó. Doanh nghiệp không chỉ dừng ở quá
trình sử dụng các tư liệu sản xuất chế tạo ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của xã hội
mà còn phải hoạch định sách lược để tăng khả năng cạnh tranh trước quá trình hội
nhập.
Doanh thu là nguồn tái tạo nguồn vốn bỏ ra. Nếu doanh nghiệp thực hiện được
nguyên tắc “nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn bỏ ra” thì doanh nghiệp đã biểu hiện
thành công trong kinh doanh. Bất kì một doanh nghiệp nào khi bước vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì mục đích cuối cùng là lợi nhuận.
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường, nó quyết định khả năng cạnh tranh bản lĩnh doanh nghiệp. Nhưng để có
lợi nhuận doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý.
Thực vậy, để xác định được hiệu quả hoạt động của DN thì trước tiên DN phải
xác định được lợi nhuận trong kỳ. Để xác định được lợi nhuận đạt được trong kỳ một
cách chính xác, nhanh chóng thì đòi hỏi công tác kế toán tại DN phải thực hiện một
cách đầy đủ, kịp thời và chính xác mọi nghiệp vụ chứng từ phát sinh. Nhưng để có lợi
nhuận thì DN phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các DN SXKD đạt được
chủ yếu là do quy trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế
toán về tiêu thụ và KQKD sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc xây dựng hiệu
quả hợp đồng của DN. Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của kế toán xác định
KQKD của DN. Một tổ chức kế toán hoạt động hiệu quả có thể tổng hợp, xử lý và
cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác hổ trợ đắc lực cho công tác quản trị,
1


giúp cho DN nhận ra điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời tận dụng những cơ hội, dự đoán,
đo lường trước những rủi ro thách thức để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
Xuất phát từ thực tế trên, thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh. Và được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng Công ty TNHH Tri Thức Việt và sự hướng
dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Thuý, kết hợp với những kiến thức được tích
lũy ở trường và thời gian thực tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại công ty tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH C&T VINA”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung: quan sát, mô tả quá trình hạch toán doanh thu và xác định
KQKD của Cty, để từ đó nhận xét, phân tích, đánh giá và rút ra những điểm mạnh,
điểm yếu của bộ máy kế toán. Qua đó, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện hơn
công tác kế toán tại Cty.
- Mục tiêu cụ thể: bao gồm:
+ Kế toán doanh thu tại Cty.
+ Kế toán giá vốn hàng bán, CP bán hàng và CP quản lý DN phát sinh
thực tế tại Cty.
+ Kế toán hoạt động tài chính: DT và CP tài chính.
+ Kế toán hoạt động khác: thu nhập khác và CP khác; CP thuế thu nhập
DN.
+ Kế toán xác định KQKD của Cty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Khoá luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi như sau:
- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại
Công ty TNHH C&T VINA.
- Về không gian: khoá luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH Tri Thức Việt.
Cty TNHH Tri Thức Việt là công ty cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập,
dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, và dịch vụ khai thuế hải quan.
- Về thời gian: từ 29/03/2010 – 05/06/2010

2


1.4. Cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu: Nêu lí do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ
lược cấu trúc của khoá luận.
Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Cty cũng như những vấn đề khác
liên quan đến Cty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái niệm,
TK áp dụng và phương pháp hạch toán kế toán. Đồng thời, nêu rõ những phương pháp
nghiên cứu được dùng để thực hiện khoá luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận: Mô tả công tác kế toán doanh thu, CP bán
hàng và CP quản lý DN, kế toán hoạt động tài chính, kế toán hoạt động khác, CP thuế
thu nhập DN và xác định KQKD tại Cty; nêu ý kiến nhận xét.
Chương 5: Kết luận và đề nghị: Đưa ra một số nhận định và trên cơ sở đó đưa
ra một số kiến nghị về công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Cty

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH C&T VINA
Giấy chứng nhận đầu tư số: 442023000035 do Ban quản lý các khu công nhiệp
Bình Phước cấp lần đầu ngày 10/03/2006 và chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày
29/06/2009
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY TNHH C&T VINA
Tên giao dịch quốc tế: C&T VINA CO.,LTD.
Địa chỉ trụ sở chính: Lô G1 đến G6, khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc,
xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Điện thoại: 0651-3644848

Fax: 0651-3644847

Mã số thuế: 3800335360
Vốn điều lệ: 61.111.040.000 (sáu mươi mốt tỷ một trăm mười một triệu không
trăm bốn mươi ngàn) đồng Việt Nam, tương đương với 3.819.440 (ba triệu tám trăm
mười chín ngàn bốn trăm bốn mươi) đô la Mỹ
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1. Chức năng
Công ty TNHH C&T VINA là một công ty con của tổng công ty mẹ tại Hàn
Quốc, thực hiện hợp đồng gia công với Cty mẹ vào mỗi năm trên cơ sở số lượng và giá
trị ước tính. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH C&T VINA là gia
công nhuộm vải. Tự chủ về tài chính hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và tài
khoản riêng tại Ngân Hàng.
2.2.2. Nhiệm vụ
- Tổ chức gia công nhuộm vải, các sản phẩm dệt may.
- Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên trung thực theo đúng
quy định về quản lý công ty của nhà nước.
- Kinh doanh có hiệu quả đảm bảo việc bù đắp chi phí và tạo ra vị trí trên thị
trường gia công vải.
4


- Thực hiện tốt các chính sách về BHXH, BHYT. . . cho cán bộ công nhân viên toàn
Cty, các chế độ quản lý tài sản tài chính, lao động, tiền lương theo chế độ quy định.
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG THÍ
NGHIỆM

PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ
TOÁN

PHÂN XƯỞNG

PHÒNG KINH
DOANH

Nguồn tin: Phòng kế toán

5


2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban:
Giám đốc:
- Có quyền điều hành điều hành mọi hoạt động của Cty và chịu trách nhiệm
trước tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động SXKD của Cty. Đề
ra những chính sách, đường lối, chiến lược cho Cty giúp Cty hoạt động có hiệu quả
hơn.
Phó giám đốc:
- Phụ trách sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh
doanh và tổ chức hoạt động tiền lương.
- Trực tiếp quản lý và điều hành các phòng ban, phân xưởng thực hiện các
mục tiêu của Cty.
- Khi giám đốc đi vắng sẽ uỷ quyền cho phó giám đốc thay thế điều hành
mọi hoạt động của công ty.
Phòng tài chính - kế toán:
- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép sổ, lập và luân chuyển
các chừng từ của phòng ban trong Cty. Theo dõi, hạch toán toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh, tính toán KQKD, quản lý toàn bộ nguồn tài chính của Cty.
- Theo dõi và báo cáo kịp thời cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính,
SXKD và các khoản nộp ngân sách theo quy định đối với Nhà nước, phân tích, tính
toán hiệu quả kinh tế giúp ban lãnh đạo thấy rõ tình hình họat động kinh doanh theo
các nghiệp vụ. Đề ra các giải pháp giải quyết và nâng cao hiệu quả họat động kinh
doanh của Cty.
- Trích lập đầy đủ các khoản nộp theo quy đúng định, thực hiện công tác
quan hệ tín dụng với các Ngân hàng và công tác thanh toán với KH. Quyết toán
quý, năm và lập báo cáo quyết toán gửi cho Cty và các cơ quan chức năng có liên
quan.

6


Phòng kinh doanh:
- Do trưởng phòng kinh doanh và các cộng sự đảm nhiệm có nhiệm vụ
nghiên cứu thị trường, tìm mặt hàng, tìm nhà cung cấp, tìm hiểu thị trường trong
nước. Thực hiện mọi thủ tục Hải quan liên quan đến việc giao nhận hàng hóa và
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Có nhiệm vụ theo dõi các đơn đặt hàng qua mạng, điện thoại. . . thỏa thuận
về giá cả, phương thức thanh toán, phương thức vận chuyển.
Phòng thí ngiệm:
- Có nhiệm vụ phân tích, nghiên cứu các mẫu hóa chất để phục vụ và thực
hiện công việc gia công nhuộm vải tại Cty.
Phân xưởng:
- Quản đốc phân xưởng là người coi phân xưởng, quản lý chung toàn bộ
phân xưởng về công nhân và điều hành sản xuất.
- Tổ chức theo dõi kiểm tra đôn đốc việc thực hiện sản xuất theo đúng kế
hoạch để nghiên cứu và đề xuất với lãnh đạo.
- Quản lý công nhân sản xuất, chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy trình,
đúng chất lượng sản phẩm và hoàn thành tốt công việc được giao.
2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Cty
2.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán tại Công ty rất đơn giản, chỉ gồm 1 kế toán chi tiết, 1 kế
toán công nợ và 1 thủ quỹ. Sau mỗi tháng toàn bộ hóa đơn chứng từ được chuyển
cho kế toán trưởng của Cty TNHH Tri Thức Việt thực hiện.
2.4.2. Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán chi tiết: giải quyết mọi việc có liên quan đến chức năng kế toán tại
công ty.
- Thu thập các chứng từ phát sinh trong ngày, tính lương cho nhân viên.
Đồng thời ghi chép và theo dõi số sách giao dịch với Ngân hàng và xuất nhập khẩu.
- Chịu trách nhiệm phân bổ CP, tính giá thành SP. Chịu cả trách nhiệm ghi
chép vào sổ sách kế toán chi tiết, theo dõi phản ánh tình hình vật tư theo từng loại,
tình hình của từng loại TSCĐ, …

7


Kế toán công nợ: Hàng ngày căn cứ vào bảng báo giá tính số tiền phải thu
của tất cả khách hàng.
- Lập hoá đơn thu tiền.
- Kiểm tra tất cả công nợ của khách hàng, đến hạn phải thu.
- Ghi chép phản ánh và theo dõi chặt chẽ, kịp thời các khoản công nợ phải
thu, phải trả phát sinh trong kinh doanh chi tiết từng đối tượng khoản thanh toán
theo thời gian.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt của Cty, theo dõi tình hình thu,
chi tiền mặt trong ngày và ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt để chuyển lên cho kế toán.
Tham gia kiểm kê quỹ hàng ngày và định kỳ.
Kế toán trưởng: (tại Cty TNHH Tri Thức Việt) có nhiệm vụ ghi chép, tính
toán và xác định kết quả kinh doanh của Cty; lập bảng cân đối số phát sinh và các
báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm.
- Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán, đồng thời báo cáo nhiệm kỳ và
chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công tác kế toán tại Cty.
2.5. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại Cty
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo
quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài
chính được lập và trình bày phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam.
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm kế
toán UNESCO 4.8 )
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

8


Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán

SỔ KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán,
các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết liên quan.
Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Cuối
tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
2.6. Hệ thống báo cáo áp dụng tại Cty
-

Hệ thống báo cáo tài chính:
+Bảng cân đối kế toán.
+Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ.

9


- Hệ thống báo cáo quản trị: Báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của Ban
Giám Đốc cũng như các phòng ban có mối liên hệ cần sử dụng thông tin.
2.7. Các chính sách kế toán áp dụng tại Cty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử
dụng trong kế toán: Quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm
hiện hành
- Cty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: ghi nhận theo nguyên giá.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao
đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
2.8. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH C&T VINA:
2.8.1. Khái quát về sản phẩm
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: gia công nhuộm vải các
loại..
.8.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Gia Công Nhuộm Vải
Nhập vải sợi

Nhuộm

Phơi

Đóng gói

Giao hàng

10


Nguồn tin: phân xưởng sản xuất

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Kế toán quá trình doanh thu:
a. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh trong các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Xác định đúng số thuế phải nộp cho Nhà nước liên quan tới quá trình
doanh thu bán hàng, và kịp thời thanh toán với ngân sách Nhà nước theo quy định
hiện hành của Luật thuế.
- Phản ánh, giám sát, tính toán và phản ánh chính xác kịp thời DT bán hàng.
Phản ánh và giám đốc tình hình thu hồi nợ khách hàng về tiền mua hàng, vào thời
điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tình hình thực tế và chứng cứ thu thập được
để lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
bán hàng hoặc DT của số hàng bán bị trả lại. Để xác định chính xác DT bán hàng
thuần.
c. Kế toán DT bán hàng và cung cấp DV
TK sử dụng:TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV”: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua
vào và bất động sản đầu tư;

12


- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động. . .
DT bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền, sau
khi DN đã giao SP, HH hoặc cung cấp DV cho KH và được KH chấp nhận thanh
toán.

NỢ
CÓcủa
DT bán SP, HH và cung cấp DV
Thuế TTĐB, thuế XK, hoặc thuế GTGTTK- 511
tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp

DN đã thực hiện trong kỳ kế toán.

tính trên DT bán hàng thực tế của DN
trong kỳ kế toán.
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
K/c DTBH thuần vào TK 911 để XĐ
KQKD.
(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)
Kế toán DT bán hàng và cung cấp DV của DN được thực hiện theo nguyên tắc:
- Trường hợp DN có DT bán hàng và cung cấp DV bằng ngoại tệ thì phải
quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp
thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch thực tế
của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điềm phát sinh
nghiệp vụ.
- Chỉ ghi nhận DT bán SP, HH khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quỳên sở hữu SP hoặc
HH cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc
quyền kiểm soát HH;
+ DT được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng.

13


- Đối với SP, HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp DV là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối
với SP, HH, DV không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấp DV là tổng giá thanh toán.
- Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng
nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này
không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 “DT bán hàng và
cung cấp DV” mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “Phải thu của khách hàng” về
khoản tiền đã thu của KH. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK
511 “DT bán hàng và cung cấp DV” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán
hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận DT.
- Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá HH, vật tư, bán TP xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.
+ Trị giá SP, HH, DV cung cấp giữa Cty, Tổng Cty với các đơn vị hạch toán
phụ thuộc.
+ Trị giá SP, HH, DV cung cấp cho nhau giữa Tổng Cty với các đơn vị
thành viên.
+ Trị giá SP, HH đang gửi bán; DV hoàn thành đã cung cấp cho KH nhưng
chưa được xác định là đã bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa đựơc
xác định là đã bán).
+ DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT
bán hàng và cung cấp DV.
TK 512 “DT nội bộ”: Dùng để phản ánh DT của số SP, HH, DV tiêu thụ
trong nội bộ các DN. DT tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán HH, SP, cung
cấp DV tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Cty, tổng Cty,…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự như TK 511.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x