Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ SỮA BÒ GIỮA NÔNG DÂN VỚI DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ TRUNG AN HUYỆN CỦ CHI TP. HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ SỮA BÒ GIỮA NÔNG
DÂN VỚI DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ TRUNG
AN HUYỆN CỦ CHI TP. HỒ CHÍ MINH

CAO THỊ ÁNH NGUYỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Xác Nhận Khóa Luận “Phân Tích Hợp Đồng
Tiêu Thụ Sữa Bò Giữa Nông Dân với Doanh Nghiệp: Trường Hợp tại Xã Trung
An, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” do Cao Thị Ánh Nguyệt, sinh viên khóa 32,

ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _________.

Nguyễn Văn Ngãi
Giáo viên hướng dẫn,
_______________________
Ngày

tháng

năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_________________________

___________________________

Ngày

tháng

năm 2010

Ngày

tháng

năm 2010


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh thành
nuôi dưỡng tôi nên người, cảm ơn những người thân đã luôn động viên tinh thần và
tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, trưởng thành như hôm nay.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh cùng toàn thể quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Ngãi, người đã


tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đã luôn động viên và cho tôi những hướng đi mới trong
suốt thời gian thực hiện khóa luận này.
Tôi xin được cảm ơn đến chú Thành và các chú trong UBND xã Trung An,
huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong thu thập số liệu và
điều tra thực tế tại địa phương.
Tôi xin được cảm ơn các cô, chú, anh, chị nuôi bò sữa, đại diện các điểm thu
mua tại xã Trung An đã cho phép tôi được tiếp cận thực tế và thu thập thông tin cho đề
tài.
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã luôn động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010.
Sinh viên

Cao Thị Ánh Nguyệt


NỘI DUNG TÓM TẮT
CAO THỊ ÁNH NGUYỆT, tháng 07 năm 2010. “Phân Tích Hợp Đồng Tiêu Thụ
Sữa Bò Giữa Nông Dân với Doanh Nghiệp: Trường Hợp tại Xã Trung An, Huyện
Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh”
CAO THI ANH NGUYET, July 2010. “Analysis of Contract Farming in Cow Milk
Consumption between Farmers and Enterprises: The Case of Trung An
Commune, Cu Chi District, Ho Chi Minh City”
Đề tài tập trung phân tích hợp đồng mua bán sữa giữa nông dân nuôi bò sữa với
các công ty thu mua dựa trên cơ sở số liệu thu thập được từ phỏng vấn 63 hộ nuôi bò
sữa và số liệu thứ cấp từ địa phương. Điểm chính của đề tài là phân tích ảnh hưởng của
thông tin bất cân xứng về chất lượng sữa đến việc thực hiện hợp đồng, đánh giá sự
thành công của hợp đồng và phân tích quyết định lựa chọn của các bên tham gia hợp
đồng về việc vi phạm hợp đồng để tăng lợi ích bằng phương pháp thông kê mô tả, so
sánh và phân tích chuyên sâu dựa trên các lí thuyết kinh tế: lý thuyết trò chơi, lý thuyết
quyết định, thông tin bất cân xứng và độc quyền.
Qua phân tích thì thấy các điều khoản hợp đồng rất có lợi cho doanh nghiệp do
doanh nghiệp biết rõ thông tin về chất lượng sữa và do tình trạng độc quyền nhóm mua
tại địa phương nên họ có nhiều ưu thế trong quan hệ mua bán với nông dân. Giá sữa
mà người nuôi nhận được thấp và rất bấp bênh so với giá ghi trong hợp đồng, đa phần
nông dân không hài lòng với việc bán sữa cho công ty. Hợp đồng mua bán sữa tại địa
phương là một trường hợp thất bại tuy nhiên nó vẫn phải tiếp tục vì người dân không
thể một ngày không bán sữa nên họ phải chấp nhận những điều khoản bất lợi hơn.
Do thị trường không cạnh tranh, người nông dân không có nhiều cơ hội lựa
chọn người mua và do việc lấy mẫu phân tích là ngẫu nhiên nên sẽ dẫn đến tình trạng
các bên có động cơ vi phạm hợp đồng để kiếm lợi với những mức độ và tính chất khác
nhau.


MỤC LỤC
Trang
NỘI DUNG TÓM TẮT

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH

xiii

DANH MỤC PHỤ LỤC

xiv

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1. Nội dung

2

1.3.2. Địa bàn

3

1.3.3. Đối tượng

3

1.3.4. Thời gian

3

1.4. Cấu trúc luận văn

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

4

2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4

2.2.1. Vị trí địa lý

4

2.2.2. Đất đai

5

2.2.3. Địa hình – thổ nhưỡng

5

2.2.4. Khí hậu

5

2.2.5. Thủy văn

6

2.3. Điều kiện xã hội

6

2.3.1. Dân số - lao động

6

2.3.2. Dân tộc – tôn giáo

6

2.3.3. Cơ sở hạ tầng

6

2.3.4. Về giáo dục

7
viii


2.3.5. Lĩnh vực xã hội

7

2.3.6. Về quản lí đô thị và môi trường

7

2.3.7. Về kinh tế

7

2.3.8. Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

8

2.3.9. Thương mại - Dịch Vụ

8

2.3.10. Tình hình sản xuất nông nghiệp

8

2.4. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Củ Chi

10

2.5. Chính sách của Tp về việc hỗ trợ tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng

11

2.6. Tình hình tiêu thụ sữa bò tại địa phương

11

2.7. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương đối với việc nuôi bò và tiêu thụ
sữa.

14

2.7.1. Thuận lợi

14

2.7.2. Khó khăn

14

CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

15
15

3.1.1. Đặc điểm người nông dân và hoạt động SXNN

15

3.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa

16

3.1.3. Khái niệm về nông sản và thị trường nông sản

17

3.1.4. Lý thuyết về hợp đồng nông nghiệp

18

3.1.5. Thị trường với thông tin bất cân xứng

24

3.1.6. Lí thuyết ra quyết định

27

3.2. Phương pháp nghiên cứu

28

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

28

3.2.2. Phương pháp chọn mẫu điều tra

29

3.2.3. Thủ tục và kỹ thuật xử lý số liệu, thông tin

29

3.2.4. Phương pháp thực hiện

29

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Giới thiệu mẫu điều tra

30
30

4.1.1. Quy mô bò cho sữa của chủ hộ

30

4.1.2. Độ tuổi của chủ hộ

31

4.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ

32

ix


4.2. Những vấn đề của hợp đồng mua bán sữa

32

4.2.1. Sự hình thành hợp đồng

32

4.2.2. Điều khoản hợp đồng

34

4.2.3. Tình hình thực hiện hợp đồng

37

4.3. Thông tin bất cân xứng trong mua bán sữa

41

4.3.1. Thất bại do thông tin bất cân xứng trong mua bán sữa bò của người nông
dân với các công ty thu mua

41

4.3.2. Sự nhận biết chất lượng sữa của nông dân

42

4.3.3. Hậu quả do thông tin bất cân xứng giữa hai bên mua bán

43

4.4. Đánh giá sự thành công của hợp đồng tiêu thụ sữa bò

45

4.4.1. Sự hài lòng của người nông dân khi bán sữa cho công ty

45

4.4.2. Nguyên nhân người dân không hài lòng

47

4.5. Quyết định lựa chọn vi phạm hợp đồng của các bên tham gia
4.5.1. Quyết định ép giá của hai công ty đối với nông dân

48
48

4.5.2. Quyết định lựa chọn vi phạm hợp đồng của nông dân với doanh nghiệp 52
4.6. Những nguyện vọng của người nuôi bò sữa

54

4.7. Hướng phát triển trong tương lai

55

4.8. Giải pháp hoàn thiện hợp đồng mua bán sữa

56

4.8.1. Giải pháp nâng cao sức mạnh thị trường cho nông dân

56

4.8.2. Giải pháp loại bỏ việc vi phạm đồng của các bên tham gia.

57

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

59

5.1. Kết luận

59

5.2. Kiến nghị

60

5.2.1. Đối với nông hộ

60

5.2.2. Đối với đơn vị thu mua sữa

60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

62

PHỤ LỤC

x


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA

Ban quản lí dự án

BPTVNL

Ban phụ trách vùng nguyên liệu

CNBS

Chăn nuôi bò sữa

ĐTM

Điểm thu mua

ĐT& TTTH

Điều tra và tính toán tổng hợp

HTX

Hợp tác xã

NN- PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PCLB

Phòng chống lụt bão

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng
(Participatory Rural Appraisal).

UBND

Ủy ban nhân dân

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TĐHV

Trình độ học vấn

TTXVN

Thông tấn xã Việt Nam

xi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết Quả Chọn Mẫu Theo Ấp

29

Bảng 4.1. Quy Mô Bò Cho Sữa của Chủ Hộ

31

Bảng 4.2. Cơ Cấu Tuổi của Chủ Hộ

31

Bảng 4.3. Lượng Sữa Thu Mua của Hai Công Ty

34

Bảng 4.4. Bảng Điều Chỉnh Mức Thưởng Khi Tổng Tạp Trùng Thấp

36

Bảng 4.5. Bảng Điều Chỉnh Mức Trừ Tiền Khi Tổng Tạp Trùng Cao

36

Bảng 4.6. Tình Hình Biến Động Giá Sữa

39

Bảng 4.7. Biểu Đồ Mức Độ Tin Tưởng về Lấy Mẫu tại Các ĐTM

40

Bảng 4.8. Mức Độ Tin Tưởng Kết Quả Phân Tích Mẫu Sữa của Công Ty

41

Bảng 4.9. So Sánh Mức Độ Hài Lòng của Nông Dân Bán Sữa cho Hai Công Ty

46

Bảng 4.10. Những Nguyên Nhân Khiến cho Người Dân Không Hài Lòng

47

Bảng 4.11. Lựa Chọn Công Ty Bán Sữa trong Tương Lai

48

Bảng 4.12a. Kết Cục Trò Chơi Khi Nông Dân Không Thể Thay Đổi Hợp Đồng

49

Bảng 4.12b. Kết Cục Trò Chơi Khi Nông Dân Có Thể Thay Đổi Hợp Đồng

50

Bảng 4.13. Những Nguyện Vọng Chính của Người Nông Dân

55

Bảng 4.14. Hướng Phát Triển Đàn Bò Trong Tương Lai của Hộ

56

xii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Phương Thức Tiêu Thụ Sữa tại Địa Phương

12

Hình 3.1. Các Bên Tham Gia trong Hợp Đồng Nông Nghiệp

22

Hình 3.2. Tóm Tắt Mô Hình Thông Tin Bất Cân Xứng

26

Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu TĐHV của Chủ Hộ

32

Hình 4.2. Biểu Đồ Đánh Giá Chỉ Tiêu “Tổng Tạp Trùng” trong Sữa

37

Hình 4.3. Biểu Đồ về Đánh Giá Giá Sữa của Nông Dân

38

Hình 4.4. Biểu Đồ về Khả Năng Nhận Biết Chất Lượng Sữa của Nông Dân

42

Hình 4.5. Biểu Đồ Khảo Sát Mức Độ Hài Lòng của Nông Dân

45

Hình 4.6. Biểu Đồ So Sánh Mức Độ Hài Lòng của Nông Dân Với Hai Công Ty

46

xiii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1. Giá Trị Kỳ Vọng của Nông Dân Bán Sữa Cho Dutch Lady
Phụ Lục 2. Giá Trị Kỳ Vọng của Nông Dân Bán Sữa Cho Vinamilk
Phụ Lục 3. Hướng Dẫn về Mẫu Hợp Đồng Tiêu Thụ Nông Sản Hàng Hoá Thực Hiện
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ
Phụ Lục 4. Bảng Giá Sữa Theo Chất Lượng của Vinamilk
Phụ Lục 5. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ
Phụ Lục 6. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Các ĐTM
Phụ Lục 7. Mẫu Hợp Đồng Giao Sữa của Dutch Lady
Phụ Lục 8. Mẫu Hợp Đồng Giao Sữa của Vinamilk

xiv


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề
Ngành sản xuất nông nghiệp nước ta đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển

nền kinh tế nhưng việc sản xuất, tiêu thụ còn nhiều bất cập và người nông dân thường
rơi vào tình trạng “được mùa thì mất giá và mất mùa thì được giá”. Hiện tượng người
nông dân “lúc trồng, lúc chặt” diễn ra gây nên tình trạng bất ổn về đời sống của chính
họ và tạo ra khó khăn cho Chính phủ trong điều hành sản xuất nông nghiệp. Để giải
quyết những mẫu thuẫn trong tiêu thụ nông sản, ngày 24/6/2002 Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông
qua hợp đồng. Theo cách này thì sản phẩm người nông dân làm ra được đảm bảo bao
tiêu bởi các doanh nghiệp kí hợp đồng. Sự thay đổi này tạo ra bước phát triển mới
trong sản xuất nông nghiệp giúp người nông dân tiếp cận thị trường tốt hơn và nâng
cao năng lực sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, đây là một
hình thức giao dịch khá mới cho cả nông dân và doanh nghiệp, việc thực hiện hợp
đồng còn nhiều bất cập: Nông dân không đáp ứng được tiêu chuẩn sản phẩm, nông dân
bị doanh nghiệp ép giá, không có khả năng quyết định lợi ích của mình, điều khoản
hợp đồng chưa chặt chẽ vì vậy các bên có xu hướng vi phạm hợp đồng để tăng lợi ích.
TP. Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đi đầu trong chăn nuôi bò đặc
biệt là bò sữa và các địa phương nuôi nhiều là: Hoóc Môn, Củ Chi, quận 12, quận Thủ
Đức với số lượng chiếm 50- 60% số lượng đàn bò cả nước. Bò sữa là vật nuôi chủ lực
trong chương trình “hai cây-hai con” mà UBND TP.HCM cổ động từ nhiều năm nay.
Đàn bò Củ Chi phát triển nhanh cũng có tác động rất lớn từ sự cổ động này. Theo khảo
sát tại địa phương thì việc bán sữa ở đây đa phần được thực hiện bằng các hợp đồng
với các công ty thu mua sữa, người nuôi được nhận được nhiều hỗ trợ của công ty thu
mua và bán sữa lâu dài với công ty điều này tạo cho người nuôi có được đầu ra ổn định


giúp cải thiện tình hình bấp bênh trong tiêu thụ. Nhưng trên thực tế, giá sữa người
nông dân nhận được là thấp và không ổn định nguyên nhân là do tiêu chuẩn sữa của
người mua ngày càng khắc khe. Nhưng giá sữa có phản ánh được chất lượng thực sự
của sữa không? Điều này chỉ có người mua mới biết còn người nuôi thì cứ chịu khổ.
Nhiều bất cập đang diễn ra trong thực hiện hợp đồng mua bán giữa người nông dân và
đơn vị mua sữa mà người chịu thiệt chính là nông dân. Vậy nguyên nhân chính của sự
thất bại trong giao dịch này là gì? Và chúng ta phải làm gì để cho hợp đồng mua bán
sữa tại địa phương được thực hiện có hiệu quả hơn? Xuất phát từ những lí do trên và
được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân
Tích Hợp Đồng Tiêu Thụ Sữa Bò Giữa Nông Dân với Doanh Nghiệp: Trường
Hợp tại Xã Trung An, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” để thấy được những vấn
đề tồn tại của hợp đồng nông nghiệp trong tiêu thụ sữa bò tại địa phương.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hợp đồng tiêu thụ sữa bò giữa nông dân với các doanh nghiệp thu
mua sữa tại địa phương và đề xuất những giải pháp để phát triển loại hình tiêu thụ này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Khảo sát thực trạng tiêu thụ sữa của các hộ nông dân nuôi bò sữa tại địa
phương,
Phân tích hợp đồng mua bán sữa giữa nông dân với doanh nghiệp dưới ảnh
hưởng của thông tin không cân xứng về chất lượng sữa,
Đánh giá sự thành công của hợp đồng tiêu thụ sữa giữa nông dân với doanh
nghiệp thu mua sữa tại địa phương,
Phân tích quyết định lựa chọn vi phạm hợp đồng của các bên tham gia hợp
đồng,
Đề xuất những giải pháp để loại bỏ khả năng vi phạm hợp đồng của các bên
tham gia và nâng cao hiệu quả cho loại hình tiêu thụ theo hợp đồng tại địa phương.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Nội dung
Đề tài phân tích hợp đồng mua bán sữa giữa nông dân với các công ty thu mua.
Trong đó tập trung vào quá trình thực hiện các điều khoản của hợp đồng đặc biệt tìm
2


hiểu giá sữa dựa trên lí thuyết thông tin bất cân xứng về chất lượng sữa giữa người
nông dân với công ty thu mua, đánh giá sự thành công của hợp đồng và phân tích
quyết định lựa chọn vi phạm hợp đồng của các bên tham gia hợp đồng.
1.3.2. Địa bàn
Xã Trung An huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh.
1.3.3. Đối tượng
Là các hộ nuôi bò sữa tại Xã Trung An huyện Củ Chi TP. Hồ Chí Minh.
1.3.4. Thời gian
Đề tài được thực hiện trong khoảng thì gian từ 10/03/2010 đến 10/07/2010.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1 trình bày về lí do chọn đề tài, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của
đề tài. Giới hạn về nội dung, không gian và thời gian nghiên cứu. Giới thiệu sơ lược
cấu trúc luận văn.
Chương 2 trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu và tổng quan về địa bàn
nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế- xã hội và tình hình tiêu thụ
sữa thông qua hợp đồng với các doanh nghiệp.
Chương 3 trình bày những khái niệm, thuật ngữ, lý thuyết có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu và những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu
mà đề tài đặt ra.
Chương 4 trình bày những kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu và những
giải pháp được đề ra từ những kết quả đạt được.
Chương 5 trình bày tóm tắt về những kết quả đạt được đồng thời đề xuất những
kiến nghị để phát triển loại hình tiêu thụ theo hợp đồng tại địa phương.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu “30 trường hợp nghiên cứu về hợp đồng nông sản” của viện nghiên
cứu chính sách đã nghiên cứu về thực tế áp dụng hợp đồng của 30 trường hợp trên
phạm vi cả nước. Bài nghiên cứu chỉ ra cơ sở hình thành hợp đồng, điều khoản hợp
đồng, tình hình thực hiện hợp đồng cũng như nguyên nhân thành công- thất bại và bài
học kinh nghiệm của từng trường hợp.
Những nghiên cứu của sinh viên khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm:
Trong thời gian qua có rất nhiều đề tài của sinh viên tập trung vào các vấn đề như:
Thực trạng sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sữa; hiệu quả kinh tế của
ngành chăn nuôi bò sữa. Các đề tài này chỉ nghiên cứu phần sản xuất mà chưa có
nghiên cứu nào về việc tiêu thụ sữa của nông dân, đặc biệt là tiêu thụ bằng hợp đồng
nông nghiệp theo nghị định 80 của chính phủ.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Vị trí địa lý
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cách trung
tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á.
Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh.
Phía Nam giáp huyện Hóc Môn.
Phía Đông ngăn cách với tỉnh Bình Dương bởi sông Sài Gòn.
Phía Tây giáp tỉnh Long An.
Về hành chính, hiện nay huyện bao gồm thị trấn Củ Chi và 20 xã là: Phú Mỹ
Hưng, An Phú, An Nhơn Tây, Trung Lập Thượng, Trung Lập Hạ, Nhuận Đức, Phạm
Văn Côi, Phước Thạnh, Thái Mỹ, Phước Hiệp, Phước Vĩnh An, Phú Hòa Đông, Trung


An, Tân An Hội, Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông, Tân Thông Hội, Tân Phú Trung,
Hòa Phú, Bình Mỹ.
Xã Trung An là một trong 20 xã của huyện Củ Chi
Phía tây Bắc tiếp giáp với xã Phú Hòa Đông,
Phía tây giáp với xã Tân Thạnh Tây,
Phía Đông giáp với thị xã Thủ Dầu Một,
Phía Nam giáp với xã Hòa Phú.
2.2.2. Đất đai
Xã có diện tích đất tự nhiên là 20,1 km2.
Phân loại đất đai: có 3 nhóm đất chính là: đất phù sa, đất xám và đất đỏ vàng.
Đất phù sa được dùng để sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích
nhỏ cho việc trồng cây ăn trái. Đất xám thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng
năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu, mía và các cây công nghiệp lâu năm như:
cao su, điều. Đất đỏ vàng ít có giá trị sản xuất.
2.2.3. Địa hình – thổ nhưỡng
Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miền sụt
Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc- Đông Nam và Đông BắcTây Nam. Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 8 m- 10 m.
2.2.4. Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Một năm có hai mùa rõ
rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,6oC. Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm –
1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bố không đều giữa
các tháng trong năm, mưa tập trung từ tháng 7- 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa
không đáng kể. Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,
8, 9 là 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
Các hướng gió mùa chủ yếu là: Gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam,
thổi từ tháng 2 đến tháng 5. Gió Tây- Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9. Gió Đông
Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau.

5


2.2.5. Thủy văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng. Sông Sài Gòn chịu
chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là
1,2m và cao nhất là 2,0m. Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng
trực tiếp chế độ thủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương.
Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và
nét nổi bật của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
Xã Trung An có vị trí tiếp giáp trực tiếp với sông Sài Gòn. Điều này tạo ra một
thuận lợi lớn cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp đối với việc tưới tiêu, vận
chuyển sản phẩm nông nghiệp bằng đường sông nhưng cũng gây ra nhiều thách thức
trong việc xây dựng hệ thống bao đê, che chắn nhằm hạn chế hiện tượng ngập úng
thường xuyên đe dọa đến đất đai và đời sống người dân trong xã. (Tài liệu mở
Wikipedia)
2.3. Điều kiện xã hội
2.3.1. Dân số - lao động
Theo thống kê năm 2007, dân số của xã là 8859 người. Với mật độ là 441
người/km2. Trong khi đó, mật độ chung của toàn huyện là 790 người/km2 (2009). Xã
gồm có 6 ấp với 525 tổ dân cư.
2.3.2. Dân tộc – tôn giáo
Chủ yếu là dân tộc Việt và một bộ phận nhỏ dân tộc Hoa
2.3.3. Cơ sở hạ tầng
Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng theo báo cáo thường niên của xã năm 2009.
Thi công tuyến đường phục vụ chuyến đổi nút Khuyên- Cầu Tre với chiều dài 650m.
Bên cạnh, đề xuất BCĐ xã sớm thi công kênh nội đồng khu vực An Bình (cầu Bến
chùa) tránh gây ngập úng. Phòng NN-PTNT huyện, chi cục PCLB (sở NN-PTNT)
phối hợp với xã khảo sát 10 tuyến đê bao có nguy cơ sạt lở đề nghị huyện, thành phố
hỗ trợ kinh phí để gia cố. Tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng công trình đường vào
trường Mẫu giáo Bông Sen 16 và công trình PCLB Rạch Võ.
Phối hợp với các phòng chức năng của huyện tiến hành kiểm kê Vật kiến trúc
trên hành lang lộ giới đường Tân Thạnh Tây-Trung An. Phối hợp cùng BQLDA, đơn
6


vị tư vấn thiết kế và các ban ngành đoàn thể lấy ý kiến đóng góp hệ thống đê bao sông
Sài Gòn. Thi công hoàn chỉnh việc duy trì nâng cấp đường Bàu Trâm (chủ đầu tư BQL
DA huyện).
Cùng các ngành chức năng của huyện tiến hành nghiệm thu các công trình duy
tu đê bao sông Sài Gòn.
Triển khai thi công tuyến đường liên xã Tân Thạnh Tây –Trung An. Bên cạnh
xã đang phối hợp cùng ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện để lập thủ tục hồ sơ
hỗ trợ kinh phí vật chất cho số hộ dân bị ảnh hưởng khi mở rộng mặt bằng; còn vướng
02 hộ chưa đang kí tên đồng thuận, xã đang tiếp tục vận động. Đã và đang duy tu nâng
cấp một số tuyến đường nội ấp, liên ấp theo kế hoạch năm 2009; khai hoang thiết lập
nền hạ 02 huyện (hiện còn vướng 01 tuyến do giải phóng mặt bằng chưa xong).
Nghiệm thu 2 công trình PCLB năm 2009 (vốn huyện). Cơ bản hoàn thành giải tỏa bàn
giao mặt bằng chuẩn bị thi công đường liên xã Trung An –Tân Thạnh Tây. Bên cạnh,
thành lập tổ tuần tra đê điều, chuẩn bị diễn tập phương án PCLB năm 2009.
2.3.4. Về giáo dục
Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi vào mẫu giáo: 100%; đúng độ tuổi vào cấp
1:100%; đúng độ tuổi vào lớp 6: 98%; đúng độ tuổi vào THPT: 80%.
2.3.5. Lĩnh vực xã hội
Tăng dân số tự nhiên: 2 %.
Mức giảm sinh: 0,01%.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 2%.
2.3.6. Về quản lí đô thị và môi trường
Diện tích nhà ở bình quân đầu người: 15m2.
Tỷ lệ dân được sử dụng nước sạch: 100%.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: 100%
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường bị xử lí: 100%.
2.3.7. Về kinh tế
Phấn đấu đến năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt:10 triệu-15 triệu
đồng/người/năm. Phấn đấu 2010 tăng giá trị Nông, Lâm, Thủy sản đạt 7%. Đến năm
2010 giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 100 triệu đồng/ha/năm.

7


a) Về chăn nuôi
Bò sữa sẽ đạt 2500 con vào năm 2010.
Đàn heo sẽ đạt ổn định tổng đàn 2200 con.
Cá sấu sẽ đạt ổn định tổng đàn 2010 là 5000 con.
b) Về trồng trọt
Cây lúa giảm nhanh diện tích canh tác để chuyển sang các loại cây trồng khác.
Đến cuối 2010 diện tích lúa còn 100 ha. Cây mía cũng giảm nhanh diện tích canh tác
để chuyển sang các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đến cuối năm
2010 diện tích mía giảm còn khoảng 100 ha. Tăng diện tích cây trồng đến 2010: 350
ha; cỏ chăn nuôi 100 ha; cây lài: 50 ha; nuôi trồng thủy sản: 70 ha; hoa kiểng: 30 ha;
các loại cây trồng khác khoảng: 100 ha.
2.3.8. Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Do ảnh hưởng tình hình chung của thế giới về suy giảm kinh tế toàn cầu, các
doanh nghiệp trú trên địa bàn hoạt động sản xuất có suy giảm làm ảnh hưởng đến đời
sống người lao động do tinh giảm công nhân hoặc giảm ngày làm hưởng lương thấp
(75%). Xã cùng các ngành chức năng huyện đã và đang điều tra thực trạng sử dụng lao
động và nhu cầu lao động trên địa bàn để thực hiện các chế độ chính sách về bảo hiểm
thất nghiệp trong thời gian tới. Hiện nay, một vài doanh nghiệp đã ổn định đi vào sản
xuất thu nhận lại số công nhân cũ.
2.3.9. Thương mại - Dịch Vụ
Trong dịp tết Nguyên Đán, các mặt hàng buôn bán đa dạng phong phú, giá cả
được người tiêu dùng chấp nhận. Tuy nhiên, những tháng đầu năm nay do tình hình
kinh tế khó khăn, việc làm thu nhập của người dân bị ảnh hưởng đã tác động xấu đến
tình hình thị trường và tâm lí người tiêu dùng. Mức tiêu dùng của nhân dân chủ yếu ở
mặt hàng thiết yếu hàng ngày, thể hiện xu hướng tiêu dùng tiết kiệm dù nguồn hàng
phong phú và đa dạng, chất lượng đảm bảo, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của
nhân dân.
2.3.10. Tình hình sản xuất nông nghiệp
a) Tình hình sản xuất
Cây lúa: tổng diện tích gieo trồng là 510 ha, trong đó vụ Đông Xuân với diện
tích gieo sạ 250 ha, vụ Hè Thu 80 ha và vụ lúa mùa 180 ha.
8


Cây mía: diện tích ổn định ở 170 ha.
Cây ăn trái: mùa trái cây năm nay nông dân được mùa. Tuy nhiên, không thu
hoạch đúng vào dịp Tết Đoan Ngọ nên nông dân bị thất thu do giá cả thấp (chôm chôm
2.000- 5.000đ/kg), chỉ có một số diện tích Dâu thu hoạch sớm, nông dân cho Du lịch
vườn nên thu nhập rất cao, từ 20.000- 25.000 đ/người vào tham quan.
Chăn nuôi: số lượng đàn bò sữa tiếp tục phát triển về số lượng và chất lượng.
Tổng đàn bò có 3.224 con, trong đó bò sữa 2.342 con và 1.003 con đã cho sữa, đàn
heo có 2.294 con trong đó 289 heo nái. Hiện trên địa bàn xã phát triển thêm mô hình
nuôi heo rừng lai, hiện có 6 hộ với 167 con.
b) Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Từ năm 2006 UBND TP.HCM xây dựng Chương trình Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp và đến 2010, TP phấn đấu 60% nông sản sẽ được tiêu thụ thông
qua các hợp đồng kinh tế. Theo đó, giai đoạn từ nay đến 2007, TP. HCM chỉ chú trọng
thị trường nội địa. Từ năm 2008, khi mà các yếu tố đầu vào- đầu ra của sản phẩm nông
nghiệp tương đối đồng bộ, công tác thông tin thị trường và thương mại điện tử phát
triển, TP đề ra mục tiêu sau ba năm phải có sản phẩm xuất khẩu và sau 5 năm, 60%
sản phẩm tiêu thụ ổn định thông qua các hợp đồng kinh tế.
Theo kế hoạch của chương trình này, TP. HCM phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng
nông nghiệp 5%/năm trở lên, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 20062010 bình quân trên 6%/năm. Đến năm 2010, TP giảm tối đa diện tích cây trồng, vật
nuôi hiệu quả thấp chuyển sang cây trồng, vật nuôi khác hiệu quả cao, phát triển bền
vững. Giá trị sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bình quân trên 66 triệu đồng/ha/năm
đối với trồng cây hàng năm; trên 100 triệu đồng/ha/năm đối với nuôi thủy sản (tăng
30% so năm 2005); bình quân chung 72 triệu đồng/ha/năm. Đây là nền tảng để TP.
HCM thu hẹp khoảng cách chênh lệch gấp 3 lần hiện nay giữa khu vực thành thị và
nông thôn.
TP.HCM xác định giảm nhanh diện tích đất trồng lúa để nâng giá trị sử dụng
đất nông nghiệp, tăng thu nhập cho hộ nông dân. Giai đoạn 2006- 2010, giảm tối đa
diện tích trồng lúa khi có điều kiện, đến 2010, diện tích lúa còn 8.000- 9.000ha. Số đất
trên sẽ chuyển sang trồng rau; hoa, kiểng; trồng cỏ chăn nuôi; cây hàng năm khác;
nuôi thủy sản và để thực hiện các công trình, dự án. Đối với chăn nuôi, đến 2010,
9


TP.HCM có tổng đàn bò sữa đạt 70.000- 80.000 con; đàn lợn duy trì ở mức 200.000
con. Riêng gia cầm, UBND TP không khuyến khích nuôi trên địa bàn. Các loại lâm,
thủy đặc sản có giá trị, có thị trường tiêu thụ, TP sẽ khuyến khích phát triển như ba ba,
cá sấu, ếch, một số loại bò sát, dê, thỏ. (Hà Yên, 13/7/2006, vietbao.vn)
2.4. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Củ Chi
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có hơn 67.000 con bò sữa, cung cấp hơn 120.000
tấn sữa cho các nhà máy chế biến, đạt tốc độ phát triển đàn bò sữa gần 40%/năm trong
4 năm qua.
Theo đề án phát triển đàn bò sữa của Sở NN- PTNT, đến năm 2010, tổng đàn
bò sữa đạt 80.000 con, có 40.000 bò cái vắt sữa, trong đó có 15.000 con đạt trên
7.000kg sữa/con/chu kỳ. Sản lượng sữa hàng hóa sẽ đạt 240.000 tấn, sản lượng thịt đạt
34.000 tấn.
Giữa tháng 8-2008, Sở NN- PTNT cũng có kế hoạch phát triển thêm 1.000 con
bò sữa vào năm 2009.
Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi là xã có tới có 1.265 hộ chăn nuôi với 10.871
con bò sữa, mỗi ngày sản xuất trên 55 tấn sữa thành phẩm
Theo số liệu thống kê từ năm 2004 đến nay, tốc độ phát triển đàn bò sữa ở TP.
HCM đạt gần 40%/ năm.Với mức giá 5.500 đến 6.000đ/kg sữa tươi, người chăn nuôi
hầu như chẳng thu được lợi nhuận gì. Tháng 1- 2008, thời điểm giá sữa tươi đạt mức
7.200đ/kg, người chăn nuôi có lời và có thể phát triển sản xuất.
Theo số liệu của Sở NN- PTNT TP Hồ Chí Minh, tính từ đầu năm đến nay giá
thức ăn cho bò sữa tăng cao. Cụ thể như hèm bia tăng 20,6%; thức ăn hỗn hợp tăng
23,8%; xác mì tăng 37% đã ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi và nguồn thu nhập của
nông dân nuôi bò sữa.
Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) có đàn bò sữa phát triển
chiếm tỷ lệ 13% tổng đàn bò sữa của thành phố và mang lại thu nhập khá ổn định cho
nông dân địa phương.
Hai xã có đàn bò sữa cao nhất ở huyện Củ Chi hiện nay là xã Tân Thạnh Đông
và Tân Thạnh Tây. Tính đến tháng 9/2008 xã Tân Thạnh Tây đã có 2.093 con bò sữa.
Xã Tân Thạnh Đông có hơn 1.200 hộ chăn nuôi bò sữa, tổng số đàn là hơn 10.000 con.
Đàn bò sữa được chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ dân, chưa tập trung ở qui mô lớn. Xã
10


Trung An là xã có đàn bò tương đối lớn có đàn bò tương đối lớn, năm 2010 tổng đàn
bò đạt 2.500 con. (Báo cáo kinh tế huyện Củ Chi)
2.5. Chính sách của Tp về việc hỗ trợ tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Để giúp nông dân tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (NN- PTNT) đã xây dựng chương trình xúc tiến thương mại tiêu
thụ nông sản giai đoạn 2003- 2005: thiết kế trang website xúc tiến thương mại trong
trang web của Sở; phối hợp với Hội Tin học xây dựng website nuôi tôm, tổ chức
thông tin thị trường, giá cả cho các hộ sản xuất, kinh doanh và nông dân ngoại thành;
phối hợp với Công ty Cholimex, huyện Cần Giờ đưa vào hoạt động Trung tâm giao
dịch thủy sản Cần Giờ; phối hợp với các ngành, địa phương mở các lớp tập huấn
triển khai Quyết định 80/QĐ- TTg; tổ chức nhiều phiên chợ về giống và vật tư nông
nghiệp, rau an toàn, cỏ chăn nuôi bò; tham gia nhiều hội chợ và triển lãm giới thiệu
các sản phẩm nông sản. UBND thành phố đã ban hành văn bản 419/UB- CNN về
chương trình hỗ trợ lãi vay cho nông dân phát triển sản xuất nông- lâm- thủy sảndiêm nghiệp (gọi tắt là chương trình 419) nhằm hỗ trợ nông dân có thêm nguồn vốn
mở rộng quy mô sản xuất. Trong 3 năm qua, Thành phố đã phân cấp phê duyệt được
26 đề án của 8.387 hộ nông dân với tổng số vốn xin vay là 269.644 triệu đồng với
mục tiêu cho phát triển đàn bò sữa, nuôi tôm, trồng rau an toàn, dứa cayene, trồng
hoa lan- cây cảnh và sản xuất muối.
Tìm thị trường tiêu thụ cho nông dân qua việc phối hợp với các doanh nghiệp
có thị trường tiêu thụ và có kinh nghiệm sản xuất, vận động nông dân ký kết hợp
đồng sản xuất và bao tiêu sản phẩm dần dần hình thành những cơ sở sản xuất hàng
hóa lớn. Tạo mối liên kết gắn bó giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà quản lý nhằm
đảm bảo đầu ra ổn định, phối hợp với các ngành chức năng của thành phố trong
việc xây dựng thương hiệu hàng hóa, đầu tư và xúc tiến thương mại, tiêu thụ hàng
hóa. Tổ chức có chất lượng các cuộc hội thi, triển lãm giống, sản phẩm, giới thiệu
sản phẩm ở trong và ngoài nước. (Báo Thông Tấn Xã Việt Nam ngày 7/7/2005)
2.6. Tình hình tiêu thụ sữa bò tại địa phương
a) Tình hình tiêu thụ
Tại địa bàn xã Trung An huyện Củ Chi việc tiêu thụ sữa tươi nguyên liệu của
nông dân chủ yếu là bằng hợp đồng với các công ty thu mua. Nông dân kí hợp đồng
11


trực tiếp với công ty và giao sữa tại các ĐTM. Trên địa bàn có hai công ty kí hợp đồng
thu mua sữa với nông dân là: Vinamilk và Dutch Lady. Vinamilk bắt đầu mua từ năm
2000 còn Dutch Lady bắt đầu mua từ năm 2005.
Từ năm 2008 tới nay tất cả những hộ nuôi bò sữa đều phải kí hợp đồng với
công ty thu mua thông qua đăng ký tại UBND xã. Trước đây nông dân cũng bán sữa
cho công ty bằng hợp đồng nhưng không phải toàn bộ nông dân, có một số bán sữa
cho người vắt sữa thuê và thương lái nhưng giá thấp hơn và thường bị chèn ép và
không đảm bảo bao tiêu hết lượng sữa. Sau khi chính quyền địa phương vận động
doanh nghiệp cam kết bao tiêu toàn bộ sữa của nông dân và không nhận sữa của các
đối tượng trung gian thì toàn bộ nông dân đều kí hợp đồng trực tiếp và bán hết sữa cho
doanh nghiệp. Hiện tại trên địa bàn xã có 4 ĐTM đang hoạt động và một ĐTM sắp đi
vào hoạt động của Vinamilk. Trong đó, Vinamilk có 2 ĐTM là: Lê Văn Tâm với công
suất 5 tấn sữa/ ngày, Nguyên Nam công suất 7 tấn sữa/ngày, Dutch Lady có 2 ĐTM
với công suất 3 tấn sữa/ ngày và 5 tấn sữa/ ngày. (Kết quả điều tra)
Hình 2.1. Sơ Đồ Phương Thức Tiêu Thụ Sữa Tại Địa Phương
Hộchăn
nôngnuôi
dân
Hộ

Cáccủa
ĐTM
Các ĐTM
công ty

Công ty sữa Vinamilk

Công ty sữa Dutch Lady

Nguồn: Kết quả điều tra
b) Giới thiệu về hai công ty thu mua
Công ty Vinamilk
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết
định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch
12


và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Trước ngày 01/12/2003, Công ty là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ đăng ký hiện nay
của công ty là 1.590 tỷ đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 50,01% vốn cổ phần,
cổ đông nội bộ chiếm 13,10% và cổ đông bên ngoài chiếm 36,89%
Ngành, nghề kinh doanh và các sản phẩm chính: sản xuất và kinh doanh sữa
hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản
phẩm từ sữa khác. Ngoài ra, công ty Vinamilk còn kinh doanh thực phẩm công nghệ,
thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất, nguyên liệu; kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất
động sản; kinh doanh kho bãi, bến bãi; kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng
hóa; sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rangxay- phin- hòa tan; và sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề khác theo phạm vi
cho phép của pháp luật.
Hiện nay, Vinamilk là đơn vị đứng đầu trong thu mua sữa nguyên liệu với hơn
75% lượng sữa của cả nước.
Dutch Lady (Friesland Campina)
Friesland Campina là công ty đa quốc gia, có mặt trên hơn 100 nước trên Thế
Giới, chuyên phát triển, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sản xuất từ sữa, các
loại thức uống trái cây giàu dinh dưỡng, có chất lượng cao. Tại Việt Nam, hàng năm,
công ty cung cấp trên 1,5 tỉ suất sữa các loại, thông qua hệ thống hơn 150 nhà phân
phối và 100.000 điểm bán lẻ, từ các siêu thị cho đến các tiệm tạp hóa. Trên 15.000
người đang trực tiếp và gián tiếp làm việc cho công ty, chưa kể hơn 2.600 hộ nông
dân nuôi bò sữa với hàng ngàn nhân khẩu có liên quan. Hiện công ty có hai nhà máy
chế biến sữa tại tỉnh Bình Dương và Hà Nam.
Hiện Friesland Campina là doanh nghiệp thu mua sữa tươi nguyên liệu lớn thứ
hai tại Việt Nam, chiếm 25% sản lượng nguyên liệu cả nước. Công ty hiện sở hữu
nhiều thương hiệu như Dutch Lady, Friso, Yomost. Trong đó, Dutch Lady được đánh
giá là một trong mười thương hiệu thành công nhất Việt Nam theo thống kê của tập
đoàn nghiên cứu thị trường Millward Brown. Friesland Campina mỗi ngày thu mua
trên 170 tấn sữa tươi, hợp đồng với khoảng 2.500 hộ nông dân sản xuất.

13


2.7. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương đối với việc nuôi bò và tiêu thụ
sữa.
2.7.1. Thuận lợi
Huyện Củ Chi nói chung và xã Trung An nói riêng có điều kiện tự nhiên, khí
hậu thời tiết ôn hòa, chế độ nước đầy đủ, sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa nắng và
mùa mưa cũng như giữa ngày và đêm không đáng kể tạo điều kiện cho các loại cây cỏ
mọc quanh năm thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi bò sữa. Trên địa bàn xã có
nhiều cửa hàng cung cấp thức ăn tinh cho bò sữa nên người dân dễ dàng chọn lựa loại
thức ăn thích hợp.
Các doanh nghiệp mua sữa trên địa bàn xã cam kết mua hết sữa của người dân
bằng hợp đồng với giá ổn định. Các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống các điểm thu
mua sữa trong vùng tạo điều kiện cho người dân giao sữa hằng ngày. Điều này giúp
người dân có được đầu ra ổn định cho sản phẩm sữa bò tươi nguyên liệu, giúp nông
dân yên tâm sản xuất và phát triển đàn bò. Đường giao thông vận tải được nâng cấp
từng bước nên thuận tiện cho việc tiêu thụ cũng như cung cấp sản phẩm đầu vào.
2.7.2. Khó khăn
Mặc dù có rất nhiều thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa của địa phương
nhưng bên cạnh đó vẫn có không ít khó khăn. Trình độ văn hóa, kỹ thuật chăn nuôi bò
sữa của các hộ không đồng đều, chưa thể tiếp cận một cách nhanh chóng các kỹ thuật
tiên tiến, dẫn đến việc chăm sóc nuôi dưỡng còn nhiều hạn chế, năng suất chưa cao,
chất lượng sữa không ổn định nên giá sữa cũng bấp bênh thêm khiến thu nhập không
ổn định.
Chi phí thức ăn và thú y cao ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm sữa. Trong
khi đó giá mua của các công ty sữa vẫn còn thấp và bấp bênh gây nhiều khó khăn cho
người nuôi.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×