Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ PHI DÒNG GIFT (Oreochromis niloticus) THẾ HỆ 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ PHI DÒNG GIFT
(Oreochromis niloticus) THẾ HỆ 12

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ NGỌC PHƯỢNG
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên Khóa: 2008 - 2010

Tháng 7/2010


KHẢO SÁT TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ PHI DÒNG GIFT
(Oreochromis niloticus ) THẾ HỆ 12

Tác giả

ĐẶNG THỊ NGỌC PHƯỢNG


Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN THANH TÂM

Tháng 7 năm 2010

i


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift (Oreochromis niloticus) thế
hệ 12” được tiến hành vào tháng 02 năm 2010 đến tháng 07 năm 2010, tại Tiền Giang
Đề tài gồm hai phần chính:
- Khảo sát ương cá bột lên cá giống trong ao đất: cá bột 7 – 10 ngày tuổi có
trọng lượng trung bình 0,01g, chiều dài trung bình là 0,4cm, ương nuôi tới cá giống
trọng lượng trung bình 6,46 ± 0,76 g, chiều dài trung bình 6,7 ± 0,35cm.Thời gian
ương nuôi là 51 ngày. Cá tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống khá cao
- Khảo sát nuôi cá thịt: theo dõi trên hai bè nuôi cá giống Gift thế hệ 12 có
trọng lượng trung bình là 12,2 ± 3,35 g, chiều dài trung bình là 11,5 ± 1,48 g, nuôi
đến lúc thu hoạch cá đạt trọng lượng trung bình là 560,0 ± 91,42g, chiều dài trung
bình là 28,4 ± 1,85 g; và cá giống Gift dòng cũ có trọng lượng trung bình là 12,2 ±
3,71g, chiều dài trung bình là 10,6 ± 2,29 g, nuôi đến lúc thu hoạch cá đạt trọng
lượng trung bình là 404,0 ± 91,5 g, chiều dài trung bình là 26,0 ± 3,21 g, cá được
nuôi trong thời gian 140 ngày
Kết quả khảo sát thu được: trong giai đoạn cá bột ương lên cá giống: Cá rô
phi Gift 12 tăng trọng trung bình là 6,44g, tăng trọng trung bình ngày 0,12g, tỷ lệ
sống 81%, FCR là 1,21; còn ở giai đoạn nuôi cá giống lên cá thịt khi thu hoạch cá
rô phi Gift thế hệ 12,và Gift dòng cũ lần lượt là: trọng lượng trung bình cá thu
hoạch 560 g; 404,0 g; chiều dài trung bình cá là 28,4 g; 26,0 g;tăng trọng trung bình
là 547,8g; 391,8 (g); tăng trọng trung bình ngày là 4,0 g, 2,79 g; tỷ lệ sống là 54%,
53%; FCR là 1,82; 2,0.

ii


LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:


Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Khoa Thủy Sản, cùng quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt khóa học
(2008 - 2010).
Đặc biệt, tỏ lòng biết ơn sâu sắc gởi đến thầy Nguyễn Thanh Tâm đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề
tài tốt nghiệp.
Xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến Ông Trần Văn Hồng và Ông Đặng Quang Hiển
chủ trại thực tập đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng để thực hiện đề tài nhưng khả năng bản
thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi sự thiếu sót,
chúng tôi rất mong sự đóng góp ý kiến quý báu của quí Thầy, Cô và bạn bè để bài viết
này hoàn thiện hơn.

iii


MỤC LỤC
Trang

Trang tựa .........................................................................................................................i
Cảm tạ ........................................................................................................................... ii
Tóm tắt ......................................................................................................................... iii
Mục lục .........................................................................................................................iv
Danh sách chữ viết tắt ................................................................................................ vii
Danh sách các bảng .................................................................................................... viii
Danh sách các đồ thị .....................................................................................................ix
Danh sách các hình ........................................................................................................x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 Đặt Vấn Đề .............................................................................................................. 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài .................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1 Tình Hình Nuôi và Tiêu Thụ Cá Rô Phi Trên Thế Giới và Ở Việt Nam ............... 3
2.1.1 Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới................................................................... 3
2.1.1.1 Châu Á............................................................................................................... 4
2.1.1.2 Châu Mỹ ............................................................................................................ 4
2.1.1.3 Châu Phi ............................................................................................................ 4
2.1.1.4 Châu Âu............................................................................................................. 4
2.1.1.5 Trung Đông ....................................................................................................... 4
2.1.2 Tình hình tiêu thụ cá rô phi trên thế giới.............................................................. 5
2.1.3 Tình Hình Nuôi và Tiêu Thụ cá rô phi ở Việt Nam ............................................. 6
2.2 Phân loại .................................................................................................................. 7
2.3 Phân bố .................................................................................................................... 8
2.4 Đặc điểm sinh học ................................................................................................... 8
2.4.1 Dinh dưỡng........................................................................................................... 8
2.4.2 Sinh trưởng ............................................................................................................8
2.4.2 Sinh sản..................................................................................................................9
2.5 Các yếu tố môi trường ..............................................................................................9
iv


2.5.1 Nhiệt độ .................................................................................................................9
2.5.2 pH ........................................................................................................................10
2.5.3 Hàm lượng oxy hòa tan .......................................................................................10
2.5.4 Ammonia .............................................................................................................10
2.5.5 Độ mặn ................................................................................................................10
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................11
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm .........................................................................................11
3.2 Vật Liệu và Phương Pháp.......................................................................................11
3.2.1 Vật Liệu ...............................................................................................................11
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................11
3.2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 từ
giai đoạn cá bột lên cá giống ........................................................................................11
3.2.2.2 Thí Nghiệm 2: Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 từ
giai đoạn cá giống lên cá thịt........................................................................................13
3.3 Các Chỉ Tiêu Tăng Trưởng (g) và Thông Số Sử Dụng Thức Ăn...........................15
3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................15
3.3.1.1 Các chỉ tiêu về môi trường ...............................................................................15
3.3.1.2 Các chỉ tiêu sức khỏe cá ..................................................................................15
3.3.1.3 Các chỉ tiêu tăng trưởng (g) và thông số sử dụng thức ăn................................15
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................16
4.1 Theo Dõi Chất Lượng Nước Trong Ao Ương........................................................16
4.1.1 Nhiệt độ ...............................................................................................................17
4.1.2 DO .......................................................................................................................17
4.1.3 pH ........................................................................................................................18
4.2 Kết quả thí nghiệm 1: Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 từ
giai đoạn cá bột lên cá giống ........................................................................................18
4.2.1 Chỉ tiêu về trọng lượng trung bình và chiều dài trung bình ................................18
4.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi khác của dòng GIFT 12.....................................................19
4.3 Thí Nghiệm 2: Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 và cá rô
phi Gift dòng cũ từ giai đoạn cá giống lên cá thịt ........................................................20
v


4.3.1 Chỉ tiêu về trọng lượng trung bình và chiều dài trung bình của 2 dòng
cá...................................................................................................................................20
4.3.2 So sánh cá rô phi Gift thế hệ 12 và Gift dòng cũ ................................................22
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................24
5.1 Kết Luận .................................................................................................................24
5.2 Đề Nghị...................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
AWG: Average Weight Gain
ADG: Average Daily Gain
FCR: Feed Conversion Ratio
TN 1: Thí nghiệm 1
TN 2: Thí nghiệm 2

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Novafeed............................................... 12
Bảng 3.2 Hướng dẫn sử dụng sản phẩm cá có vảy Master của công ty CJ Vina ............ 14
Bảng 4.1 So sánh tăng trọng của dòng cá GIFT 12 so với những dòng cũ ..................... 18
Bảng 4.2 Theo dõi chiều dài cá qua các ngày tuổi........................................................... 19
Bảng 4.3 Các biểu hiện tăng trưởng của cá trong suốt quá trình ương giống ................. 19
Bảng 4.4 So sánh trọng lượng trung bình của 2 dòng cá qua các giai đoạn ................... 20
Bảng 4.5 So sánh các biểu hiện tăng trưởng giữa hai dòng Gift 12 và Gift cũ ............... 22
Bảng 4.6 So sánh hệ số biến động giữa hai dòng cá qua từng giai đoạn......................... 23

viii


DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 2.1: Tiêu thụ rô phi – điêu hồng ở Mỹ qua các năm............................................. 5
Đồ thị 4.1: Nhiệt độ trung bình trong suốt quá trình ương .............................................. 16
Đồ thị 4.2: DO trung bình trong suốt quá trình ương ...................................................... 17
Đồ thị 4.3: pH trung bình trong suốt quá trình ương ....................................................... 18
Đồ thị 4.4: So sánh trọng lượng trung bình của 2 dòng cá qua từng giai đoạn ............... 21
Đồ thị 4.5: So sánh hệ số biến động giữa hai dòng cá qua từng giai đoạn ...................... 23

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình cá rô phi Vằn (Oreochromis niloticus)....................................... 7

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Cá rô phi là loài cá đang được nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam ưa
chuộng và đang được phát triển nuôi rộng rãi với nhiều hình thức nuôi đa dạng như
nuôi đơn trong ao đất, trong lồng, nuôi ghép, nuôi luân canh lúa – cá, nuôi kết hợp
VAC…
Cá rô phi được nhập nội vào nước ta từ năm 1950, nhưng cho đến đầu những
năm 1990 nghề nuôi cá rô phi vẫn chưa được phát triển và cá rô phi chỉ được coi là
loại cá thứ yếu trong cơ cấu đàn nuôi. Một trong những nguyên nhân chủ yếu của sự
phát triển chậm này là do chất lượng giống kém và công nghệ nuôi lạc hậu. Để phát
triển cá rô phi thành đối tượng nuôi nước ngọt chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu trong nhiều năm qua chúng ta đã không ngừng nghiên cứu nhằm
tạo ra nguồn giống tốt đem lại sản lượng cao cho người nuôi.
Từ năm 2000 Việt Nam đã có các thử nghiệm nuôi thâm canh cá rô phi. Trong
những năm 2002 – 2003 nước ta đã đưa khoảng 13.000 – 15.000 ha diện tích mặt nước
của khu vực ĐBSCL vào nuôi cá rô phi để đạt sản lượng 120.000 – 150.000 tấn. Sản
lượng cá rô phi ở vùng ĐBSCL và Đông Nam Bộ luôn đạt sản lượng cao. Trong đó
Long An là vùng có sản lượng cao nhất cả nước (11.500 tấn), tiếp đến là Vĩnh Long
(6.860 tấn). Miền Bắc, tỉnh có sản lượng cao nhất là Hải Dương (3.650 tấn), tiếp đến là
Hà Nội (2.000 tấn) và thấp nhất là Hòa Bình (14 tấn) (Bạch Thị Tuyết, 2006).
Tuy nhiên, nghề nuôi cá rô phi ở Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn như
môi trường nuôi ngày càng bị ô nhiễm, con giống thiếu về cả số lượng lẫn chất lượng,
nguồn thức ăn ngày nay vẫn chưa có thức ăn dành riêng, bệnh ngày một tăng xuất hiện
1


nhiều bệnh như xuất huyết, phù đầu lòi mắt,…Nhưng quan trọng hơn hết là nguồn
giống tốt. Những năm gần đây do khâu quản lý giống không chặt chẽ, cá bố mẹ được
sử dụng tràn lan dẫn đến tình trạng cận huyết, đàn giống bị thoái hóa, giá thành sản
xuất cao làm cho việc nuôi cá rô phi không hiệu quả.
Để khắc phục tình trạng trên, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy Sản 2 đã nhập
cá rô phi Gift thế hệ 12 từ Trung tâm cá Thế Giới để chọn lọc, nhân giống và cung cấp
giống tốt cho người nuôi cá.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi
Gift (Oreochromis niloticus) thế hệ 12”. Nhằm cung cấp những thông tin chính xác
và hữu ích cho người nuôi.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Khảo sát tỷ lệ sống, FCR, tăng trọng trung bình (AWG), tăng trọng trên ngày
(ADG), và tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 giai đoạn từ cá bột lên cá giống.
Khảo sát tỷ lệ sống, FCR, tăng trọng trung bình (AWG), tăng trọng trên ngày
(ADG), tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 và giai đoạn từ cá giống lên cá thịt.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình Hình Nuôi và Tiêu Thụ Cá Rô Phi Trên Thế Giới và Ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới
Từ những năm 90 trở lại đây, nghề nuôi cá rô phi phát triển mạnh mẽ. Cá rô phi
là loài cá dễ nuôi, ít dịch bệnh, thức ăn không đòi hỏi chất lượng cao, giá thành sản
xuất thấp nên các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển đặc biệt chú trọng nuôi cá rô
phi. Thêm vào đó thịt cá rô phi có chất lượng thơm ngon, không có xương dăm nên
được người tiêu dùng ưa chuộng.
Cá rô phi là loài cá nuôi phổ biến thứ hai trên thế giới chỉ sau những loài cá
chép (Fitzsimmons và Gonanles., 2005). Sản lượng nuôi không ngừng tăng lên và
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện nguồn cung cấp dinh dưỡng cho
người nghèo, nghề nuôi cá rô phi cũng được coi là một sinh kế tốt nhất giúp người dân
thoát khỏi cảnh nghèo. Trong tương lai, cá rô phi sẽ trở thành sản phẩm thay thế các
loài cá thịt trắng đang ngày càng cạn kiệt (WFC, 2003).
Trong tự nhiên cá rô phi được phân bố ở tất cả các thủy vực nước ngọt như: ao,
hồ, sông, đầm phá… nước mặn, nước lợ. Trong số 80 loài cá rô phi có 10 loài là đối
tượng nuôi quan trọng, được nuôi ở các hình thức như ao đất, nuôi lồng bè, nuôi nước
chảy, nuôi ở hình thức công nghiệp (Macintosh và Little, 1995).
Sản lượng cá rô phi trên thế giới tăng nhanh, đạt 200.000 tấn năm 1980,
400.000 tấn năm 1991, 800.000 tấn năm 1996 và vào năm 2001 đạt 1,5 triệu tấn.Trong
khi đó sản lượng cá rô phi khai thác ngoài tự nhiên khá ổn định, chỉ ở mức 500.000
tấn/năm.

3


2.1.1.1 Châu Á
Những quốc gia sản xuất nhiều cá rô phi nhất là: Trung Quốc, Đài Loan, Thái
Lan, Philippine. Trong đó Trung Quốc là quốc gia đứng đầu thế giới về nuôi và tiêu
thụ cá rô phi, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cá rô phi nhanh nhất thế giới, từ 5.728 tấn
(1999) đến 13.492 tấn (2000) tăng gấp 3 lần.
2.1.1.2 Châu Mỹ
Đây là vùng mới phát triển nuôi cá rô phi trong vòng 10 năm gần đây, hiện
chưa phải là khu vực sản xuất với sản lượng lớn, nhưng đang được đầu tư và phát triển
mạnh.
Quốc gia sản xuất cá rô phi nhiều nhất của châu Mỹ là Mehico (110.000 tấn) kế
đến Braxin (75.000 tấn) vào năm 2003.
2.1.1.3 Châu Phi
Cá có nguồn gốc từ châu Phi, tuy nhiên nghề nuôi cá rô phi chỉ mới phát triển ở
châu lục này. Ai Cập là quốc gia sản xuất cá rô phi lớn nhất, đạt sản lượng 200.000 tấn
(2003), chiếm 90% sản lượng cá rô phi của châu lục.
2.1.1.4 Châu Âu
Sản lượng cá rô phi nuôi ở châu Âu rất ít do khu vực này có nhiệt độ thấp
không thuận lợi cho việc nuôi cá rô phi. Bỉ là nước nuôi nhiều nhất với sản lượng đạt
khoảng 300 tấn/năm. Hiện nay nhu cầu tiêu thụ ở các quốc gia này tăng lên, cá rô phi
được bày bán ở các nhà hàng và các hệ thống siêu thị nhằm phục vụ cho một bộ phận
dân cư có nguồn gốc từ châu Á (Roderick, 2003).
2.1.1.5 Trung Đông
Ả Rập Xê Út, Cô Oét và Lebanon nuôi cá rô phi trong môi trường nước mặn
nên loài nuôi phổ biến là O. spiluris. Do thiếu nguồn nước nên các hoạt động nuôi
thường bị giới hạn trong khi nhu cầu và giá bán cá rô phi rất cao.
Dự đoán năm 2010 sản lượng cá rô phi nuôi ở khu vực này sẽ đạt 500.000 tấn
và năm 2020 đạt 1 triệu tấn cá rô phi (Bộ Thủy Sản, 2002).
2.1.2 Tình hình tiêu thụ cá rô phi trên thế giới
Thị trường cá rô phi trên thế giới tăng nhanh trong 2 thập kỷ gần đây từ 2.500
tấn (năm 1992), 20.000 tấn (năm 1996) và 100.000 tấn (năm 1999). Đứng đầu các
nước nhập khẩu cá rô phi là Mỹ, Nhật, Châu Âu và các nước Ả Rập. Trong đó, thị
4


trường Nhật là nơi tiêu thụ các mặt hàng cá rô phi cao cấp dưới dạng cá rô phi phile
tươi. Còn thị trường Mỹ và châu Âu lại ưa chuộng sản phẩm cá rô phi đã qua chế biến
đông lạnh.
Năm 1992, Mỹ nhập 3.500 tấn sản phẩm cá rô phi, đến năm 2000 nhập 40.000
tấn. Năm 2001 thị trường Mỹ bùng nổ nhập khẩu cá rô phi, ước tính khoảng 70.000 –
75.000 tấn, trị giá 106 – 108 triệu USD. Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan hiện là
những nước đứng đầu về xuất khẩu cá rô phi. Năm 1999, Đài Loan xuất khẩu chiếm
khoảng 80% thị trường của Mỹ. Song đến năm 2001 Đài Loan chỉ chiếm 43% thị
trường của Mỹ. Trung Quốc là nước phát triển cá rô phi muộn hơn, nhưng sản lượng
cá nuôi và sản lượng hàng hóa xuất khẩu đã tăng nhanh trong những năm gần đây.
Xuất khẩu cá rô phi từ Trung Quốc vào Mỹ năm 2001 chiếm khoảng 33% thị trường
nhập khẩu cá rô phi của Mỹ.

400.000
350.000

Metric tons

300.000
250.000
200.000
150.000
100.000
50.000
0
1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006

Đồ thị 2.1: Tiêu thụ rô phi – điêu hồng ở Mỹ qua các năm (Nguồn Kevin Fitzimmons,
2003).

5


Nhật Bản là thị trường chuyên tiêu thụ các mặt hàng cá rô phi cao cấp, nhất là
cá rô phi đỏ: năm 1999 nhập 507 tấn.
Thị trường tiêu thụ lớn nhất của châu Âu là Anh, kế đến Đức, Pháp, Bỉ, Italia…
đã nhập 207 tấn năm 1999. Đối với thị trường này, yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất
cao, theo tiêu chuẩn khắt khe tuy chỉ nhập khẩu với số lượng ít (dưới 10.000 tấn)
nhưng được đánh giá sẽ có nhu cầu tăng vọt trong những năm tới.
2.1.3 Tình hình nuôi và tiêu thụ cá rô phi ở Việt Nam
Cá rô phi vằn đã được nhập vào Việt Nam và đã được nuôi trong cả nước.Tuy
nhiên do chất lượng giống bị thoái hóa do lai tạp nên năng suất thấp, kích cỡ nhỏ, chủ
yếu nuôi để tiêu dùng trong cả nước, hiệu quả không cao. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy Sản I đã nhập nội và thuần hóa 3 dòng rô phi vằn từ Philippine và Thái Lan,
dòng Đài Loan và dòng GIFT, trong đó dòng GIFT là dòng ưu việt nhất về tốc độ tăng
trưởng và ngoại hình đẹp.
Năm 2004, phong trào nuôi cá rô đang có xu hướng ngày càng phát triển. Tuy
nhiên, do khả năng cung cấp giống còn hạn chế, chất lượng con giống chưa đảm bảo,
công nghệ nuôi chưa hoàn thiện nên cá nuôi chậm lớn, kích cỡ thương phẩm nhỏ, giá
thành cao, dẫn đến hiệu quả nuôi không cao chưa thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cá rô phi hiện đang được nuôi khá phổ biến ở nước ta, theo ước tính năm 2005
sản lượng cá rô phi đạt khoảng 54.000 tấn, trong đó phần lớn sản lượng cá rô phi
(90%) được nuôi ở ao, lồng bè trên sông, hồ chứa vùng nước ngọt (Phạm Anh Tuấn và
ctv., 2006).
Hiện nay chúng ta đang thực hiện một chương trình hợp tác nghiên cứu giữa
Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2(Viện 2), Trung Tâm Cá Thế Giới
(WorldFish Center) và Trường Đại Học Wageningen, Hà Lan (WUR). Năm 2006 viện
2 đã tiếp nhận 1200 cá giống thuộc 50 gia đình rô phi Gift (Genetic Improvement of
farmed Tilapia), cá rô phi nuôi được cải thiện về mặt di truyền chọn thế hệ thứ 10.
Chương trình chọn giống cá rô phi vằn dòng Gift đầu tiên tại Nam Bộ đã được bắt đầu
trên nguồn vật liệu ban đầu này từ tháng 3 năm 2007. (Nguồn: Viện nuôi trồng thủy
sản II).

6


2.2 Phân loại

Hình 1: Cá rô phi ( Oreochromis niloticus).

Hình 2.1 Hình cá rô phi Vằn (Oreochromis niloticus).
Có 80 loài cá được gọi tên chung là cá rô phi (Tilapias). Vị trí phân loại của cá
rô phi như sau:
Lớp: Osteichthyes
Lớp phụ: Actinopterygii
Trên bộ: Percomorpha
Bộ: Perciformes
Bộ phụ: Percoidei
Họ: Cichlidae
Giống: Oreochromis
Loài: Oreochromis niloticus.

7


2.3 Phân Bố
Cá rô phi phân bố tự nhiên ở châu Phi, chúng chỉ không hiện diện ở Nam châu
Phi. Vào khoảng 1924 cá rô phi được nuôi đầu tiên ở Kenya, sau đó lan rộng khắp
châu Phi.
Ngày nay, việc giới thiệu và du nhập cá rô phi nhằm mục đích thương mại hay
thí nghiệm nên cá rô phi hầu như phân bố khắp thế giới: Châu Mỹ, Châu Á, Trung
Đông….
Cá rô phi được cải thiện về di truyền (Genetically Improved Farmed Tilapia,
GIFT) thuộc loài O. niloticus, lần đầu tiên giới thiệu vào Việt Nam 1994. Phương pháp
tạo dòng GIFT cũng được chuyển giao vào năm 1997.
2.4 Đặc Điểm Sinh Học
2.4.1 Dinh dưỡng
Cá rô phi có phổ thức ăn rộng và có thể chia thành ba nhóm chính:
Nhóm cá ăn tạp và bùn bã hữu cơ: cá rô phi đen (O. mossambicus) và cá rô phi
vằn (O. niloticus).
Nhóm cá ăn tảo như O. macrochir, S. galilaeus, S. esculentus.
Nhóm các loài cá ăn thủy thực vật thượng đẳng như T. zillii, T. rendalli.
Khi còn nhỏ (5 ngày tuổi) cá thích ăn sinh vật phù du. Cá 20 ngày tuổi ăn thức
ăn như cá trưởng thành.
Cá rô phi trưởng thành đa số ăn tạp thiên về thực vật, thức ăn là các loại tảo,
mùn bả hữu cơ. Ngoài ra cá rô phi còn có khả năng thích ứng với thức ăn tự chế biến
do con người cung cấp.
2.4.2 Sinh trưởng
Trứng cá rô phi thụ tinh được ấp trong miệng cá mẹ ở 280C sẽ nở sau 4 ngày.
Cá mẹ chăm sóc và bảo vệ cá bột còn noãn hoàng cho đến khi cá có khả năng sống độc
lập.
Khoảng 10 – 12 ngày sau khi nở cá bột sống hoàn toàn độc lập và xuất hiện
hiện tượng ăn lẫn nhau, nghiêm trọng nhất là giữa 10 – 30 ngày sau khi cá ăn ngoài.
Cá bột thích sống ở vùng nước nông và ấm. Do đó cá bột tăng trưởng tốt ở ao
cạn có diện tích bề mặt rộng.

8


Loài cá rô phi vằn (O. niloticus) thích hợp cho nuôi thịt do cá tăng trưởng
nhanh và có khả năng sử dụng tốt thức ăn tự nhiên và bổ sung.
2.4.3 Sinh sản
So với các loài cá nước ngọt khác, cá rô phi thành thục sớm. Đối với cá rô phi
đen (O. mossambicus) bắt đầu sinh sản là 3 tháng, cá rô phi vằn (O. niloticus) và cá rô
phi xanh (O. aureus) thành thục lần đầu tiên 5 – 6 tháng tuổi và tái phát dục 22 – 35
ngày.
Đặc trưng sinh sản của cá rô phi:
Giống Tilapia, cá đẻ cần giá thể (bảo vệ tổ).
Giống Sarotherodon, cá đực làm tổ, cá đực hoặc cá cái hay cả hai ấp trứng
trong miệng.
Giống Oreochromis, cá đực làm tổ và chỉ có cá cái ấp trứng trong miệng.
Trứng cá rô phi nở sau 4 ngày ở nhiệt độ 280C, thời gian phát triển phụ thuộc
mạnh mẽ vào nhiệt độ, và có thể biến động từ 3 (ở 300C) đến 6 ngày (ở 200C). Cá bột
sau khi nở còn noãn hoàng, hoạt động yếu ớt nên được cá mẹ bảo vệ trong miệng.
Cá bột tiêu thụ hết noãn hoàng 4 – 6 ngày ở nhiệt độ 280C và chuyển thành cá
bột bơi tự do, chúng bơi thành đàn tìm thức ăn tích cực ở vùng nước cạn và ấm.
Cá rô phi có thể đẻ 10 – 15lần/năm tùy theo loài. Sức sinh sản của cá rô phi vằn
300 – 3.500 trứng trong lần đẻ. Sức sinh sản tương đối của cá rô phi vằn 6,49 trứng/g
cá cái, của cá rô phi đen 10,86 trứng/g cá cái và con lai cá rô phi đen và rô phi vằn là
9,52 – 11,20 trứng/g cá cái.
2.5 Yêu Cầu Về Các Yếu Tố Môi Trường
2.5.1 Nhiệt độ
Theo Ballarin và Haller (1982) giới hạn nhiệt độ nước cho sinh trưởng bình
thường của các loài cá rô phi 20 – 350C, nhiệt độ tối ưu là 29 – 310C. Ngưỡng nhiệt độ
thấp gây chết là 10 – 110C. Phần lớn các loài cá rô phi ngừng ăn và sinh trưởng chậm
ở nhiệt độ nước dưới 16 – 170C và không sinh sản hoặc ngưng phát triển ở nhiệt độ
dưới 200C. Giới hạn nhiệt độ tối ưu cho sinh sản từ 26 – 290C cho hầu hết các loài cá
rô phi.
Cá rô phi có thể chịu nhiệt độ thấp nhất 8 – 100C trong thời gian ngắn.Cá O.
niloticus có khả năng chịu nhiệt rộng 12 – 420C, ở 80C cá chết sau 3 – 4 giờ.
9


2.5.2 pH
Cá rô phi có khả năng chịu giới hạn pH rộng từ 4 – 11. Tuy nhiên khi pH <5 thì
tác động xấu đến sự kết hợp của máu với oxygen, cá bỏ ăn và ảnh hưởng đến sự phát
triển.
Khi pH tăng cao có thể kích thích cá ăn, pH thích hợp nhất 6 – 8,5 (Wangead và
ctv., 1998). Cá rô phi chết khi pH tăng cao đến 12.
2.5.3 Hàm Lượng Ôxy Hòa Tan
Cá rô phi có thể sống ở nơi có hàm lượng ôxy hòa tan thấp 1 mg/L. Khi lớp
nước sâu bị thiếu ôxy, cá rô phi có khả năng lấy ôxy từ lớp nước bảo hòa ở tầng mặt.
Hàm lượng DO thấp nhất mà cá rô phi có thể tồn tại là 0,1 mg/L, kể cả cá rô phi
đen và cá rô phi vằn (Balarin và Haller, 1982).
Tuy nhiên, sự chuyển hóa thức ăn của cá rô phi đen và cá rô phi vằn giảm khi
ôxy hòa tan < 2 – 3 mg/L và ngừng ăn khi ôxy hòa tan < 1,5 mg/L và chết khi hàm
lượng ôxy hòa tan của ao 0,3 mg/L.
2.5.4 Ammonia (NH3)
Ammonia rất độc cho cá nhưng cá rô phi có thể chịu đựng ammonia tốt hơn các
loài cá khác, dưới 20 mg/L (Balarin và Haller, 1982).
2.5.5 Độ mặn
Cá rô phi là cá nước ngọt, được thừa nhận một cách tổng quát là đã phát triển từ
một tổ tiên nước biển (Kirk, 1972; trích bởi Lưu Thị Thanh Trúc và Nguyễn Thị Bạch
Mai, 2000).
Cá rô phi là loài cá rộng muối, có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở cả môi
trường nước ngọt, lợ, mặn. Có khả năng thích ứng độ mặn 0 – 32 ‰, khoảng độ mặn
thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát triển từ 0 – 25‰.

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm
Thời gian tiến hành đề tài từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2010.
Đề tài được thực hiện tại Tiền Giang, được theo dõi qua 2 thí nghiệm.
3.2 Vật Liệu và Phương Pháp
3.2.1 Vật liệu
Đối tượng: Cá rô phi Gift (O. niloticus) thế hệ 12 cỡ cá bột (trọng lượng trung
bình 0,01 g/con), hai nguồn cá rô phi Gift thế hệ 12 và cá rô phi dòng cũ cỡ cá giống
(trọng lượng trung bình 12,2 g/con).
Dụng cụ: cân điện tử, vợt, thước kẻ, giấy kẻ ô ly, thau nhựa, rổ nhựa.
Máy đo DO, bộ test pH, nhiệt kế đo nhiệt độ.
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát tăng trưởng của cá rô phi Gift thế hệ 12 từ giai
đoạn cá bột lên cá giống
* Chuẩn bị ao ương:
- Ao ương có diện tích 1.500 m2, độ sâu mực nước 1,5 m. Nguồn nước sử dụng
nước sông.
- Tẩy dọn ao: Sau khi tháo cạn nước, dùng vôi nông nghiệp (CaCO3) rãi đều
khắp đáy ao với lượng 7 – 10 kg/100 m2, nhằm diệt tạp và địch hại và cải tạo chất
lượng bùn đáy ao.
- Phơi nắng ao từ 1 – 2 ngày khi thấy mặt ao nứt nẻ chân chim, rồi lọc nước
cho vào ao khoảng 10 cm nước. Kế đến dùng Chlorine với liều 10 ppm, nhằm mục
đích diệt khuẩn và địch hại còn sót lại.
11


- Sau 3 ngày bơm nước vào với mực nước 1,2 m.
- Bón 100 – 120 kg phân chuồng / 1000 m2 gây màu nước thích hợp cho ao
ương nuôi.
* Nguồn giống:
- Thả khoảng 210.000 cá bột từ 7 – 10 ngày tuổi, trọng lượng trung bình 0,01g,
chiều dài trung bình từ 0,4cm được mua từ trại giống ở Tiền Giang được vận chuyển
kín về trại. Cá bột được thả vào buổi sáng (8 giờ). Ngâm cả túi cá bột xuống ao ương
từ 5 – 10 phút để cân bằng nhiệt độ nước trong bao cá và nước ao rồi mới thả cá.
- Mật độ thả: khoảng 140 con / m2.
* Chăm sóc quản lý:
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Novafeed
Thông số

Chỉ tiêu

HA-2235

HA-2230

3.000

2.860

Protein tối thiểu (%)

35

30

Lipid thô tối thiểu (%)

6

5

Độ ẩm tối đa (%)

11

11

Canxi tối đa (%)

2,5

2,5

Độ bền tối thiểu (phút)

30

30

Tro tối đa (%)

16

10

Xơ tối đa (%)

5

6

Năng lượng trao đổi tối thiểu (Kcal/kg)

- Ngày cho ăn 2 lần: sáng 8 – 9h, chiều 4 h30 – 5h.
- Lượng ăn được xác định từ 0,38 – 1,79 kg/10.000 bột/ngày.
- Thức ăn được dùng là thức ăn của công ty Novafeed, mã sản phẩm HA2235,
35% đạm, viên nổi 1mm cho giai đoạn từ lúc mới thả ương đến ngày thứ 23, và
HA2330, 30% đạm, viên nổi 1,5mm cho giai đoạn từ ngày 24 đến ngày thu hoạch.
- Khi cho ăn quan sát tốc độ bắt mồi của cá để có biện pháp điều chỉnh lượng
thức ăn cho phù hợp.
- Các thông số chất lượng nước: Nhiệt độ, pH, DO được đo 2 lần/ngày vào buổi
sáng 7h00 và 15h00 chiều, 2 ngày đo 1 lần trong suốt quá trình ương nuôi.

12


- Một tháng thu mẫu ngẫu nhiên 30 con cá để theo dõi tăng trọng và tăng trưởng
về kích thước.
3.2.2.2 Thí Nghiệm 2: Khảo sát tăng trưởng của 2 dòng cá rô phi Gift 12 và cá rô
phi dòng cũ từ giai đoạn cá giống lên cá thịt
Theo dõi trên 2 bè nuôi: bè 1 nuôi cá rô phi Gift thế hệ 12 và bè 2 nuôi cá rô phi
Gift dòng cũ. Biện pháp chuẩn bị bè nuôi, diện tích bè nuôi, mật độ thả nuôi, chăm sóc
quản lý, loại thức ăn là tương đương nhau, chỉ có nguồn gốc giống khác nhau.
* Chuẩn bị bè nuôi cá:
- Bè nuôi có tổng thể tích là 200 m3 (chiều rộng là 5 m, chiều dài là 10 m, chiều
sâu là 4 m). Thể tích sử dụng là 180 m3, bè được làm bằng nhựa tổng hợp (composite),
hai mặt lưới và hai đầu bè bằng thép không rỉ (inox). Kích thước mắc lưới: 16 mm. Vị
trí đặt bè cách bờ khoảng 40 – 50 m, thẳng đứng, không bị cản trở bởi vật chướng ngại
hoặc các bè nuôi khác.
- Trước khi bắt đầu vụ nuôi: đẩy bè vào sát bờ sông, sau đó đợi nước cạn (ròng)
để mặt lưới của bè nổi lên khỏi mặt nước. Tiếp đến cọ rửa sạch sẽ bằng phương pháp
thủ công, sau đó dùng Chlorine với nồng độ 30 ppm tạt lên để diệt mầm bệnh. Đồng
thời phải kiểm tra xem lưới có hư hỏng hay không để kịp thời xử lý tránh tình trạng
thất thoát cá trong quá trình nuôi.
* Nguồn giống:
- Bè 1: thả khoảng 25.000 cá rô phi giống GIFT thế hệ 12 có trọng lượng trung
bình: 12,2 ± 3,35 g, chiều dài trung bình: 11,5 ± 1,48 cm. Được mua tại trại sản xuất
giống Văn Hồng ở Tiền Giang, được vận chuyển kín về bè nuôi.
- Bè 2: thả khoảng 25.000 cá rô phi giống GIFT dòng cũ có trọng lượng trung
bình: 12,2 ± 3,71 g, chiều dài trung bình: 10,55 ± 2,29 cm. Được mua tại trại sản xuất
giống Hai Nhìn ở Tiền Giang, được vận chuyển kín về bè nuôi.
Cá giống thả vào buổi sáng (8 giờ). Ngâm cả túi cá giống xuống bè nuôi từ 5 –
10 phút để cân bằng nhiệt độ nước trong bao cá và nước ao rồi mới thả cá.
- Mật độ thả: khoảng 140 con /m3.

13


* Chăm sóc quản lý:
Bảng 3.2: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm cá có vảy Master của công ty CJ Vina
Mã số

Trọng lượng cá

%

Lượng thức ăn cho

Số lần cho ăn

sản phẩm

(gram/con)

thức ăn

1.000 con/ngày (kg)

trong ngày

F-8002

5-20

5-6

4

4

F-8003

20-200

4-5

5

4

F-8004

200-500

3-4

12

4

F-8005

500-thu hoạch

3

20

4

- Ngày cho ăn 2 lần, vào lúc sáng (7– 9 h) và chiều (14 – 16 h). Tuy nhiên giờ
cho cá cũng còn phụ thuộc vào thủy triều lên hoặc xuống. Nguyên tắc là chỉ cho cá ăn
khi nước chảy mạnh.
- Thức ăn được sử dụng là loại thức ăn dành cho cá có vảy Master của công ty
CJ Vina. Trong thời gian nuôi sử dụng thức ăn 30% đạm (F8003) từ lúc mới thả nuôi
đến ngày thứ 89, 28% đạm (F8004) từ ngày thứ 90 đến ngày thu hoạch.
- Trong vụ nuôi: định kỳ 1 tháng lặn hơi xuống bè kiểm tra và vệ sinh bè, dùng
bàn chải cọ rửa sạch sẽ rong rêu, đặc biệt là con chem chép bám trên mặt lưới, giúp
nước lưu thông dễ dàng.
- Từ 15 – 30 ngày thu mẫu ngẫu nhiên 30 con cá để theo dõi tăng trọng và tăng
trưởng về kích thước.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×