Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm nhảy xa 2018

Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”

A - ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tập luyện các môn thể thao việc hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao thành
tích cho người tập, được coi là khâu then chốt quyết định đến việc nâng cao sức
khoẻ và thể lực cũng như hoàn thiện các tố chất thể lực cho người tập. Bên cạnh
các yếu tố giúp cho việc nâng cao thành tích và hoàn thiện kỹ thuật, như điều kiện
sân bãi , dụng cụ tập luyện ….thì một yếu tố rất quan trọng giúp cho sự hoàn thiện
kỹ thuật và nâng cao thành tích cho người học được nhanh chóng, đảm bảo được
mục tiêu đề ra đó chính là các bài tập bổ trợ. Vì như chúng ta đã biết nếu trong quá
trình tập luyện chúng ta chỉ đơn thuần tập trung vào việc hoàn thiện kỹ thuật không
thôi. Hoặc các bài tập bổ trợ không hợp lý, không đảm bảo tính khoa học thì việc
hoàn thiện kỹ thuật sẽ rất mất nhiếu thời gian , thậm chí không giúp cho người tập
hoàn thiện được kỹ thuật và không nâng cao được thành tích. Đặc biệt đối với các
em học sinh nữ trong nội dung học “nhảy xa kiểu ưỡn thân” thì việc đó hết sức
quan trọng và cần thiết, bởi qua thực tế nhiều năm giảng dạy, khi học đến nội dung
“nhảy xa kiểu nhảy ưỡn thân”, rất nhiều em sau khi học xong kết quả cho thấy sự
hoàn thiện kỹ thuật rất thấp và thậm chí có nhiều em không thực hiện được kỹ
thuật. Xuất phát từ thực tế trên nên việc áp dụng những bài tập bổ trợ phù hợp với
khả năng và thực tế điều kiện của bộ môn là rất cần thiết. Các dạng bài tập này

được áp dụng với mục đích hoàn thiện các giai đoạn nhảy xa kiểu nhảy ưỡn thân,
từ đó sẽ giúp cho các em không những hoàn thiện được toàn bộ các giai đoạn kỷ
thuật nhảy xa mà còn giúp học sinh nâng cao được thành tích. Qua đó giúp cho các
em nâng cao việc hoàn thiện các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền,
sự khéo léo chính xác và giúp cho mục tiêu của môn giáo dục thể chất trong trường
học đạt được các kết cao trong việc nâng cao tố chất thể lực cho học sinh. Tạo cho
các em có được một tố chất thể lực tốt, một trí tụê thông minh phục vụ tốt cho học
tập và lao động và sinh hoạt …
1


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :
I – Cơ sở lý luận :
Tố chất thể lực tăng trưởng đều đặn cùng với sự tăng của lứa tuổi. Sự tăng
trưởng này gọi là tăng trưởng tự nhiên, khuynh hướng của sự tăng trưởng này có
tốc độ nhanh, biên độ lớn trong thời kỳ dậy thì; nam vào khoảng 14 tuổi, nữ vào
khoảng 12 tuổi. Giữa nam và nữ trước 12 tuổi, sự khác biệt các tố chất thể lực
không lớn lắm, nhưng từ 16 – 18 tuổi sự khác biệt này tăng lên, sau 18 tuổi thì có
xu hướng ổn định. Giai đoạn lứa tuổi khác nhau, tốc độ phát triển tố chất thể lực
khác nhau, tức là trong cùng một lứa tuổi tố chất thể lực khác nhau phát triển thay
đổi cũng không giống nhau. Sự phát triển tố chất thể lực tự nhiên bao gồm 2 giai
đoạn:
- Giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn tố chất thể lực tăng liên tục, trong đó có
thời điểm tăng nhanh và tăng chậm.
- Giai đoạn ổn định là giai đoạn tố chất thể lực tăng chậm rõ ràng và có thể
dừng lại hoặc giảm xuống.
Qua các khái niệm ở các phần trên cho ta biết tố chất thể lực bao gồm: nhanh,
mạnh, bền, mềm dẻo và khéo léo, như ta biết trong quá trình phát triển tự nhiên các
tố chất thể lực tăng theo lứa tuổi. Ở lứa tuổi 14 – 18 tuổi quá trình phát triển theo 3
giai đoạn: Giai đoạn tăng nhanh, giai đoạn tăng chậm và giai đoạn ổn định. Tố chất
thể lực từ giai đoạn tăng trưởng chuyển sang giai đoạn ổn định theo thứ tự phát
triển như sau: Tố chất nhanh phát triển đầu tiên, sau đó là tố chất bền và tố chất
mạnh. Quy luật này ở nam và nữ đều giống nhau.
1.1. Tố chất sức mạnh:
Là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nỗ lực của cơ bắp, nói cách
khác là khả năng sức mạnh khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại
nó bằng nỗ lực của cơ bắp.
- Cơ chế sinh lý của việc điều hoà sức mạnh cơ: Lực tối đa mà con người có


thể sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ của động tác. Mặt khác, phụ
thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt và sự phối hợp giữa
chúng. Cơ chế sinh lý của các động tác được thực hiện với lực đối kháng khác nhau
cho thấy: Muốn phát triển sức mạnh, thì nhất định phải tạo được sự căng cơ tối đa.
Nếu không thường xuyên tập luyện với mức căng cơ tương đối cao, thì sức mạnh
sẽ không được phát triển – Nếu tập luyện với mức căng cơ quá nhỏ, sẽ làm giảm
sút sức mạnh. Đối với những người không phải là vận động viên, sự giảm sút sức
mạnh xảy ra khi mức hoạt động của cơ bắp trong tập luyện nhỏ hơn sức mạnh tối
đa 20%. Mức căng cơ càng nhỏ, thì quá trình giảm sút sức mạnh và hiện tượng teo
cơ diễn ra càng nhanh.
- Sự phát triển tố chất mạnh có liên quan đến sự phát dục của hệ thần kinh và
mức độ hình thành tổ chức xương, cơ và dây chằng, tức là phụ thuộc vào bộ máy
2


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
vận động. Nhưng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể sự phát triển tố chất mạnh
không giống nhau. Sức mạnh lưng bụng phát triển sớm. Học sinh tiểu học phát
triển nhanh sức mạnh tốc độ, sức mạnh tĩnh lực phát triển chậm, cón sức mạnh bộc
phát sau 14 tuổi mới phát triển nhanh. Ngoài ra tỉ lệ sức mạnh giữa các nhóm cơ
thay đổi tuỳ theo lứa tuổi. Sức mạnh của các nhóm cơ duỗi thân mình, đùi, cơ co
bàn chân phát triển mạnh, trong khí các nhóm cơ như duỗi bàn tay, cẳng tay, cổ tay
… phát triển yếu hơn, do đó mỗi lứa tuổi lại có một tỉ lệ phân bổ sức mạnh giữa
các nhóm cơ đặc trưng của mình. Về nguyên tắc, sức mạnh của các cơ duỗi phát
triển nhanh hơn sức mạnh của các cơ co, các cơ hoạt động nhiều sẽ phát triển với
nhịp độ nhanh hơn. Sức mạnh cơ bắp phát triển với nhịp độ nhanh trong giai đoạn
từ 13 – 17 tuổi. Các năm sau đó sức mạnh phát triển chậm lại (nếu không có tập
luyện đặc biệt). Tuy nhiên, do hiện tượng phát triển sớm một số nhóm cơ có thể
phát triển sức mạnh ngay từ 12 – 13 tuổi, đặc biệt là các nhóm cơ chân. Do đó, cần
phải sắp xếp hợp lý các bài tập phát triển sức mạnh; phát triển tốt nhất là trong thời
kỳ mẫn cảm sức mạnh. Các bài tập sức mạnh đó chỉ nhằm phát triển thể lực toàn
diện, không nên dùng các bài tập sức mạnh chuyên môn.
Tóm lại: Việc phát triển tố chất mạnh cho thanh thiếu niên cần được chú ý ở
lứa tuổi 14 và được đẩy mạnh ở lứa tuổi 17 – 18 – tương ứng với thời gian hoàn
thiện hệ cơ quan vận động.
1.2.Tố chất nhanh:
- Sức nhanh được coi là tố chất thể lực quan trọng, là khả năng của con người
hoàn thành những hoạt động vận động trong khoảng thời gian ngắn nhất. Sức
nhanh có 3 hình thức biểu hiện chủ yếu: Thời gian tiềm phục của phản ứng vận
động, tốc độ từng cử động riêng lẻ (khi lực cản bên ngoài bé), tần số động tác …
Chính vì vậy, chỉ số để đánh giá sức nhanh rất phong phú. Những hình thức biểu
hiện đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập với nhau, nhất là các chỉ số của thời
gian phản ứng trong nhiều trường hợp, những chỉ số ấy tương ứng với những chỉ số
của tốc độ động tác. Có thể phản ứng thì vô cùng mau lẹ và trái lại thì động tác thì
tương đối chậm hoặc ngược lại. Sự kết hợp 3 hình thức đã nêu trên xác định mọi
trường hợp biểu hiện sức nhanh.
- Thời gian phản ứng có thể đo được từ 2 – 3 tuổi. Trong lứa tuổi này thời gian
đó vào khoảng 0,50 đến 0,90 giây. Song thời gian phản ứng biến đổi rất nhanh đến
5 – 7 tuổi giảm xuống còn 0,30 đến 0,40 giây và đến 13 – 14 tuổi đã đạt mức xấp xỉ
người lớn (0,11 – 0,25 giây). Sự phát triển thời gian phản ứng xảy ra không đều. Từ
nhỏ đến 9 – 11 tuổi thời gian phản ứng giảm nhanh, các năm sau, nhất là sau 14
tuổi, thời gian này giảm chậm. Vì vậy tập luyện có tác dụng làm giảm thời gian
phản ứng rõ rệt, nhất là 9 – 12 tuổi. Trong thời kỳ này sự khác biệt giữa các em có
và không có tập luyện cũng rõ rệt nhất. Nếu ở lứa tuổi 9 – 12 không phát triển tốc
độ thì ở những năm sau hiệu quả tập luyện phát triển tốc độ sẽ rất hạn chế.
3


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
- Tốc độ của động tác đơn lẻ cũng biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển, đến
13 – 14 tuổi nó xấp xỉ mức độ của người lớn, tuy nhiên ở lứa tuổi 16 – 17 lại hơi giảm
xuống và ở lứa tuổi 20 – 30 lại tăng lên. Nếu được tập luyện, tốc độ của các động tác
đơn lẻ sẽ phát triển tốt hơn. Ở lứa tuổi 13 – 14 các em được tập luyện đã khác hẳn các
em không được tập luyện và sự khác biệt này duy trì lâu dài. Phát triển tốc độ động tác
đơn lẻ hiệu quả nhất là vào 9 – 10 tuổi.
- Tần số động tác (trong 10 giây) ở khớp khuỷu từ 4 tuổi đến 17 tuổi tăng lên
gấp 3 – 4 lần.
- Sự phát triển tố chất sức nhanh sớm hơn sự phát triển tố chất mạnh, khi đánh
giá tố chất nhanh, người ta thường xác định tốc độ chạy ở các cự ly ngắn. Những số
liệu thu được từ các công trình nghiên cứu cho thấy tốc độ chạy của học sinh phổ
thông hiện nay được tăng dần. Nam học sinh ở tuổi 15 – 16 tốc độ phát triển gần
đạt đỉnh cao. Thời kỳ phát triển tố chất nhanh quan trọng nhất ở học sinh tiểu học
và trung học cơ sở (6 – 12 tuổi) ở thời gian đó, các thành phần của sức nhanh được
phát triển không phụ thuộc vào sức mạnh mà cũng không phụ thuộc vào trình độ kỹ
thuật của con người; do đó trong giảng dạy và huấn luyện cần tiến hành các bài tập
phát triển tố chất nhanh trong giai đoạn này là chính.
- Sức nhanh nói chung và sức nhanh khi di chuyển nói riêng đều rất cần thiết
trong các hoạt động đời sống. Chính vì vậy cần phát triển tố chất nhanh, với những
hính thức đa dạng, phong phú, đúng lúc phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi.
1.3. Đặc điểm về sức mạnh – sức mạnh tốc độ trong nhảy xa.
- Dưới góc độ nghiên cứu nào đi nữa, các tác giả hầu như cùng có chung một
quan điểm cho rằng: Sức mạnh bộc phát là năng lực nảy sinh sức mạnh tối đa trong
thời gian ít nhất hoặc đó là năng lực sản ra một lực (sức mạnh) tối đa với tốc độ
nhanh nhất.
- Nhảy xa là nội dung nằm trong hệ thống các môn không chu kỳ, có kỹ thuật
động tác phức tạp bao gồm chạy đà, giậm nhảy, tư thế bay trên không và tiếp đất.
Trong 4 yếu tố đó, yếu tố giậm nhảy có ảnh hưởng nhất tới việc hình thành kỹ thuật
động tác và quyết định thành tích ở nội dung này. Nhưng khâu giậm nhảy lại có
quan hệ rất lớn với tốc độ chạy đà, thời gian chống đỡ khi giậm nhảy, góc độ giậm
nhảy … Như vậy, có thể thấy sức mạnh trong nhảy xa là dạng sức mạnh hỗn hợp,
mà ta có thể phân ra một cách tương đối, gắn liền với quá trình thực hiện kỹ thuật,
bao gồm:
+ Sức mạnh tốc độ: Dạng sức mạnh này thể hiện khá rõ trong động tác chạy đà.
+ Sức mạnh bộc phát: Dạng sức mạnh thể hiện trong động tác giậm nhảy (sức bật)
Theo “Tính chu kỳ trong huấn luyện thể thao”, hầu hết các môn thể thao đều
cần sức mạnh, nhưng tố chất sức mạnh cần thiết cho từng môn thể thao khác nhau
gọi là sức mạnh đặc thù của môn đó. Sức mạnh tối đa (sức mạnh đơn thuần) đóng
vai trò quan trọng nếu không nói là quyết định trong việc tạo ra sức mạnh đặc thù
của môn thể thao. Để rèn luyện sức mạnh – tốc độ, đòi hỏi phải sử dụng các bài tập
4


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
sức mạnh – tốc độ với các bài tập sức mạnh đơn thuần và lấy sức mạnh đơn thuần
làm cơ sở.
Có thể khẳng định: sức mạnh là nền tảng của thể lực, sức mạnh tiêu biểu trong
nhảy xa là sức mạnh tốc độ.
1.4. Về các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực trong nhảy xa:
- Từ những nghiên cứu và các chỉ dẫn của các tác giả, tôi đã tổng hợp lại các
chỉ tiêu đánh giá thể lực trong đó hầu hết là các chỉ tiêu đánh giá các mặt khác nhau
bao gồm: Tốc độ chạy 10m cuối đà (s), chạy 30m tốc độ cao (s), chạy 30m xuất
phát cao (s), chạy 60m xuất phát cao (s), chạy 100m xuất phát cao (s), chạy 200m
xuất phát cao (s), chạy 400m xuất phát cao (s), chạy đạp sau 60m (s), bật xa tại chỗ
(cm), bật cao tại chỗ (cm), bật 3 bước đổi chân (m), bật 7 bước đổi chân (m), bật 10
bước đổi chân (m), bật cóc 30m (s), nhảy xa đà 6 bước (m), nhảy xa đà 12 bước
(m), thành tích nhảy xa (m), nhảy cao có đà (cm).
1.5. Về các bài tập phát triển sức mạnh cơ chân trong nhảy xa:
Như ta đã biết, cơ chân có tính đàn hồi cao, khi bị kéo căng tới một giới hạn
hợp lý nhất nó sẽ co lại nhanh và mạnh hơn. Điều đó, đã được Xê-Trê-Nốp khẳng
định: “Sự căng cơ làm nảy sinh trong lòng nó một thể năng tạo điều kiện phát huy
sự nỗ lực của chúng lúc co lại”. Vì vậy, những bài tập nhảy, bật là rất tốt để củng
cố cơ chân và phát triển sức bật – một tố chất thể lực cần thiết cho những người tập
luyện môn nhảy xa.
Tóm lại: Phát triển tố chất thể lực nhằm mục đích nâng cao năng lực điều
khiển của hệ thống thần kinh trung ương cùng với các trung khu của nó, của các cơ
quan nội tạng để cơ thể chịu được lượng vận động lớn, ổn định trạng thái sung sức
thể thao, phòng chống chấn thương, giúp cho các em nắm kỹ chiến thuật nhanh,
hiệu suất cao hơn, từ đó nâng cao không ngừng thành tích thể thao.
II - PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
2.1.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:
Phương pháp này nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, chọn
phương pháp nghiên cứu, lựa chọn các chỉ tiêu và tìm cứ liệu để phân tích đánh giá
kết quả nghiên cứu.
2.1.2. Phương pháp quan sát sư phạm:
Tôi sử dụng phương pháp này để quan sát việc giảng dạy và học tập nội dung
“nhảy xa kiểu ưỡn thân” cho học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II. Từ đó có
cơ sở để đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.
Đồng thời dùng phương pháp này để quan sát quá trình thực nghiệm sư phạm giúp
cho việc rút ra được các kết luận chính xác.
2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
5


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
Tôi sử dụng phương pháp này để kiểm tra các test đánh giá sức mạnh tốc độ
cho đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm. Đó là các test sau:
2.1.3.1. Chạy 30 mét xuất phát cao (giây):
Mục đích: Dùng đánh giá sức mạnh – tốc độ.
Dụng cụ sân bãi: Đường chạy trên nền đất, đồng hồ bấm giờ, cờ
hiệu, giấy bút ghi chép.
Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Người được kiểm
tra đứng sau vạch xuất phát, chân thuận đứng sau, người hơi đổ về trước, khi có
lệnh chạy, người được kiểm tra nhanh chóng xuất phát chạy nhanh về đích. Thành
tích được tính từ vạch xuất phát đến điểm đích (30m). Kết quả tính bằng giây. Mỗi
học sinh chạy 2 lần.
2.1.3.2. Bật xa tại chỗ (m):
Mục đích: Dùng để đánh giá sức mạnh bột phát của các nhóm cơ chi
dưới, cơ lưng.
Dụng cụ sân bãi: Thước đo, hố cát, dụng cụ trang và xới cát, giấy bút
ghi chép.
Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Người thực hiện đứng
sau vạch giậm nhảy, hai chân rộng bằng vai hoặc chụm, 2 tay để thả lỏng, hơi
khuỵu gối, sau đó hai tay vung lên cao, xuống dưới, ra sau để tạo đà và bật nhảy về
trước càng xa càng tốt, rơi hai chân xuống hố cát và đổ người về phía trước (không
đổ hoặc bước về phía sau). Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy
đến điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhất. Người kiểm tra được thực hiện 3
lần bật nhảy, lấy lần nhảy có thành tích bật xa nhất. Người kiểm tra được nghỉ đầy đủ
giữa các lần bật nhảy.
2.1.3.3. Thành tích nhảy xa (m):
Mục đích: Dùng để kiểm tra kết quả học tập của đối tượng nghiên
cứu.
Dụng cụ sân bãi: Thước đo, hố cát, dụng cụ trang xới cát, giấy bút
ghi chép.
Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Khi nghe đọc tên,
thì học sinh đó bước vào vị trí chuẩn bị chạy đà. Sau khi thấy phất cờ lệnh, thì thực
hiện lần nhảy của mình. Mỗi lần nhảy chỉ với một học sinh thực hiện, mỗi học sinh
được thực hiện với 3 lần nhảy (toàn đà). Thành tích chỉ được công nhận khi học
sinh không vi phạm các điều sau đây: Đạp qua vạch phạm quy, nhảy xa không
đúng kiểu ưỡn thân, nhảy ra khỏi hố nhảy.
Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy đến điểm chạm cát
gần vạch giậm nhảy nhất.
2.1.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng nhằm mục đích đưa các
nhân tố mới cần nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục, qua thực nghiệm góp phần làm
6


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
sáng tỏ những yếu tố tác động trực tiếp (yếu tố thực nghiệm) tới kết quả học tập
của đối tượng trong nghiên cứu. Đây chính là điều kiện cần thiết để giải quyết
nhiệm vụ 3 và mục đích cuối cùng của đề tài đặt ra.
- Để kiểm nghiệm trong thực tiễn hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn nhằm
phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh nữ lớp 12, tôi tiến hành thực nghiệm trên 2
nhóm đối tượng theo qui ước sau:
2.1.4.1. Nhóm thực nghiệm: Gồm 21 học sinh nữ được chọn ngẫu nhiên ở các
lớp 12 A5, 12A6, 12A7 ( mỗi lớp lấy 7 HS). Ở nội dung “nhảy xa kiểu ưỡn thân”
các em học theo chương trình do tôi biên soạn, các môn khác của chương trình các em
học bình thường như nữ học sinh lớp 12 ở nhóm đối chứng, thời gian tập luyện giống
như nhóm đối chứng mỗi tuần 2 tiết.
2.1.4.2. Nhóm đối chứng: Cũng gồm 21 học sinh nữ được chọn ngẫu nhiên ở
các lớp nói trên ( mỗi lớp 7 em), ở nội dung nhảy xa các em học chương trình hiện
hữu theo phân phối chương trình, thời gian tập luyện mỗi tuần 2 tiết.
Trước thực nghiệm cả hai nhóm đều được kiểm tra để xác định trình độ ban đầu về
sức mạnh – tốc độ và thành tích nhảy xa.
Sau gần 3 tháng tập luyện tôi tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu trên, để tìm hiểu
mức độ phát triển sức mạnh – tốc độ và thành tích “nhảy xa kiểu ưỡn thân” ở hai
nhóm đối tượng nghiên cứu nhằm xác định tác dụng của các bài tập bổ trợ chuyên
môn nhằm phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung “nhảy xa kiễu ưỡn thân” cho nữ
học sinh lớp 12.
2.1.5. Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu thu được theo các công thức toán
học thống kê với sự hỗ trợ của chương trình MS Word – Excel.
2.1.4.1. Số trung bình cộng ( X ) :
- Trò soá trung bình ( X ) :
Trung bình cộng là tỷ số giữa tổng lượng trị số các cá thể với tổng số các cá
thể của đối tượng quan sát, được tính theo công thức :
n

∑X

X=

Trong đó:

i =1

i

(i = 1, 2, 3 … n)

n
Σ là giá trị tổng.
X là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
Xi là giá trị của từng cá thể.
n là tổng số các cá thể.

2.1.4.2. Độ lệch chuẩn ( δ X ) :
Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các trị số X i xung
quanh giá trị trung bình, được tính theo công thức: (khi n ≥ 30).
7


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”

n

δX =

∑ ( X −X) 2
i

i =1

(n ≥ 30)

n
Trong đó:
X là giá trị trung bình.
Xi là giá trị của từng cá thể.
n là tổng số các cá thể.
2.1.4.3. Hệ số biến thiên (V%):
Hệ số biến thiên là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và trung bình cộng,
được tính theo công thức :

V=
Trong đó:

δX
X

×100%

X là giá trị trung bình.

là giá trị của từng cá thể.
n là tổng số các cá thể.
2.1.4.4. Sai số tương đối (ε ): chỉ số ε là chỉ số đánh giá về tính đại diện của số
trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
t ×δ
ε = 05 X
X
Trong đó:
t05 là giá trị giới hạn chỉ số t – Student ứng với xác suất P = 0,05.
X là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
Xi

δ

X

là độ lệch chuẩn. Với δ =
X

δX

n

n là tổng số các cá thể.
2.1.4.5. Nhịp độ tăng trưởng (W):
Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu là tỷ lệ gia tăng theo phần trăm giữa lần
đo thứ hai và lần đo thứ nhất trên cùng một đối tượng và được tính theo công thức
của S. Brody như sau:
(2 - 1)
= ---------------- x100%
(2 + 1)x0,5
Trong đó :
W là nhịp độ tăng trưởng (%).
V1 là mức kiểm tra ban đầu.
V2 là mức kiểm tra cuối cùng giai đoạn.
0,5 và 100 là hằng số
8


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
2.2. Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Là 42 nữ học sinh ở các lớp 12A5, 12A6, 12A7 trường THPT Quỳnh Lưu
II.
- Đối tượng nghiên cứu không có dị tật, tham gia đầy đủ chương trình giáo
dục thể chất chính khoá.
- Sức khoẻ bình thường.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:
- Trường THPT QUỳnh Lưu II.
2.2.3. Thời gian nghiên cứu:
- Đề tài được tiến hành từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018, theo 3 giai đoạn
sau:
2.2.3.1. Giai đoạn I: Tháng 09/2017.
Tiến hành thu thập tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, xác định các
phương pháp nghiên cứu, các vấn đề cần thiết để làm sáng tỏ trong quá trình
nghiên cứu, chuẩn bị các công cụ nghiên cứu.
- Giải quyết nhiệm vụ 1:
Thực trạng thành tích “nhảy xa kiểu ưỡn thân” của nữ học sinh lớp 12 trường
THPT Quỳnh Lưu II, bao gồm:
Tiến hành thu thập lại các thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp
12 ở các năm học trước để so sánh với năm học 2017 – 2018.
2.2.3.2. Giai đoạn II: Từ tháng 10/2017 đến 12/2018.
- Giải quyết nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để bổ trợ cho nội
dung “nhảy xa kiểu ưỡn thân” đối với học sinh nữ lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu
II bao gồm:
+ Biên soạn chương trình thực nghiệm 3 tháng và kế hoạch giảng dạy tương
ứng với giai đoạn học tập môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của đối tượng thực nghiệm.
+ Chuẩn bị phương tiện, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm và đối chứng, tiến
hành lấy số liệu trước thực nghiệm.
Xử lý số liệu trước thực nghiệm.
2.2.3.3. Giai đoạn III: Từ tháng 12/2017 đến 03/2018.
- Giải quyết nhiệm vụ 3:
Giải quyết nhiệm vụ 3 và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, bao gồm:
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của hệ thống bài tập
đã lựa chọn.
+ Lấy kết quả thực nghiệm sau 3 tháng.
+ Xử lý các số liệu thực nghiệm.
+ Viết bản thảo, hoàn chỉnh sáng kiến kinh nghiệm.
9


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
2.2.4. Cộng tác viên:
Một số giáo viên thể dục trường THPT Quỳnh Lưu II và một số GV
các trường THPT trong huyện.
2.2.4.1. Trang thiết bị sử dụng nghiên cứu:
- Đồng hồ,
- Thước dây
- Cờ…
2.3. Hoàn thiện các giai đoạn nhảy xa dựa trên việc áp dụng các bài tập
bổ trợ phù hợp đối với đối tượng và khả năng của học sinh .
Sau một thời gian giảng dạy kỹ thuật “nhảy xa kiểu nhảy ưỡn thân” và qua
nghiên cứu các dạng bài tập bổ trợ để áp dụng cho nội dung nhảy xa nhằm nâng
cao sự hoàn thiện về kỹ thuật và thành tích nhảy xa đồng thời áp dụng một cách
hiệu quả các bài tập vào trong các giờ học tôi đã sử dụng một số phương pháp và
bài tập bổ trợ sau :
III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân” của học sinh
nữ lớp 12 – Trường THPT quỳnh lưu 2.
3.1.1. Hiện trạng của trường
- Trường THPT Quỳnh Lưu II về cơ sở vật chất dành cho tập luyện vẫn còn
nhiều khó khăn và thiếu thốn. Mặc dù vậy, thầy và trò vẫn không ngại khó khăn đã
ngày ngày từng bước khắc phục, nỗ lực giảng dạy và học tập lập nhiều thành tích
đáng kể.
Bảng 3.1: Kết quả học tập nội dung “ nhảy xa kiểu ưỡn thân” của nữ học sinh
khối lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II ở các năm học 2015 – 2016, 2016 –
2017.
Năm học

Tổng số HS nữ

Thành tích trung bình của nhảy xa (m)

2015 – 2016
2016 – 2017

54
65

2,22m
2,26m

Tóm lại: Thực trạng thành tích “nhảy xa kiểu ưỡn thân” của nữ học sinh lớp
12 trường THPT Quỳnh Lưu II năm sau tốt hơn các năm học trước. Song sự chênh
lệch thành tích giữa các năm không cao.
Tôi minh hoạ thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường
THPT Quỳnh Lưu II các năm học 2015 – 2016; 2016 – 2017qua biểu đồ 1.
10


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
Biểu đồ 1: Thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân qua các năm học.

Thành tích trung bình
3.2. Nghiên cứu lựa chọn các bài tập bổ trợ phát triển sức mạnh tốc độ ở
nội dung “nhảy xa kiểu ưỡn thân” cho nữ sinh khối 12 – Trường THPT Quỳnh
Lưu 2.
3.2.1. Xác định các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực.
- Để đánh giá sự phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung “nhảy xa kiểu ưỡn
thân” cho nữ học sinh lớp 12, vấn đề đầu tiên đặt ra trước nhà sư phạm là phải có các
chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết các vấn đề trên, tôi tiến hành theo bước sau:
+ Thu thập, thống kê các chỉ tiêu đã được sử dụng để đánh giá sự phát triển sức
mạnh tốc độ cho nữ học sinh trong các tư liệu lưu trữ hiện có.
+ Qua quá trình thu thập, thống kê tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước,
tôi thống kê được 10 chỉ tiêu đặc trưng đánh giá sức mạnh tốc độ trong “nhảy xa
kiểu ưỡn thân” cho nữ học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 2.
3.2.2. Xác định cơ sở lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra cần tiến hành hai vấn đề:
Vấn đề 1: Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ
học sinh lớp 12.
Vấn đề 2: Xác định các bài tập cụ thể phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ học
sinh lớp 12
3.2.2.1. Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.
Để lựa chọn các bài tập các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ một cách chặt
chẽ và khoa học, tôi định hướng những yêu cầu của quá trình lựa chọn bài tập, đó
là:
Các bài phải có tác dụng trực tiếp đến đối tượng tập luyện.
1) Các bài tập phải phù hợp với tâm sinh lý tuổi cũng như quá trình phát triển
thể lực của học sinh.
2) Các bài tập phải hình thành được kỹ năng – kỹ xảo vận động.
11


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
3) Các bài tập phải đa dạng hố các hình thức tập luyện, đơn giản dụng cụ bổ trợ.
4) Các bài tập phải hợp lý vừa sức và nâng dần độ khó, khối lượng tập luyện,
đảm bảo an tồn tránh xảy ra chấn thương.
3.2.2.2. Lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ học sinh lớp 12.
- Để có cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các bài tập cụ thể nhằm mục đích
phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II,
bằng phương pháp đọc, tham khảo tài liệu cũng như quan sát các buổi lên lớp của
các giáo viên và qua thực tiễn giảng dạy, tơi đã tổng hợp được 20 bài tập có liên
quan đến việc phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ học sinh, đó là:
1) Chạy 30 m xuất phát cao.
2)Chạy 50m tốc độ cao.
3) Chạy 60m xuất phát thấp.
4) Chạy 80 m xuất phát cao.
5) Chạy 100 m xuất phát thấp.
6) Chạy biến tốc 4 x 25m.
7) Nhảy xa tồn đà.
8) Chạy đạp sau 4 x 30m.
9) Chạy nâng cao đùi nhanh 20 giây.
10) Chạy gót chạm mơng 30s.
11) Chạy băng qua hố cát 5 lần.
12) Chạy bước nhỏ nâng dần tần số bước chạy.
13) Nhảy ba bước khơng đà.
14) Nhảy dây nhanh 30s.
15) Bật xa tại chỗ.
16) Bật cao tại chỗ.
17) Bật cóc 20m.
18) Bật cao trên hố cát 30 lần.
19) Bật trên bục cao 30cm.
20) Bật nhảy qua chướng ngại vật nằm ngang.
Những bài tập khơng hội đủ các u cầu đặt ra nên bị loại bỏ khơng đưa vào
sử dụng.
Như vậy, chỉ có 10 bài tập dưới đây hàm chứa các
điều kiện cần và đủ được lựa chọn để sử dụng trong
huấn luyện nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ
học sinh lớp 12.
1) Chạy 30m xuất phát cao.
2) Bật xa tại chỗ.
3) Nhảy xa toàn đà.
4) Chạy 60m xuất phát thấp.
5) Chạy nâng cao đùi nhanh 20s.
12


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
6) Chạy đạp sau 4 x 30m.
7) Bật cóc 20m.
8) Bật cao trên hố cát 30 lần.
9) Chạy băng qua hố cát 5 lần.
10) Nhảy dây nhanh 30s.
3.3. Kiểm nghiệm trong thực tiễn tính hiệu quả của các bài tập phát triển
sức mạnh tốc độ ở nội dung nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nữ sinh lớp 12 – Trường
THPT Quỳn Lưu 2.
3.3.1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm :
Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ vừa
được lựa chọn chúng tơi tiến hành q trình thực nghiệm sư phạm. Đối tượng tham
gia thực nghiệm được chia thành hai nhóm : Nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng.
3.3.1.1. Nhóm thực nghiệm : Được tơi chọn ngẫu nhiên gồm 21 nữ học sinh,
đang học ở các lớp 12A5, 12A6, 12A7 năm học 2017 - 2018, thời gian tập luyện
mỗi tuần 2 tiết, nội dung tập luyện sức mạnh tốc độ do tơi biên soạn, dựa theo các
bài tập nâng cao sức mạnh tốc độ đã được xác định ở mục (2.2.2), và được thực
hiện vào 15 phút cuối mỗi tiết học và tự tập ở nhà.
3.3.1.2. Nhóm đối chứng : Cũng gồm 21 nữ học sinh đang theo học các lớp
12A5, 12A6, 12A7 năm học 2017 – 2018, nhóm này cũng được tơi lựa chọn ngẫu
nhiên, thời gian tập luyện giống nhóm thực nghiệm, mỗi tuần 2, nội dung tập luyện
theo chương trình hiện hữu của phân phối chương trình.
- Lực lượng tổ chức hướng dẫn q trình thực nghiệm có sự giúp đỡ của các
giáo viên thuộc tổ thể dục trường THPT Quỳnh Lưu II. Sau khi nghiên cứu và đưa
ra kế hoạch thực nghiệm.
- Thời gian tổ chức thực nghiệm là 10 tuần.
+ Bắt đầu từ tháng 10/2017 đến 26/12/2018 thuộc học kỳ I, năm học 2017 –
2018.
+ Địa điểm thực nghiệm và kiểm tra : Trường THPT Quỳnh Lưu II. Trong q
trình tiến hành thực nghiệm sư phạm, tơi tiến hành kiểm tra các đối tượng tham gia
thực nghiệm 2 lần vào các thời điểm :
- Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm (lần 1).
- Sau khi kết thúc giai đoạn thực nghiệm sư phạm (lần 2).
Cách thức tiến hành kiểm tra, chấm điểm kỹ thuật, cơng nhận thành tích giữa
hai nhóm là như nhau. Các chỉ tiêu kiểm tra ở nhóm thực nghiệm là những test
được nghiên cứu để đánh giá sức mạnh tốc độ nữ học sinh. Đó là các test đã được
xác định ở mục (III.1).
1) Chạy 30m xuất phát cao (giây).
2) Bật xa tại chỗ (mét ).
3) Thành tích nhảy xa tồn đà (mét).
13


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
* Sau đây, là kết quả thu được của quá trình thực nghiệm sư phạm:
3.3.2. So sánh thành tích thực hiện các test đánh giá sức mạnh tốc độ của
hai nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm:
- Trước khi đi vào thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra thành tích của nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm để đánh giá tố chất sức mạnh tốc độ ban đầu của hai
nhóm. Sau đó, kết quả kiểm tra sẽ được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê
để so sánh trình độ ban đầu của hai nhóm. Cụ thể kết quả sử lý số liệu được trình
bày ở bảng 3.4, 3.5, 3.6 sau :
Bảng 3.3.2: Thành tích chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và nhảy xa kiểu ưỡn thân
của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II trước thực nghiệm.
3.3.2.1. Nhóm đối chứng :
(Ngày kiểm tra 04/10/2017 Kiểm tra ban đầu)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Họ và tên
Hồ Thị Ngọc Ánh
Lê Thị Hằng
Lê Thị Hằng a
Lê Thị Hằng b
Hồ Thị Hoa
Hồ Thị Hòa
Lê Thị Hoan
Hồ Thị Bảo
Nguyễn Thị Thùy Chung
Nguyễn Thị Dung
Hồ Thị Hằng a
Hồ Thị Hằng b
Nguyễn Thị Hồng
Đậu Thị Luyến
Đậu Thị Bé
Nguyễn Thị hằng
Nguyễn Thị Hòa
Hồ Thúy Kiều Hương
Hồ Thị Linh
Nguyễn Thị Oanh
Lê Thị Quỳnh
X

Thành tích các TEST
Chạy 30m (s) Bật xa (m)
Nhảy xa TĐ (m)
5,42s
1,40m
2,48m
5,25s
1,53m
2,45m
5,24s
1,52m
3,02m
4,87s
1,42m
2,40m
5,62s
1,46m
2,57m
5,25s
1,54m
2,65m
6,15s
1,45m
3,00m
5,78s
1,55m
2,52m
5,65s
1,51m
2,45m
4,78s
1,55m
2,75m
5,64s
1,40m
2,65m
5,65s
1,52m
2,55m
5,42s
1,55m
2,87m
5,45s
1,45m
3,05m
5,55s
1,58m
2,65m
4,75s
1,51m
2,95m
5,68s
1,55m
2,65m
6,41s
1,59m
2,65m
5,83s
1,48m
3,05m
6,34s
1,41m
2,86m
5,75s
1,45m
2,75m
5,66
1,52
2,73
14


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
δ
V%

ε

0,24
3,89
0.002

0,12
7,89
0.004

0,33
12,13
0,006

3.3.2.2 : Nhóm thực nghiệm :
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Họ và tên
Lê Thị Quỳnh
Đậu Thị Thắm
Phạm Thị Thủy
Trần Thị Thương
Lê Thị Tình
Lê Thị Trang
Lê Thị Vân
Nguyễn Thị Ngân
Hồ Thị Phú
Vũ Thị Nam Phương
Phạm Thị Tám
Lê Thị Thanh
Lê Thị Yến
Hồ Thị Huyền
Hồ Thị Oanh
Nguyễn Thị Phương
Phan Trúc Quỳnh
Lê Thị Sen
Hồ Thị Thảo
Nguyễn Thị Thắm a
Nguyễn Thị Thắm b
X
δ
V%

ε

Thành tích các TEST
Chạy 30m (s) Bật xa (m)
Nhảy xa TĐ (m)
5,47s
1,55m
2,45m
5,32s
1,52m
2,50m
5,81s
2,05m
2,30m
5,45s
1,55m
2,25m
5,70s
1,53m
2,56m
5,65s
1,65m
2,55m
5,45s
1,55m
2,66m
5,70s
1,65m
2,65m
5,75s
1,47m
3,05m
5,65s
1,55m
2,65m
5,61s
1,50m
2,50m
5,65s
1,43m
2,45m
5,57s
1,45m
2,85m
5,45s
1,57m
2,16m
5,58s
1,44m
2,47m
5,85s
1,33m
3,05m
5,68s
1,25m
2,65m
5,79s
1,39m
2,62m
5,63s
1,55m
3,01m
5,24s
1,65m
2,65m
6,04s
1,35m
2,75m
5,65
1,50
2,69
0,27
0,13
0,32
4,77
8,66
11,89
0.002
0,004
0.005

15


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”

THỰC NGHIỆMNHÓM ĐỐI CHỨNGNHÒM

Bảng 3.3.3. Tổng hợp các chỉ số : Chạy nhanh 30, Bật xa tại chỗ và nhảy xa toàn
đà.
CÁC TEST KIỂM
PL
ε
δ
V%
Đơn vị
X
TRA
Chạy 30m xuất phát cao
giây
5,65
0,24
3,89 0,002
Bật xa tại chỗ

mét

1,52

0,12

7,89

0,004

12,13

0,006

Thành tích nhảy xa

mét

2,72

0,33

Chạy 30m xuất phát cao

giây

5,67

0,27

4,76

0,002

Bật xa tại chỗ

mét

1,50

0,13

8,66

0,004

11,89

0,005

Thành tích nhảy xa

mét

2,69

0,32

Bảng 3.3.4: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy
xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II của hai nhóm
trước thực nghiệm.

TT
1
2
3

TEST KIỂM TRA
Chạy 30m xuất phát
cao
Bật xa tại chỗ
Thành tích nhảy xa

XA

XB

Nhóm
ĐC

Nhóm
TN

XA−XB

5,66

5,65

0,01

1,52
2,73

1,50
2,69

0,02
0,04

Thông qua kết quả số liệu tính được ở bảng ( 3.3.4) tôi có những nhận xét sau:
+ Các giá trị trung bình ( X ) của các thông số kiểm tra ở cả hai nhóm nghiên
cứu đa số đều tương đối đồng đều, ít phân tán, có độ đồng nhất cao (V% < 10%),
riêng chỉ tiêu thành tích nhảy xa thì ở mức trung bình (5% < V% < 15%).

16


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
+ Các giá trị trung bình ( X ) của các thông số kiểm tra ở cả hai nhóm nghiên
cứu đa số đều có tính đại diện cao, có thể đánh giá đầy đủ, chính xác giá trị trung
bình của tập hợp tổng ( ε < 0.05).
Từ kết quả lập test trước thực nghiệm của hai nhóm quan sát ở bảng (3.3.4) tôi
rút ra những đánh giá như sau:
+ Ở test chạy 30m xuất phát cao, thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm
cao nhỉnh hơn nhóm đối chứng (chênh lệch 0.02giây). Hay nói cách khác sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, thành tích
chạy 30m xuất phát cao trước thực nghiệm của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
là tương đương nhau.
+ Ở test bật xa thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm hơi cao hơn
nhóm đối chứng (chênh lệch 0.02m). Hay nói cách khác sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, bật xa trước thực nghiệm của
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
+ Ở test nhảy xa, thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm hơi cao hơn
nhóm đối chứng (chênh lệch 0.04m). Hay nói cách khác sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Như vậy, thành tích nhảy xa trước thực
nghiệm của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là tương đương nhau.
Sự cân bằng về trình độ thể lực giữa hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng trước khi thực nghiệm được chúng tôi thể hiện rõ nét qua biểu đồ 2:
Biểu đồ 1: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy xa
của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước khi thực nghiệm.

Tóm lại: Trình độ ban đầu trước khi tiến hành thực nghiệm của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là tương đương nhau về các tố chất sức mạnh tốc độ trong
nhảy xa kiểu ưỡn thân.
3.3.5. So sánh thành tích thực hiện các test đánh giá sức mạnh tốc độ của
hai nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm:
17


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
Tôi tiến hành kiểm tra thành tích các test đánh giá sức mạnh tốc độ của 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng thu được kết quả ở bảng (3.3.5; 3.3.6; 3.3.7) sau:
Bảng 3.3.5: Thành tích chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và nhảy xa kiểu ưỡn thân
của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II sau thực nghiệm.
(Ngày kiểm tra : 19 tháng 12 năm 2017 – Kiểm tra kết thúc)

Nhóm đối chứng :
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Họ và tên
Hồ Thị Ngọc Ánh
Lê Thị Hằng
Lê Thị Hằng a
Lê Thị Hằng b
Hồ Thị Hoa
Hồ Thị Hòa
Lê Thị Hoan
Hồ Thị Bảo
Nguyễn Thị Thùy Chung
Nguyễn Thị Dung
Hồ Thị Hằng a
Hồ Thị Hằng b
Nguyễn Thị Hồng
Đậu Thị Luyến
Đậu Thị Bé
Nguyễn Thị hằng
Nguyễn Thị Hòa
Hồ Thúy Kiều Hương
Hồ Thị Linh
Nguyễn Thị Oanh
Lê Thị Quỳnh
X
δ
V%

ε

Thành tích các TEST
Chạy 30m (s) Bật xa (m)
Nhảy xa TĐ (m)
5.45s
1.63m
2.92m
5.25s
1.56m
2.87m
5.24s
1.62m
3.01m
4.97s
1.82m
2.80m
5.64s
1.56m
2.87m
5.25s
1.54m
2.95m
6.21s
1.55m
3.15m
5.74s
1.85m
3.22m
5.65s
1.75m
3.15m
4.78s
1.55m
2.75m
5.64s
1.60m
2.65m
5.62s
1.52m
3.41m
5.24s
1.55m
2.87m
5.40s
1.45m
3.45m
5.42s
1.78m
3.15m
4.75s
1.61m
3.25m
5.68s
1.75m
2.89m
6.41s
1.79m
3.25m
5.83s
1.68m
3.24m
6.34s
1.88m
2.86m
5.75s
1.75m
2.75m
5.63
1.69
3.03
0.26
0.15
0.34
4.61
8.87
11.22
0.002
0.004
0.007
18


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”

Nhóm thực nghiệm :
NTT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Họ và tên
Lê Thị Quỳnh
Đậu Thị Thắm
Phạm Thị Thủy
Trần Thị Thương
Lê Thị Tình
Lê Thị Trang
Lê Thị Vân
Nguyễn Thị Ngân
Hồ Thị Phú
Vũ Thị Nam Phương
Phạm Thị Tám
Lê Thị Thanh
Lê Thị Yến
Hồ Thị Huyền
Hồ Thị Oanh
Nguyễn Thị Phương
Phan Trúc Quỳnh
Lê Thị Sen
Hồ Thị Thảo
Nguyễn Thị Thắm a
Nguyễn Thị Thắm b
X
δ
V%

ε

Thành tích các TEST
Chạy 30m (s) Bật xa (m)
Nhảy xa TĐ (m)
5.45s
1.63m
2.92m
5.25s
1.56m
2.87m
5.24s
2.12m
3.01m
4.75s
1.82m
2.80m
5.64s
1.56m
2.87m
5.25s
1.54m
2.95m
6.11s
1.55m
3.34m
5.74s
2.00m
3.22m
5.65s
1.75m
3.15m
4.78s
1.55m
2.75m
5.64s
1.60m
2.65m
5.22s
1.52m
3.41m
5.24s
1.55m
2.87m
5.40s
1.45m
3.45m
5.42s
1.78m
3.15m
4.75s
1.61m
3.25m
5.68s
1.94m
2.89m
6.21s
1.79m
3.25m
5.83s
1.68m
3.45m
6.24s
1.88m
2.86m
5.75s
1.75m
2.75m
5.54
1.74
3.14
0.24
0.14
0.36
4.33
8.04
11.46
0.002
0.004
0.006

Ghi chú : Test 1 : Chạy 30m xuất phát cao (s).
Test 2 : Bật xa tại chỗ (m).
19


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
Test 3 : Thành tích nhảy xa (m).

PL

Các test kiểm tra

Đơn vị

X

δ

V%

ε

THỰC NGHIỆMNHÓM ĐỐI CHỨNGNHÒM

Bảng 3.3.6: Tổng hợp các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy
xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II sau thực
nghiệm.
Chạy 30m xuất phát cao

giây

5.63

0.26

4.61

0.002

Bật xa tại chỗ

mét

1.69

0.15

8.87

0.004

3.03

0.34

11.22

0.007

Thành tích nhảy xa

mét

Chạy 30m xuất phát cao

giây

5.54

0.24

4.33

0.006

Bật xa tại chỗ

mét

1.74

0.14

8.04

0.010

3.14

0.36

11.46

0.020

Thành tích nhảy xa

mét

Bảng 3.3.7: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy
xa kiểu ưỡn thân nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam S¸ch II của hai nhóm sau
thực nghiệm.

TT
1
2
3

Test kiểm tra
Chạy 30m xuất phát
cao
Bật xa tại chỗ
Thành tích nhảy xa

XA

XB

Nhóm
ĐC

Nhóm
TN

XA−XB

5.63

5.54

0.09

1.69
3.03

1.74
3.14

-0.05
-0.11

Thông qua kết quả số liệu tính được ở các bảng (3.3.7) tôi có những nhận xét sau:

20


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
+ Các giá trị trung bình ( X ) của các thông số kiểm tra ở cả hai nhóm nghiên
cứu đa số đều tương đối đồng đều, ít phân tán, có độ đồng nhất cao (V% < 10%),
riêng chỉ tiêu thành tích nhảy xa thì ở mức trung bình (10% < V% < 15%).
+ Các giá trị trung bình ( X ) của các thông số kiểm tra ở cả hai nhóm nghiên
cứu đa số đều có tính đại diện cao, có thể đánh giá đầy đủ, chính xác giá trị trung
bình của tập hợp tổng quát ( ε < 0.05).
Từ kết quả lập test sau 12 tuần thực nghiệm của hai nhóm quan sát ở bảng
(3.3.7) tôi rút ra những đánh giá như sau:
+ Ở test chạy 30m xuất phát cao, thời gian nhóm thực nghiệm thấp hơn nhóm
đối chứng (chênh lệch 0.09giây) nghĩa là thành tích trung bình của nhóm thực
nghiệm tốt hơn nhóm đối chứng. Hay nói cách khác sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05. Như vậy, thành tích chạy 30m xuất phát cao của
nhóm thực nghiệm đã phát triển tốt hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng sau khi tiến
hành thực nghiệm.
+ Ở test bật xa tại chỗ thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng (chênh lệch 0.05m). Hay nói cách khác sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05. Như vậy, sau khi áp dụng các bài tập, thành
tích bật xa tại chỗ nhóm thực nghiệm đã có sự phát triển tốt hơn hẳn so với nhóm
đối chứng.
+ Ở test nhảy xa thì thành tích trung bình của nhóm thực nghiệm có cao hơn
nhóm đối chứng (chênh lệch 0.11m). Hay nói cách khác sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05. Như vậy, thành tích nhảy xa của nhóm thực
nghiệm đã phát triển tốt hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng sau khi tiến hành thực
nghiệm.
Sự chênh lệch về trình độ sức mạnh tốc độ giữa hai nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng sau thời gian 12 tuần tiến hành thực nghiệm được chúng tôi minh
họa rõ nét qua biểu đồ 3:
Biểu đồ 3: So sánh các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy
xa nữ học sinh lớp 12 ở hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm.

21


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
Tóm lại: Sau gần 12 tuần tiến hành thực nghiệm, nhóm thực nghiệm sau khi
được áp dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ thì thành tích đã tăng cao rõ
rệt hơn hẳn so với nhóm đối chứng.
3.4. So sánh nhịp độ tăng trưởng của tố chất sức mạnh tốc độ gồm: chạy 30
m XPC, bật xa tại chỗ và thành tích nhảy xa trong nhảy xa kiểu ưỡn thân của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 12 tuần tiến hành thực nghiệm:
Nhịp độ tăng trưởng thành tích các tố chất sức mạnh tốc độ của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng được thể hiện rõ ở bảng (3.7) và biểu đồ 3 tôi rút ra những
nhận xét như sau:
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001. Như vậy, hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng đều có sự tăng trưởng tố chất sức mạnh tốc độ
gồm chạy 30m XPC, bật xa, nhảy xa toàn đà sau gần 12 tuần thực nghiệm. Điều đó
đã chứng tỏ phần nào hiệu quả của việc học tập môn nhảy xa kiểu ưỡn thân, đã góp
phần thúc đẩy sự phát triển tố chất sức mạnh tốc độ. Tuy nhiên, nếu xét về mức độ
tăng trưởng thì nhóm thực nghiệm có nhịp độ tăng trưởng thành tích cao hơn hẳn
so với nhóm đối chứng ở cả 3 chỉ tiêu quan sát, cũng như ở tổng mức tăng trưởng:
W% (nhóm thực nghiệm) = 14.72% > W% (nhóm đối chứng) = 6.05%.
Tóm lại : Từ tất cả những phân tích trên đã chứng tỏ rằng, việc áp dụng hệ
thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân của
nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu 2 đã phản ánh tính hiệu quả rất rõ rệt.

IV - PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận:
- Kết quả nghiên cứu cho ta thấy thực trạng thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân
của nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu 2 tốt hơn các năm học trước. Tuy
nhiên sự chênh lệch thành tích giữa chúng không cao.
- Kết quả nghiên cứu đã xác định được 03 chỉ tiêu đánh giá sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu 2, bảo đảm đủ độ tin cậy, đó là:
1/ Chạy 30m xuất phát cao (giây).
2/ Bật xa tại chỗ (mét).
3/ Nhảy xa toàn đà (mét).
- Kết quả nghiên cứu đã chọn được 10 bài tập:
+ Chạy 30m xuất phát cao.
+ Bật xa tại chỗ.
+ Nhảy xa toàn đà.
+ Bật cao trên hố cát 30 lần.
22


Ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để ngâng cao thành tích nhảy
xa cho nữ sinh khối 12 – “ Nháy xa kiểu ưỡn thân”
+ Bật cóc 20m,
+ Chạy đạp sau 30m x 4
+ Chạy băng qua hố cát 5 lần.
+ Nhảy dây nhanh 30s.
+ Chạy 60m xuất phát thấp
+ Nâng cao đùi nhanh 20s.
Kiểm chứng trong thực tiễn chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống bài tập được
lựa chọn trước những bài tập hiện hành trong việc phát triển sức mạnh - tốc độ cho
nữ học sinh lớp 12, với mức tăng trưởng của nhóm thực nghiệm (W = 14.72%) cao
hơn hẳn so với nhóm đối chứng (W = 6.05 %) sau gần 12 tuần thực nghiệm sư
phạm.
4.2. Kiến nghị.
- Ứng dụng các chỉ tiêu tôi nghiên cứu trong đề tài để đánh giá sức mạnh tốc
độ cho đối tượng là nữ học sinh lớp 12 trường THPT Quỳnh Lưu II.
- Ứng dụng 10 bài tập đã được đề xuất trong đề tài trong quá trình giảng dạy
để phát triển sức mạnh tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh trung học
phổ thông.
- Tiếp tục nghiên cứu các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ trên đối tượng
nam học sinh, đồng thời tiến hành nghiên cứu ở các tố chất thể lực khác như: sức
nhanh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khéo léo, … để từ đó hình thành một hệ thống
bài tập hoàn thiện có thể phát triển toàn diện và có hiệu quả các tố chất thể lực cho
nam - nữ học sinh trường THPT Quỳnh Lưu II. Qua kết quả nghiên cứu, tôi nhận
thấy thành tích “nhảy xa kiểu ưỡn thân” do nhiều yếu tố tạo nên: Như tố chất thể
lực, đặc điểm tâm sinh lý, cũng như đặc điểm về hình thái. Do đó cần nghiên cứu
sâu hơn và tổng quát hơn về tất cả các yếu tố cấu thành thành tích “nhảy xa kiểu
ưỡn thân” cho học sinh trung học phổ thông.
Đây là kinh nghiệm của tôi trong quá trình giảng dạy bộ môn nhảy xa đã rút
ra được, nhằm để ứng dụng các bài tập phát triển sức mạnh - tốc độ cho nội dung
“nhảy xa kiểu ưỡn thân” cho học sinh nữ trường THPT Quỳnh Lưu II. Vì tính khả
thi cao, phù hợp với khả năng của các em, điều kiện thực tế của trường, và phù hợp
với sự phát triển thể chất hiện nay; là cơ sở để giáo viên - học sinh được học tập và
rèn luyện trong công tác dạy - học.
--- HẾT ---

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×