Tải bản đầy đủ

Đề số 43 nội năng và sự biến thiên nội năng

Chương 5. CHẤT KHÍ

43

NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

Họ và tên học sinh:……………………………………………Trường THPT:………………………………
NỘI NĂNG - SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG.
Câu 1. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. tổng động năng và thế năng của vật.
C. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
D. công mà vật có thể thực hiện lên vật khác.
Câu 2. Sự truyền nhiệt là
A. sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
B. sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
C. sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
D. sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 3. Nhiệt lượng trao đổi giữa các vật trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
A. thời gian truyền nhiệt.
B. độ biến thiên nhiệt độ.

C. khối lượng của chất.
D. nhiệt dung riêng của chất.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây nội năng biến đổi không do thực hiện công?
A. Đun nóng nước bằng bếp.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Nén khí trong xilanh.
D. Cọ xát hai vật vào nhau.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
C. Nội năng là nhiệt lượng.
D. Nội năng của vật có thể tăng lên hay giảm đi.
Câu 6. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 7. Chọn phát biểu đúng.
A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
B. Nội năng còn gọi là nhiệt lượng.
C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.
Câu 8. Khi nói về nội năng, điều nào sau đây là sai?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Có thể đo nội năng bằng nhiệt kế.
C. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
D. Nội năng của một vật là tổng động năng phân tử và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 9. Điều nào sau đây là sai?
A. Nội năng là nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Nội năng là một dạng năng lượng.
D. Nội năng của một vật có thể thay đổi được.
Câu 10. Tìm phát biểu sai?
A. Tác động lên hệ một công có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt tạo nên vật
và thế năng tương tác giữa chúng.
B. Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt tạo nên hệ.
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 43)


Chương 5. CHẤT KHÍ
C. Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
D. Trong quá trình đẳng nhiệt, độ tăng nội năng của hệ bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được.
ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Câu 1. Công thức tính nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt là
A. Q  m.c.(t 2  t1 ) .
B. Q  m.c.t .

C. Q  m.(t 2  t1 ) .
D. Q  c.(t 2  t1 ) .
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo nội năng trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật luôn có nội năng nên luôn có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 3. Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.10 3 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20 0C
sôi là
A. 8.104 J.
B. 10. 104 J.
C. 33,44. 104 J.
D. 32.103 J.
Câu 4. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 400 gam nước tăng nhiệt
độ từ 200C đến 600C là
A. 66880 J.
B. 33440 J.
C. 6688000 J.
D. 10320 J.
o
Câu 5. Truyền nhiệt lượng 260J cho 100g chì thì nhiệt độ tăng từ 15 C lên 35oC. Nhiệt dung riêng của chì là
A. 520 J/kg.K.
B. 240 J/kg.K.
C. 130 J/kg.K.
D. 260 J/kg.K.
Câu 6. Nhiệt lượng một vật đồng chất thu vào là 6900J để làm nhiệt độ của vật tăng thêm 50 0C. Bỏ qua sự
trao đổi nhiệt với môi trường, biết nhiệt dung riêng của chất làm vật là 460J/kg.K. Khối lượng của vật là
A. 300g.
B. 15g.
C. 150g.
D. 0,3g.
Câu 7. Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g.
Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 800 g nước
0
0
ở nhiệt độ 20 C . Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 26 C , biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.K), của
nước là 4180 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
0
0
0
0
A. 796 C .
B. 990 C .
C. 866 C .
D. 813 C .
Câu 8. Nhiệt lượng kế bằng đồng có nhiệt dung riêng 0,09cal/g.K chứa nước có nhiệt dung riêng 1cal/g.K ở
25oC. Khối lượng tổng cộng của nhiệt lượng kế và nước là 475g. Bỏ vào nhiệt lượng kế một vật bằng đồng có có
khối lượng 400g, nhiệt dung riêng 0,08cal/g.K ở 90 oC. Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là 30 oC. Khối lượng
nước trong nhiệt lượng kế là
A. 250g.
B. 375g.
C. 75g.
D. 100g.
0
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 0,118 kg nước ở 20 C . Người ta thả vào bình một miếng sắt
0
khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 75 C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài, nhiệt dụng
riêng của nhôm là 0,92.103 J/(kg.K); của nước là 4,18.10 3 J/(kg.K); của sắt là 0,46.10 3 J/(kg.K). Nhiệt độ của
nước khi bắt đầu cân bằng là
0
0
0
0
A. 30 C .
B. 35 C .
C. 28 C .
D. 25 C .

Câu 9.

Câu 10. Một viên đạn bằng chì khối lượng m, bay với vận tốc 190 m/s, va chạm mềm vào một quả cầu bằng
chì cùng khối lượng 3m đang đứng yên. Nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của viên đạn
và quả cầu bằng nhau. Coi nhiệt lượng truyền ra môi trường là không đáng kể. Độ tăng nhiệt độ của viên đạn và
quả cầu là
0
0
0
0
A. 36 C .
B. 26 C .
C. 37 C .
D. 30 C .
Câu 11. Người mài một miếng sắt dẹt có khối lượng 140g trên một tấm gỗ. Sau một thời gian thấy miếng sắt
nóng lên thêm 17°C. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.K. Giả sử rằng 65% công do người sinh ra có
tác dụng làm nóng miếng sắt. Công do người đã thực hiện để thắng ma sát là
A. 1684 J.
B. 1095 J.
C. 10948 J.
D. 712 J.
0
Câu 12. Có hai bình cách nhiệt. Bình I chứa 5 lít nước ở 60 C, bình II chứa 4 lít nước ở 100C. Đầu tiên rót một
phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt người ta lại rót từ bình II sang bình I một lượng
nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là 58 0C. Lượng nước đã rót qua lại giữa hai
bình là
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 43)


Chương 5. CHẤT KHÍ
A. 0,21(lit).

B. 0,21(lit).

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 43)

C. 0,21(lit).

D. 0,21(lit).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×