Tải bản đầy đủ

HỢP ĐỒNG CHỐNG mối CHO CÔNG TRÌNH xây DỰNG mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÒNG, DIỆT MỐI
CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Số:….. /2018/HĐ/CHC-VFC
(Công trình: ______ thuộc Dự án ........................)
Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày … tháng _____ năm ______ tại Văn phòng Công ty TNHH ________, chúng
tôi gồm :
Bên A (Bên sử dụng dịch vụ): CÔNG TY TNHH ACB
Đại diện bởi:
(Ông)______
Địa chỉ:
_________.
Điện thoại:
_________
Mã số thuế:
_________
Chức vụ: Giám đốc
Fax:

Số tài khoản:
.

Bên B (Bên cung cấp dịch vụ): CÔNG TY XYZ
Đại diện bởi:
(Ông) _______
Địa chỉ:
_______


Tài khoản:
_______
Mã số thuế:
________
Chức vụ:_______
Điện thoại:
_______
Fax: ______
Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”, gọi riêng là “Bên”,
Hai Bên cùng nhau bàn bạc và thống nhất ký kết hợp đồng Dịch vụ phòng, diệt mối cho công
trình xây dựng (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với những điều khoản và điều kiện sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1.
Bên A đồng ý giao cho Bên B thực hiện công việc phòng diện mối cho Công trình
___________ thuộc Dự án ........................tại thị Huyện ACB- Thành Phố ___________
(sau đây gọi là Công trình) theo hồ sơ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp
Page 1 of 18

thuận), chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được Bên A phê duyệt, đảm bảo chất lượng
theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ, giá cả được thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc phụ lục
Hợp đồng kèm theo.
2.
Chi tiết nội dung và khối lượng công việc được quy định tại Bảng khối lượng và giá trị
tạm tính dưới đây:
TT
Nội dung công việc
A
Công trình ACB


ĐV
Khối
Đơn
T
lượng
giá
1
Chống mối trên mặt bằng Công trình ….
m2
2
Chống mối theo chu vi quanh nhà Công trình …
md
B
Thành Tiền
Công trình _______
1
Chống mối trên mặt bằng Công trình đi….
m2
2
Chống mối theo chu vi quanh nhà Công trình ….
md


*/
Tổng cộng trước thuế
*/
Thuế VAT 10%
*/
Tổng cộng sau thuế
3.
Địa điểm thực hiện công việc: ___________ thuộc Dự án ........................tại thị Huyện
ACB- Thành Phố ___________.
4.
Phạm vi phòng, diệt mối: toàn bộ bề mặt, tầng trệt thuộc phạm vi diện tích nhà Công
trình ___________ (sau đây gọi tắt là “Phạm vi Phòng diệt”).
ĐIỀU 2. YÊU CẦU VỀ CÔNG VIỆC VÀ CHẤT LƯỢNG
1.
Bên B có trách nhiệm tiếp nhận mặt bằng thực hiện công việc do Bên A bàn giao, thực
hiện công việc phòng diệt mối theo đúng yêu cầu của Bên A, phương án thiết kế phòng
diệt mối (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), biện pháp triển khai do Bên B lập
được Bên A phê duyệt đính kèm hợp đồng này (nếu có) và đảm bảo công việc phòng
Page 2 of 18

diệt mối được hoàn thành, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về Bảo vệ công tình – phòng
chống mối cho Công trình xây dựng mới (TCVN 7958:2008).
2.
Sau khi ký hợp đồng này, Bên B phải cử nhân sự có trình độ chuyên môn để tiến hành
việc khảo sát phát hiện mối và lập báo cáo về thực trạng sinh trưởng của mối tại Công
trình và khu vực kế cận. Sau khảo sát, Bên B phải:
a.


Thiết kế phương án phòng chống mối cho công trình, lựa chọn phương pháp
phòng chống mối phù hợp.
b.
Dự kiến kế hoạch và thời điểm thực hiện các công việc phòng diệt mối trước mỗi
hoạt động thi công, nhất là các thời điểm thi công móng tường, móng nền nhà
tầng trệt hoặc tầng hầm (nếu có).
c.
Xây dựng biện pháp thực hiện công, phối hợp đồng bộ với các hoạt động thi công
xây dựng của Bên A đảm bảo tiết kiệm tối đa thời gian cho thi công cho Bên A.
d.
Xây dựng sơ đồ phòng chống mối cho công trình được giao thực hiện việc phòng
chống mối.
3.
Bên B cam kết và bảo đảm rằng toàn bộ hóa chất, dụng cụ để thực hiện Công việc này
không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, cấm lưu hành, cấm sử dụng theo quy định pháp
luật Việt Nam, an toàn cho sức khỏe con người, an toàn môi trường, và không gây hại
(dù trực tiếp hay gián tiếp) cho chất lượng công trình/ tài sản của Bên A.
4.
Trong trường hợp có bất kỳ thiệt hại nào về sức khỏe, tính mạng cho con người tại địa
điểm thực hiện Công việc, và/hoặc phát sinh thiệt hại nào về tài sản, công trình của Bên
A liên quan đến việc Bên B thực hiện Công việc theo Hợp Đồng này, Bên B sẽ bồi
thường toàn bộ thiệt hại. Đối với thiệt hại về tài sản của Bên A, giá trị bồi thường không
thấp hơn 30 % giá trị tài sản, được xác định theo hợp đồng xây lắp (đồng nghĩa với giá
trị quyết toán tại thời điểm đưa vào sử dụng), ngoài ra Bên B sẽ phải chịu mức phạt vi
phạm 5% Giá trị Hợp Đồng.
5.
Bên B bảo đảm có đầy đủ năng lực, nhân sự, giấy phép cần thiết cho việc thực hiện
công việc theo quy định của pháp luật (nếu có) và sẽ cung cấp các giấy phép, giấy


chứng nhận này ngay khi Bên A có yêu cầu bằng văn bản. Bên B sẽ chịu trách nhiệm và
đảm bảo cho Bên A tránh khỏi các tranh chấp phát với Bên thứ 3 (bao gồm cả các cơ
quan Nhà nước) liên quan đến việc Bên B không tuân thủ quy định pháp luật khi sử
dụng phương pháp, hóa chất, dụng cụ để thực hiện Công việc theo Hợp Đồng này.
ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
3.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng.
1.
Bên B cam kết hoàn thành toàn bộ Công việc trong thời gian tối đa là 60 ngày liên tục
đối với mỗi khu vực được bàn giao để xử lý phòng, diệt mối. Thời gian thực hiện được
tính từ ngày bàn giao mặt bằng ghi trong Biên bản bàn giao mặt bằng lập giữa hai Bên.
2.
Căn cứ theo yêu cầu và tiến độ thi công của Bên A, Bên B phải thông báo trước ít nhất
3 ngày tính từ thời điểm dự kiến triển khai công việc trên mặt bằng của Bên A.
Page 3 of 18

3.
Nội dung thông báo Bên B phải nêu rõ các công việc phòng diệt mối tương ứng với
công việc chuẩn bị thi công của Bên A, thời gian, nhân sự, thiết bị máy móc, hóa chất
và các vấn đề khác liên quan cần Bên A phối hợp để thực hiện việc phòng diệt mối.
3.2. Trong trường hợp sự chậm trễ tiến độ do Bên B, Bên A có quyền:
1.
Yêu cầu Bên B phải tăng nhân công và làm thêm giờ để nhằm đảm bảo tiến độ. Trong
trường hợp này, Bên A không phải trả thêm bất cứ khoản chi phí nào cho việc tăng thêm
nhân công hay làm thêm giờ này cho Bên B, hoặc/và;
2.
Thuê các Bên thứ 3 để thực hiện các Công việc tiếp theo khi Bên B không đảm bảo
đúng tiến độ thực hiện công việc tại các giai đoạn (chậm quá 07 ngày) theo bảng tổng
tiến độ đã được Bên A phê duyệt với chi phí do Bên B chi trả (Bên B phải chịu mọi chi
phí phát sinh liên quan do Bên thứ 3 thực hiện bao gồm phần chênh lệch giá trị khi Bên
A phải thuê nhà thầu khác thực hiện với đơn giá cao hơn, chi phí quản lý của Bên A và
các thiệt hại khác của Bên A (nếu có)); Đồng thời Bên B có trách nhiệm đền bù cho


Bên A các thiệt hại phát sinh trong thời gian gián đoạn thi công để tìm Bên thứ 3 thay
thế cho Bên B và chịu phạt vi phạm theo quy định của Hợp đồng này.
ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
4.1. Giá trị Hợp Đồng
a.
b.
c.
Tổng giá trị Hợp Đồng là ___________ đồng (bằng chữ: _____________________
đồng) (“Giá trị Hợp Đồng”). Cơ cấu chi tiết về đơn giá Hợp đồng được quy định tại
Bảng khối lượng và giá tạm tính – Điều 1 của Hợp đồng này.
Đơn giá nêu trên là đơn giá trọn gói, bao gồm thuế giá trị gia tăng,
tất cả các chi phí cần
thiết liên quan; Bên B đảm bảo cho Bên A không phải trả thêm bất kỳ một khoản chi
phí nào khác có liên quan đến các công việc Bên B phải thực hiện theo nội dung của
Hợp đồng này, trừ trường hợp bổ sung khối lượng công việc. Giá trị Hợp Đồng nêu trên
là giá trị tạm tính. Giá trị quyết toán sẽ căn cứ vào khối lượng công việc Bên B thực
hiện hoàn thành được Bên A nghiệm thu, đồng ý thanh toán.
Giá hợp đồng và đơn giá Hợp đồng cũng đã bao gồm các rủi ro cho Bên B phải gánh
chịu khiến cho Công việc của Bên B chưa được nghiệm thu hoàn thành. Cho tới khi
toàn bộ công việc được nghiệm thu, Bên A không có nghĩa vụ với bất kỳ rủi ro hoặc
thiệt hại nào gây ra cho Bên B do các sự kiện quy định tại Hợp Đồng này.
4.2. Điều chỉnh Giá Hợp đồng
a.
Giá Hợp đồng được điều chỉnh khi bổ sung khối lượng ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký.
b.
Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong
hợp đồng đã ký. Đối với các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì
đơn giá mới được xác định theo thỏa thuận của Các Bên.
c.
Trường hợp Bên A cắt giảm khối lượng công việc thuộc phạm vi công việc phải thực
hiện theo Hợp đồng đã ký kết thì giá hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị


khối lượng công việc không phải thực hiện.
Page 4 of 18

d.
Mọi công việc phát sinh ngoài phạm vi Công việc theo Hợp đồng này chỉ được thực
hiện sau khi đã có sự thống nhất bằng văn bản giữa Bên A với Bên B.
ĐIỀU 5. TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG.
5.1. Tạm ứng
a.
b.
Sau khi ký Hợp đồng Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là ___________ VND
(___________________________________đồng./.) tương đương 50% giá trị Hợp đồng
trong vòng 7 ngày và Bên A nhận được các hồ sơ sau:
i.
Công văn đề nghị tạm ứng trong đó nêu rõ giá trị tạm ứng.
ii.
Bản gốc chứng thư bảo lãnh thực hiện và bảo lãnh tạm ứng.
Tạm ứng sẽ được Bên A thu hồi theo tỷ lệ 70% giá trị thanh toán mỗi đợt và sẽ khấu trừ
ngay từ đợt thanh toán đầu tiên. Trong mọi trường hợp Bên A sẽ khấu trừ hết toán bộ
giá trị tạm ứng khi thanh toán đến 80% giá trị Hợp đồng.
c.
Để được tạm ứng, Bên B trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Hai Bên ký Hợp đồng này,
phải trình cho Bên A một bản gốc Chứng thư bảo lãnh tạm ứng do một ngân hàng hiện
đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành và được Bên A chấp thuận có giá trị
tối thiểu bằng giá trị Bên A tạm ứng cho Bên B theo Hợp đồng.
d.
Hình thức bảo lãnh tạm ứng: Bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang với nội dung
được Bên A chấp thuận trước khi phát hành.
e.
Thời gian hiệu lực của bảo lãnh: bảo lãnh tạm ứng sẽ có hiệu lực kể từ ngày phát hành


cho tới thời điểm Bên A xác nhận đã thu hồi hoàn toàn tiền tạm ứng. Nếu các điều
khoản của bảo lãnh tạm ứng nêu rõ ngày hết hạn và vào thời 10 (mười) ngày trước ngày
hết hạn hiệu lực của bão lãnh này mà Bên A vẫn chưa thu hồi hết tiền tạm ứng thì Bên
B có trách nhiệm phải gia hạn thời hạn của Chứng thư bảo lãnh hoặc cung cấp một
Chứng thư bảo lãnh mới cho số tiền tạm ứng chưa được thu hồi. Giá trị của bảo lãnh
tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền mà Bên B đã hoàn trả qua mỗi đợt thanh toán
được Bên A xác nhận. Bên B phải hoàn thành việc gia hạn bảo lãnh và cung cấp bản
gốc Chứng thư bảo lãnh đã được gia hạn, tối thiểu 05 ngày trước ngày hết hạn của
Chứng thư bảo lãnh trước đó.
f.
Trường hợp Bên B không thực hiện gia hạn bảo lãnh theo quy định tại điểm (e) nêu trên
hoặc Hợp đồng này bị chấm dứt vì bất kỳ lý do gì khi Bên B chưa hoàn thành Công việc
theo Hợp đồng mà số tiền tạm ứng chưa được Bên A thu hồi hết, Bên B đồng ý rằng Bên A
có quyền (mà không có nghĩa vụ) yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bằng
cách cách gửi văn bản thông báo cho ngân hàng nêu rõ giá trị khoản tiền tạm ứng chưa
được thu hồi.
5.2. Thanh toán Nghiệm thu
a)
Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng Công việc thực tế Bên B thực
hiện hoàn thành được Bên A nghiệm thu hàng tháng nhân với đơn giá trong Hợp đồng,
cụ thể:
i.
Hàng tháng, căn cứ vào tiến độ thực hiện do Bên A yêu cầu, Hai Bên tiến hành
nghiệm thu khối lượng Công việc hoàn thành (“Khối Lượng Hoàn Thành”) đối
với từng khu vực Công trình ___________ và ký Biên bản nghiệm thu Công việc
Page 5 of 18

ii.
b)
của từng khu vực để làm cơ sở thanh toán khối lượng hoàn thành cho Bên B.
Khối Lượng Hoàn Thành bao gồm các công việc Bên B thực hiện xong theo đúng
quy định về Tiêu Chuẩn Cam Kết và được Bên A nghiệm thu.
Bên A sẽ thực hiện thanh toán đến 90% giá trị khối lượng công việc Bên B thực


hiện được Bên A nghiệm thu và đồng ý thanh toán cho mỗi giai đoạn. Tuy nhiên,
tổng giá trị thanh toán nghiệm thu các giai đoạn sẽ không vượt quá 90% giá tạm
tính của Hợp đồng và những phát sinh được Bên A chấp thuận (nếu có).
Quy trình và hồ sơ thanh toán theo giai đoạn:
Khi Bên B trình Bên A bộ hồ sơ thanh toán theo quy định tại điểm 3 (c) dưới đây và
trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ Hồ sơ thanh toán Bên A có
trách nhiệm thông báo cho Bên B về tình trạng của hồ sơ thanh toán có đầy đủ theo quy
định hay không và các giấy tờ phải bổ sung. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày
Bên B trình hồ sơ thanh toán đầy đủ theo quy định của Bên A, thì Bên A có trách nhiệm
kiểm tra phê duyệt hồ sơ thanh toán của Bên B. Sau khoảng thời gian này mà Bên A có
thông báo về việc phê duyệt hồ sơ thì mặc nhiên hồ sơ thanh toán của Bên B được coi
là hợp lệ và được Bên A chấp nhận.
Việc thanh toán được thực hiện trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A thông
báo chấp nhận bộ Hồ sơ thanh toán hoặc hồ sơ hợp lệ đã được Bên A chấp nhận và Bên
A nhận được bản chính hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với giá trị thanh toán trong
đợt.
c)
Hồ sơ thanh toán của mỗi đợt thanh toán theo giai đoạn được lập thành 07 bộ (05 bộ
gốc và 02 bộ copy), mỗi bộ gồm 03 quyển như sau:
(i)
Quyển 1:Hồ sơ thanh toán:
(ii)
Bìa thanh toán giai đoạn;
Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B;
Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành ngoài hợp đồng (nếu có);
Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành;
Quyển 2: Hồ sơ chất lượng:
Báo cáo về thực trạng sinh trưởng của mối tại Công trình và khu vực kế
cận.


Phương án thiết kế phòng chống mối cho công trình.
Biện pháp triển khai thực hiện công việc.
Sơ đồ phòng chống mối cho công trình.
Trình mẫu vật liệu và phê duyệt vật liệu do Bên B có trách nhiệm cung cấp
theo Hợp đồng này (bản gốc hoặc bản sao công chứng);
Các giấy tờ xuất xứ, xuất xưởng vật tư Bên B đưa vào công trường (bản
gốc hoặc bản sao công chứng);
Page 6 of 18

(iii)
Các biên bản nghiệm thu vật liệu (thiết bị) đầu vào (bản gốc);
Các phiếu yêu cầu nghiệm thu (bản gốc);
Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành và nghiệm thu giai đoạn được
Bên A xác nhận (bản gốc);
Nhật ký thực hiện công việc (bản sao);
Các biên bản, tài liệu, văn bản khác theo yêu cầu của Bên A (nếu có).
Quyển 3: Hồ sơ pháp lý của công trình:Gửi ngay trong đợt thanh toán đầu tiên
và cập nhật liên tục trong đợt thanh toán tiếp theo nếu có sự thay đổi, không phải
gửi lại nếu không có sự thay đổi:
Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao công chứng);
-


Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao
công chứng)
Biện pháp tổ chức thi công được duyệt (bao gồm biện pháp thi công, sơ đồ
tổ chức công trường, đệ trình nhân sự của nhà thầu, tiến độ thi công kèm
theo biểu đồ nhân lực, biểu đồ sử dụng máy móc thiết bị,…);
Quyết định thành lập Ban chỉ huy công trường của Bên B, bảng phân công
nhiệm vụ, trách nhiệm và mẫu chữ ký của cán bộ Bên B (bản gốc);
Quyết định thành lập Ban An toàn và Vệ sinh Lao động, mạng lưới An toàn
viên, cán bộ phụ trách An toàn viên của Bên B (bản gốc);
Bản cam kết an toàn lao động của các nhân sự Bên B thực hiện thi công trên
công trường (bản gốc);
Biên bản bàn giao mặt bằng, tim mốc, cao độ công trình;
Thông báo khởi công (bản gốc);
Biên bản hiện trường và các biên bản xử lý kỹ thuật (nếu có) (bản gốc);
5.3. Hoàn công và quyết toán khối lượng hoàn thành.
a)
Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ Công việc theo quy định của Hợp Đồng, Hai Bên


tiến hành nghiệm thu, bàn giao và ký Biên bản nghiệm thu công việc. Và trong vòng 10
ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu công việc, Bên B sẽ gửi cho Bên A
bộ hồ sơ quyết toán hoàn thành công việc theo mẫu của Bên A để Bên A kiểm tra và phê
duyệt.
Hồ sơ quyết toán khối lượng công việc hoàn thành được lập thành 07 bộ (05 bộ gốc và
02 bộ copy) mỗi bộ gồm 03 quyển như sau:
(i)
Quyển số 1: Hồ sơ quyết toán:
Bìa hồ sơ nghiệm thu, quyết toán;
Văn bản đề nghị quyết toán của Bên B;
Page 7 of 18

(ii)
Bảng tính giá trị quyết toán;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;
Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành ngoài hợp đồng (nếu có);
Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành;
Bảng tính toán, đo bóc khối lượng.


Quyển số 2: Danh mục hồ sơ theo như phần hồ sơ thanh toán. Ngoài quy định
như hồ sơ thanh toán, bổ sung ”Biên bản nghiệm thu công việc” đưa công trình
vào sử dụng/thi công giai đoạn tiếp theo.
(iii) Quyển số 3: Danh mục hồ sơ theo như phần hồ sơ thanh toán.
Trong vòng 55 (năm mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên B bàn giao Hồ sơ quyết
toán khối lượng công việc hoàn thành đầy đủ theo quy định cho Bên A, thì Bên A có
trách nhiệm kiểm tra và thông báo cho Bên B về tình trạng của hồ sơ thanh toán có đầy
đủ theo quy định hay không và các hồ sơ phải bổ sung. Trường hợp 55 (năm mươi lăm)
ngày làm việc kể từ ngày Bên B trình hồ sơ quyết toán mà Bên A không phản hồi hay
thông báo điều chỉnh bổ sung thì mặc nhiên hồ sơ quyết toán được coi là hợp lệ và được
Bên A chấp nhận.
b)
Thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 95% (chín mươi lăm phần trăm) giá trị
quyết toán Khối lượng công việc hoàn thành được Bên A chấp thuận trong vòng mười
(10) ngày làm việc kể từ ngày Bên A thông báo chấp nhận hồ sơ quyết toán do Bên B
trình và Bên A nhận được các giấy tờ thanh toán sau:
(i)
Văn bản đề nghị thanh toán với giá trị quyết toán Khối lượng công việc hoàn
thành theo khối lượng Công việc đã hoàn thành thực tế, trong đó liệt kê rõ tổng
giá trị được quyết toán, các phần đã thanh toán, phần chưa thanh toán, phần giá trị
quyết toán giữ lại để thực hiện việc bảo hành, phần giá trị Bên A còn phải thanh
toán cho Bên B trong đợt này;
(ii)
Bộ hồ sơ quyết toán Khối lượng công việc hoàn thành với giá trị quyết toán được
Bên A chấp thuận;
(iii) Hoá đơn giá trị gia tăng cho tổng giá trị quyết toán mà Bên A chấp thuận sau khi
trừ đi các giá trị ghi nhận trên Hóa đơn Bên B đã phát hành theo các lần thanh
toán trước.
(iv) Biên bản thanh lý hợp đồng do đại diện pháp nhân Bên B ký, đóng dấu đầy đủ.
5.4. Thanh toán 5% giá trị quyết toán còn lại.
a)
Sau khi Bên B trình cho Bên A một chứng thư bảo lãnh bảo hành theo quy định tại Điều
5 của Hợp đồng, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 5% (năm phần trăm) Giá trị quyết toán
của Hợp đồng. Trong trường hợp Bên B không trình thư bảo lãnh bảo hành theo quy


định, thì khoản tiền 5% này sẽ được Bên A giữ lại và chỉ thanh toán cho Bên B sau khi
kết thúc thời hạn bảo hành công trình theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi trừ
Page 8 of 18

đi các khoản chi phí cho việc bảo hành Hạng mục công trình (nếu có). Trường hợp số
tiền 5% nói trên không đủ thanh toán cho việc bảo hành thì Bên B vẫn phải có trách
nhiệm thanh toán cho Bên A các chi phí bảo hành.
b)
Thời hạn thanh toán là trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy
đủ bộ hồ sơ thanh toán gồm các tài liệu sau:
(i)
(ii)
Văn bản đề nghị thanh toán;
Bản gốc Chứng thư bảo lãnh bảo hành công trình theo quy định tại Hợp đồng này
hoặc Thông báo của Bên B về việc hết thời hạn bảo hành, Bên B hoàn thành việc
bảo hành theo quy định của Hợp đồng.
(iii) Văn bản tín chấp bảo hành cho 3 năm tiếp theo.
5.5. Hình thức thanh toán
Việc thanh toán sẽ được Bên A thực hiện bằng Đồng Việt Nam (VND) thông qua hình
thức chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng của Bên B.
ĐIỀU 7: BẢO HÀNH DỊCH VỤ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Thời hạn bảo hành: 60 tháng kể từ ngày Hai Bên ký biên bản nghiệm thu Công việc.
Trong thời gian bảo hành được quy định tại Hợp đồng, Bên B bằng chi phí của mình có
trách nhiệm kiểm tra Phạm Vi Phòng Diệt định kỳ 6 tháng một lần và lập báo cáo gửi
Bên A.
Trong thời hạn bảo hành, Bên B có trách nhiệm đảm bảo duy trì các cam kết về Công


việc được quy định tại Điều 1 của Hợp Đồng. Nếu còn xuất hiện mối hoặc có dấu hiệu
cho thấy vẫn còn mối, Bên B bằng chi phí của mình sẽ tiến hành kiểm tra và áp dụng
các biện pháp xử lý cần thiết trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm Hai Bên phát hiện được
hoặc Bên B nhận được thông báo khiếu nại của Bên A nhằm đảm bảo hiệu quả phòng
chống, diệt mối và bảo đảm các Tiêu Chuẩn Cam Kết.
Trong trường hợp Bên A đã gửi thông báo mà Bên B không thực hiện việc bảo hành
theo quy định tại Điều này hoặc có thực hiện nhưng việc xử lý của Bên B không mang
lại hiệu quả, gây thiệt hại cho Bên A thì Bên B sẽ bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên
A (kể cả những thiệt hại, mất mát, hư hỏng mà Bên A phải bồi thường cho bất kỳ bên
thứ ba nào) với giá trị bồi thường không thấp hơn 30% giá trị tài sản do mối gây ra với
giá trị tài sản được xác định theo hợp đồng xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại
thời điểm đưa vào sử dụng), ngoài ra Bên B sẽ phải chịu mức phạt vi phạm 5% Giá trị
Hợp Đồng.
Tại thời điểm quyết toán, Bên B phải trình cho Bên A một bản gốc Chứng thư bảo lãnh
Bảo hành công trình do một ngân hàng hiện đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát
hành và được Bên A chấp thuận với giá trị bảo lãnh tương đương 5% giá trị quyết toán
của Hợp đồng.
Hình thức bảo lãnh bảo hành: Bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang với nội dung
được Bên A chấp thuận trước khi phát hành.
Thời gian hiệu lực của bảo lãnh: Bảo lãnh bảo hành có hiệu lực trong vòng
___________ ngày kể từ ngày Các Bên ký biên bản nghiệm thu và hoàn thành công
Page 9 of 18

8.
9.
việc, đưa công trình đưa vào sử dụng hoặc thi công giai đoạn tiếp theo. Trong trường
hợp gần hết thời hạn bảo hành mà Bên B chưa thực hiện xong các nghĩa vụ bảo hành
phát sinh trong thời hạn bảo hành thì trong thời hạn tối thiểu năm (05) ngày trước ngày
hết hạn bảo hành, Bên B có trách nhiệm gia hạn thời hạn hiệu lực của bảo lãnh bảo
hành theo thời gian tương ứng. Nếu Bên B không thực hiện thì Bên A có quyền yêu cầu
ngân hàng giải ngân khoản tiền bảo lãnh này vào tài khoản của Bên A.
Trường hợp Bên B không trình cho Bên A một Chứng thư bảo lãnh bảo hành thì Bên A
sẽ giữ lại một khoản tiền để bảo hành Hạng mục công trình tương đương với 5% giá trị
quyết toán của Hạng mục công trình được Bên A chấp thuận.
Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền
yêu cầu ngân hàng của Bên B thực hiện giải ngân giá trị bảo lãnh bảo hành (trong
trường hợp Bên B trình thư bảo lãnh) hoặc sử dụng khoản tiền bảo hành mà Bên A giữ
lại để thuê các nhà thầu khác thực hiện việc sửa chữa các hư hỏng hoặc thiệt hại đó.


Nếu giá trị bảo lãnh hoặc khoản tiền giữ lại chưa đủ để bù đắp các thiệt hại, Bên B sẽ
phải thanh toán toàn bộ phần chi phí còn thiếu.
ĐIỀU 8: BÀN GIAO MẶT BẰNG, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC
1.
2.
3.
Bên A sẽ tiến hành bàn giao mặt bằng cho Bên B thực hiện Công việc tại Phạm Vi
Phòng Diệt. Việc bàn giao này sẽ được ghi nhận bằng biên bản có chữ ký của nhân sự
được phân công nhiệm vụ của Hai Bên (“Biên bản bàn giao”).
Trong vòng 02 ngày kể từ ký Biên bản bàn giao mặt bằng đối với mỗi khu vực (Công
trình đến hoặc Công trình đi) trong Phạm Vi Phòng Diệt, Bên B sẽ tiến hành Công việc
phòng, diệt mối theo đúng phương án phòng diệt mối quy định tại Phụ lục 1 của Hợp
Đồng và đảm bảo hoàn thiện trong thời hạn được quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng.
Nếu quá thời gian 02 ngày kể từ ký Biên bản bàn giao mặt bằng đối với mỗi khu vực
mà Bên B chưa tiến hành Công việc mà không thông báo lý do chính đáng, Bên A sẽ có
quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên
B. Thông báo chấm dứt này sẽ có hiệu lực ngay lập tức. Bên B sẽ phải hoàn trả toàn bộ
Giá trị Hợp Đồng đã nhận được từ Bên A.
Sau khi Bên B hoàn tất Công việc tại từng khu vực xử lý đã được Bên A bàn giao, Bên
A sẽ bố trí người nghiệm thu và xác nhận tình trạng Công việc khi Công việc Bên B
thực hiện đảm bảo đầy đủ các Tiêu Chuẩn Cam Kết. Việc nghiệm thu này sẽ được thể
hiện bằng văn bản, có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Hai Bên hoặc nhân
sự được phân công nhiệm vụ của Hai Bên (“Biên Bản Nghiệm Thu Công việc”).
ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1.
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
i.
Tạm ứng, thanh toán đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này.
ii.
Thông báo tiến trình thi công công trình và bàn giao mặt bằng để Bên B thực hiện
Công việc phù hợp với quá trình thi công;


iii.
Hướng dẫn Bên B tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường tại địa điểm thực
hiện Công việc, và các quy định nội bộ của Bên A khi Bên B thực hiện Công việc.
Page 10 of 18

2.
iv.
Bố trí người chuyên trách theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình, bảo vệ vật liệu,
hàng hóa, tài sản của Bên A khi Bên B tiến hành Công việc.
v.
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
i.
Bảo đảm có đầy đủ năng lực và điều kiện pháp lý để tham gia ký kết và thực hiện
Hợp Đồng này;
ii.
Đảm bảo chất lượng Công việc theo đúng Tiêu Chuẩn Cam Kết đã thỏa thuận tại
Điều 2 của Hợp đồng;
iii.
Thực hiện Công việc theo đúng thời gian, địa điểm Bên A chỉ định, yêu cầu;
iv.
Kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng và báo cáo tình hình
Công việc và bất kỳ sự xuất hiện mối hoặc nguy cơ xuất hiện mối và đề xuất
phương án xử lý (nếu có) cho Bên A;
v.


Đưa ra giải pháp xử lý mối hoặc nguy cơ xuất hiện mối hợp lý nhằm tránh thiệt
hại tối đa về tài sản của Bên A. Phối hợp với Bên A để giải quyết nhằm đảm bảo
chất lượng công trình không bị phá hủy hoặc hư hại do mối gây ra.
vi.
Nhân viên của Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt nội quy tại địa điểm thực hiện
Công việc, các hướng dẫn của Bên A và tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban
hàng tuần do Bên A chỉ định.
vii.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về con người, thiết bị vật tư của mình trong suốt quá
trình thi công. Có trách nhiệm phổ biến an toàn lao động tới toàn bộ công nhân,
có nội quy quy định an toàn, có các biển báo khu vực nguy hiểm, cung cấp đầy đủ
trang thiết bị bảo hộ lao động và chịu trách nhiệm bảo hiểm cho nhân viên của
mình trong thời gian thực hiện Công việc và thực hiện đầy đủ các quy định khác
về an toàn lao động, an toàn, phòng chống cháy nổ do Nhà nước quy định;
viii. Bảo đảm nhân sự Bên B được giao thực hiện các Công việc tại Hợp Đồng này
luôn giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự tại Địa điểm thực hiện Công việc và tuân theo
nội quy của Bên A khi thực hiện Công việc. Nếu trong quá trình thực hiện Công
việc, nhân sự của Bên B gây thiệt hại tài sản và/hoặc ảnh hưởng đến uy tín của
Bên A thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A.
ix.
Đảm bảo các nhân viên được giao thực hiện Công việc cho Bên A đã được tập
huấn và đào tạo tốt về mặt kỹ thuật, có hiểu biết tốt về thiết bị, kỹ thuật và các
hóa chất trong quá trình sử dụng. Đồng thời, Bên B cam kết sẽ đưa khỏi khu vực
của Bên A các cán bộ, nhân viên khi có ý kiến của bên A về việc các cán bộ, nhân
viên đó không đủ năng lực chuyên môn, đạo đức hoặc cố tình vi phạm các quy
định của Bên A, không hợp tác trong quá trình kiểm soát của Bên A.
x.
Cung cấp hóa đơn tài chính và giấy tờ thanh toán hợp lệ cho Bên A;
xi.
Thực hiện nghĩa vụ bảo hành Công việc trong suốt thời hạn bảo hành theo quy
định tại Hợp Đồng này.


Page 11 of 18

xii.
Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên B
theo Hợp Đồng này dưới bất kỳ hình thức nào cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa
được sự đồng ý trước của Bên A bằng văn bản. Trong mọi trường hợp chấm dứt
Hợp đồng, Bên B phải thu gom toàn bộ thiết bị đã được lắp đặt, hóa chất dư thừa
(nếu có), xử lý sạch hóa chất còn lưu lại tại Phạm Vi Phòng Diệt và/hoặc khu vực
Dự án của Bên A trong vòng 01 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng. Nếu Bên B
không thực hiện nghĩa vụ được quy định tại đây, Bên A có quyền tự mình thu
gom, xử lý và không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ yêu cầu, khiếu nại nào của
Bên B đối với các tài sản này, đồng thời Bên B phải thanh toán cho Bên A toàn bộ
chi phí cho việc thu gom, xử lý này (nếu có).
xiii. Bên B cam kết tuân thủ các hướng dẫn, quy định nội bộ của Bên A khi thực hiện
Công việc. Trong trường hợp Bên B không tuân thủ các hướng dẫn, quy định của
Bên A làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên A và/ hoặc ảnh
hưởng đến công trình, tài sản của Bên A, hoặc gây thiệt hại cho Bên A, Bên B
phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A với giá trị bồi thường không thấp hơn
30% giá trị tài sản do mối gây ra, với giá trị tài sản được xác định theo hợp đồng
xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại thời điểm đưa vào sử dụng), và chịu
mức phạt vi phạm 5% Giá trị Hợp Đồng. Đồng thời, Bên A có quyền chấm dứt
Hợp Đồng này ngay lập tức bằng cách gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho
Bên B.
xiv. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và pháp luật
ĐIỀU 10: CÁC CHẾ TÀI DO BÊN B VI PHẠM HỢP ĐỒNG
1.
2.
Trong trường hợp Bên B không hoàn thành Công việc theo đúng thời hạn được quy
định tại Điều 1 Điều 2 của Hợp Đồng này hoặc đã hoàn thành nhưng Bên A không
nghiệm thu do chất lượng Công việc không đảm bảo theo các Tiêu Chuẩn Cam Kết mà
Bên B không tiến hành khắc phục, Bên B sẽ phải chịu các chế tài sau:
a.
Chịu phạt vi phạm Hợp Đồng do chậm hoàn thành Công việc với mức phạt là
0.5% Giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm hoàn thành Công việc;


b.
Nếu quá 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thành Công việc được quy định tại
Hợp đồng mà Bên B vẫn không hoàn thành Công việc, Bên A có quyền đơn
phương chấm dứt Hợp Đồng. Bên B có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A toàn bộ
khoản tiền đã nhận được và đồng thời thanh toán cho Bên A số tiền phạt vi phạm
và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên A.
Trường hợp Tiêu Chuẩn kỹ thuật không được bảo đảm kéo dài trên 30 ngày kể từ ngày
Bên A có yêu cầu bằng văn bản mà không được Bên B khắc phục, Bên B phải chịu các
chế tài sau:
a.
Phải chịu phạt một khoản vi phạm Hợp Đồng do không thực hiện đúng cam kết
với mức phạt là 5% Giá trị Hợp Đồng.
Page 12 of 18

b.
Bồi thường thiệt hại cho Bên A toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra nhưng không thấp
hơn 30% giá trị tài sản do mối gây ra, với giá trị tài sản được xác định theo hợp
đồng xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại thời điểm đưa vào sử dụng).
3.
Trong các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều này, Bên A có quyền đơn phương
chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B và thông báo
chấm dứt này sẽ có hiệu lực ngay lập tức.
4.
Các chế tài do Bên B vi phạm các cam kết về Công việc được quy định tại khoản 4,
Điều 2 và điểm xiii khoản, 2 Điều 9 của Hợp Đồng.
5.
Chế tài do Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo hành được quy định tại Hợp Đồng.
6.


Bên B có trách nhiệm thanh toán các khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong
thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bồi thường và yêu cầu thanh
toán các khoản phạt vi phạm từ Bên A.
ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNG
1.
Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan
ngoài khả năng kiểm soát của một Bên trong Hợp Đồng này mà Bên đó không thể
lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần
thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như chiến
tranh, xâm lược, khủng bố, nội chiến, nổi loạn, cách mạng, khởi nghĩa, hành động quân
sự hoặc lật đổ; cháy, nổ; động đất, sóng thần, bão, lụt và các thảm hoạ thiên nhiên
khác; dịch bệnh; sự thay đổi pháp luật, chính sách; hành động, yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; đình công, khủng hoảng kinh tế thế giới v.v (sau đây gọi là “ Sự
Kiện Bất Khả Kháng”).
2.
Bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả
Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) không phải chịu trách nhiệm do việc không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng với điều kiện: (i) thông báo cho Bên kia bằng
văn bản về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng trong vòng hai (02) Ngày Làm Việc (là
các ngày làm việc trong tuần, không kể thứ bảy, chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, tết theo
quy định của Nhà Nước) kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng; và (ii) nỗ lực để
giảm bớt các ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó trong khả năng cho phép.
3.
Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian cung cấp và sử dụng Công
việc sẽ được kéo dài thêm tương ứng với thời gian bị gián đoạn bởi Sự Kiện Bất Khả
Kháng và thời gian để khắc phục hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng. Trong trường
hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 15 ngày khiến cho một trong Các Bên không
thể thực hiện nghĩa vụ của mình thì bất kỳ Bên nào cũng có quyền yêu cầu đơn phương
chấm dứt Hợp Đồng bằng việc gửi tới Bên kia một thông báo bằng văn bản có hiệu lực
ngay lập tức. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ xem xét nghiệm thu các công việc đã
thực hiện và thanh toán cho phần nghĩa vụ đã được Hai Bên nghiệm thu cho đến ngày
chấm dứt Hợp Đồng.
ĐIỀU 12. THÔNG BÁO


Page 13 of 18

1.
Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác
bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp
thuận... phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông
Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là
“Bên Nhận”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại
diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng
một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc công việc chuyển
phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax; hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ
email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên
Nhận được quy định theo Hợp Đồng này. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email
đã được xác nhận theo Hợp Đồng này sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm
quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của
Điều này. Tuy nhiên, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thanh toán quy định tại Hợp Đồng
và các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi
theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) nêu trên để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc,
việc gửi qua fax hoặc email chỉ có giá trị kiểm tra, tham khảo, không có giá trị ràng
buộc Các Bên.
2.
Phụ thuộc vào quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm xác định Thông Báo đã được
Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển
phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc công việc chuyển phát; (ii) được ghi trên biên
bản giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ thống fax về việc fax thành
công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email
thành công, nếu gửi bằng email.
3.
Thông tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như nêu tại
phần đầu của Hợp Đồng này. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ
gửi và nhận Thông Báo thì phải thông báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm
nhất là 02 (hai) ngày kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định
tại Điều này.
ĐIỀU 13. CHUYỂN GIAO QUYỀN, NGHĨA VỤ


1.
Trong trường hợp một hoặc các Bên được tái cơ cấu dẫn đến hình thành pháp nhân khác
("Pháp Nhân Mới") nhận chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của Bên đó, thì toàn bộ
quyền và nghĩa vụ của bên được tái cơ cấu tại Hợp Đồng này mặc nhiên được tiếp tục
kế thừa toàn bởi Pháp Nhân Mới với cùng các điều khoản và điều kiện như quy định tại
Hợp Đồng, này trừ khi Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
2.
Một Bên là Bên ký Hợp Đồng độc lập duy nhất với Bên kia. Mỗi Bên không được
chuyển giao việc thực hiện bất kỳ phần nghĩa vụ nào tại Hợp Đồng này cho bất kỳ bên
thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự đồng ý trước của Bên kia bằng văn
bản.
ĐIỀU 14. LUẬT ÁP DỤNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Page 14 of 18

1.
Hợp Đồng này được hai bên áp dụng và giải thích theo pháp luật của nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam.
2.
Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, bất kỳ tranh chấp nào xảy ra liên quan đến
Hợp Đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa hai bên, dựa trên
nguyên tắc hợp tác đảm bảo lợi ích của nhau và được thể hiện bằng văn bản. Trường
hợp hai bên không thể giải quyết thông qua thương lượng được, tranh chấp sẽ được đưa
ra Tòa án có thẩm quyền tại nơi đặt trụ sở chính của Bên A để giải quyết, và quyết định
có hiệu lực của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các bên phải thực hiện.
ĐIỀU 15. CHẤM DỨT VÀ HẬU QUẢ CỦA VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp Đồng này bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
1.
Hết thời hạn bảo hành quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này và Bên B đã thực hiện
hoàn tất các nghĩa vụ bảo hành (nếu có);


2.
Các Bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn và hậu
quả của việc chấm dứt Hợp Đồng này;
3.
Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng do lỗi vi phạm của Bên B theo quy định tại
Hợp Đồng;
4.
Chấm dứt Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng được quy định tại Hợp Đồng;
5.
Trừ khi Hợp Đồng này có quy định cụ thể khác, trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng
trước thời hạn, Bên B hoàn trả cho Bên A toàn bộ Giá trị Hợp Đồng đã nhận vượt quá
các lợi ích mà Bên B đáng lẽ được hưởng theo quy định của Hợp Đồng trong vòng 7
ngày kể từ ngày Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng hoặc một Bên có thông báo
đơn phương chấm dứt Hợp Đồng.
ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1.
Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành
theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này
vẫn có hiệu lực thi hành đối với Hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều,
khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy
định của pháp luật và phù hợp với ý chí của Hai Bên.
2.
Hai Bên cam kết bảo mật toàn bộ các thông tin liên quan bao gồm nhưng không giới
hạn ở các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, và các thông tin liên quan được
một trong Hai Bên trao đổi dưới bất cứ hình thức nào, không tiết lộ, sử dụng hay cho
phép bất kỳ một bên thứ ba nào sử dụng những thông tin này, trừ trường hợp cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 17. HIỆU LỰC


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×