Tải bản đầy đủ

Tóm tắt LT HK i sinh 91

PHẦN MỘT: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I/ Tìm hiểu di truyền học
- KN: Di Truyền
- KN: Biến dị
- Đối tượng: đối tượng của di truyền học là bản chất và qui luật của hiện tượng di
truyền và biến dị .
-Nội dung: DTH nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế , tính qui luật của hiện tượng di
truyền và biến dị .
- Ý nghĩa: DTH không chỉ có vai trò quan trọng về lí thuyết mà còn có giá trị thực
tiễn cho khoa học chọn giống, cho y học và đặc biệt là trong CNSH hiện đại .
II/ Tìm hiểu về Men đen người đặt nền móng cho di truyền học
* Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen có nội dung cơ bản là:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng TCTP, rồi theo dõi sự di
truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ .
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền
các tính trạng.
III/ Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
+ Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất , các thế hệ sau giống
các thế hệ trước .

+ Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, số lượng của một cơ thể .
+ Cặp TTTP: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
+ P: (parentes): cặp bố mẹ xuất phát.
+ Phép lai được kí hiệu bằng dấu x .
+ G ( gamete): giao tử.
+ F (filia): thế hệ con.

Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Tìm hiểu thí nghiệm của Men đen

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình
3 trội : 1 lặn
II/ Tìm hiểu Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của cặp
NTDT
(gen ) qui định cặp TTTP thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Đó là cơ chế
di truyền các tính trạng.
- Nội dung của qui luật phân li : trong quá trình phát sinh giao tử mỗi NTDT trong
cặp NTDT phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cở thể thuần chủng của bố.

Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( TT)
I/ Tìm hiểu lai phân tích
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen
với cá thể mang tính trạng lặn . Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính
trạng trội có kiểu gen là đồng hợp trội còn nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể đó
có kiểu gen dị hợp .
II/ Ý nghĩa của tương quan trội - lặn.
-1-


Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật, trong đó tính trạng trội
thường có lợi. Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen
trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
III/ Tìm hiểu trội không hoàn toàn
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu
hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 1 trội : 2 trung gian :
1 lặn

BÀI TẬP: LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG


Dạng 1: Biết kiểu hình của P (bố)  Xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2 .
Cách giải:
+ Quy ước gen.
+ Xác định kiểu gen của bố.
+ Viết sơ đồ lai.
VD: ( trang 15 sách TKBG ); bài tập trang 22 SGK.
Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con  Xác định kiểu gen, KH ở P.
Cách giải:
Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con:
F : (3 : 1)
 P : Aa x Aa
F : (1 : 1)
 P : Aa x aa
F : (1 : 2 : 1)  P : Aa x Aa (Trội không hoàn toàn).
VD: Bài tập trang 22 SGK.
Hoạt động 2: (30 phút) Bài Tập Áp Dụng
Phương pháp/ KTDH: Đàm thoại, thực hành.
GV: Yêu cầu hs đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn.
GV: Chốt lại đáp án đúng.
Bài 1: (sgk)
P: Lông ngắn TC x Lông dài.
KQ: F1 toàn lông ngắn.
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội  Đáp án a
Bài 2: (sgk)
Từ kết quả F1 : 75 đỏ thẫm : 25 xanh lục.
F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục.
Theo QLPL:  P : Aa x Aa  Đáp án d.
Bài 3: (sgk)
F1 : 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng.
F1: 1HĐ : 2HH : 1HT.
 Là tỷ lệ của kiểu hình trội không hoàn toàn.  Đáp án b,d.
Bài 4: (sgk) Chú ý: GV hướng dẫn HS cách làm chứ không yêu cầu HS làm.
Để sinh ra con mắt xanh (aa)  bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a và để
sinh ra người con mắt đen (A -)  bố hoặc mẹ cho một giao tử A.
 Kiểu gen và kiểu hình của P là :
+ Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).
+ Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa).
 Đáp án: b hoặc d.
-2-


Bài 5: (BT 4 tr 9 – Quyển 126 BT DT)
Ở ruồi giấm, gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài trội hoàn toàn
so với cánh ngắn.
Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng cánh dài với ruồi giấm cánh ngắn, thu
được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối trở lại với bố và mẹ của chúng.
a/ Hãy lập sơ đồ lai của P.
b/ Hãy lập sơ đồ lai của F1 với bố và mẹ của chúng.
c/ Nếu cho F1 tạp giao với nhau thì F2 có lết quả ntn?
Bài tập về nhà:
Bi 6: (Bài tập 1 trang 46 quyển 1)
Ở người, tính trạng tóc quăn trội so với tính trạng tóc thẳng.
a/ Vợ chồng ông N đều có tóc quăn, sinh được đứa con trai tóc thẳng. Hãy biện
luận và lập sơ đồ lai minh họa.
b/ Ông M có tóc thẳng và có được 1 đứa con gi tóc quăn.
Hãy xác định kiểu gen của vợ chồng ông M và con gái. Lập sơ đồ lai minh họa.

BÀI 4: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc
lập với nhau, thì F2 có tỷ lệ kiểu hình bằng tích tỷ lệ các tính trạng hợp thành nó.
II/ Biến dị tổ hợp
Trong sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã diễn rạ sự tổ hợp lại các tính trạng
của bố, làm xuất hiện các kiểu hình khác bố, gọi là biến dị tổ hợp.

Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
* Quy ước: + Gen A quy định hạt vàng.+ Gen a quy định hạt xanh.
+ Gen B quyđịnh vỏ trơn.
+ Gen b quy định vỏ nhăn.
 Kiểu gen vàng, trơn: AABB.
 Kiểu gen xanh, nhăn : aabb.
* Sơ đồ lai:
KL: Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng qui luật phân
li độc lập. Nội dung của qui luật là: các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiên
biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và sự tổ hợp tự do của các cặp gen.
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá.
BÀI TẬP LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
(Giải BTTN0 khách quan)
Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của bố  Xác định tỷ lệ kiểu hình ở F1 (F2 )
Cách giải:
Căn cứ vào tỷ lệ của từng cặp tính trạng (Theo QLPL)  Tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1 và
F2 : ( 3 : 1) ( 3 : 1)
= 9 : 3 : 3 : 1
( 3 : 1) ( 1 : 1)
= 3 : 3 : 1 : 1
( 3 : 1) ( 1 : 2 : 1) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
-3-


Dạng 2: Biết số lượng hay tỷ lệ kiểu hình ở đời con  Xác định kiểu gen của P.
Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con  Xác định kiểu gen của P
F2 : 9 : 3 : 3 :1 = ( 3 : 1 )( 3 :1 )  F2 dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen.
F2 : 3 : 3 : 1 :1 = (3 :1)(3 :1)
F1 : 1 : 1 :1 : 1 = (1 :1)( 1:1)

 P : AaBb x Aabb
 P : AaBb x aabb Hoặc Aabb x aaBb.

Hoạt động 2: (30 phút) Bài Tập Áp Dụng
Bài 1: (BT 5 Tr 23 sgk)
F2 có: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục: 301 cây quả vàng, trơn :103 cây
vàng, bầu dục
= 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục.
(3 đỏ : 1 vàng) (3 tròn : 1 bầu dục) = 9 Đ,T : 3Đ,BD : 3 V,T :1 V,BD.
- P: Quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn. - KG của P là: AAbb x aaBB ==> Đáp án d
Bài 2: (Đề thi tuyển vào lớp 10 - THPT Hà Huy Giáp: 2010 - 1011)
Khi cho lai cây đậu Hà lan hạt vàng, vỏ nhăn với cây hạt xanh, vỏ trơn. F 1 100%
vàng. Trơn F2 thu được 56,25% vàng, trơn; 18,75% vàng, nhăn; 18,75% xanh, trơn; 6,25%
xanh, nhăn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ bố đến F2.
Bài 3: (Đề thi HK I: 2009 - 2010)
a/ Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập.
b/ Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gẹn B quy
định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho cây hạt vàng,
nhăn thuần chủng lai với cây hạt xanh, trơn thuần chủng. Viết sơ đồ lai từ P đến F 2. Tính tỷ
lệ KG và Kh ở F2. Lai phân tích cây F1, xác định KG, KH ở đời con.

-4-


Chương II: NHIỄM SẮC THỂ
Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình
thái và kích thước.
- Bộ NST lưỡng bội (2n): là bộ NST chứa cặp NST tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n): là bộ NST chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng.
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng và số lượng.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính.
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể
KL: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa:
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V.
+ Dài: 0,5  50 Mm.
+ Đường kính: 0,2 2 Mm.
+ Ở kỳ giữa NST gồm 2 Crômatit gắn với nhau ở tâm động.
+ Mỗi Crômatit gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn.
Hoạt động 3: (11 phút) Chức năng của nhiễm sắc thể
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN dẫn đến
sự tự nhân đôi của NST , nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.

Bài 9: NGUYÊN PHÂN
Hoat động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
KL: Chu kỳ tế bào gồm:
+ Kỳ trung gian: TB lớn lên và có nhân đôi NST
+ Nguyên phân: có sự phân chia NST và chất tế bào tạo ra 2 TB mới.
Mức độ đóng và duỗi xoắn của NST diễn ra khác nhau qua các kỳ của chu kỳ tế bào.
Hoạt động 2: (12 phút) Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
* Kỳ trung gian:
_ NST duỗi xoắn, dài ra và có dạng sợi mảnh.
_ NST nhân đôi thành NST kép.
_ Trung tử nhân đôi thành hai trung tử.
Kết qủa của nguyên phân: từ một tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau
và giống tế bào mẹ.
Bảng 9.2 : Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ cuả nguyên phân
Các kì
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của nguyên phân
_ NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
_ Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động.
_ Các NST kép đóng xoắn cực đại.
_ Các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực của
tế bào.
Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.

Hoạt động 3: (8 phút) Ý nghĩa của nguyên phân
-5-


- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể.
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào và cơ
thể (ở những loài sinh sản vô tính).

Bài 10: GIẢM PHÂN
Hoạt động 1: (21 phút) Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
* Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra
vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục.
_ Kỳ trung gian: NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh.
_ Cuối kỳ trung gian NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động.
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ
Lần phân bào thứ I
Lần phân bào thứ II
_ Các NST xoắn, co ngắn.
_ Các NST co lại cho thấy số lượng
_ Các NST kép trong cặp tương đồng NST kép trong cặp đơn bội.
Kỳ đầu
tiếp hợp và có thể bắt chéo sáu đó tách
rời nhau.
Các cặp NST tương đồng tập trung và NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng
Kỳ
xếp song song thành 2 hàng trên mặt xích đạo của thoi phân bào.
giữa
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các NST kép trong cặp NST tương Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
Kỳ sau đồng phân li độc lập với nhau về 2 thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
cực của tế bào.
tế bào.
Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân
Kỳ
mới được hình thành với số lượng là mới được tạo thành với số lượng đơn
cuối
đơn bội kép (n NST kép).
bội.
Các kỳ

* Kết quả: Từ một tế bào mẹ (2n NST) sau 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 2 tế bào con mang
bộ NST đơn bội (n NST).
Hoạt động 2: (10 phút) Ý nghĩa của giảm phân
Giảm phân tạo ra các tế bào con có các bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST

Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
Hoạt động 1: (13 phút) Sự phát sinh giao tử
* Giống nhau:
_ Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra tinh nguyên
bào và noãn nguyên bào.
_ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiên giảm phân để tạo ra giao tử khác
nhau.
* Khác nhau:
Qúa trình phát sinh giao tử cái
_ Noãn bào bậc 1 qua giảm phân lần thứ I
cho ra thể cực thứ I và noãn bào bậc 2.
_Noãn bào bậc 2 qua giảm phân lần II cho
ra thể cực thứ 2 và 1 tế bào trứng.
_ Kết quả: Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho ra 2 thể cực và 1 tế bào trứng.
-6-

Qúa trình phát sinh giao tử đực
_ Tinh bào bậc 1 qua giảm phân lần I cho
ra 2 tinh bào bậc 2.
_ Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân lần II
cho ra 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành
tinh trùng.
_ Kết quả: Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua
giảm phân cho ra 4 tinh tử phát sinh thành
tinh trùng.


Hoạt động 2: (10 phút) Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực với 1 giao tử cái  để tạo thành
hợp tử.
- Bản chất của quá trình thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội thành bộ nhân
lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Hoạt động 3: (9 phút) Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
_ Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST
đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
_ Giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp
ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST
khác nhau. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú ở những loài
sinh sản hữu tính. Đồng thời còn tạo ra nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Hoạt động 1: (12 phút) Nhiễm sắc thể giới tính
- Trong TB lưỡng bội có các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính tương đồng
(XX) hoặc không tương đồng (XY).
- NST giới tính mang gen qui định tính trạng có liên quan và không liên quan đến giới
tính.
Hoạt động 2: (12 phút) Cơ chế NST xác định giới tính
KL: _Cơ chế NST xác định giới tính ở người:
P :( 44A + XX )
x
( 44A + XY )
GP : 22A + X
22A + X, 22A + Y
F1: 44A + XX  Gái
44A + XY  Trai.
- Cơ chế xác định giới tính là sự phân ly của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh.
Hoạt động 3: (12 phút) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
_ Qúa trình phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các NTMT bên trong và bên ngoài.
_ Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, có thể chủ động điều
chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất.

Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Hoạt động 1: (20 phút) Thí nghiệm của Moocgan
P: xám, dài x đen, cụt
Di truyền liên kết là trường hợp các gen quy định
F1:
xám, dài
nhóm tính trạng nằm trên một NST cùng phân ly về
F1 x
đen, cụt
giao tử và cùng tổ hợp lại qua thụ tinh.
F2: 1 xám, dài :1 đen, cụt.
P: BV//BV x bbvv
Hoạt động 2: (10 phút) Ý nghĩa của di truyền liên
(T.xám, c.dài) (đen, c.cụt)
kết
GP: BV
bv
_ Trong tế bào mỗi NST sẽ mang nhiều gen tạo thành
F1: BV//bv
nhóm gen liên kết.
* Lai phân tích F1:
_ DTLK đảm bảo sự di truyền bền vững của từng
PB: BV//bv x bb//vv
nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên
GB: BV// bv
bv
NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn
FB: BV//bv
bv//bv được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
-7-


( xám, dài) ( Đen, cụt )

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
Hoạt động 1: (15 phút) Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là Nu gồm 4
loại: A, T, G, X.
- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù bởi số lượng , thành phần và trình tự sắp
xếp của các Nu.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của
các loài sinh vật.
Hoạt động 2: (15 phút) Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là mạch xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều quanh 1 trục theo chiều
từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 A0 , chiều cao 34 A0 và gồm 10 cặp Nu.

* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: Khi biết trình tự các đơn phân của một
mạch thì ta có thể suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.
+ Tỷ lệ các loại đơn phân trong ADN là:
A=T; G= X

=> A + G = T + X

Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Hoạt động 1: (18 phút) ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳ trung gian.
- ADN có khả năng tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.
* Quá trình tự nhân đôi của ADN:
- Hai mach ADN tách nhau theo chiều dọc.
- Các Nu của mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc bổ sung, 2 mạch mới của ADN con dần dần được hình thành dựa trên mạch
khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.
KL: Hai phân tử của ADN được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.
- Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ
lại một nửa.
Hoạt động 2: (8 phút) Bản chất của gen
Gen là một đoạn của của ADN có chức năng di truyền xác định.
- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại Prôtêin.
Hoạt động 3: (6 phút) Chức năng của ADN
- ADN có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
- Chính nhờ sự tụ nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh
sản, giúp duy trì các đặc tính của từng loài được ổn định qua các thế hệ.

-8-


Bài 17: MỐI LIÊN HỆ GIỮA GEN VÀ ADN
Hoạt động 1: (13 phút) Tìm hiểu ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
_ ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là 4 loại Nu : A , U , G ,
X.
Đặc điểm
Số mạch đơn
Các loại đơn phân.
Kích thước, khối lượng.

ARN
1
A , U, G , X
nhỏ

ADN
2
A,T,G ,X
lớn

- Dựa vào chức năng người ta chia ARN gồm 3 loại:
+ m ARN : truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của Prôtêin.
+ t ARN : vận chuyển Axit amin
+ r ARN: là thành phần cấu tạo nên Ribôxôm.
Hoạt động 2: (17 phút) ARN được tổng hợp theo những nguyên tắc nào?
- Sau khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình
tổng hợp Prôtêin.
- ARN được tổng hợp theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa theo 1 mạch đơn của gen.
+ Nguyên tắc bổ sung: A - U, U - A, G - X, X - G.
- Trình tự các nu trên mạch khuôn quy định trình tự các nu trong mạch ARN.

Bài 18: PRÔTÊIN
Hoạt động 1: (15 phút) Cấu trúc của Prôtêin
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính : C, H , O , N.
- Prôtêin là đại phân tử cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là Aa thuộc
hơn 20 loại khác nhau.
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng, trình tự của các Aa.
* Các bậc cấu trúc của Prôtêin:
+ Cấu trúc bậc 1: là chuỗi Aa có trình tự xác định.
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi Aa tạo các vòng xoắn lò xo.Các vòng xoắn ở Prôtêin dạng
sợi còn bện lại với nahu kiểu dây thuần  giúp cho sợi chịu lực tốt hơn.
+ Cấu trúc bậc 3: là dạng không gian 3 chiều của Prôtêin , do cấu tạo bậc 2 cuộn xếp
tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại Prôtêin.
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi Aa kết hợp với nhau.
* Ngoài ra, tính đặc trưng của Prôtêin còn được thể hiện ở cấu trúc không gian và số
chuỗi Aa.
Hoạt động 2: (18 phút) Chức năng của Prôtêin
1/ Chức năng cấu trúc: là thành phần quan trọng cấu tạo nên chất nguyên sinh, xây
dựng các bào quan và màng sinh chất  hình thành các đặc điểm cuả mô, các cơ quan và cơ
thể.
VD: Histôn : tham gia vào cấu trúc NST.
2/ Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất : Bản chất của enzim là Prôtêin,
tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
VD : enzim ARN - Pôlimêraza: tham gia tổng hợp ARN.
-9-


3/ Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất : các Hoocmôn phần lớn là
Prôtêin  điều hoà các quá trình sinh lý của cơ thể.
- Ngoài ra Prôtêin còn có chức năng bảo vệ cơ thể, vận chuyển, trao đổi các chất …
VD: Hooc mon: In su lin  điều hoà lượng đường trong máu.
* Tóm lại: Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động của tế
bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Hoạt động 1: (19 phút) Quan hệ giữa ARN và Prôtêin

- mARN là dạng trung gian giữa gen và prôtêin có vai trò truyền đạt thông tin về cấu
trúc của Prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào.
_ Sự hình thành chuỗi Aa:
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp Prôtêin.
+ Các tARN mang Nu vào ribôxôm khớp với m ARN theo nguyên tắc bổ sung  đặt
Aa vào đúng vị trí. Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN thì 1 Aa được nối tiếp. Khi ribôxôm
dịch chuyển hết chiều dài của mARN  thì chuỗi Aa được tổng hợp xong.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu (mARN).
+ Nguyên tắc bổ sung (A -U; G -X).
Hoạt động 2: (13 phút) Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- Mối liên hệ giữa gen và tính trạng:
+ ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp Aa (cấu trúc bậc 1 của Prôtêin).
+ Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào  biểu hiện thành tính
trạng.
- Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Trình tự các Nu trong ADN quy
định trình tự các Nu trong m ARN, qua đó quy định trình tự các Aa của phân tử Prôtêin.
Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào  biểu hiện thành tính trạng.

- 10 -


CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Đột biến gen gồm các dạng mất, thêm hay thay thế 1 cặp Nu này bằng cặp Nu khác.
KL: Đột biến gen xảy ra do ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể tác động
tới phân tử ADN, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong đk tự
nhiên, cuối cùng dấn đến biến đổi cấu trúc của phân tử Prôtêin.
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người  có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi và
trồng trọt.

Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHỄM SẮC THỂ
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST.
- Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn.
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
a/ Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST:
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.
- Nguyên nhân: do tác nhân lí, hoá học  phá vỡ cấu trúc của NST.
b/ Vai trò của đột biến cấu trúc NST
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật.
- Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHỄM SẮC THỂ
Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội thể
*KN: Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng xảy ra ở 1 cặp hoặc 1
số cặp NST nào đó hoặc tất cả bộ NST.
- Hiện tượng dị bội thể là đột biến mất hoặc thêm 1 NST ở 1 cặp NST nào đó.
- Gồm các dạng: 2n + 1; 2n - 1.
Hoạt động 2: ( 14 phút ) Sự phát sinh thể dị bội
- Cơ chế phát sinh thể dị bội: Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không
phân ly  tạo thành 1 giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào  hình thành
thể dị bội 2n + 1 và 2n - 1
- Hậu quả: gây biến đổi hình thái NST ở thực vật hoặc gây bệnh NST.

- 11 -


Bài 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHỄM SẮC THỂ (TT)
Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể
Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội
số của n (lớn hơn 2n)  hình thành thể đa bội.
Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội
Cơ chế hình thành thể đa bội: do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình
thường  không phân ly tất cả các cặp NST  tạo ra thể đa bội.

Bài 25: THƯỜNG BIẾN
Hoạt động 1: (11 phút ) Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
- Thường biến: là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh
hưởng trực tiếp của môi trường và không liên quan đến kiểu gen.
- Ý nghĩa của thường biến: giúp sinh vật thích nghi với đk sống của mt.
Hoạt động 2: (10 phút) Mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.
- Các tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh
hưởng cuả môi trường.
Hoạt động 3: (10 phút) Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định.

- 12 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×