Tải bản đầy đủ

Giáo án hình học 6 hk2, 3 cột chuẩn kiến thức kỹ năng

Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:……….. Vắng……............

CHƯƠNG II: GÓC
Tiết 15: §1. NỬA MẶT PHẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng
bờ đã cho. Nhận biết được tia nằm giữa hai tia.
2. Kĩ năng: Nhận biết được nửa mặt phẳng. Biết vẽ tia nằm giữa hai tia khác.
3. Thái độ: Vẽ hình đúng, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Đồ dùng dạy học.
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng (20 phút)
1. Nửa mặt phẳng bờ a:
Gv: Giới thiệu hình ảnh Hs: Nghe giảng và

N
của mặt phẳng trên thực tế tìm thêm ví dụ minh
M
Gv: Yêu cầu hs tìm thêm họa mặt phẳng.
a
ví dụ ?
P
Gv: Điểm giống nhau của
đường thẳng và mặt phẳng Hs: Không bị giới - Hình gồm đường thẳng a
là gì ?
hạn.
và một phần mặt phẳng bị
Gv: Giới thệu khái niệm
chia ra bởi a được gọi là
“bờ”.
một nửa mặt phẳng bờ a.
-Yêu cầu hs xác định bờ Hs: Quan sát H. - Hai nửa mp có chung bờ
trong một số mặt phẳng 1,nghe giảng và tìm được gọi là hai nửa mặt
xung quanh ?
ví dụ “bờ” trong mp. phẳng đối nhau
Gv: Thế nào là nửa mp bờ
* Cách gọi tên nửa mặt
a?
phẳng:
Hs: Đọc phần định - Nửa mặt phẳng (I): nửa
Gv: Giới thiệu hai nửa mp nghĩa (sgk: tr 72).
mặt phẳng bờ a chứa điểm
đối nhau.
M
Gv: Xác định các nửa mp Hs: Trả lời tuỳ ý.
- Nửa mặt phẳng (II):
đối nhau ở xung quanh ?
+nửa mặt phẳng bờ a chứa
Gv: Bất kỳ đường thẳng Hs: tiếp thu
điểm P
nào nằm trên mp cũng là
+ Nửa mặt phẳng bờ a
bờ chung của hai nửa mp Hs: Làm ?1 tương tự không chứa điểm M
đối nhau.
các cách gọi khác ?1


Gv: Củng cố cách đọc tên nhau ở H.2.
nửa mp bằng ?1.

(I)

(II)


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (15 phút)
Gv: Giới thiệu sơ lược H.3
2. Tia nằm giữa hai tia:
(sgk: tr 72).
Hs: Quan sát H.3 và - Vẽ H. 3a, b, c.
Gv: H.3a: giải thích cho nghe giảng.
- Ở H. 3a, tia Oz cắt đoạn
HS vì sao tia Oz nằm giữa Hs: Giải thích như thẳng MN tại một điểm nằm
hai tia Ox và Oy.
sgk.
giữa M và N, ta nói tia Oz
Gv: Hướng dẫn hs làm ?2 Hs: Làm theo hướng nằm giữa hai tia Ox, Oy.
bằng các câu hỏi tương tự dẫn
?2
3. Củng cố:(8 phút)
Bài tập 3 (73 SGK)
a) Bất kì đường thẳng nào cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox nằm giữa 2 tia OA, OB khi
tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A, B.
4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc định nghĩa nửa mặt phẳng, cách xác định tia nằm giữa 2 tia.
- BTVN: 2,4/SGK
- Đọc trước bài 2: Góc


Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:……….. Vắng……............

Tiết 16: §2. GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết khái niệm góc, góc bẹt.
2. Kĩ năng: Biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
3. Thái độ: Vẽ hình đúng, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1.GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa.
2. HS: Thước thẳng, compa, bảng nhóm, nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là 2 mặt phẳng bờ a? Thế nào là 2 mặt
phẳng đối nhau?
Trả lời: Sgk/ 72
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa góc (12 phút)
- Gv: Hướng dẫn hs - Hs: Quan sát H.4 1. Góc:
quan sát và trả lời các (sgk: tr 74), dựa vào - Góc là hình gồm hai tia
câu hỏi.
đặc điểm các tia có chung gốc.
trong hình trả lời các - Gốc chung của hai tia là
câu hỏi của gv.
đỉnh của góc.
- Hai tia là hai cạnh của góc
- Gv: Góc là gì ?
- Hs trả lời
- Đỉnh và cạnh của
x
y
góc ?
- Hs: Quan sát H.4 và
- Gv: Giới thiệu cách gọi tên các góc còn lại
O
a)
gọi mẫu ký hiệu tên góc theo nhiều cách có thể.
y
N
O
ở H.4
(tương tự sgk).
M
b)
-Gv: Yêu cầu hs đọc tên
x
các góc còn lại và viết
y
dạng ký hiệu.
x
O
c)

- Góc xOy ở H4a được kí
� ,�
�.
hiệu là: xOy
yOx, O
Hoạt động 2: Góc bẹt (5 phút)
- Gv: Yêu cầu hs vẽ một - Hs: Thực hiện vẽ hình 2. Góc bẹt:
vài góc theo định nghĩa theo yêu cầu và xác - Góc bẹt là góc có hai cạnh
vừa học, suy ra khái định góc tạo thành bởi là hai tia đối nhau.
niệm góc bẹt.
hai tia đối nhau.(góc
bẹt).
y
x
Hs: Đọc đề bài và điền
O
Gv: Hãy tìm ví dụ hình vào chỗ trống dựa theo


ảnh thực tế của góc định nghĩa góc và ký
bẹt ?
hiệu của góc.
Hs: Tìm ví dụ như:
kim đồng hồ ở vị trí
thích hợp, hai cánh quạt
xếp mở ra ….
Hoạt động 3: Vẽ góc (10 phút)
- Gv: Hướng dẫn hs vẽ - Hs: Đọc phần hướng 3. Vẽ góc:
góc như sgk: tr 74.
dẫn sgk và vẽ hình
Gv: Để vẽ góc ta cần tương tự .
xác định các yếu tố Hs: Vẽ đỉnh và hai cạnh
nào ?
của góc.
- Chú ý ký hiệu góc trên
hình vẽ, cách gọi tên
khác nhau của cùng một - Hs: Quan sát hình vẽ
góc.
và gọi tên dạng ký khác
� ,�
�…
- Gv: Quan sát H.5 (sgk: như xOy
yOx, O
tr 74), viết các ký hiệu Hs: Làm bài tập 8
�, O
�?
khác ứng với O
1
2
tương tự phần ký hiệu
- Làm bài tập 8 (sgk: tr góc.
75)
Hoạt động 4: Nhận biết điểm nằm trong góc (10 phút)
- Gv: Khi nào thì điểm - Hs: Quan sát H.6.
4. Điểm nằm bên ngoài góc
M nằm trong góc xOy ?
- Khi 2 tia Ox, Oy không
- Gv: Củng cố khái Hs: Khi tia OM nằm đối nhau, điểm M là điểm
niệm tia nằm giữa hai giữa hai tia Ox, Oy.
nằm bên trong góc xOy nếu
tia.
tia OM nằm giữa Ox, Oy.
- Gv: Củng cố qua bài
y
tập 9 (sgk: tr 75
M
O

x

3. Củng cố: (4 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa góc, góc bẹt.
- GV chốt lại bài học.
4. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- BTVN: 7,10/sgk 75
- Chuẩn bị bài 3 “Số đo góc”
_____________________________________________

Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:……….. Vắng……............
y

M
O

x


Tiết 17: SỐ ĐO GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được mỗi góc có một số đo xác định.
- Biết định nghĩa góc vuông, nhọn, tù, bẹt.
2. Kĩ năng:
- Biết đo góc bằng thước đo góc.
- Biết so sánh hai góc.
3. Thái độ:
- Vẽ và đo góc cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Định nghĩa góc? Vẽ góc xOy, viết ký hiệu góc.
Trả lời: Sgk/ 70
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
CỦA HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo góc (15 phút)
- Vẽ góc xOy.
1. Đo góc
- Yc HS nghiên cứu thông - Nghiên cứu - Dụng cụ đo góc: thước đo
tin SGK, kết hợp quan sát thông tin SGK.
góc.
dụng cụ thước đo góc (3’).
? Để đo góc ta dùng dụng - Suy nghĩ, trả lời.
cụ gì?
? Mô tả cấu tạo của thước - 1 – 2HS trả lời.
đo góc.
- Nhận xét, chốt lại.
? Muốn đo góc ta phải đặt - Suy nghĩ, trả lời. - Cách đo: SGK – 76.
thước như thế nào?
�  1050
- Nhận xét và thao tác lại - Quan sát.
Kí hiệu: xOy
cách đo góc.

hay
yOx  1050
- Cách đo góc xOy bằng - Trả lời.
thước:
+ Đặt thước đo góc sao
cho tâm của thước trùng
với đỉnh O của góc, một
- Đơn vị đo góc: là độ, đơn vị
cạnh của góc đi qua vạch
0
nhỏ hơn độ là phút, giây.
0 của thước.
1 độ kí hiệu là 10, 1 phút kí
+ Nhìn xem cạnh kia của


góc đi qua vạch nào trên
thước đo góc, giả sử cạnh
đó đi qua vạch 1050 ta nói
góc xOy có số đo bằng
105 độ.
- 1HS trả lời
? Đọc SGK và cho biết
đơn vị của số đo góc là gì? - Quan sát.
- 1HS lên bảng
- Yc 1HS lên bảng t/ hiện thực hiện.
đo góc xOy ở phần kiểm
tra.
- Gọi 1 HS khác lên kiểm - T/ hiện đo trực
tra.
tiếp trên vở

hiệu là 1’; 1 giây kí hiệu là 1”.
10 = 60’; 1’ = 60’’
- Ví dụ:
35 độ 20 phút: 350 20’
x

O
� = 1100
xOy

y


- GV kiểm tra lại.
m
S
n
- Yc HS vẽ 1 góc bẹt vào
� = 1800
mSn
vở, t/ hiện đo góc đó
Suy nghĩ trả lời
- Sau khi đo cho biết mỗi
góc có mấy số đo? Số đo - Chú ý lắng nghe. - Nhận xét: 77 – SGK.
góc bẹt là bao nhiêu độ?
Có nhận xét gì về số đo - Thực hiện yêu
- Làm ?1:
các góc so với 1800?
cầu đo trực tiếp
Độ mở của kéo là: 600;
- Đưa ra nhận xét (77
trong SGK.
Độ mở của compa là 520
SGK).
- YC Hs Hoạt động cá
nhân, làm ?1 và ghi kết - Chú ý lắng nghe. - Chú ý: 77 – SGK.
quả ra bảng con (3’).
- Nhấn mạnh lại phần chú
ý.
ĐVĐ: Ta đã biết mỗi góc
có một số đo xác định, số
đo góc là một số dương.
Vậy ta đã có thể giải quyết
được vấn đề đặt ra ở đầu
bài là ta dùng số đo góc để
so sánh hai góc vậy cách
so sánh như thế nào thì ta
tìm hiểu sang phần 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh hai góc (8 phút)
2. So sánh hai góc.
- Đưa bảng phụ vẽ sẵn - Quan sát hình vẽ.
< Bảng phụ hình 14, 15>
hình14, 15 SGK.
- Gọi 1HS lên bảng đo các - 1HS lên bảng,
góc trên bảng phụ.
dưới lớp vẽ vào Hình 14:
vở.


- Hãy so sánh về độ lớn
của các góc ở mỗi hình So sánh
bên.
? Để so sánh hai góc ta căn - So sánh các số
cứ vào đâu.
đo của chúng.
? Hai góc bằng nhau khi Số đo của chúng
nào?
bằng nhau.

�  uIv
�  ....0
xOy
Hình 15:
�  ....0
sOt

pIq  .....0
� > pIq

sOt

? Trong hai góc không Góc có số đo lớn
?2:
bằng nhau, góc nào là góc hơn thì lớn hơn.
�  ....0 ; IAC
�  ....0
lớn hơn.
BAI
- T/ hiện yêu cầu.


- Báo cáo kết quả. BAI .......IAC
- Hoạt động cá nhân làm ?
2.
- Báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: Tìm hiểu góc vuông, góc nhọn, góc tù (7 phút)
3. Góc vuông. góc nhọn, góc
*Dùng êke vẽ một góc - Thực hiện yc
tù.
vuông, yc hs đo và cho
biết số đo của góc vừa vẽ
Góc vuông:   900
là bao nhiêu độ?
- Lắng nghe, ghi
Góc nhọn: 00 <  < 900
- Góc có số đo bằng 90 độ bài.
Góc tù: 900 <  < 1800
là GV.
Góc bẹt:   1800
* Hình 15 ta có góc pIq là Chú ý nghe
góc nhọn. Góc sOt là góc
tù.
Trả lời.
Thế nào là góc nhọn? Góc
tù?
Chú ý quan sát
- Chỉ lên bảng phụ và giới
thiệu góc vuông, góc
nhọn, góc tù.
3. Củng cố luyện tập (8 phút)
Bài tập 11 (SGK – 79)
�  500 ; xOz
�  1000 ; xOt
�  1300
xOy
�  60o ; xOz
�  1000 ; xOt
�  1300
xOy

Bài l2/ sgk 79


� �
ABC  BAC
ACB  60O

4. Hướng dẫn học ở nhà(2 phút)
- Học lý thuyết như phần ghi tập.
Vận dụng giải tương tự với các bài tập 12, 13, 15, 16, (sgk: tr 79, 80)


- Nắm vững lý thuyết
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN:75,76,78/14,15(SBT)

Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:……….. Vắng……............

Tiết 18: VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS biết rằng Trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao
� = m0 ( 0 < m < 180 ).
giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy
2. Kĩ năng: Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
3. Thái độ: Đo vẽ cẩn thận, chính xác.


II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ, com pa
2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù.
Trả lời: Sgk/81
2. Bài mới:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
0
Hoạt động 1: Vẽ góc xOy có số đo bằng 50 (10 phút)
- Vẽ một tia Ox tùy ý
- Thực hiện các thao 1. Vẽ góc trên nửa mặt
tác vẽ hình với thước phẳng:
- Hướng dẫn HS vẽ tiếp thẳng và thước đo góc. Vd1: Cho tia Ox. Vẽ góc
� = 500.
theo trình tự sgk.
- Có một và chỉ một.
xOy sao cho xOy
- Cách vẽ: (sgk: tr 83).
- Có thể vẽ được bao
nhiêu tia Oy trên nữa mặt
phẳng xác định đối với
câu hỏi trên ?
- Chốt lại nhận xét sgk.
- Thực hiện tương tự
ví dụ 1. Chú ý tia xác
- Củng cố qua bài tập 24 định bởi những điểm * Nhận xét: Trên nửa mặt
(sgk: tr 84).
nằm trên tia đó.
phẳng xác định có bờ chứa
tia Ox, bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một tia Oy
� = m0 ( 0 < m <
sao cho xOy
180 ).
Vd2 :Vẽ góc IKM có số đo
bằng 1350.
Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng (20 phút)
2. Vẽ hai góc trên nửa
- Cho ví dụ 3 sgk
mặt phẳng:
- Vẽ tia Ox tùy ý.
Vd3: Cho tia Ox. Vẽ 2 góc
- Yêu cầu hs thực hiện
xOy và xOz trên cùng một
các bước tiếp theo như
nửa mặt phẳng có bờ chưa
HĐ1.
- Vẽ tia Ox, Oy trên tia Ox sao cho. Trong ba tia
cùng một nửa mặt Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa
phẳng có bờ chứa tia hai tia còn lại ?
�  300 ,
Ox sao cho xOy
�  1200 .
xOz
- Tia nào nằm giữa hai tia
còn lại ?
- Oy nằm giữa
(vì 300 < 1200)


- GV nêu nhận xét với
trường hợp tổng quát

* Nhận xét: sgk: tr 84
3.Củng luyện tập (9 phút)
- Gv chốt lại các kiến thức trong bài
- Gv: Hướng dẫn các bài tập 24, 26d/ sgk 84
Bài 24:
Bài 26:d)

4. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học lý thuyết như phần ghi tập.
- Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự.
- Chuẩn bị bài 4 “Khi nào thì góc xOy + góc yOz = góc xOz”

Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:……….. Vắng……............

� �
� ?
Tiết 19: KHI NÀO THÌ xOy
yOz  xOz
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
� �
� .
yOz  xOz
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy


- Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại.
3.Thái độ: Vẽ, đo cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Đồ dùng dạy học.
2. Hs:: Đồ dùng học tập.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù?
- Vẽ góc nhọn bất kỳ và đo góc vừa vẽ?
2. Bài mới
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung






Hoạt động 1: Khi nào thì xOy  yOz  xOz ? (15 phút)
- Sử dụng hình vẽ
- Đo góc xOy, yOz,
1. Khi nào thì tổng số đo hai
(sgk: tr 81), H.13
xOz.
góc xOy và yOz bằng số đo góc


hướng dẫn thực
xOz ?
- So sánh : xOy  yOz
hiện ?1 theo trình tự

z
y
z
với xOz .Rút ra kết
của đề bài.
y


luận: xOy  yOz =
x

xOz
.
- Tiếp thu
O
O
x
- Khẳng định lại
b)
a)
nhận xét sgk 81.(lưu
H.23
ý tính chất hai chiều
của vấn đề).
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox



và Oz thì xOy  yOz  xOz .






Ngược lại nếu xOy  yOz  xOz
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Oz.
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức (20 phút)
- Củng cố qua bài tập
18 (sgk: 82).
Gv: Vẽ 3 tia chung
gốc Ox, Oy, Oz sao
cho Oy nằm giữa hai
tia còn lại.- Phải làm
thế nào để chỉ đo hai
lần mà biết được số
đo 3 góc xOy, yOz
và xOz ?Có mấy cách
thực hiện như thế?

- Hs: Dùng thước đo
góc làm bài tập 18
tương tự ?1.

*Bài tập:
Bài 18/82(sgk)

Vì tia OA nằm giữa 2 tia OB và
OC nên
� �

- Hs: Có 3 cách khi
BOA
AOC  BOC
chọn 2 góc bất kỳ
�  450  320  770
� BOC
trong 3 góc để đo và
�  770
tính số đo góc còn lại Vậy BOC
như trên.


3. Củng cố (4 phút)
� �
� ?
yOz  xOz
- Khi nào thì góc xOy

- Gv chốt lại nội dung bài học.
4.Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học lý thuyết như phần ghi tập.
- Hoàn thành bài tập 20, 21, 22 (sgk: tr 82) tương tự các bài đã giải.
_______________________________________________

Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:…… Sĩ số:………Vắng……........
� �
� ?
Tiết 20: KHI NÀO THÌ xOy
yOz  xOz
KIỂM TRA 15 PHÚT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:


� �
� .
yOz  xOz
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy
- Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại.
3.Thái độ: Vẽ, đo cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Đồ dùng dạy học.
2. Hs: Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
� �
� ? Vẽ hình minh hoạ
yOz  xOz
- Khi nào thì góc xOy
2. Bài mới:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận biết hai góc kề nhau, bù nhau phụ nhau (10 phút)
Gv: Thế nào là hai Hs: Định nghĩa hai 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau,
góc kề nhau ? vẽ hai góc kề nhau như sgk, bù nhau, kề bù:
góc kề nhau ?
vẽ hình minh hoạ tuỳ z
y
Gv: Chú ý xác định ý.
147
cạnh chung với hai - Làm theo yêu cầu
33
x
O
góc kề nhau.
b)
a)
H.24
Gv: Thế nào là hai
góc phụ nhau ? Tính Hs: Hoạt động tương
- Hai góc kề nhau là hai góc có
số đo của góc phụ với tự như trên.
một cạnh chung và hai cạnh còn
góc 300.
lại nằm trên hai nửa mặt phẳng
Gv: Thế nào là hai
đối nhau có bờ chứa cạnh chung.
góc bù nhau ? Tính số
- Hai góc phụ nhau là hai góc có
đo của góc bù với góc
tổng số đo bằng 900.
600 ?
- Hai góc bù nhau là hai góc có
tổng số đo bằng 1800.
- Hai góc vừa kề nhau, vừa bù
nhau là hai góc kề bù.
Hoạt động 2: Nhận biết hai góc kề bù ? Vẽ hai góc kề bù? (5 phút)
Gv: Củng cố qua bài
?2
tập ?2 : Hai góc kề bù
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
có tổng số đo bằng Hs: Hai góc vừa kề 1800
bao nhiêu ?
nhau,vừa bù nhau là
hai góc kề bù. Vẽ
hình minh hoạ và trả
lời
3. Củng cố (Kiểm tra 15 phút)
Câu 1(3 điểm): Điền vào chỗ trống để được câu đúng:
a)......là hai góc có tổng số đo bằng 90o
0

0


b) Góc 115o và........... là hai góc bù nhau
c) Hai góc kề bù là hai góc.......
Câu 2 (2 điểm): Vẽ 2 góc kề nhau, nêu tên hai góc đó.
Câu 3 (5 điểm): Cho hình vẽ:

� có phải là góc vuông không?
aOb
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a) Hai góc phụ nhau
b) Góc 65o
c) Vừa kề nhau, vừa bù nhau
Câu 2: Vẽ đúng 2 góc kề nhau
Nêu đúng tên 2 góc
Câu 3: Vì tia Oc nằm giữa hai tia Oa và Ob nên:
�  aOc
�  cOb

aOb
 30o  62o
 92o
� không phải là góc vuông
=> aOb
4. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Hướng dẫn HS làm bài tập 23 (sgk: tr 24).
Vì 2 tia AP,AQ nằm giữa 2 tia AM, AN nên:
�  PAQ
�  QAN
�  MAN

MAP
�  58o  180o
33o  PAQ

1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm

�  180o  33o  58o  89o
PAQ
�  89o
Vậy PAQ
- Học thuộc lý thuyết
- Hoàn thành bài tập 20, 21, 22 (sgk: tr 82) tương tự các bài đã giải.
_______________________________________
Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:………Vắng……........
Tiết 21: TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu tia phân giác của góc là gì ?
- Hiểu đường phân giác của góc là gì ?


2.Kỹ năng: Biết vẽ tia phân giác của góc.
3.Thái dộ: Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Đồ dùng dạy học.
2. Hs:: Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu tia phân giác của một góc là gì ? (10 phút)
Gv: Sử dụng bài tập
kiểm tra phần kiểm tra
bài cũ.
- Trong ba tia Ox, Oy,
Oz tia nào nằm giữa
hai tia còn lại ?
� và
- So sánh số đo xOz
� ?
zOy
Gv: Giới thiệu định
nghĩa tai phân giác của
một góc.

Hs: Quan sát hình vẽ.

1. Tia phân giác của một góc
là gì ?
y

Hs: Tia Oz nằm giữa
hai tia Ox và Oy.
� .
� = zOy
Hs: xOz

z

O
H.36

Hs: Phát biểu định
x
nghĩa tương tự sgk: tr
Tia phân giác của một góc là
85.
tia nằm giữa hai cạnh của góc
và tạo với hai cạnh ấy hai góc
bằng nhau.
Hoạt động 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc (20 phút)
Gv: Đưa ra ví dụ sgk
HS:Tìm hiểu đề
2. Cách vẽ tia phân giác của
Gv: Theo đề bài ta cần Hs: Vẽ góc cho trước. một góc:
thực hiện điều gì trước Vẽ tia phân giác Oz Vd: (Sgk: tr 85, 86).
� = 320
khi vẽ tia phân giác ? sao cho xOz
y
Gv: Như vậy khi trình Hs: Trình bày cách
bày bài làm ta cần tính tính tương tự (sgk: tr
� trước.
số đo góc xOz
85).
z
0
32

Gv: Hướng dẫn cách 2
(xếp giấy ) như sgk: tr HS: làm theo hướng
86.
dẫn.
GV:Ta có thể vẽ được HS: Suy nghĩ trả lời
bao nhiêu tia Oz như Hs: Trả lời
thế ?
GV: Đưa ra nhận xét
HS: Tiếp thu

320
O

H.37c

x

- Cách 1: Vẽ H. 37c.
- Cách 2: xếp giấy.
* Nhận xét: mỗi góc (không
phải là góc bẹt ) chỉ có một tia
phân giác.


Hoạt động 3: Củng cố ý nghĩa đường, tia phân giác (5 phút)
Gv: Thực hiện các yêu
3. Chú ý:
cầu: vẽ tia phân giác
- Đường thẳng chứa tia phân
của góc bẹt, xác định
giác của một góc là đường
điểm thuộc tia phân Hs: Thực hiện vẽ hình phân giác của góc đó
giác đã vẽ ?
theo yêu cầu Gv và trả
y
Gv: Góc bẹt có mấy lời các câu hỏi
tia phân giác ?
n
m
O
Gv: Hai tia phân giác
H.39a
của góc bẹt tạo thành Hs: Hai tia phân giác.
x
đường thẳng gọi là
m
đường phân giác.
Hs: Nghe giảng.
Gv: Phân biệt đường
phân giác và tia phân HS: Tiếp thu
x
y
O
giác.
n

3. Củng cố(8 phút)
- Bài tập 31 (sgk: tr 87)
a)


b) Gọi tia Oz là tia phân giác của xOy
�  zOy

Ta có: xOz
�  zOy
�  xOy
�  126o
Mà xOz
�  126o : 2  63o
 xOz

4. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học lý thuyết như phần ghi tập.
- Chuẩn bị bài tập “ Luyện tập “ (sgk: tr 87).
________________________________________________

H.39b


Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:…….. Vắng…….......
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất
về tia phân giác của một góc để làm bài tập.
3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Đồ dùng dạy học.
2. Hs: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào quá trình ôn tập lý thuyết và làm bài tập.


2. Bài mới:
Hoạt động của gv
- Yêu cầu HS đọc và
tìm hiểu đề bài 33

Hoạt động của hs
Nội dung
Hoạt động: Luyện tập (38 phút)
Bài 33 (sgk/tr 87 ).
- Đọc và tìm hiểu đề
x�' Oy = 1800 – 1300 = 500 (hai
góc kề bù ).
0

-Gv: Hướng dẫn hs
vẽ hình theo thứ tự
yêu cầu của đề bài.
- Gv: Để tính x�' Ot
ta cần phải làm gì?
- Hướng dẫn hs cách
trình bày bài toán.

-Hs: Vẽ góc xOy và
góc yOx’ kề bù, với
� = 1300.
xOy
- Hs suy nghĩ và trả
lời.

�  1800  650  1150
� x�' Ot  1080  xOt

( Có thể suy ra:

�  500  650  1150
x�' Ot  x�' Oy  tOy

- Làm theo hướng
dẫn.
Bài 37 (sgk/ tr 87).
- Đọc và tìm hiểu đề
- Làm theo yêu cầu

- Gv hướng dẫn Hs
- Trình bày bài
làm ý b: góc mOn là
tổng (hay hiệu) của 2 - Suy nghĩ
góc nào? có tính được
2 góc đó không?
- Đưa ra cho HS 1 số
hướng làm và chọn ra
cách dễ nhất.
- Suy nghĩ, trả lời
- Hướng dẫn HS trình
bày bài
- Yêu cầu HS về nhà
tính góc mOn theo
cách khác.

(Ot là tia phân giác của góc xOy
).

)

- Yêu cầu HS đọc và
tìm hiểu đề bài 37
- Yêu cầu 1 HS lên
bảng vẽ hình, HS cả
lớp vẽ hình vào vở.
- Yêu cầu HS làm ý a

�  tOy
�  130  650
mà xOt
2

- Làm theo hướng
dẫn
- Chú ý.

a) Vì tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và
Oy nên:
�  yOz
�  xOz

xOy
�  120o
30o  yOz
�  120o  30o  90o
yOz
�  90o
Vậy yOz
b) Vì Om là tia phân giác của

xOy
nên:

xOy

xOm 
 15o
2

Vì On là tia phân giác của xOz
nên:



�  xOz  60o
xOn
2
Vì tia Om nằm giữa 2 tia Ox và
On nên:
�  mOn
�  xOn

xOm
�  60o
15o  mOn
�  60o  15o  45o
mOn
�  45o
Vậy mOn
3.Củng cố (6 phút)
- Nhắc lại định nghĩa tia phân giác của một góc?
- Muốn chứng minh tia Oz là tia phân giác của góc xOy phải kiểm tra những
điều kiện nào?
- GV chốt lại bài học.
4.Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk tương tự.
- Chuẩn bị tiết thực hành ngoài trời, Bài 7 “Thực hành đo góc trên mặt
đất”
_________________________________


Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:…….. Vắng…….......
Tiết 23: §7. THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được cấu tạo của giác kế.
2. Kĩ năng: Biết sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc tập thể, kỉ luật và biết t/ hiện những quy định về
kĩ thuật thực hành.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: 1 bộ thực hành gồm: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m có đầu nhọn, 1 cọc tiêu
ngắn dài 0,3m, 1 búa đóng cọc.
- Bảng phụ phóng to hình 40, 41, 42 (SGK).
2. HS: 1 tổ là 1 nhóm thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Thực hành


HĐ CỦA GV

HĐ CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất và
hướng dẫn cách đo góc (5 phút)
1. Dụng cụ đo góc trên mặt
đất.
- Giới thiệu cho HS: Dụng - Lắng nghe, ghi vở.
Dụng cụ đo góc trên mặt đất
cụ đo góc trên mặt đất là
là giác kế.
giác kế.
* Cấu tạo:
- Bộ phận chính của giác kế
- Bộ phận chính của giác kế
là 1 đĩa tròn.
- Quan sát, trả lời.
là 1 đĩa tròn.
? Hãy cho biết trên mặt đĩa
- Mặt đĩa tròn được chia độ
tròn có gì?
sẵn từ 00 đến 1800.
Hai nửa hình tròn ghi theo 2
chiều ngược nhau.
- Lắng nghe.
- Trên mặt đĩa có 1 thanh có
- Trên mặt đĩa có 1 thanh có
thể xoay xung quanh tâm của
thể xoay xung quanh tâm
đĩa.
của đĩa.
- Quan sát, trả lời.
2 đầu thanh gắn 2 tấm thẳng
? Hãy mô tả thanh quay đó?
đứng, mỗi tấm có 1 khe hở, 2
- Quan sát, trả lời.
khe hở và tâm của đĩa thẳng
? Đia tròn được đặt như thế
hàng.
nào? Cố định hay quay
- Đĩa tròn được đặt nằm
được?
- Lắng nghe.
ngang trên 1 giá ba chân, có
thể quay quanh trục.
- Giới thiệu dây dọi treo - Lên bảng, chỉ vào
dưới tâm đĩa.
giác kế và mô tả cấu
- Yc HS nhắc lại cấu tạo tạo của nó.
của giác kế.
- Treo bảng phụ hình 41, 42 - Quan sát.
cho HS quan sát.
- Yc HS nghiên cứu mục 2 - T/ hiện yêu cầu.
(SGK) trong 2’.
? Trình bày các bước để đo - Trả lời miệng.
góc trên mặt đất.
- Nhận xét và t/ hành trước
lớp cho HS quan sát.

2. Cách đo góc trên mặt
đất.
(SGK – 88)

Hoạt động 2: Chuẩn bị thực hành (5 phút).
- Yc các tổ trưởng báo cáo - Các tổ trưởng báo
việc chuẩn bị thực hành:
cáo việc chuẩn bị
+ Dụng cụ.
thực hành của tổ.
+ Phân công 1 bạn ghi báo
cáo thực hành.
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (30 phút).
- Cho HS tới địa điểm thực
hành, phân công vị trí cho
từng tổ.


2. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà thực hành lại các thao tác đã được hướng dẫn.


Tiết (TKB)……...Lớp Dạy: 6A Ngày dạy:……… Sĩ số:…….. Vắng…….......


Tiết 24: ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu đường tròn là gì? hình tròn là gì? Hiểu thế nào là cung, dây
cung, đường kính, bán kính.
2. Kĩ năng
- Sử dụng compa thành thạo; biết vẽ đường tròn, cung tròn, biết giữ nguyên
độ mở của com pa.
3. Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi sử dụng compa vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ, compa
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận biết và vẽ đường tròn, hình tròn (10 phút)
1. Đường tròn và hình
Y/c học sinh vẽ vào vở Hs dùng compa vẽ đường tròn
đường tròn tâm O bán tròn vào vở
kính 2 cm
Gọi 1 Hs lên bảng dùng 1 Hs lên bảng vẽ hình
compa vẽ đường tròn
tâm O bán kính 20 cm.
Gv lấy các điểm A, B, C 1 Hs lên đo và ghi kết quả
bất kỳ trên đường tròn đo
gọi học sinh lên đo các
đoạn thẳng OA, OB, OC
và ghi kết quả đo.
Hs cách tâm O một khoảng
OA = 20cm ; OB = 20
? Các điểm này cách tâm đều bằng 20 cm
cm
O một khoảng bằng bao
OC = 20 cm
nhiêu cm ?
Hs phát biểu => định nghĩa
* Định nghĩa – SGK.
? Đường tròn tâm O bán Hs chú ý
kính R là hình ntn ?
Gv giới thiệu kí
hiệu đường tròn tâm O
Kí hiệu đường tròn tâm
bán kính R(O ; R)
O bán kính R là: (O ; R)
Gv lấy 3 điểm N, P, M Hs quan sát hình vẽ và chú


giới thiệu khái niệm ý nghe giảng
điểm nằm trên đường
tròn, trong đường trròn,
ngoài đường tròn.
Y/c học sinh so sánh độ Hs tính và so sánh
dài các đoạn thẳng ON,
OM, OP
* Định nghĩa – SGK.
? Các điểm M, N, P cách
tâm 1 khoảng ntn ?
Ta đã biết đường tròn là Hs quan sát hình vẽ và phát
đường bao quanh hình biểu
tròn. Vậy hình tròn là
hình ntn ?
Cho học sinh quan sát
H 43 (b) – SGK.
Hoạt động 2: Cung và dây cung (15 phút)
2. Cung và dây cung
Gv vẽ một đường tròn
tâm O và lấy hai điểm A,
B trên đường tròn
? Hai điểm A, B chia Hs: chia đường tròn thành 2
đường tròn thành bao phần
nhiêu phần ?
Gv giới thiệu: Mỗi phần
gọi là một cung tròn
(cung)
Hs chú ý quan sát và nghe
Gv giới thiệu tiếp: A, B giảng
gọi là hai mút của cung,
đoạn thẳng nối hai mút
của cung gọi là dây cung
(dây)
? Dây đi qua tâm gọi là Hs: dây đi qua tâm gọi là
gì ?
đường kính
Y/c học sinh đo các
đoạn thẳng CD, OC, OD Hs đo và rút ra nhận xét
? Độ dài đường kính so
với bán kính như thế
nào ?
Hoạt động 3: Một công dụng khác của compa (10 phút)
Y/c học sinh đọc mục 3 Hs đọc thông tin trong 3. Một công dụng khác
trong SGK.
SGK.
của compa
Y/c học sinh vẽ 2 đoạn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×