Tải bản đầy đủ

do an thanh toan quoc te DHHH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm L/C
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở tín dụng) sẽ
trả một khoản tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi của L/C) hoặc chấp
nhận B/E do người thứ ba ký phát. Trong phạm vi đó, khi người thứ ba xuất trình cho
ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín
dụng.

1.2. Các tính chất cơ bản của L/C
L/C được lập trên cơ sở hợp đồng mua bán nhưng sau khi L/C có hiệu lực thì nó hoàn
toàn độc lập với hợp đồng mua bán.
L/C là cam kết nhưng là cam kết có điêu kiện

1.3. Các điều kiện để mở L/C
Người nhập khẩu phải có đăng ký kinh doanh hợp lệ
Người nhập khẩu viết giấy đề nghị mở L/C
Người nhập khẩu phải có tiền ký quỹ hoặc đặt cọc
Xuất trình một bản sao của hợp đồng mua bán
Xuất trình giấy phép nhập khẩu nếu hàng hóa thuộc nhóm hàng nhà nước quản lý


1.4. Các bên tham gia
Người xin mở tín dụng: là người mua, người nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
Ngân hàng mở tín dụng thư (opening/issuing bank): là ngân hàng đại diện cho người
nhập khẩu, cấp tín dụng cho người xuất khẩu.
Người hưởng lợi thư tín dụng: là người bán, người xuất khẩu hay là người thứ ba do
người hưởng lợi thứ nhất chỉ định.
Ngân hàng thông báo (advising bank): là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

1


1.5. Quy trình thanh toán L/C
Người hưởng lợi

Người yêu cầu mở L/C
(4)

(3)

(5)

(8)

(1)

(9)
)

(10)

(7)
Ngân hàng thông báo

(6)

Ngân hàng phát hành thư
tín dụng

(2)
Bước 1: Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở
một L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi.
Bước 2: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập L/C và thông qua ngân
hàng đại lý của mình ở nước xuất khẩu thồn báo việc mở L/C và chuyển L/C tới nhà
xuất khẩu.
Bước 3: Sau khi nhận được thông báo, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất
khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay
cho nhà xuất khẩu.
Bước 4: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không
thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng.
Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh
toán.
Bước 6: Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngận hàng phát hành yêu cầu thanh
toán cho nhà xuất khẩu.
Bước 7: Ngân hàng phát hành kiểm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì
tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và
gửi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu.
Bước 8: Ngân hàng thông báo trả tiền hoặc gửi thông báo từ chối thanh toán cho
người xuất khẩu.
2


Bước 9: Ngân hàng phát hành thư tín dụng xuất trình bộ chứng từ đòi tiền người nhập
khẩu.
Bước 10: Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền cho
ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.

1.6. Các loại thư tín dụng


Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit): Là loại thư tín
dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc
hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên
tham gia thư tín dụng. Đây là loại thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong



thanh toán quốc tế và là loại L/C cơ bản nhất.
Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Là
loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả
tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Theo loại này người xuất khẩu giao hàng
xong sẽ gửi thẳng bộ chứng từ thanh toán tới ngân hàng xác nhận để đòi tiền. Trách
nhiệm của ngân hàng này cũng như ngân hàng mở L/C cho nên ngân hàng mở L/C
phải trả thủ tục phí cho ngân hàng này. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả

tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại đảm bảo nhất cho người xuất khẩu.
• Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
L/C): Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở
L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào. Khi
sử dụng loại này, người xuất khẩu phải ghi rõ “without recourse to drawers” lên hối
phiếu và L/C. Loại này cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
• Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là thư tín dụng không thể hủy
bỏ trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng
mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều
người khác. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần. Chi phí chuyển


nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu.
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi
sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và
cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện
xong. Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần
hoàn và giá trị tối thiểu của mỗi lần đó.

3




Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do người
nhập khẩu mở cho mình hưởng, người xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở một
L/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như L/C ban đầu, L/C
mở sau gọi là L/C giáp lưng. Nói chung, L/C gốc và L/C giáp lưng giống nhau,
nhưng xét riêng chúng có những điểm cần phải phân biệt về số chứng từ của L/C
giáp lưng nhiều hơn L/C gốc, kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc,
khoản chênh lệch này do người trung gian hưởng dùng để trả chi phí mở L/C giáp
lưng và phần hoa hồng của họ, thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn
L/C gốc. Nghiệp vụ thư tín dụng giáp lưng rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự kết
hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc và L/C giáp lưng, nhất là các

vấn đề có liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hóa khác.
• Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi
L/C kia đối ứng với nó đã được mở ra. L/C đầu phải ghi L/C này chỉ có giá trị khi
người hưởng lợi đã mở một L/C đối ứng với nó, để cho người mở L/C này hưởng,
trong L/C đối ứng với nó phải ghi “L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…”.
Loại L/C này được sử dụng nhiều trong phương thức hàng đổi hàng.
• Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): Là loại L/C mà theo đó ngân hàng mở
L/C sẽ cam kết với người nhập khẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho họ trong trường
hợp người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Loại này thường áp
dụng với một bên đặt hàng và một bên sản xuất.
• Thư tín dụng thanh toán dần (Deffered payment L/C): Là loại không hủy bỏ
trong đó ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận cam kết với người hưởng lợi
sẽ thanh toán dần (trả chậm) trong thời hạn quy định.

1.7. Ưu điểm, nhược điểm của phương thức thanh toán bằng L/C
1.7.1. Ưu điểm


Đối với nhà xuất khẩu:
 Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như quy định trong thư tín dụng bất kể
người mua có muốn trả hay không.
 Chậm trễ trong việc cung cấp chứng từ được hạn chế tối đa
 Khi chứng từ được cung cấp đến ngân hàng phát hành việc thanh toán được tiến

hành ngay hoặc một ngày xác định (nếu L/C trả chậm)
 Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền cho việc thực hiện


hợp đồng.
Đối với nhà nhập khẩu:
4


 Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền
 Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì

theo quy định trong L/C để đảm bảo người xuất khẩu có thể thanh toán.
• Đối với ngân hàng:
 Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ,…)
 Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
1.7.2. Nhược điểm
 Đối với nhà xuất khẩu:
 Chấp nhận L/C mà không kiểm tra kỹ dẫn đến không thực hiện được L/C.
 Lập chứng từ không phù hợp với L/C và bị ngân hàng từ chối bộ chứng từ.
 Rủi ro khi ngân hàng mở bị phá sản, gặp trường hợp bất khả kháng.
 Rủi ro đạo đức từ phía nhà nhập khẩu và ngân hàng mở L/C
 Đối với nhà nhập khẩu:
 Rủi ro từ việc ký quỹ khi mở L/C
 Gặp rủi ro khi kiểm tra chứng từ không kỹ mà đã chấp nhận trả tiền ngân hàng

mở L/C
 Rủi ro từ sự không trung thực của người hưởng lợi
 Đối với ngân hàng phát hành:
 Kiểm tra không kỹ đơn xin mở L/C dẫn tới việc chấp nhận những điều khoản
rủi ro
 Kiểm tra không kỹ bộ chứng từ nên thanh toán cho người xuất khẩu sau đó
không được người nhập khẩu thanh toán lại tiền hàng.
 Ngân hàng phát hành phải trả cho người xuất khẩu trong bất kỳ trường hợp nào
nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C và xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C
nên sẽ gặp rủi ro trong trường hợp người nhập khẩu phá sản hoặc mất khả năng
thanh toán.

5


1.8. Thủ tục mở L/C:
 Điều kiện mở L/C: Ðể được mở L/C, doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng:
 Giấy đăng ký kinh doanh
 Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng ( muốn mở tài khoản phải đóng ít nhất 500

USD vào tài khoản chuẩn bị mở) cùng với các giấy tờ sau:
o Quyết định thành lập Công ty
o Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng.
 Cách thức mở L/C: Các giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng mở L/C
 Đối với L/C at sight:
o Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng hoá được quản lý bằng giấy phép)
o Quota (đối với hàng quản lý bằng hạn ngạch)
o Hợp đồng nhập khẩu ( bản sao)
o Ðơn xin mở L/C at sight ( theo mẫu in sẵn của Ngân hàng). Cơ sở viết đơn
là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
 Ðối với L/C trả chậm
o Giấy phép nhập khẩu ( nếu có) hoặc quota nhập
o Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu
o Ðơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu in sẵn của Ngân hàng). Cơ sở viết đơn
là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
Ðơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ ( theo mẫu của Ngân hàng)
 Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C
o Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà nhập
o

khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình.
o Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu.
Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy đủ 4
chữ ký: chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu uỷ thác
và chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác
o Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập
khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến.
o Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo vệ
quyền lợi cho mình.
• Ký quỹ mở L/C:
 Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký qũi ( 100%; dưới 100% hoặc không
cần ký quĩ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:
o Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
o Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
o Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp
o Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
o Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập
khẩu
6


 Cách thức ký quĩ:
o Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quĩ, ngân

hành sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quĩ. Phòng nhập
khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quĩ mở L/C sau đó sẽ
o

chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện
Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quĩ, giải quyết bằng hai
cách sau:
+ Mua ngoại tệ để ký quĩ
+ Vay ngoại tệ để ký quĩ.



Thanh toán phí mở L/C:
 Phí mở L/C tùy theo mức nhà nhập khẩu ký quỹ.
 Khi mở L/C trả chậm: phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà nhập khẩu
phải trả thêm 0,2% - 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng nhập khẩu.

7


CHƯƠNG II:VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C
2.1. Hợp đồng ngoại thương

SALES CONTRACT
No: KC20161025
Date: October 10 th 2016
THE SELLER:

JINAN KUNCHIN TRADING CO., LTD
Add: No.17, East of Yaoshan Zhangzhuang Industry Zone,
Jinan, Shandong, China
Tel: 86 – 18053189802

THE BUYER:

VIET NHAT OSAKA PRODUCING TRADING BUILDING
JOINT STOCK COMPANY
Add: No.8, 817 Collective Zone, Tan Xuan Street,
Xuan Dinh Ward, Bac Tu Liem district, Hanoi.
Tel: 0466815353

It is hereby agree to between the buyer and the seller, whereby the buyer agrees to buy
and the seller agree to sell the under-mentioned commodity according to the terms and
conditions stipulated below:
ARTICLE 1: COMMODITY, SPECIFICATION, QUANTITY, UNIT PRICE
AND TOTAL AMOUNT
Commodit
y

Specification

PPGI

0.29*1200mm,
RAL6082

2.742.83

50MT

PPGI

0.24*1200mm,
RAL6082

2.26
-2.35

50MT

Total

KGS/M Quantity

100 MT
8

Unit Price
USD 378.2/MT
CIF Haiphong port,
Incoterms 2010
USD 362.2/MT
CIF Haiphong port,
Incoterms 2010

Total
Amount
USD
18,910
USD
18,110
USD


37,020
Says: US Dollars thirty seven thousands and twenty only.
ACTICLE 2: SHIPMENT
Port of loading: Qingdao Port, China
Port of destination: Haiphong port, Vietnam
Time of shipment: Within 30 days after L/C issued date
Partial shipment: Not Allowed
Trasshipment: Not Allowed
ACTICLE 3: PAYMENT
Payment is to be made in USD by Irrevocable Letter of Credit (L/C) at sight for full
invoice value.
From: Vietnam Asia commercial joint stock Bank, Hanoi branch
34 Han Thuyen street, Pham Dinh Ho ward, Hai Ba Trung district, Hanoi
Tele: (04) 39 333 636
Fax: (04) 39 336 426
To: China Merchants Bank, Jinan branch
No.21, Chao Shan street, Li Xia district, Jinan, Shandong 250011
Tele: +86 755 8319 8888
Fax: +86 755 8319 5109
Time of opening L/C: Within 07 working days after the date of contract
The such L/C shall be available for payment against presentation of the following
documents:



Bill of exchange at sight, drawn under the buyer
Full set(s) of clean on board ocean bill(s) of lading marked “Freight prepaid”
9







Commercial invoice: 03 originals
Packing list: 02 originals
Inspection report: 03 originals
Certificate of origin issued by the China Chamber of Commerce: 01 original, 03

copies
• Certificate of quantity issued by the manufacture: 03 originals
All necessary documents must be presented within 21 days after shipment date but
within the validity of the Letter of Credit.
ARTICLE 4: INSURANCE: by seller
ARICLE 5: QUALITY/QUANTITY DISCREPANCY AND CLAIM
Total quality plus and minus 10% acceptable
In case of quality discrepancy, claim should be filed by the buyer within 30 days after
the arrival of the goods at the destination port, while for quantity discrepancy, claim
should be filed by the buyer within 10 days after the arrival of the goods at destination
port. For any claim, the buyer should provide the certificate issued by the authorized
chamber of commerce or issued by any other authorized institution; for any loss due to
the insurance company, shipping company or their any agencies; the seller have no any
responsibility.
ARTICLE 6: ARBITRATION
Any disputes, controversy or claim arising out of or relating to this contract , if the two
parties cannot reach an amicable arrangement for them, must be refered to arbitration.
Arbitration to be held in the country of the defending party. Awards by arbitration to be
final and binding both parties. All charges relating to arbitrations to be born by the
losing party.
ARTICLE 7: FORCE MAJEURE
Neither party shall be held responsibilities for the delay or failure of performance
obligation provied for here in when such delay of failure is caused by strickes, fire,
flood, act of God, earthquake and any laws, rules or regulations of any Goverment or
other conditions beyond its control which cannot be forecast or provided against and
10


prodded and party subject to such obligation shall have exhausted alternative means of
performing the obligation in question.
The party wishing to claim relief by season of any said circumstance shall notify the
other party in writting of the intervention and of cessation’s and then, deliver a
certificate issued by the Chamber of Commerce at the place where the accident
occurred as evidence whereof. In the event of delay by such force majeure exceeds 60
days, each party shall have the right to claim eventually damages.
ARICLE 8: OTHERS
Any delivery terms is subject to Incoterms 2010, payment according to ICC URR525
for reimbursement.
FOR THE SELLER

FOR THE BUYER

11


2.2. Đơn yêu cầu mở L/C

GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
(APPLICATION FOR A LETTER OF CREDIT)

[ √ ] Trả ngay (At sight) [ ] Trả chậm (Deferable)
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Á, Chi nhánh Hanoi................
(To: Vietnam Asia commercial joint stock Bank, Hanoi branch)
Với mọi trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị Quý ngân hàng mở một thư tín dụng không hủy ngang
với nội dung như sau (đánh dấu “X” vào thông tin thích hợp).
(With all our obligations we hereby request the bank to issue the Irrevocable Letter of credit for our account in accordance with the below
instructions (mark “X” where appropriate))
Mã số khách hàng:
Tên và địa chỉ người thụ hưởng Ngân hàng thông báo (advising bank): China
(CIF number)2511
(Full name and address of beneficiary):
Merchants Bank

Tên và địa chỉ khách hàng:
(Full name
Applicant)

and

address

of

Viet Nhat Osaka producing
trading building joint stock
company
No.8, 817 Collective Zone,
Tan Xuan Street, Xuan Dinh
Ward, Bac Tu Liem district,
Hanoi.
Loại L/C (Type of L/C):
[ ] Transferable
[ ] Confirmed
[X] Others: Irrevocable...
Số tiền (Ccy, amount):
37.020 USD
United States Dollars thirty
seven thousands and twenty
only
Chứng từ xuất trình tại:
[
(Credit available with)

JINAN KUNCHIN TRADING
CO., LTD
No.17, East of Yaoshan
Zhangzhuang Industry Zone, Jinan,
Shandong, China

Swift code: CMBCCNBS361

Ngày hết hạn: 20/12/2016
(Expiry date)

Nơi hết hạn (Place of expiry)
[ ] At negotiating bank
[ ] At issuing bank
[ X ] Others: At China

] Bất kỳ ngân hàng nào

[X] Ngân hàng thông báo

(Any bank)

(Advising bank)

[ ] Ngân hàng khác: … .....................

(Confirming bank)

(Other bank: ............................)

[ X ] Payment
[ ] Deferred payment
[ ]........... ngày sau ngày nhận bộ chứng từ

(Sight)

(……. days after sight)

[ ].......... ngày sau ngày giao hàng
(…….days after shipment date)

(For)

Swift code:

(tolerance on each item):

Để (By):
For sight L/C:
[ ] Negotiation
For usance/deferred L/C: [ ] Acceptance
Điều khoản thanh toán:
[ X ] Trả ngay

Số tiền thanh toán:

(transferring bank if any):

[ X ] Dung sai (Tolerance):5%
[ ] Dung sai từng mặt hàng:

[ ] Ngân hàng xác nhận

(Payment term)

Ngân hàng chuyển nhượng (nếu có):

[X] 100% trị giá hóa đơn

(Other)

[ ] ……% trị giá hóa đơn

(100% invoice value)

Ngân hàng thanh toán: [ X ] Vietabank

[ ] Khác: ...

(……% invoice value)

[ ] Khác
(Other)

[ ] Other bank:………………..

(Drawee)

Giao hàng từng phần: [ ] Cho phép
Chuyển tải:
[ ] Cho phép
(Partial shipment)
(Permitted)
(Transshipment)
(Permitted)
[ X ] Không cho phép
[ X ] Không cho phép
(Prohibited)
(Prohibited)
Điều khoản thương mại: [ ] FOB [ ] CFR [ X ] CIF [ ] CIP [ ] Khác (Other): ...
(Trade term)

Địa điểm: ......................................................

[ ] Incoterms 2000

(place)

12

[ X ] Incoterms 2010


Nơi giao hàng: Qingdao Port, China

Nơi nhận hàng: Haiphong port, Vietnam

(Place of taking in charge/Dispatch from/Place of receipt)

(Place of final destination/For transportation to/Place of delivery)

Cảng bốc hàng/Sân bay đi: Qingdao Port, China

Cảng dỡ hàng/Sân bay đến: Haiphong port, Vietnam

(Port of Loading/Airport of Departure)

(Port of Discharge/Airport of Destination)

Ngày giao hàng muộn nhất:

Thời gian giao hàng: Within 30 days after L/C issued
date

(Latest date of shipment)

(Shipment period)

Mô tả hàng hoá (Description of goods):
- PPGI: 0,29*1200MM, RAL6028
KGS/METER: 2,74-2,83
- PPGI: 0,24*1200MM, RAL6028
KGS/METER: 2,26-2,35
Chứng từ yêu cầu (Documents required):
[X]
Signed commercial invoice
[X]
(. .3 . /. 3. . ) set of original clean Shipped on board ocean Bill of Lading showing L/C number
[ ] made out to order of Vietnam Asia commercial joint stock Bank, ……..branch
[ ] made out to order and blank endorsed
[ ] consigned to the applicant
Marked [ X ] Freight prepaid [ ] Freight to collect and notify the applicant, showing name, address, telephone of
agent of Carrier
[ ] Original clean airway bill showing flight number and date, L/C number, marked [ ] Freight prepaid [ ]
Freight to collect, consign to [ ] .........................
[ ] Original Railway bill showing L/C number, marked [ ] Freight prepaid [ ] Freight to collect.
[ ] Cargo receipt signed and stamped by ........................................
[ ] All originals insurance policy / certificate covering all risks for 110 % of invoice value showing the beneficiary
under the credit as the insurance beneficiary, made out to order and endorsed in blank by the beneficiary
under the credit, showing claim payable in invoice currency by agent with full name and address in vietnam
and indicating number of original insurances issued.
[ ] Quality certificate issued by . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
[X]
Quantity certificate issued by.manufacture. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
[ X ] Certificate of origin issued by . . the China Chamber of Commerce . . . . . . . . . . . . . . . . . .
[ X ] Packing list
[X]
Beneficiary's certificate certifying that one set of non-negotiable documents [ ] plus [.... / ...] original Bill
of lading have been sent to the applicant within [.......] days after shipment date/B/L issuing date by an
international express courier (courier's receipt to prove this action is required to be presented for
negotiation/payment)
[X]
Others: .. Inspection report.......
Các điều kiện khác (Additional conditions):
[ ] Documents must be presented in triplicate in English unless otherwise stated.
[X] Documents to be presented within 21 days after [ X ] shipment date [ ] cargo receipt date but within the
validity of the credit.
[ ]One extra copy of all documents required for issuing bank’s files. If not a fee of EUR/USD10.- will be deducted
upon payment
[ ] Others: ......
[ ] This letter of credit subject to Uniform customs and practice for documentary letter of credit, ICC pubication
(UCP latest version)
Phí (Charges):
- Tất cả phí của ngân hàng phát hành trừ phí hoàn trả là do
[ ] Người thụ hưởng chịu [ X ] Người đề nghị
chịu
(All issuing bank charge except reimbursement charges are for)

(Beneficiary's account)

- Tất cả các loại phí khác và phí hoàn trả là do
chịu

[ ] Người thụ hưởng chịu [ ] Người đề nghị

(All other banking charges and reimbursement charges are for)
- Khác (other)

(Beneficiary's account)

Chỉ dẫn xác nhận:
(Confirmation instruction)

[ X ] Không có

[ ] Xác nhận

( Without)

(Confirm)

(Applicant's account)

(Applicant's account)

[ ] Có thể xác nhận
(Mayadd)

Ngân hàng xác nhận: . ……………………..
(Confirming Bank)

Phí xác nhận do:
(Confirmation fees are for:)

[ ] Người thụ hưởng chịu

[ ] Người đề nghị chịu

(Beneficiary's account)

(Applicant's account)

13


Đòi tiền điện:
(TT reimbursement)

[ X ] không cho phép
(Not allowed)

[ ] cho phép trong vòng………….ngày làm việc
(Allowed ……………working days)

Hướng dẫn đối với ngân hàng thanh toán/ chấp nhận/thương lượng (Instructions to paying/accepting/negotiating bank):
- Documents must be presented through bank(s) only to the issuing bank at 119 – 121 Nguyen Cong Tru Str., Dist.
1, Hochiminh City, Viet Nam in …….. lot (s) by [
] DHL [
] an international express courier:
………………………
- Settlement instruction:
[ ] We undertake to make reimbursement according to your instructions in the currency of the credit within 05
banking days after our receipt of:
[ ] Set of documents fully compliant with L/C terms and conditions.
[ ] Your authenticated swift advice of negotiation certifying to us that all the terms and conditions of
the credit have been complied with.
[ ] On draft(s)’s maturity date(s), we undertake to remit cover as required based on our receipt of documents
including time draft(s) in compliance with L/C terms and conditions.
- EUR/USD50.- will be deducted from the proceeds for each set of documents bearing discrepancy(ies) presented
under the L/C.
- EUR/USD10.- an extra fee for the supplementary presentation of documents will be deducted from the proceeds
upon payment
Trong trường hợp Quý ngân hàng phát hành thư tín dụng phù hợp với đề nghị của chúng tôi, chúng tôi xin
cam kết:
1. Thư tín dụng này được mở trên cơ sở hợp đồng số: . KC20161025... ngày.25.tháng 10. năm.2016....
2. Thư tín dụng này tuân thủ theo quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc
tế ban hành, UCP số xuất bản mới nhất.
3. Mức kí quỹ để mở L/C trên tương đương 30% trị giá L/C, số tiền: 11.106 USD
Số tiền còn lại:
[ ] Sẽ được nộp vào tài khoản chúng tôi khi nhận được thông báo của Ngân hàng TMCP Việt Á
[ X ] Sẽ trừ vào hạn mức tín dụng Ngân hàng TMCP Việt Á cấp cho chúng tôi
[ ] Khác: ……………………….
4. Khi nhận được chứng từ (hoặc thông báo thương lượng bằng điện swift xác thực theo điều kiện của thư tín dụng
− Nếu hợp lệ:
 Đối với L/C trả ngay: Chúng tôi đồng ý thanh toán ngay



Đối với L/C trả chậm: Chúng tôi đồng ý thanh toán vào ngày đáo hạn và trước ngày đáo hạn 05 ngày, Ngân
hàng TMCP Việt Á được phép giữ tiền trong tài khoản liên quan của chúng tôi tại Ngân hàng TMCP Việt Á
để thanh toán tiền hàng và các chi phí liên quan đến L/C này.

− Nếu có bất hợp lệ:

5.

6.

7.

8.

Đề nghị Ngân hàng TMCP Việt Á thông báo ngay cho chúng tôi. Nếu quá thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày
Ngân hàng TMCP Việt Á thông báo mà chưa nhận được ý kiến bằng văn bản của chúng tôi, Ngân hàng TMCP
Việt Á được phép hoàn trả chứng từ cho Ngân hàng nước ngoài. Chúng tôi tuân thủ quyết định của Ngân hàng
TMCP Việt Á và không có khiếu nại gì sau này đồng thời chịu mọi chi phí liên quan.
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu của Thư tín dụng nói trên
cũng như trách nhiệm pháp lý về hợp đồng ngoại thương liên quan (kể cả trường hợp nhập khẩu ủy thác) thực
hiện đúng quy chế về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà Nước. Trong trường hợp chúng tôi không xuất trình
cho Ngân hàng TMCP Việt Á Giấy phép/Hạn ngạch, chúng tôi xác nhận rằng hàng hoá nhập khẩu không thuộc
Danh mục hàng hoá cần phải có giấy phép nhập khẩu/Hạn ngạch.
Chúng tôi cam kết chuyển tiền đầy đủ, kịp thời theo đúng thông báo của ngân hàng để thanh toán bộ chứng từ
đòi tiền và phí ngân hàng theo thư tín dụng này. Trường hợp không thực hiện đầy đủ, kịp thời ngân hàng được
phép giải ngân bắt buộc để thanh toán. Chúng tôi chấp nhận toàn bộ số tiền và lãi suất mà ngân hàng đã giải ngân
bắt buộc.
Ngân hàng được phép tự động trích tài khoản của chúng tôi mở tại Ngân hàng để ký quỹ, thanh toán và thu các
chi phí phát sinh liên quan đến Tín dụng thư trên ngay cả trong trường hợp các chi phí này được quy định trong
L/C do người thụ hưởng chịu nhưng người thụ hưởng từ chối thanh toán. Trong trường hợp Tín dụng thư hết hiệu
lực hoặc không sử dụng, nếu phát sinh phí do Ngân hàng Nước ngoài đòi, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm thanh
toán.
Khi nhận được điện đòi tiền (confirmed L/C, nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện), hoặc khi bộ chứng từ hợp lệ
đúng với các điều khoản và điều kiện của Tín dụng thư được xuất trình tại Ngân hàng TMCP Việt Á, chúng tôi
cam kết chấp nhận thanh toán vô điều kiện toàn bộ số tiền mua hàng trong phạm vi trị giá Tín dụng thư cộng các
tu chỉnh tăng tiền (nếu có) ngay cả trong trường hợp hàng hóa có bị tổn thất một phần hay toàn bộ, hàng hóa
không đến hoặc không được phép nhập khẩu vào Việt Nam vì bất kỳ lý do gì, chuyển đủ số tiền theo trị giá Tín

14


9.
10.

11.

12.
13.

dụng thư để thanh toán nước ngoài trước khi Ngân hàng ký hậu vận đơn hoặc phát hành thư bảo lãnh để Công ty
chúng tôi nhận hàng.
Chúng tôi cam kết mua bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu khi giá mua không bao gồm phí bảo hiểm.
Bởi việc mua bán được thỏa thuận trực tiếp giữa chúng tôi và người bán, do vậy chúng tôi cam kết không quy
trách nhiệm cho Ngân hàng TMCP Việt Á về:
− Những thay đổi về số lượng, chất lượng hàng hóa, trị giá, điều kiện giao nhận hàng
− Tính chính xác, chân thực, sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của các chứng từ do người thụ hưởng xuất trình
− Các chỉ thị do Ngân hàng TMCP Việt Á gửi đi không được thực hiện
− Những hậu quả phát sinh do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Á bị gián đoạn vì nguyên nhân
bất khả kháng
Chúng tôi tự nguyện và đồng ý để Ngân hàng TMCP Việt Á được quyền quản lý toàn bộ lô hàng nhập khẩu do
ngân hàng đã phải giải ngân bắt buộc. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ngân hàng trả thay, nếu chúng tôi không
trả được hết nợ, ngân hàng được quyền bán kho hàng nhập khẩu đó, được phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh (nếu khi mở thư tín dụng doanh nghiệp có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) đồng thời đưa ra toà án kinh tế
và thực hiện các biện pháp khác để thu hồi nợ.
Chúng tôi cam kết sẽ xuất trình cho Ngân hàng (các) tờ khai hải quan (bản sao y bản chính) của lô hàng liên
quan sau khi nhận hàng, muộn nhất 30 ngày sau ngày thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Chúng tôi cam kết đã nghiên cứu và hiểu rõ, đầy đủ thông tin liên quan đến việc đề nghị Ngân hàng TMCP Việt
Á thực hiện giao dịch và các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch; cam kết chấp nhận mọi
rủi ro có thể phát sinh và không thực hiện việc khiếu nại, khiếu kiện Ngân hàng TMCP Việt Á nếu rủi ro phát
sinh từ và hoặc liên quan mà không do lỗi của Ngân hàng TMCP Việt Á.

Khi cần liên hệ với Ông/Bà
(For further information, please contact with Mr/Ms:)

Tel No.:

Fax:
........., ngày (date)........ tháng (month) ......... năm (year)..........
Kế toán trưởng

Giám Đốc

(Chief Accountant)

(Director/Manager)

(Ký và đóng dấu)
(Signatures and Stamp)

Ngân hàng nhận .........h.......ngày... ....tháng.........năm.............
(Received by Vieta bank on ….)

Ký và ghi rõ họ tên
(Name and Signature)

15


2.3. Giải thích giấy yêu cầu mở L/C
1. Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Á, chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng mở L/C là ngân hàng TMCP Việt Á, chi nhánh Hà Nội
Theo điều khoản 3 (điều khoản thanh toán) trong hợp đồng ngoại thương số
KC20161025 quy định L/C được mở tại ngân hàng TMCP Việt Á, chi nhánh Hà Nội,
có địa chỉ tại 34 Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
2. Tên, địa chỉ khách hàng (Full name and address of applicant):



Name: Viet Nhat Osaka producing trading building joint stock company
Address: No.8, 817 Collective Zone, Tan Xuan Street, Xuan Dinh Ward, Bac Tu
Liem district, Hanoi.

Đây là tên, địa chỉ của người mở L/C. Theo quy định của phương thức thanh toán bằng
chứng từ, bên nhập khẩu phải mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi để thanh
toán tiền hàng sau khi xuất trình bộ chứng từ.
3. Tên địa chỉ người thụ hưởng (Full name and address of beneficiary):



Name: JINAN KUNCHIN TRADING CO., LTD
Address: No.17, East of Yaoshan Zhangzhuang Industry Zone, Jinan, Shandong,
China

Đây là tên và địa chỉ người hưởng lợi, tương ứng với bên xuất khẩu theo hợp đồng
ngoại thương số KC20161025
4. Ngân hàng thông báo (Advising bank):



China Merchants Bank
Swift code: CMBCCNBS361

Theo như điều khoản 3 (Payment) trong hợp đồng, China Merchants Bank sẽ là ngân
hàng thông báo do bên xuất khẩu chỉ định.

16


5. Loại L/C (Type of L/C): Irrevocable
L/C không hủy ngang (Irrevocable) là loại L/C sau khi mở không được sửa lại nữa
hoặc không được hủy bỏ hay bổ sung trong thời hạn hiệu lực của L/C, trừ khi có sự
thỏa thuận của các bên tham gia mở L/C. Đây là loại L/C đảm bảo quyền lợi cho bên
xuất khẩu và hiện nay đang được sử dụng phổ biến nhất. Doanh nghiệp yêu cầu ngân
hàng phát hành loại L/C này theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng.
6. Ngày hết hạn (Expiry date): 20/12/2016
Hợp đồng số KC20161025 được ký vào ngày 10/10/2016
Theo điều khoản 3 (payment) hợp đồng số KC20161025 quy định: L/C sẽ được mở
trong vòng 7 ngày làm việc sau ngày ký hợp đồng, tức là L/C sẽ được phát hành muộn
nhất vào ngày 17/10/2016.
Theo điều khoản 2 (shipment) hợp đồng số KC20161025 quy định: thời gian giao hàng
là 30 ngày sau ngày phát hành L/C, tức ngày giao hàng muộn nhất là ngày 17/11/2016
(nếu L/C được mở vào ngày 17/10/2016)
Mặt khác, ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một khoảng thời
gian hợp lý. Thời gian này lớn hơn hoặc bằng 21 ngày làm việc. Do vậy quy định ngày
hết hạn hiệu lực của L/C vào ngày 20/12/2016 là hợp lý.
7. Địa điểm hết hạn ( place of expiry) : At China
Trong hợp đồng không quy định địa điểm hết hạn hiệu lực của L/C nhưng để tạo điều
kiện thuận lợi cho người xuất khẩu trong quá trình chuẩn bị bộ chứng từ cho việc
thanh toán, doanh nghiệp quyết định chọn địa điểm hết hạn hiệu lực của L/C tại Trung
Quốc.
8. Số tiền (Ccy, amount):



In figures: 37.020 USD
In words: United States Dollars thirty seven thousands and twenty only.

Điều khoản 1 của hợp đồng có quy định về đơn giá và tổng giá trị của hợp đồng. Trong
đó:
17




Đơn giá:
 PPGI: 0,29*1200MM, RAL6028: USD 378.2/MT CIF Haiphong port,
Incoterms 2010
 PPGI: 0,24*1200MM, RAL6028: USD 362.2/MT CIF Haiphong port,

Incoterms 2010
• Tổng giá trị: 37.020 USD
9. Dung sai (Tolerance): 5%
Số tiền trong L/C không được ghi dưới dạng con số chính xác (trừ khi hàng hóa đó có
đơn vị là chiếc, cái,…) mà là con số gần đúng để người xuất có thể đạt được. Khoảng
dung sai cho phép tối đa là 10%, tối thiểu là 3% và số tiền chi trả không được phép
vượt quá số tiền trong L/C.
10. Chứng từ xuất trình tại (Credit available with): At advising bank
Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C,
xuất trình thông qua ngân hàng thông báo tức China Merchants Bank, báo cáo cho
ngân hàng mở L/C xin thanh toán.
11. Điều khoản thanh toán (Payment term): Trả ngay (sight)
Số tiền thanh toán (For): 100% giá trị hóa đơn (100% invoice value)
Nội dung này có nghĩa là ngân hàng phát hành L/C có nghĩa vụ thanh toán ngay khi
người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều kiện và điều
khoản trong L/C. Trong điều khoản 3 của hợp đồng có quy định rõ: “Payment is to be
made in USD by Irrevocable Letter of Credit (L/C) at sight for full invoice value”.
Loại L/C này phù hợp với những hợp đồng có giá trị không quá lớn như hợp đồng này.
12. Ngân hàng thanh toán (Drawee): Vietabank
Vietabank vừa là ngân hàng mở L/C vừa chịu trách nhiệm thanh toán cho người hưởng
lợi sau khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo hợp đồng ngoại thương số KS20161025
13. Giao hàng từng phần (Partial shipment): không cho phép (Prohibited)
Theo điều khoản 2 của hợp đồng, hai bên đã thỏa thuận không được phép chuyển tải
từng phần. Do lô hàng của công ty không lớn nên chỉ cần một chuyến là có thể giao
18


hết lô hàng trên. Nếu bên xuất khẩu giao thành nhiều lần thì sẽ gây khó khăn cho công
ty vì tốn thời gian và chi phí cho việc nhận hàng nhiều lần. Vì vậy phải quy định trong
L/C không được phép giao hàng từng phần.
14. Chuyển tải (Transshipment): không cho phép (Prohibited)
Theo điều khoản 2 của hợp đồng quy định: Transshipment: Not Allowed. Để tránh xảy
ra tình trạng hư hỏng, tổn thất xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình chuyển tải do
xếp dỡ nhiều lần, do đó phải quy định trong L/C không được phép chuyển tải.
15. Điều khoản thương mại (Trade term): CIF
Theo điều khoản 1 của hợp đồng quy định về đơn giá (Unit price), hai bên thỏa thuận
mua bán theo điều khoản CIF Incoterms 2010
16. Cảng bốc hàng (Port of loading): Qingdao port, China
Cảng dỡ hàng (Port of discharging): Haiphong port, Vietnam
Theo điều khoản 3 (Shipment) của hợp đồng quy định rõ ràng về các cảng bốc dỡ hàng
hóa:



Port of loading: Qingdao port, China
Port of discharging: Haiphong port, Vietnam

17. Thời gian giao hàng (Shipment period): Within 30 days after L/C issued date
Theo điều khoản 3 (Shipment) của hợp đồng quy định về thời gian giao hàng (Time of
shipment): Within 30 days after L/C issued date. Tức là giao hàng sau 30 ngày sau
ngày mở L/C. Việc quy định thời hạn giao hàng trong một khoảng thời gian sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho bên xuất khẩu trong việc chuẩn bị hàng hóa và giao hàng.
18. Ngày giao hàng muộn nhất (Latest of shipment)
Sẽ dựa vào ngày mở L/C. Nếu ngày mở L/C là 17/10/2016 thì ngày giao hàng muộn
nhất là ngày 17/11/2016
19. Thời hạn giao hàng (Shipment period)
Within 30 days after L/C issued date (theo điều khoản giao hàng trong hợp đồng)
19


20. Mô tả hàng hoá (Description of goods):


PPGI: 0,29*1200MM, RAL6028
KGS/METER: 2,74-2,83



PPGI: 0,24*1200MM, RAL6028
KGS/METER: 2,26-2,35

Theo điều khoản 1 của hợp đồng (Article 1: commodity, specification, quantity, unit
price and total amount)
21. Chứng từ yêu cầu (Documents Required):
Theo điều khoản 3 (Payment) của hợp đồng quy định về các chứng từ yêu cầu để
thanh toán:


Bill of exchange at sight, drawn under the buyer



Full set(s) of clean on board ocean bill(s) of lading marked “Freight prepaid”



Commercial invoice: 03 originals



Packing list: 02 originals



Inspection report: 03 originals



Certificate of origin issued by the China Chamber of Commerce: 01 original, 03
copies



Certificate of quantity issued by the manufacture: 03 originals

22. Các điều kiện khác (Additional Conditions)
Documents to be presented within 21 days after shipment date but within the validity
of the credit.
Theo điều khoản 3 của hợp đồng quy định: Các chứng từ phải được xuất trình trong
vòng 21 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải trong thời gian hiệu lực của L/C

20


23. Phí (Charges):



Tất cả phí của ngân hàng phát hành trừ phí hoàn trả là do người đề nghị chịu
Tất cả các loại phí khác và phí hoàn trả là do người thụ hưởng chịu

Mặc dù không có quy định trong hợp đồng nhưng cả 2 bên đã thống nhất với nhau sau
khi trao đổi qua email
24. Đòi tiền điện (TT Reimbursement): không cho phép (Not Allowed)
TT Reimbursement – Telegraphic Transfer Reimbursement not allowed tức là không
cho phép hoàn trả tiền qua điện tín. Bên nhập khẩu không đồng ý nội dung này vì nếu
L/C cho phép TTR, người xuất khẩu khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng
thông báo sẽ được thanh toán ngay. NH thông báo sẽ gửi điện đòi tiền cho NH phát
hành L/C và được hoàn trả số tiền này trong vòng 3 ngày làm việc kể từ lúc NH phát
hành nhận được điện. Bộ chứng từ sẽ được gửi tới sau. Như vậy bên nhập khẩu sẽ phải
thanh toán sớm hơn. Do vậy, bên nhập khẩu không cho nội dung này vào L/C, phải sau
khi ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ mới quyết định có thanh toán hay
không.
25. Mức ký quỹ: 30% trị giá L/C tương đương với số tiền 11.106, số tiền còn lại sẽ
trừ vào hạn mức tín dụng Ngân hàng TMCP Việt Á cấp.
Giá trị hợp đồng không quá lớn và bên nhập khẩu cũng là khách hàng lâu năm của
Vietabank nên được ký quỹ ở mức 30%. Số tiền còn lại sẽ trừ vào hạn mức tín dụng
của doanh nghiệp tại ngân hàng – là số tiền tối đa mà ngân hàng cung cấp cho doanh
nghiệp để sử dụng tùy thuộc vào việc những thông tin mà ngân hàng xác minh về thu
nhập thường xuyên và mức độ ổn định về thu nhập đó, cũng như mức độ khả tín của
doanh nghiệp.

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×