Tải bản đầy đủ

Đánh giá được sức sinh trưởng của lợn lai thương phẩm f2 {♂rừng x ♀f1 (♂rừng x ♀meishan)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA LỢN LAI
THƯƠNG PHẨM F2 {♂RỪNG X ♀F1(♂RỪNG X ♀MEISHAN)}

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khoá học:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2014 - 2018


Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA LỢN LAI
THƯƠNG PHẨM F2 {♂RỪNG X ♀F1(♂RỪNG X ♀MEISHAN)}

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K46 - CNTY N02
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN VĂN PHÙNG

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, thực tập tốt nghiệp và
nghiên cứu khoa học là rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời
gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được
trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nâng cao tay nghề cho
mỗi sinh viên theo phương châm “học đi đối với hành”. Sau thời gian tiến
hành nghiên cứu khoa học, để hoàn thành được bản báo cáo này ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình


của các thầy cô trong khoa cũng như các thầy cô trong Ban giám hiệu nhà
trường đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, tập thể các thầy cô giáo trong khoa cùng
các bác, anh, chị công nhân viên trong trại chăn nuôi thuộc Chi nhánh nghiên
cứu và phát triển động thực vật bản địa - Công ty cổ phần khai khoáng miền
núi tại xã Tức Tranh - Huyện Phú Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Phùng, người đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo đề tài.
Cuối cùng em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh
phúc và đạt được nhiều thành tích trong công tác, có nhiều thành công trong
nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên

NGUYỄN VĂN CƯỜNG


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................. 23
Bảng 3.2. Bảng thành phần dinh dường (trong 1 kg thắc ăn phối trộn) ......... 23
Bảng 4.1: Kết quả công tác tiêm phòng đàn lợn ........................................... 33
Bảng 4.2: Kết quả công tác điều trị bệnh ...................................................... 36
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm .............................................. 37
Bảng 4.4: Khối lượng lợn qua các kỳ cân ..................................................... 37
Bảng 4.5: Sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ........................................ 39
Bảng 4.6: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ..................................... 40
Bảng 4.7: Tình hình mắc bệnh của lợn con................................................... 41
Bảng 4.8: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng............................................. 42
Bảng 4.9: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng .............................................. 43


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Đồ thị biểu thị 3 dạng sinh trưởng của lợn .................................... 10
Hình 4.1: Biểu đồ khối lượng lợn qua các kỳ cân ......................................... 38
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ............................ 39
Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ......................... 41


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs:

Cộng sự

ĐC:

Đối chứng

ĐVT:

Đơn vị tính

KL:

Khối lượng

Nxb:

Nhà xuất bản

NC&PT:

Nghiên cứu và phát triển

TA:

Thức ăn

TTTA:

Tiêu tốn thức ăn

TN:

Thí nghiệm

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc lai tạo ............................................................ 3
2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn ............................................................... 3
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn thịt...................................... 5
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt ...... 7
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................... 14
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 14
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 17
2.3. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp ................................... 19
2.3.1. Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã ....... 19
2.3.2. Ngành trồng trọt ................................................................................. 20


vi

2.3.3. Đối với ngành chăn nuôi..................................................................... 20
2.3.4. Công tác thú y của trại ........................................................................ 20
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................... 21
2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 21
2.4.2. Khó khăn ............................................................................................ 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 22
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành................................................................. 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22
3.4. Phương pháp nguyên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................. 22
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................... 22
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu................. 24
3.4.2.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................ 24
3.4.2.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ................................................... 24
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 28
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ......................................................... 28
4.1.1. Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại Chi nhánh
NC&PT động thực vật bản địa ..................................................................... 28
4.1.2. Kết quả công tác thú y ........................................................................ 32
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu ............................................... 36
4.2.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm ........................... 36
4.2.2. Kết quả sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ................................. 37
4.2.3. Kết quả theo dõi về sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ................ 38
4.2.4. Kết quả theo dõi về sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ........................ 40
4.2.5. Kết quả theo dõi về tình hình mắc bệnh của lợn con ........................... 41


vii

4.2.6. Kết quả theo dõi về tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm ..................... 42
4.2.7. Kết quả theo dõi về chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm ...................... 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 44
5.1. Kết luận ................................................................................................. 44
5.2. Tồn tại ................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 46
I. Tài liệu Tiếng Việt .................................................................................... 46
II. Tài liệu Tiếng Anh ................................................................................... 47


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt
Nam. Trong đó, chăn nuôi lợn được xếp lên hàng đầu, nó không chỉ cung cấp
phần lớn thực phẩm có nguồn gốc động vật cho người tiêu dùng mà còn cung
cấp nguồn năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất, cung cấp nguồn phân bón
hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp.
Lợn được nuôi ở nhiều nước trên thế giới, vì chúng có những ưu thế
như: Sử dụng được nhiều loại thức ăn, khả năng sinh sản, cho thịt cao. Ngoài
ra, thịt lợn cũng phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng. Hiệu quả của ngành
chăn nuôi lợn phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng trọng, sản lượng thịt và khả
năng sinh sản. Hơn nữa, theo xu hướng hiện nay, người tiêu dùng thường
thích sử dụng các loại thịt chất lượng ngon, hàm lượng chất béo ít. Để đáp
ứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng thịt, trong một vài
năm gần đây, ngoài việc đẩy mạnh nghiên cứu cải thiện chất lượng thịt lợn
nhà nói chung, việc phát triển chăn nuôi lợn địa phương các tỉnh miền núi và
chăn nuôi lợn rừng nói riêng đang được đẩy mạnh ở các gia trại, trang trại, do
thịt lợn rừng thơm ngon, hàm lượng cholesteron thấp, tỷ lệ nạc cao. Tuy
nhiên, do đặc điểm sinh sản còn nhiều hạn chế như đẻ ít con/lứa, thời gian
động dục trở lại sau cai sữa rất dài, dẫn đến số lứa đẻ/năm thấp... nên chăn
nuôi lợn rừng thường chưa giải quyết được bài toán về hiệu quả kinh tế.
Lợn Meishan là một trong những giống lợn có năng suất sinh sản cao
của Trung Quốc và có tiềm năng di truyền để nâng cao khả năng mắn đẻ. Tuy
lớn chậm và nhiều mỡ, nhưng chất lượng thịt thơm ngon, có mùi vị đặc trưng
của giống. Việc nghiên cứu sử dụng nguồn gen quý của giống lợn Meishan
phù hợp với điều kiện sinh thái, sản xuất của từng vùng, từng địa phương để
nâng cao năng suất sinh sản và hiệu quả chăn nuôi lợn nái ở nước ta là rất cần


2

thiết. Lai kinh tế hai giống lợn giữa lợn rừng, lợn Meishan đã tạo ra con lai F1
(Rừng x Meishan) để nuôi thịt và gây nái sinh sản, việc sử dụng nái lai trong
chương trình lai giống đã trở thành một tiến bộ trong thực tế sản xuất
(Rothschild và Bidanel, 1998) [16].
Tuy nhiên, cần phải có những nghiên cứu đánh giá về thế hệ con lai của
chúng khi sử dụng nuôi thương phẩm về sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi
làm tiền đề xác định công thức lai đạt hiệu quả cao, đồng thời phải đáp ứng
yêu cầu của người tiêu dùng về loại thực phẩm này. Xuất phát từ thực tế trên,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá được sức sinh trưởng của
lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Đánh giá được sức sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi lợn lai thương
phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} nuôi tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được sức sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x
♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} phục vụ cho công tác chọn, tạo dòng lợn rừng lai
cung cấp cho nhu cầu sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2
{♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} thuộc chi nhánh Công ty NC & PT động
thực vật bản địa.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2
{♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} là cơ sở để phát triển loại lợn này phục vụ
nhu cầu của thị trường và phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc lai tạo
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho con đực và cái
thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau để tạo ra thế hệ sau. Hai
quần thể này có thể là hai dòng, hai giống hoặc hai loài khác nhau, do vậy đời
con không còn là dòng, giống thuần chủng, mà là con lai giữa hai dòng, giống
khởi đầu là bố, mẹ chúng (Đặng Vũ Bình, 2000) [2]. Lai giống có hai tác
dụng chủ yếu. Một là, tạo được ưu thế lai ở đời con về một số tính trạng nhất
định. Các tác động cộng gộp là nguyên nhân của hiện tượng sinh học này. Hai
là, làm phong phú thêm bản chất di truyền ở thế hệ lai, bởi vì con lai có những
đặc điểm di truyền của giống khởi đầu, người ta gọi đó là tác dụng phối hợp.
Điều này có nghĩa là lai giống sử dụng được tác dụng cộng gộp các nguồn gen
ở thế hệ bố mẹ.
Thuật ngữ ưu thế lai lần đầu tiên đã được nhà khoa học người Mỹ tên là
Shull đề xuất vào năm 1914. Theo ông, ưu thế lai là tập hợp của những hiện
tượng liên quan đến sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt
hơn và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ.
Ưu thế lai hiểu theo nghĩa toàn bộ là sự phát triển mạnh mẽ của toàn bộ
khối lượng cơ thể, sự tăng cường trao đổi chất, tăng trọng nhanh hơn, chống
đỡ với bệnh tật tốt hơn… Ưu thế lai hiểu theo từng mặt, từng tính trạng, có
tính trạng phát triển, có tính trạng giữ nguyên, thậm chí có tính trạng giảm sút
so với giống gốc.
2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Lợn con từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa (tách mẹ) có nhiều đặc điểm sinh


4

lý đặc trưng và đòi hỏi phải có sự chăm sóc nuôi dưỡng tốt. Nếu khi chăn
nuôi, người chăn nuôi không nắm vững các đặc điểm sinh lý của lợn con sẽ
không nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý chúng, dẫn đến sinh trưởng chậm, lợn
không khỏe và chất lượng con giống kém. Trong giai đoạn này lợn con có
những đặc điểm sinh lý đặc trưng mà chúng ta cần quan tâm để có chế độ
dinh dưỡng và chăm sóc thích hợp cho chúng.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh: Trong giai đoạn này
lợn con sinh trưởng rất nhanh, tầm vóc và thể trọng tăng dần theo tuổi. Từ lúc
sơ sinh đến lúc cai sữa, trọng lượng của lợn con tăng từ 10 đến 12 lần. So với
các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều
lần. Các cơ quan trong cơ thể lợn con cũng thay đổi và tăng lên nhanh chóng.
Hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật chất khô tăng dần, các thành phần
hóa học trong cơ thể của lợn thay đổi nhanh chóng. Hàm hàm lượng sắt trong
cơ thể lợn con mới sinh ra là 187% nhưng đến ngày thứ 20 giảm xuống còn
40,58 % sau đó tăng dần lên 60 ngày bằng lúc mới đẻ ra.
Giai đoạn sau cai sữa lợn con cần nhiều protein, khoáng, vitamin cho
phát triển cơ, xương. Tuy nhiên, lợn con sau khi cai sữa khả năng tiêu hoá còn
yếu, lượng ăn mỗi lần còn ít, vì vậy cần cho ăn nhiều bữa/ngày, mỗi ngày cho
ăn 4-5 bữa trong giai đoạn đầu. Khoảng cách giữa các bữa ăn phải chia đều,
nên cho ăn thức ăn tinh trước, thô xanh sau. Không cho ăn các loại thức ăn
kém phẩm chất, thối mốc, hư hỏng vì dễ gây cho lợn bị ỉa chảy.
Đặc điểm của giai đoạn lợn choai này là lợn có khả năng tiêu hoá và
hấp thu dinh dưỡng của các loại thức ăn cao. Hệ mô cơ cũng phát triển nhanh,
hình dạng nổi lên rõ nét, nhất là các cơ mông, cơ vai, cơ lườn lưng. Đến gần
cuối giai đoạn này thì lợn tích luỹ mỡ rõ. Do vậy cần cho lợn vận động, tắm
chải cho lợn.


5

Giai đoạn này lợn phàm ăn, khả năng lợi dụng thức ăn cao, nhất là thức
ăn thô xanh. Từ đặc tính đó cần cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, đồng
thời tận dụng các loại rau, bèo phế phụ phẩm trong nông nghiệp để đảm bảo
dinh dưỡng, tiết kiệm chi phí thức ăn.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn thịt
Sức sản xuất của đàn lợn là khả năng sinh sản hay khả năng tăng trọng
của mỗi giống lợn. Đây là kết quả của quá trình tổ chức chăn nuôi lợn. Chúng
ta có thể nói sức sản xuất là đặc điểm quan trọng nhất của lợn. Sức sản xuất
phụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, dòng, cá thể và các điều kiện ngoại
cảnh (khí hậu, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý và sử dụng).
Nói đến giống, dòng, cá thể tức là ta đang đề cập đến tiềm năng di
truyền hay kiểu gen của chúng (G). Về cơ bản giống, dòng, cá thể là có kiểu
di truyền “gần như nhau”. Tuy nhiên do những xáo trộn (bắt chéo – crossing
over) của vật chất di truyền trong phân bào giảm nhiễm như tạo giao tử tinh
trùng và trứng và hơn thế nữa do sự phân bố ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của
các nhiễm sắc thể trong phân chia giảm nhiễm tạo giao tử. Trong việc kết hợp
2 giao tử lại với nhau để tạo thành hợp tử (cơ thể mới), và hai cá thể cũng có
những sự khác nhau nhất định về kiểu gen (trừ các cá thể sinh đôi cùng
trứng). Từ đó, chúng cũng có những sự khác nhau về khả năng sản xuất. Tất
cả mọi sinh vật đều chịu sự tác động qua lại của môi trường, vì vậy chúng
luôn bị các ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sức sản xuất. Ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường lên con vật cũng rất phức tạp, rất khó đo
đếm. Nhìn chung cỏ thể chia các yếu tố môi trường làm 2 nhóm:
- Các yếu tố môi trường tự nhiên: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, giỏ, mưa,
độ cao so với mặt nước biển, đất đai. Những yếu tố này tác động liên tục lên
con vật và rất khó thay đổi. Có thể một đàn gia súc của một giống được sống
tại một vị trí cố định, song phản ứng của cơ thể đối với các tác động của các


6

yếu tố này rất khác nhau. Ví dụ trong cùng thời điểm, cùng điều kiện sống
nhưng có con bị bệnh, có con khỏe mạnh.
- Các yếu tố do con người tạo nên: Chế độ thức ăn dinh dưỡng, chế độ
chăm sóc, chế độ khai thác, chuồng trại,... Những yếu tố này ảnh hưởng lớn
đến khả năng sản xuất của lợn, tuy nhiên đây là các điều kiện do con người
tạo ra nên con người cũng có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
Người ta đã tổng kết và mô hình hoá các mối quan hệ giữa sức sản xuất
và các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất như sau:
P=G+E
Trong đó:
G là kiểu di truyền,
P là kiểu hình
E là các điều kiện môi trường,
Kiểu di truyền (G) là tập hợp các gen tham gia điều khiển một tính
trạng hay khả năng sản xuất nào đó của con vật. Chính nó là yếu tố
giống/dòng và cá thể.
Các điều kiện môi trường (E) như nhiệt độ, độ ẩm của không khí hay
chuồng nuôi, chế độ ăn uống, chế độ chăm sóc, phương thức quản lý khai thác
luôn tác động trực tiếp lên con vật và vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
cho ra sản phẩm của con vật.
Yếu tố môi trường có tác động lớn và khó khắc phục nhất ở nước ta là
nóng và ẩm.
Kiểu hình (P) chính là sức sản xuất, như ta đã thấy về khả năng sinh
trưởng ở lợn con trong cùng một lứa, hay khả năng cho thịt của lợn rừng nuôi
trong các môi trường khác nhau. Lợn con trong cùng một lứa, cơ bản có thông
tin di truyền từ bố mẹ (G) như nhau nhưng E khác nhau đã cho P khác


7

nhau. Lợn rừng có G khác nhau ở mức cá thể và trong điều kiện E khác nhau
đã cho P khác nhau.
Khả năng sản xuất của các giống hay các cá thể tùy theo từng giống
hay loại lợn. Chúng ta cần xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể để
đánh giá sức sản xuất của giống lợn hay loại lợn nào đó. Đối với lợn thịt có
các chỉ tiêu như sau: Tăng trọng (g/con/ngày), tiêu tốn thức ăn (FCR, kg), các
chỉ tiêu phẩm chất thịt: Độ dày mỡ lưng (mm); tỷ lệ nạc (%); tỷ lệ mỡ (%); tỷ
lệ xương (%); tỷ lệ da (%); tỷ lệ thịt móc hàm (%); tỷ lệ thịt xẻ (%); diện tích
cơ thăn (cm2) hay phân loại thịt (tỷ lệ thịt loại 1,2,3,4 hoặc tỷ lệ thịt lợn xuất
khẩu hay không xuất khẩu được, %).
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt
Khái niệm sinh trưởng và phát dục của lợn
Theo Nguyễn Văn Thiện và cs (2002) [13] sinh trưởng là một quá trình
tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề
ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất
di truyền từ đời trước. Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau. Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự
phát dục vì hai quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như
sinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục là sự tích luỹ về chất.
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình
thái, kích thước các bộ phận cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật là quá trình
phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khi
con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở
các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu
là tích luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn định.
Sinh trưởng còn được hiểu theo nghĩa khác là một quá trình tích luỹ
chất thông qua quá trình trao đổi chất, là sự tăng lên về khối lượng, về kích


8

thước các chiều các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính
di truyền có từ đời trước (Lê Huy Liễu và cs, 2004) [8].
Người ta thường phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật
nuôi theo hai cách:
- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng và
phát dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn
ngoài thai (postnatal) (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [10].
+ Quá trình sinh trưởng trong thai là một phần quan trọng trong chu kỳ
sống của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát triển và khả năng sinh sản của lợn. Quá trình phát triển trong thai được
chia làm 3 giai đoạn nhỏ là giai đoạn phôi thai, giai đoạn tiền thai và giai đoạn
bào thai.
+ Giai đoạn ngoài thai được chia thành các thời kỳ: bú sữa, thành thục,
trưởng thành và già cỗi.
- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:
Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: Lúc còn non khả năng
tăng khối lượng của lợn chậm, sau đó tăng khối lượng nhanh dần, tuỳ theo
từng giống lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lượng có khác nhau. Điều quan
trọng nhất là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất
để kết thúc vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận của cơ thể.
Trong quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan phát
triển nhanh, có những cơ quan phát triển chậm hơn. Ví dụ đối với lợn con thì
hệ tiêu hoá, hệ cơ xương phát triển nhanh hơn hệ sinh dục.
Không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xương. Sự
phát triển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh
trưởng tương đối) của thịt giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau


9

khi sinh, sau đó giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7
tháng tuổi. Dựa vào quy luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích
chăn nuôi mà quyết định thời điểm giết mổ cho phù hợp để có thể đạt tỷ lệ
nạc cao nhất.
Lợn con mới sinh ra chưa thành thục về tính và thể vóc, có rất nhiều sự
thay đổi diễn ra trong thời kỳ đầu tiên sau khi sinh để phù hợp với đời sống
của chúng sau này. Có một số thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay
đổi đó như: khối lượng sơ sinh, số con đẻ ra trên ổ, lượng đường Glucoza
trong máu, vấn đề điều tiết thân nhiệt, khả năng tiêu hoá và hấp thụ thức ăn,
sự thay đổi về thành phần hoá học của cơ thể theo tuổi. Đây là những sự thay
đổi quan trọng trong những ngày đầu tiên của lợn sau khi sinh, cần phải được
nghiên cứu đầy đủ và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của lợn.
Do lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các
chất dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ lợn con ở 3 tuần tuổi có thể tích luỹ được 9 14g Pr/1kg khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹ
được 0,3 - 0,4g Pr/1kg khối lượng cơ thể. Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơ
thể, lợn con cần rất ít năng lượng, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn. Vì
tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc thì
cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1 kg thịt mỡ (Trần Văn Phùng và cs,
2004) [10].
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn
Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người ta
dùng phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vật
nuôi. Từ đó tính toán ra các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi. Theo Lê Huy Liễu và cs, (2004) [8]. Các chỉ
tiêu sinh trưởng thường dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trưởng của vật
nuôi là:


10

+ Sinh trưởng tích luỹ: là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi
tích luỹ được qua thời gian khảo sát. Các thông số thu được qua các lần cân
đo là biểu thị sinh trưởng tích luỹ của vật nuôi.
+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lượng, kích thước, thể tích của vật
nuôi tăng lên trong một đơn vị thời gian. Đối với lợn, đơn vị sinh trưởng tuyệt
đối thường là gam/con/ngày.
+ Sinh trưởng tương đối (R): là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích,
kích thước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo.
Đơn vị sinh trưởng tương đối thường là %.

Hình 1.1. Đồ thị biểu thị 3 dạng sinh trưởng của lợn
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn gồm có yếu
tố bên ngoài và yếu tố bên trong.
* Các yếu tố bên trong: Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có
ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của lợn. Quá
trình sinh trưởng tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của


11

các giống lợn khác nhau, do ảnh hưởng của các yếu tố nội tiết của hệ thống
thần kinh.
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể xảy ra dưới sự điều khiển của các
hormon. Vì hormon tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tế bào
và giữ cân bằng các chất trong máu.
Theo Lê Viết Ly (1994) [9] cho biết: Yếu tố di truyền là một trong
những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục
của lợn. Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luật sinh học,
nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau. Sự khác nhau này không
những chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự
hình thành nên các tế bào, các bộ phận của cơ thể và đã hình thành nên các
giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướng nạc, hướng mỡ.
Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về sản xuất của
gia súc như: Sinh trưởng, cho thịt, sản lượng sữa, sinh sản đều là tính trạng số
lượng. Tính trạng số lượng là những tính trạng ở đó sự sai khác giữa các cá
thể là sự sai khác nhau về mức độ hơn là sự sai khác nhau về chủng loại.
Darwin đã chỉ rõ sự sai khác này chính là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
và chọn lọc nhân tạo. Tính trạng số lượng còn gọi là tính trạng đo lường, sự
nghiên cứu chúng phụ thuộc vào sự đo lường như: Khối lượng cơ thể, tốc độ
tăng trọng, kích thước các chiều đo (Nguyễn Văn Thiện và cs, 2002) [13].
Ngoài ra quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong những
yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Quá trình trao đổi chất
xảy ra dưới sự điều khiển của các hormon. Hormon thuỳ trước tuyến yên STH
là loại hormon rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể. Theo Hoàng Toàn
Thắng và cs, (2006) [14], STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh
trưởng của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụn
liên hợp phát triển, tăng tạo xương (nhất là các xương dài).


12

Nguyễn Văn Thiện và cs, (2002) [13] cho rằng: Giống cũng là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt.
Thông thường các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giống
ngoại nhập nội. Lợn Ỉ, Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60
kg. Trong khi đó lợn ngoại (Landrace, Yorkshire) nuôi tại Việt Nam có thể
đạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi.
* Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng và phát triển cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ và độ ẩm
môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác.
Về dinh dưỡng khi chúng ta đảm bảo đầy đủ về thức ăn bao gồm cả về
số lượng và chất lượng thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát
triển các cơ quan trong cơ thể. Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các
yếu tố ngoại cảnh chi phối đến sinh trưởng và sức cho thịt của lợn. Trần Văn
Phùng và cs., (2004) [10] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy
tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Một
số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức
dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các phần trong cơ thể, ví như
chúng ta cho lợn ăn khẩu phần có nhiều protein thì tỷ lệ nạc sẽ cao hơn và
ngược lại nếu chúng ta cho ăn khẩu phần có nhiều bột đường hoặc nhiều chất
béo thì tỷ lệ mỡ trong thịt sẽ tăng lên.
Cũng theo các tác giả nói trên thời gian mang thai ảnh hưởng của nuôi
dưỡng rất rõ. Nuôi dưỡng gia súc mẹ tốt trong thời gian mang thai sẽ giúp gia
súc mẹ nhiều con và gia súc con khoẻ mạnh. Thành phần thức ăn và chế độ
dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và phẩm chất thân thịt
của vật nuôi.
Nhiệt độ và độ ẩm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức
khoẻ mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của cơ thể. Nếu nhiệt độ


13

môi trường không thích hợp thì sẽ không đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn
ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn. Nhiệt độ thích hợp
cho lợn nuôi béo từ 15 - 180C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 120C, độ
ẩm thích hợp 70%. Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng
sức khoẻ mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cơ thể. Một số công
trình nghiên cứu chứng minh rằng khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (dưới
5,50C) thì lợn con bú sữa có nhu cầu về vitamin B2 cao hơn rất nhiều khi
nhiệt độ môi trường là 29,50C. Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp lợn sẽ thất thoát
nhiệt rất nhiều, vì lẽ đó ở lợn con và lợn nuôi thịt sẽ giảm khả năng tăng khối
lượng và tăng tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng. Nhiệt độ thích hợp
cho lợn nuôi béo từ 15 - 180C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 120C.
Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm độ
không khí thích hợp cho lợn vào khoảng 70%.
Tác giả Nguyễn Văn Thiện và cs, (2002) [13] cho biết ở điều kiện nhiệt
độ và ẩm độ cao lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình
hô hấp (vì lợn rất ít có tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt. Ngoài
ra khi nhiệt độ cao sẽ cho khả năng thu nhận thức ăn của lợn hàng ngày giảm.
Do đó tăng trọng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến
sự sinh trưởng, phát dục của lợn bị giảm.
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Đặc biệt
là lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh sản khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng, với
lợn con từ sơ sinh đến 71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng
khối lượng sẽ giảm từ 9,5-12%, tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%.
Các tác giả trên đều cho rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của lợn từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng thì
tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 0,5 - 1,5% so với lợn con được vận động


14

dưới ánh sáng mặt trời. Ánh sáng mặt trời có thể tăng cường hoạt động sống
và quá trình sinh lý của cơ thể vật nuôi. Dưới ánh sáng mặt trời cơ thể phát
sinh những phản ứng bên trong và bên ngoài có lợi, tăng cường sinh trưởng
phát dục, hồi phục cơ thể. Tuy nhiên, ánh sáng gay gắt cũng làm mỡ của
những vật nuôi béo bị oxy hoá mạnh.
Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn đã nêu
trên còn có các yếu tố khác như: Chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí
hậu chuồng nuôi... Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu
của từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng đạt mức tối đa.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những thập niên gần đây, tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn
đã thu được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác giống đã tiến hành
điều tra cơ bản ở từng khu vực và cả nước. Kết quả của những cuộc điều tra
đã góp phần vẽ nên bức tranh về hiện trạng chăn nuôi lợn trong nước để các
nhà chiến lược về chăn nuôi lợn hoạch định kế hoạch, biện pháp cải tạo và
nâng cao năng suất đàn lợn nội.
Trước năm 1964 nghiên cứu điều tra các giống lợn đã xếp giống lợn
Mường Khương có vai trò đứng thứ 3 sau lợn Ỉ và lợn Móng Cái làm nái nền
cho công thức lai kinh tế ở miền Bắc. Năm 1997, Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Lào Cai đã điều tra nghiên cứu, kết luận giống lợn này
phân bố chủ yếu ở 3 xã: Cao Sơn, Tả Thàng, La Pán Tẩn. Từ năm 1999, Viện
Chăn nuôi phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh nghiên cứu và bảo tồn
quỹ gen tại xã Mường Khương và Nấm Lư của huyện Mường Khương. (Lê
Đình Cường và cs. 2004[4], 2008[5]).
Nguyễn Văn Đức và cs (2004) [6] cho biết lợn Táp Ná là một giống lợn
nội được hình thành và phát triển từ lâu đời trong điều kiện khí hậu đất đai ở


15

tỉnh Cao Bằng và một số tỉnh lân cận thuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam.
Giống lợn này có nguồn gốc từ một giống lợn địa phương nhưng do điều kiện
địa lý đồi núi cao hiểm trở, việc thông thương có nhiều hạn chế, người chăn
nuôi ở vùng núi này chỉ giao dịch mua bán tại chợ Táp Ná. Chính vì vậy,
giống lợn nội này dần dần được nhân dân đặt tên là Táp Ná.
Hiện nay nguồn gen giống lợn Táp Ná được nuôi thử nghiệm tạo các tổ
hợp lai với giống Móng Cái. Các nhóm lợn lai F1 (Táp Ná x Móng Cái) và F1
(Móng Cái x Táp Ná) đang được thử nghiệm vỗ béo để khảo sát khả năng
tăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ tại Cao Bằng. Tỷ lệ móc hàm cao
79,06%, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao 64,68% so với giống lợn nội ở nước ta, tỷ
lệ nạc đạt không cao chỉ đạt 32,90% và tỷ lệ mỡ đạt 46,82%. Khi thử nghiệm
luộc thịt thân và thịt 3 chỉ để đánh giá mùi vị của thịt có mùi vị thơm, ngon,
mềm tương tự như thịt lợn Móng Cái (Nguyễn Văn Đức, 2004) [6].
Được sự hỗ trợ của chương trình bảo tồn gen vật nuôi thuộc Viện chăn
nuôi Quốc gia Hà Nội, năm 2001, Trường Trung học Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Trị đã tiến hành nuôi và bảo tồn giống lợn Vân Pa.
Theo phương thức nuôi thả rông, với tổng đàn lợn giống gồm 30 con, trong
đó có 25 con lợn nái, 5 con lợn đực, con giống được mua từ các đồng bào dân
tộc ở vùng miền núi Hướng Hoá và Đakrông. Giống lợn Vân Pa có 2 loại,
một là giống lợn màu đen, đầu hơi to, mõm nhọn, tai nhỏ thân hình ngắn,
trong lượng lợn trưởng thành khoảng 30 - 35 kg. Hai là giống lợn khi nhỏ có
sọc thưa vàng, lớn lên chuyển thành màu tro hơi ánh vàng. Đây có thể là
giống lợn đen được phối với lợn rừng hình thành con giống này, đầu nhỏ
thanh, mõm nhọn, cơ thể cân đối, bụng gọn trọng lượng trưởng thành 40kg.
Lợn Vân Pa sinh sản kém: Khối lượng sơ sinh 250 - 300g/con, tuổi phối
giống lần đầu 7 - 8 tháng tuổi, 1,5 lứa/năm, khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt


16

30 - 35kg, thịt có mùi vị thơm ngon, ít mỡ chủ yếu được sử dụng làm thuốc,
thực phẩm đặc sản và nuôi tại vùng đồi núi (Trần Văn Đo, 2005) [7].
Trước sức ép của nhu cầu đời sống, chúng ta đã có nhiều chủ trương
phát triển chăn nuôi lợn theo quan điểm chạy theo số lượng mà chưa chú ý
đúng mức tới việc khai thác và bảo vệ quỹ gen các giống lợn nội. Hiện nay
theo báo cáo của chương trình lưu giữ quỹ gen vật nuôi Việt Nam (Atlas
giống vật nuôi Việt Nam, 2004) [1], có 5 giống lợn nội của ta đã bị tiệt chủng
như dòng Ỉ mỡ Nam Định, giống lợn Lang Việt Hùng, xã Sơn Vi, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ. Giống lợn Lang Hồng Hà Bắc, giống lợn trắng Phú
Khánh, giống lợn Cỏ Nghệ An.
Với nguy cơ biến mất của các giống gia súc, gia cầm nội, năm 1989 Bộ
khoa học và công nghệ đã chính thức thực hiện: “Đề án bảo tồn nguồn gen vật
nuôi Việt Nam”. Từ đó đến nay, các bộ khoa học và các cơ quan tổ chức có
liên quan đã làm được nhiều việc từ kiểm kê quỹ gen vật nuôi, phát hiện một
số giống mới, xây dựng hệ thống lưu giữ quỹ gen, xuất bản 4 đầu sách và tạp
chí chuyên đề, đề xuất các chủ trương và biện pháp bảo vệ nguồn gen vật nuôi
bản địa.
Theo Lê Viết Ly (1994) [9] cho biết: hiện nay đề án bảo tồn nguồn gen
vật nuôi Việt Nam đã và đang triển khai tốt chương trình lưu giữ quỹ gen một
số giống có nguy cơ biến mất là lợn Mẹo ở Nghệ An, lợn Sóc ở Buôn Mê
Thuột và triển khai nhiều biện pháp đồng bộ để bảo vệ, giữ gìn khai thác
nguồn gen đã phát hiện được. Riêng với lợn Mường Khương, chương trình đã
đề xuất đưa vào danh mục giống lợn quý của quốc gia và cấm xuất khẩu ra
nước ngoài. Ở Hà Giang, sở Nông nghiệp đã thành lập trại giống lưu giữ quỹ
gen lợn Mường Khương.
Theo Võ Văn Sự và cs (2009) [12] cho biết: Hiện nay, các loại lợn tạp
giao giữa lợn rừng Việt Nam hoặc lợn rừng Thái Lan với các loại lợn địa


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×