Tải bản đầy đủ

Khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn piétrain kháng stress và pidu nuôi tại trung tâm giống lợn chất lượng cao học viện nông nghiệp việt nam

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHONETHASITH PHILAVONG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH
CỦA LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS VÀ PIDU
NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG LỢN CHẤT LƯỢNG CAO
– HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học:

GS. TS. Đặng Vũ Bình


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Khonethasith Philavong

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản thân, tôi
luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các giảng
viên Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy tôi trong suốt thời
gian học tập tại Học viện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy GS.TS. Đặng Vũ Bình đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Bộ môn Di truyền
– Giống vật nuôi, cùng toàn thể các các bộ công nhân viên làm việc tại Trung tâm
Giống chất lượng cao – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tôi hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Khonethasith Philavong

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................. v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu .............................................................................................................. 2

1.2.1

Mục tiêu chung ................................................................................................... 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 3

1.4.1

Những đóng góp mới .......................................................................................... 3

1.4.2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................ 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4
2.1.

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .............................................................. 4

2.1.1

Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng ...................................................................... 4

2.1.2

Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch và yếu tố ảnh hưởng ...................... 10

2.2.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước....................................................... 14

2.2.1

Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 14

2.2.2

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................... 17

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 20
3.1.

Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 20

3.2.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 20

3.3.

Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 20

3.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 21

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 21

iii


3.5.1.

Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Piétrain kháng stress
và lợn đực hậu bị PiDu ..................................................................................... 21

3.5.2.

Đánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress và lợn
đực PiDu ........................................................................................................... 22

3.6.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 23

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 25
4.1.

Khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị piétrain kháng stress và Pidu .......... 25

4.1.1.

Khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Piétrain kháng và PiDu................... 25

4.1.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị
Piétrain kháng stress và PiDu ........................................................................... 26

4.2.

Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress và Pidu ....................... 39

4.2.1.

Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress và PiDu....................... 39

4.2.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch của lợn
đực Piétrain kháng stress và PiDu .................................................................... 41

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 54
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 54

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 55

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Bộ NN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CC, CT, TT

Các kiểu gen halothane

Cs.

Cộng sự

DFD

Dark, Firm, Dry (thịt sẫm màu, cứng, khô)

GLM

General Linear Model (Mô hình tuyến tính tổng quát)

H-FABP

Heart Fatty Acid-Binding Protein

LSM

Least Square Mean (trung bình bình phương nhỏ nhất)

PiDu

Lợn lai Piétrain x Duroc

PiDu25

Lợn lai 25% Piétrain kháng stress x Duroc

PiDu50

Lợn lai 50% Piétrain kháng stress x 50% Duroc

PiDu75

Lợn lai 75% Piétrain kháng stress x 25% Duroc

PSE

Pale, Soft, Exudative (thịt nhợt màu, mềm nhão, rỉ dịch)

SE

Sai số tiêu chuẩn

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của lợn đực hậu bị ................... 20

Bảng 3.2.

Số cá thể đực giống và số lần khai thác tinh ............................................. 20

Bảng 3.3.

Quy trình vệ sinh phòng bệnh ................................................................... 21

Bảng 4.1.

Khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Piétrain và PiDu .................... 25

Bảng 4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu theo dõi khả năng sinh trưởng ...... 27

Bảng 4.3.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu sinh trưởng ở lợn đực hậu bị Piétrain và PiDu ................ 28

Bảng 4.4.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu kiểm tra năng suất lợn đực hậu bị theo khối lượng
bắt đầu kiểm tra ......................................................................................... 33

Bảng 4.5.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu kiểm tra năng suất lợn đực hậu bị theo khối lượng
kết thúc kiểm tra ........................................................................................ 34

Bảng 4.6.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu sinh trưởng ở lợn đực hậu bị theo mùa vụ....................... 38

Bảng 4.7.

Phẩm chất tinh dịch lợn đực Piétrain và PiDu 50 ..................................... 40

Bảng 4.8.

Các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch ................. 42

Bảng 4.9.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch lợn Piétrain và PiDu........................ 43

Bảng 4.10.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch qua 3 thế hệ ..................................... 45

Bảng 4.11.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch qua 5 năm ....................................... 46

Bảng 4.12.

Trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE)
của các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch qua các mùa ................................... 50

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.

Tăng khối lượng trung bình hàng ngày của đực hậu bị Piétrain
và PiDu ...................................................................................................... 29

Hình 4.2.

Độ dày mỡ lưng của đực hậu bị Piétrain và PiDu ..................................... 30

Hình 4.3.

Tỷ lệ nạc của đực hậu bị Piétrain và PiDu ................................................ 31

Hình 4.4.

Tăng khối lượng trung bình hàng ngày của đực hậu bị Piétrain và
PiDu theo khối lượng bắt đầu kiểm tra ..................................................... 32

Hình 4.5.

Tăng khối lượng trung bình hàng ngày của đực hậu bị Piétrain và
PiDu theo khối lượng kết thúc kiểm tra .................................................... 35

Hình 4.6.

Độ dày mỡ lưng của đực hậu bị Piétrain và PiDu theo khối lượng
kết thúc kiểm tra ........................................................................................ 36

Hình 4.10.

Lượng tinh của đực Piétrain và PiDu ........................................................ 43

Hình 4.11.

Hoạt lực tinh trùng của đực Piétrain và PiDu ........................................... 44

Hình 4.12.

Lượng tinh của đực Piétrain kháng stress và PiDu qua các thế hệ .......... 44

Hình 4.14.

Hoạt lực tinh trùng của đực Piétrain và PiDu qua các năm ...................... 48

Hình 4.15.

Nồng độ tinh trùng của đực Piétrain và PiDu qua các năm ...................... 48

Hình 4.16.

VAC của đực Piétrain và PiDu qua các năm ............................................ 49

Hình 4.17.

Lượng tinh của đực Piétrain và PiDu qua các mùa vụ .............................. 51

Hình 4.18.

Hoạt lực tinh trùng của đực Piétrain và PiDu qua các mùa vụ ................. 51

Hình 4.19.

Nồng độ tinh trùng của đực Piétrain và PiDu qua các mùa vụ ................. 52

Hình 4.20.

VAC của đực Piétrain kháng stress và PiDu qua các mùa vụ ................... 53

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Khonethasith Philavong
Tên luận văn: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và chất lượng tinh dịch của
lợn đực giống Piétrain kháng stress và PiDu nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất
lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam”.
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh trưởng và chất lượng tinh dịch của lợn Piétrain kháng
stress và PiDu (con lai giữa đực Duroc và nái Piétrain kháng stress) nuôi tại Trung tâm
Giống lợn chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm góp phần nâng cao
chất lượng của đàn đực giống phục vụ cho phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc ở khu
vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có hai nội dung chính.
Nội dung 1: Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Piétrain kháng
stress và lợn đực hậu bị PiDu
Nội dung 2: Đánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress và
lợn đực PiDu
Vật liệu:
Lợn đực hậu bị Piétrain kháng stress và lợn đực hậu bị PiDu với số lượng tổng
số 195 cá thể, trong đó:
+ Lợn đực hậu bị Piétrain kháng stress: 144 cá thể;
+ Lợn đực hậu bị PiDu: 51 cá thể.
Phương pháp:
Nội dung 1: Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress và
PiDu giai đoạn hậu bị từ 2 tháng tuổi (60 ngày) đến 7,5 tháng tuổi (225 ngày), các chỉ
tiêu theo dõi gồm:
- Khối lượng bắt đầu
- Khối lượng kết thúc
- Tăng khối lượng trung bình hàng ngày
- Dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc
viii


Nội dung 2: Sử dụng các số liệu theo dõi phẩm chất tinh dịch của lợn đực
Piétrain kháng stress và PiDu của Trung tâm Giống lợn chất lượng cao, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam trong 3 năm từ 2012 tới 2014 và các số liệu theo dõi trực tiếp trong
năm 2015, 2016.
Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu được xử lý bằng Excel và phần mềm
SAS 9.1 (2002) tại Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi – Học viện
Nông nghiệp Việt Nam.
Kết quả chính và kết luận
1/ Khả năng sinh trưởng của lợn đực Piétrain kháng stress và PiDu
Tăng khối lượng trung bình hàng ngày của lợn đực Piétrain và PiDu đạt ở mức
tương đối thấp (541,98 g/ngày) so với Tiêu chuẩn lợn giống gốc của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn tại Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN (2014).
So với đực Piétrain, lợn đực PiDu có mức tăng khối lượng trung bình hàng ngày
cao hơn (566,73 và 505,71 g/ngày), song dày mỡ lưng cao hơn (8,16 và 7,61mm) và tỷ
lệ nạc thấp hơn (62,43 và 63,98%).
Khối lượng kết thúc kiểm tra ảnh hưỡng rõ rệt đến tăng khối lượng trung bình
hàng ngày, dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc lúc kết thúc kiểm tra. Mùa vụ ảnh hưởng đến tăng
khối lượng trung bình hàng ngày và dày mỡ lưng lúc kết thúc kiểm tra, khối lượng bắt
đầu kiểm tra chỉ ảnh hưởng tới tăng khối lượng trung bình hàng ngày.
2/ Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress và PiDu
Ngoại trừ hoạt lực tinh trùng (0,79), phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain
kháng stress và PiDu đều đạt tiêu chuẩn các chỉ tiêu kỹ thuật đối với giống gốc vật nuôi
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thể tích tinh dịch 279,11 ml; nồng độ tinh
trùng 288,76 triệu/ml, tổng số tinh trùng tiến thẳng 62,16 tỷ/lần khai thác).
So với đực Piétrain, đực PiDu có thể tích tinh dịch thấp hơn, nhưng hoạt lực cao
hơn, các chỉ tiêu nồng độ và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác của 2
loại đực này là tương đương nhau.
Các yếu tố thế hệ, năm ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch,
nhưng không thể hiện rõ quy luật biến động. Phẩm chất tinh dịch đạt tốt nhất vào vụ
xuân.

ix


THESIS ABSTRACT
Author’s name: Khonethasith Philavong
Thesis title: “Evaluation of the growth and semen quality of stress-resistant
Piétrain and PiDu boars raised at the High-quality Breeding Pigs Center, Vietnam
National University of Agriculture”.
Major: Animal Science

Code: 60.62.01.05

Name of Training Institution: Vietnam National University of Agriculture.
Research purposes
To evaluate the growth and semen quality of stress-resistant Piétrain and PiDu
(F1 between Duroc boar and stress-resistant Piétrain) boars raised at the High-quality
Breeding Pigs Centre, Vietnam National University of Agriculture to contribute to
improving the quality of boars for the development of lean meat pig production in the
region of Hanoi and surrounding provinces.
Research Methods
Thesis has two main contents
Content 1: Assessing the growth of stress-resistant Piétrain and PiDu boars.
Contents 2: Assessing the semen quality of stress-resistant Piétrain and
PiDu boars.
Materials
Stress-resistant Piétrain and PiDu boars with total number of 195 individuals,
including:
+ Stress-resistant Piétrain boars: 144 individuals;
+ PiDu boars: 51 individuals.
Research methods
Content 1: Monitoring the growth of stress-resistant Piétrain and PiDu boars
from 2 months (60 days) until 7.5 months old (225 days), the monitoring indicators
include:
+ Beginning weight
+ Ending weight
+ Average daily growth (ADG)
+ Backfat and lean meat rate

x


Content 2: Using the data on the semen quality of stress-resistant Piétrain and
PiDu boars of the High-quality Breeding Pigs Center, Vietnam National University of
Agriculture during 3 years from 2012 to 2014 and monitoring directly in 2015 and
2016.
Data processing methods: Using Excel and SAS 9.1 (2002) softwares at the
Department of Animal Genetics and Breeding, Faculty of Animal Science, Vietnam
National University of Agriculture.
Main results and conclusions
1/ The growth of stress-resistant Piétrain and PiDu boars
The ADG of Piétrain and PiDu boars achieved a relatively low level (541.98 g/day)
compared to the Original Breeding Pigs Standards of MARD in Decision No. 675 / QD
-BNN-CN (2014).
Compared to Piétrain, PiDu boars had a higher ADG (566.73 and 505.71
g/day), but a higher backfat (8.16 and 7.61mm) and a lower lean meat rate (62.43 and
63.98%).
The weights at the end of test period significantly influenced to the ADG,
backfat and lean meat rate at the end of test period. Seasonal factor affected the ADG
and backfat at the end of the test; the beginning body weight only affected the ADG.
2/ Semen quality of stress-resistant Piétrain and PiDu boars
Except motile sperm (0.79), all the semen quality indicators of stress-resistant
Piétrain and PiDu boars met standard technical indicators for original breeds of MARD
(semen volume: 279.11 ml, sperm concentration: 288.76 million/ml, a total of 62.16
billion sperm straight/catch).
Compared to Piétrain, PiDu boars havd lower semen volume, but higher
motility. Concentration indicators and total sperm straight of the two boars were similar.
The generation and year factors affected some indicators of semen quality, but
do not showed clearly rules. The best semen quality is usually obtained in the spring.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi của Việt
Nam tăng bình quân 8,5%/năm. Sản xuất chăn nuôi lợn ở Việt Nam chiếm vị trí
vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho
con người, bên cạnh đó còn cung cấp phân bón cho trồng trọt và sản phẩm phụ
cho chế biến. Người chăn nuôi trước đây chỉ nuôi các giống lợn nội với những
ưu điểm rất tốt như sinh sản nhanh, chống chịu tốt với bệnh tật… nhưng khả
năng tăng khối lượng kém, tiêu tốn thức ăn cao, năng suất thân thịt chưa đáp
ứng dược nhu cầu của thị trường. Để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi,
lợn lai giữa nái nội và đực ngoại đã phát triển mạnh ở Việt Nam trong những
năm cuối của thế kỷ 20. Trong hơn gần 2 thập kỷ gần đây, sản xuất chăn nuôi
lợn của Việt Nam đã phát triển theo hướng công nghiệp, các giống lợn ngoại
cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Piétrain và con lai 2, 3 hoặc 4 giống
giữa chúng đã chiếm ưu thế tuyệt đối mang lại năng suất và chất lượng chăn
nuôi lợn của Việt Nam.
Lợn Piétrain là một giống lợn nổi tiếng của Bỉ với mầu lông trắng và các
vết loang đen phân bố không cố định khắp cơ thể, nhưng năng suất rất ổn định
đặc trung bởi tỷ lệ móc hàm (80,8%), tỷ lệ nạc (60,90%) đạt cao. Tuy nhiên, sự
tồn tại của allen lặn T ở locus halothane (Ollivier, 1975) với tần suất cao đã tăng
tỷ lệ thịt PSE (Pale, Soft, Exudative) và lợn dễ bị stress. Lợn Piétrain kháng
stress được phát triển từ giống lợn Piétrain cổ điển của Bỉ từ năm 1983, nhằm giữ
lại những ưu điểm của giống lợn này, bên cạnh đó làm giảm mức độ nhạy cảm
với stress bằng phép lai ngược để chuyển allen C của Large White thay thế allen
T ở locus halothne của Piétrain (Leroy and Verleyen, 1999). Leroy and Verleyen
(1999) đã khẳng định rằng dòng lợn Piétrain kháng stress thể hiện đầy đủ các ưu
điểm của Piétrain cổ điển, nhưng tỷ lệ mẫn cảm với stress đã giảm xuống và pH
sau giết thịt đã được cải thiện.
Dòng lợn Piétrain kháng stress đã được nhập về Việt Nam để nhân thuần
cũng như tạo ra các đực lai nhằm cải tiến năng suất, chất lượng thịt. Kết quả
bước đầu cho thấy dòng lợn này có khả năng thích nghi tốt trong điều kiện khí
hậu miền Bắc Việt Nam (Đỗ Đức Lực và cs., 2008, 2012). Năm 2011, lợn
1


Piétrain kháng stress đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật và phát triển rộng rãi
ở nhiều tỉnh thành trong cả nước. Từ tháng 11 năm 2011, Trung tâm Giống lợn
chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng đã trở thành cơ sở thứ hai
nhân giống thuần chủng dòng lợn Piétrain kháng stress tại Việt Nam. Đồng thời
Trung tâm cũng sử dụng lợn nái của dòng lợn này lai với đực Duroc để tạo đực
lai PiDu.
Với mục tiêu cung cấp cho sản xuất nhiều lợn đực giống Piétrain và đực
lai PiDu có chất lượng tốt, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá khả năng sinh
trưởng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống Piétrain kháng stress và PiDu
(con lai giữa đực Duroc và nái Piétrain kháng stress) nuôi tại Trung tâm Giống
lợn chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1.2. MỤC TIÊU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng sinh trưởng và chất lượng tinh dịch của lợn Piétrain
kháng stress và PiDu nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam nhằm góp phần nâng cao chất lượng của đàn đực giống
phục vụ cho phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc ở khu vực Hà Nội và các tỉnh
lân cận.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
của lợn Piétrain kháng stress và PiDu nuôi trong điều kiện chuồng kín tại Trung
tâm Giống lợn chất lượng cao Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Đánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain kháng stress và PiDu nuôi
tại Trung tâm giống lợn chất lượng cao Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các yếu
tố ảnh hưởng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng sinh trưởng lợn đực giống
hậu bị và phẩm chất tinh dịch lợn đực giống của hai nhóm lợn Piétrain kháng
stress và PiDu được nuôi tại Trung tâm Lợn giống chất lượng cao Học viện Nông
nghiệp Việt Nam trong 5 năm từ từ 2012 đến 2016.

2


1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
Đánh giá một cách đầy đủ về khả năng sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch
của hai nhóm lợn đực Piétrain kháng stress và PiDu nuôi tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp thêm những dữ liệu về dòng lợn Piétrain kháng stress hiện
đang phát triển ở Việt Nam;
- Cung cấp thêm dữ liệu về đực lai cuối cùng PiDu – con lai F1 giữa đực
Duroc và nái Piétrain kháng stress;
- Góp phần phát triển sản xuất chăn nuôi lợn hướng nạc ở các tỉnh miền
Bắc cũng như trong cả nước.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng
2.1.1.1. Khái niệm về sinh trưởng của lợn
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ, là sự tăng lên về
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật
trên cơ sở bản chất di truyền của con vật và điều kiện môi trường. Trong chăn
nuôi lợn, khả năng sinh trưởng chủ yếu được biểu hiện qua khối lượng của con
vật trong quá trình nuôi, khả năng này ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và hiệu
quả chăn nuôi.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng của lợn người ta thường quan tâm đến độ
sinh trưởng tích lũy, độ sinh trưởng tuyệt đối.
- Độ sinh trưởng tích lũy: là khối lượng, kích thước, thể tích của con vật
tích lũy được trong một thời gian.
- Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể con vật
tăng lên trong một đơn vị thời gian và được tính theo công thức sau:
A=

W2 – W1
t2 –t1

Trong đó : A là sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày, kg/tháng)
W1 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t2
- Sinh trưởng tương đối: là phần trăm khối lượng, thể tích, kích thước cơ
thể con vật tăng lên ở thời điểm sau so với thời điểm trước và được tính theo
công thức sau:
R (%) =

W2 – W1
(W2 + W1)/2

x 100

Trong đó : R là sinh trưởng tương đối (%)
W1 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t2
4


2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn
Các tính trạng về khả năng sinh trưởng ở lợn hầu hết là tính trạng số lượng
và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh.
- Yếu tố di truyền
Các giống lợn khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di
truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua hệ số
di truyền của các tính trạng sinh trưởng. Hệ số di truyền đối với tính trạng
khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao động từ 0,05 –
0,21, và nó thấp hơn trong thời kỳ vỗ béo (từ 25kg đến 95kg). Khả năng tăng
trưởng của lợn sau cai sữa là cao nhất so với giai đoạn bú sữa và giai đoạn
sinh trưởng đi tới thành thục. Trong giai đoạn sinh trưởng đi tới thành thục,
các chỉ tiêu tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, diện
tích cơ thăn có hệ số di truyền cao. Do đó trong chọn lọc và nhân giống người
ta thường xác định các chỉ tiêu này ở giai đoạn hậu bị để loại thải những con
vật không đạt yêu cầu chất lượng giống. Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu phục vụ
cho sản xuất, người ta thường chọn những giống phù hợp với mong muốn trong
chăn nuôi.
Để tăng thêm khả năng sinh trưởng, người ta thực hiện biện pháp lai
giống. Con lai thường có ưu thế lai về tăng khối lượng (10%) và thu nhận thức ăn
hàng ngày. Con lai 3 giống có ưu thế lai về tăng khối lượng tới 16,44 %, ưu thế
lai về tiêu tốn thức ăn là -8,18%, trong khi đó con lai trở ngược có ưu thế lai về
tăng khối lượng chỉ đạt 7,03 %, tiêu tốn thức ăn là - 2,7% (Sellier, 1998).
Khả năng sinh trưởng về khối lượng, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt
và chất lượng thịt còn chịu sự chi phối của các gen như halothane, IGF2α,
Rendement Napoli….
Gen halothane được biết đến sớm nhất và có ảnh hưởng rõ rệt đến khả
năng kháng stress, sinh trưởng và chất lượng thịt. Kiểu gen halothane ảnh
hưởng đến các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng,
diện tích cơ thăn và đặc biệt là các chỉ tiêu chất lượng thịt như pH, độ mất nước
và màu sắc thịt.
Các kết quả nghiên cứu đã cho biết, lợn có phản ứng halothane dương tính
có khả năng cho thịt có tỷ lệ nạc cao, nhưng thịt lại nhiều nước, nhợt nhạt và
mềm (thịt PSE). Theo Barton-Gade (1990), lợn Landrace và lợn Large White có
5


phản ứng halothane dương tính thì có tỷ lệ thịt PSE chiếm 90,9% và 91,7%;
ngược lại lợn có phản ứng âm tính là 36,4% và 33,3%.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các kiểu gen halothane đến các tính trạng
nuôi vỗ béo ở 5 giống lợn khác nhau cho thấy, lợn mang kiểu gen TT đạt khối
lượng 30, 60 và 100 kg muộn hơn, có tăng trọng ngày ở giai đoạn 30-60 kg thấp
hơn và độ dày mỡ lưng khi cơ thể đạt 100kg thấp hơn so với lợn mang kiểu gen
CC và CT. Tăng khối lượng của lợn mang kiểu gen halothane đồng hợp CC cao
hơn so với lợn mang kiểu gen halothane dị hợp tử CT (Simon et al., 1997).
- Các yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là quan trọng, chi phối khả năng sinh trưởng và cho thịt
của vật nuôi nói chung và lợn nói riêng.
* Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối
sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. Mối quan hệ giữa năng lượng và protein
giúp cho việc điều khiển tốc độ tăng khối lượng, tỉ lệ nạc mỡ và tiêu tốn thức ăn của
lợn thịt. Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khóa
ảnh hưởng tới tăng khối lượng (Nguyễn Nghi và Lê Thanh Hải, 1995).
Nuôi lợn thịt bằng khẩu phần protein thấp, lợn sẽ sinh trưởng chậm,
khối lượng giết thịt thấp (Wood et al., 2004). Mức năng lượng và protein thấp
trong khẩu phần làm tăng khả năng tích luỹ mỡ, tăng tỷ lệ mỡ trong cơ (Chang
et al., 2003).
Tốc độ tăng khối lượng, chất lượng thịt cũng thay đổi tuỳ thuộc vào mối
quan hệ giữa các vitamin với nhau và giữa vitamin với protein và khoáng. Bên
cạnh đó hàng loạt nghiên cứu đã xác nhận tác dụng của việc bổ sung các axit
amin giới hạn vào khẩu phần lợn thịt: tăng khối lượng tăng, tiết kiệm được thức
ăn và protein. Hiệu quả sử dụng protein bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Lợn
hướng nạc có hiệu quả sử dụng protein cao hơn so với lợn hướng mỡ, lợn còn
non cao hơn lợn trưởng thành, lợn đực cao hơn lợn cái và lợn đực thiến. Khẩu
phần có đủ axit amin tốt hơn khẩu phần không đủ.
* Thời gian nuôi
Đinh Văn Chỉnh và cs. (1999) nghiên cứu trên lợn kiểm tra cá thể cho
biết: độ lớn của hệ số tương quan giữa độ dày mỡ lưng so với tỷ lệ mỡ giảm dần
theo tuổi, sự tích luỹ mỡ tăng dần theo sự tăng về khối lượng. Cứ tăng 10kg khối
lượng thì độ dày mỡ lưng tăng khoảng 1mm ở tất cả các điểm.
6


Thời gian nuôi càng dài, tỷ lệ mỡ trong thân thịt càng tăng và tỷ lệ nạc
càng giảm.
* Các yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
Nhiệt độ chuồng nuôi thấp hoặc cao hơn nhiệt độ giới hạn thích ứng cho
phép đều là các yếu tố bất lợi đối với sinh trưởng của lợn.
Các yếu tố stress ảnh hưởng không tốt đến trao đổi chất và sức sản xuất
của lợn bao gồm: sự thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi, tiểu khí hậu không thích
hợp, cho ăn không theo khẩu phần, chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, cân gia
súc, vận chuyển, bắt lợn để lấy máu, thiến hoạn, phân đàn, chuyển chuồng
tiêm chủng và điều trị, thay đổi kích thước và hình dáng chuồng nuôi, thay đổi
khẩu phần, đột ngột bỏ đói, cho uống nước thiếu (Marraz, 1971, trích từ Trần
Quang Hân, 1996).
Ngoài ra phương thức nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
của con vật. Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh
hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn ăn khẩu
phần ăn hạn chế (Nguyễn Nghi và Lê Thanh Hải, 1995). Lợn cho ăn khẩu phần
thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lơn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do.
* Mùa vụ
Mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt tới độ dày mỡ lưng và hiệu quả sử dụng thức
ăn (Huang et al., 2004). Lợn nuôi trong mùa hè và mùa đông có độ dày mỡ lưng
thấp hơn mùa thu và mùa xuân (Choi et al., 1997). Stress nhiệt có liên quan mức
sinh trưởng chậm vì khả năng thu nhận thức ăn thấp.
Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải (2001) khi nghiên cứu ở một số tỉnh
miền núi phía Bắc, cho biết tăng khối lượng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố mùa
vụ. Sự khác biệt giữa năm và mùa ảnh hưởng rõ rệt đến tăng khối lượng và dày
mỡ lưng.
2.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng lợn đực giống
Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi cần thông qua nhiều chỉ
tiêu, nhưng nếu đánh giá quá nhiều chỉ tiêu sẽ làm giảm hiệu quả chọn lọc. Trong
chọn lọc, các tính trạng có hệ số di truyền cao và có giá trị kinh tế như: tăng khối
lượng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc, ... sẽ đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong
kiểm tra cá thể người ta thường tập trung vào hai chỉ tiêu sau:
7


- Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra
Hệ số di truyền về khả năng tăng khối lượng/ngày, tiêu tốn thức ăn, đều
phụ thuộc vào giống, quần thể, phương thức nuôi, hệ số di truyền về chỉ tiêu
sinh trưởng trong thời gian kiểm tra ở giai đoạn từ 20 - 100kg là 0,50, biến
động 0,30 - 0,65. Đối với sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày) thì h2= 0,15 (0,10 0,20). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng từ 30 - l00kg có h2= 0,47 (Busse and
Groneveld, 1996).
Tăng khối lượng bình quân/ngày có hệ số di truyền ở mức trung bình thấp,
từ 0,16 - 0,25 với giống Landrace và từ 0,13 - 0,25 với giống Yorkshire
(Hermesch et al., 2000; Kanis et al., 2005; Van Wijk et al., 2005). Trong khi đó,
một số nghiên cứu khác lại cho rằng hệ số di truyền của tính trạng này ở mức
trung bình cao, từ 0,36 - 0,42 trên cả hai giống Yorkshire và Landrace (Rho et
al., 2006; Imboonta et al., 2007; Kang, 2008). Tuy vậy, phần lớn các nghiên cứu
đều thống nhất hệ số di truyền của tính trạng này ở mức trung bình trên cả giống
Yorkshire và Landrace, dao động từ 0,25 - 0,35 (Van Steenberg and Merks,
1990; Cameron and Curran, 1994; Li and Kennedy, 1994).
- Độ dày mỡ lưng
Độ dày mỡ lưng liên quan đến tỷ lệ nạc của lợn. Khả năng di truyền của
độ dày mỡ lưng cũng khá biến động giữa các nghiên cứu, đặc biệt trên giống lợn
Yorkshire (từ 0,35 - 0,71). Mặc dù vậy, phần lớn các tác giả đều thống nhất hệ số
di truyền của tính trạng dày mỡ lưng ở mức cao, từ 0,5 - 0,7 (Rho et al., 2006;
Roh et al., 2006).
Các chỉ tiêu tỷ lệ nạc và độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn thường có hệ số
di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35) (Sellier, 1998). Đối với độ dày mỡ lưng, hệ số di
truyền dao động ở mức độ trung bình đến cao, từ 0,3 - 0,7 (Adamec and Johnson,
1997; Johnson et al., 1999; Lutaay et al., 2001) nên việc chọn lọc cải thiện tính
trạng này có nhiều thuận lợi. Mc. Phee et al. (1991) đã công bố kết quả nghiên
cứu so sánh dòng chọn lọc với dòng đối chứng, cho thấy dòng chọn lọc có dày
mỡ lưng ở mức thấp hơn 14%.
Tỷ lệ nạc là một tính trạng có hệ số di truyền cao, dao động từ 0,3 - 0,8.
Johnson (1985) đã công bố hệ số di truyền đối với tính trạng tỷ lệ nạc trên 8.234
lợn Landace là 0,7 và trên 4.448 lợn Yorkshire là 0,81. Hovenier et al. (1992)
khi nghiên cứu theo dõi trên hai đối tượng lợn Duroc và Yorkshire cho biết hệ số
di truyền về tỷ lệ nạc là 0,63.
8


Đối với lợn đực giống thì độ dày mỡ lưng và độ dày cơ thăn đo bằng máy
siêu âm, là chỉ tiêu chọn lọc gián tiếp để cải tiến thành phần thân thịt đặc biệt là
tỷ lệ phần thịt có giá trị hoặc tỷ lệ nạc.
Các nghiên cứu nhằm cải tiến thành phần thịt xẻ cho đến nay vẫn đang
được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phần thịt có giá trị. Một số nghiên cứu đã
chứng tỏ giữa độ dày mỡ lưng được xác định trên thân thịt và tỷ lệ thịt nạc tồn tại
một tương quan âm và có ý nghĩa; độ lớn của hệ số tương quan là khác nhau đạt r
= -0,56 đến r = -0,82 (Pleiderer, 1984) r = -0,58 (Khisamieva et al., 1984). Như
vậy giữa độ dày mỡ lưng và tỉ lệ thịt nạc trên thịt xẻ có mối tương quan nghịch
rất chặt chẽ với nhau. Tỷ lệ nạc tăng lên khi độ dày mỡ lưng giảm.
Dựa trên cơ sở của các nghiên cứu về mối tương quan giữa độ dày mỡ
lưng và tỷ lệ nạc đã được xác định sau giết thịt, nên người ta đã sử dụng phương
pháp đo siêu âm để đo độ dày mỡ lưng ở lợn đang sống nhằm cải tiến thành phần
thịt xẻ. Ưu điểm của phương pháp đo siêu âm là đạt độ chính xác cao, chi phí
thấp, không ảnh hưởng tới sức khỏe và sức sản xuất của gia súc, đồng thời sử
dụng dễ dàng. Đo độ dày mỡ lưng của lợn là một trong những phương pháp kiểm
tra có ý nghĩa trên gia súc giống.
Từ năm 1959 đã dùng phương pháp đo siêu âm vào công tác giống. Phương
pháp này dựa trên nguyên lý phản xạ của sóng siêu âm đối với tổ chức mỡ và cơ.
Phương pháp này cho đến nay vẫn được sử dụng và mang lại nhiều kết quả.
Từ các kết quả thực nghiệm, nhiều tác giả đã thừa nhận giữa độ dày mỡ
đo siêu âm và tỉ lệ phần thịt có giá trị tồn tại một tương quan âm. Độ lớn của hệ
số tương quan này là khác nhau trong các tài liệu tham khảo và đạt r = - 0,44
đến r = -0,80.
Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở lớp khối lượng 90 kg và
tỷ lệ phần thịt có giá trị từ r = -0,40 đến r = - 0,67. Tỷ lệ giữa độ dày mỡ và cơ là
r = -0,54 đến r = -0,75. Chỉ tiêu tổ hợp giữa độ dày mỡ lưng và cơ đã dẫn đến kết
quả cao hơn so với từng chỉ tiêu riêng lẻ. Đồng thời có nhiều nghiên cứu đề cập
tới tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở các lớp khối lượng khác nhau với tỉ
lệ phần thịt có giá trị. Ở nhiều nước phương pháp đo siêu âm được áp dụng ở 90
kg trong kiểm tra năng suất cá thể.
Như vậy, đo siêu âm độ dày cơ thăn và dày mỡ lưng của lợn trước khi sử
dung chúng vào mục đích nhân giống là hoàn toàn cần thiết, bởi vì biết đươc độ
dày cơ thăn và độ dày mỡ lưng đo siêu âm thì sẽ ước tính được tỷ lệ nạc của
đực giống.
9


2.1.1.4. Mối tương tương quan giữa các chỉ tiêu kiểm tra năng suất
Giữa tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền
nghịch và khá chặt chẽ, dao động từ -0,06 đến -0,67 (Cameron and Curran 1994;
Bidanel et al., 1996). Như vậy, khi chọn lọc theo hướng tăng khối lượng thì độ
dày mỡ lưng cũng giảm đi, điều đó chứng tỏ nguồn gen ảnh hưởng tới tăng khối
lượng có tác dụng ngược chiều với dày mỡ lưng.
Tương quan di truyền giữa một số cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như
tăng khối lượng và thu nhận thức ăn (r = 0,65), tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r =
0,65), hoặc tương quan nghịch và chặt chẽ như giữa tỷ lệ nạc với độ dày mỡ lưng
(r = - 0,87) (Stewart và SchincKel, 1989; Hai et al., 1997).
Ngoài ra, hàng loạt các thông báo của nhiều nhà khoa học đã xác nhận các
chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt
và diện tích cơ thăn ở các giống khác nhau là khác nhau. Chẳng hạn như ở lợn
Landrace có chiều dài thân thịt dài hơn so với ở lợn Large White khoảng 1,5 cm;
ngược lại, tỷ lệ móc hàm ở Large White lại cao hơn so với Landrace (Sather et
al., 1991), lợn Hampshire có nhiều nạc hơn nhưng và có khối lượng lớn hơn so
với lợn Large White (Berger et al., 1994).
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch và yếu tố ảnh hưởng
Trong chăn nuôi lợn, đực giống có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đàn
con. Việc nghiên cứu các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch là một trong những cơ
sở khoa học để đánh giá chất lượng của đực giống. Phẩm chất tinh dịch của lợn
đực giống phản ánh khả năng sinh sản của mỗi cá thể, mà khả năng sinh sản là
đặc điểm chủ yếu đánh giá tính thích nghi của chúng đối với điều kiện môi
trường. Đặc điểm về phẩm chất tinh dịch kết hợp với nguồn gốc và một số đặc
điểm khác giúp chọn lọc được những đực giống tốt, mặt khác giúp cho công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, sử dụng đực giống một cách có hiệu quả nhằm
khai thác triệt để giá trị của đực giống.
2.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch
Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch bao gồm: thể tích tinh dịch (V,
ml), hoạt lực tinh trùng (0 ≤ A ≤ 1), nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml), tổng số tinh
trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (VAC, tỷ/lần), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
(K,%), sức kháng của tinh trùng (R) và giá trị pH tinh dịch.
10


- Thể tích tinh dịch
Thể tích tinh dịch là lượng tinh được xuất ra sau khi đã lọc bỏ keo phèn
trong một lần khai thác, là một hỗn hợp gồm tinh trùng (2 – 7%) và tinh thanh
(trên 90%).
Thể tích tinh dịch lợn có sự biến động lớn do một số yếu tố:
- Giống: lợn đực ngoại, đực lai có thể tích tinh dịch lớn hơn so với lợn nội.
- Tuổi: lợn đực trưởng thành có thể tích tinh dịch lớn hơn so với đực hậu
bị. Lợn đực nội hậu bị có thể tích tinh dịch trong khoảng 50 – 80 ml, còn đực nội
trưởng thành đạt trên 100 ml. Lợn đực ngoại, đực lai hậu bị có thể tích tinh dịch
từ 80 -150 ml, còn đực ngoại, đực lai trưởng thành có thể tính tinh dịch trong
khoảng 250 – 500 ml.
- Tần suất khai thác: 3 - 5 ngày lấy tinh một lần có thể tích nhiều hơn so
với lấy tinh hàng ngày.
- Stress: trong quá trình khai thác tinh có những tác nhân kích thích bất
thường hoặc đột ngột làm giảm thể tích hoặc lợn không xuất tinh.
- Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng là sức chuyển động của tinh trùng làm thay đổi vị trí
của nó khi quan sát trong vi trường.
Các dạng chuyển động của tinh trùng bao gồm:
- Tiến thẳng: tinh trùng có chuyển động theo hướng tiến thẳng tới trước
- Vòng quanh: tinh trùng có chuyển động nhưng di chuyển theo một vòng
tròn mà không tiến thẳng được.
- Dao động: tinh trùng nằm nguyên tại vị trí, chỉ có đầu hoặc đuôi cử động
hoặc lắc lư.
- Không hoạt động: tinh trùng nằm yên tại một vị trí
Tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng: số lượng tinh trùng có chuyển động tiến thẳng
so với tổng số tinh trùng quan sát được trong một vi trường. Tỷ lệ tinh trùng tiến
thẳng đóng vai trò hết sức quan trọng trong thụ tinh nhân tạo vì chỉ có những tinh
trùng có khả năng tiến thẳng mới có thể tham gia quá trình thụ tinh.
- Nồng độ tinh trùng
Nồng độ tinh trùng là số lượng tinh trùng có trong một đơn vị thể tích tinh
nguyên (tinh chưa được pha loãng). Nồng độ tinh trùng có ý nghĩa quan trọng
11


trong việc đánh giá phẩm chất tinh dịch, nhất là đối với lợn đực sử dụng trong
thụ tinh nhân tạo, cũng như quyết định mức độ pha loãng tinh dịch. Nồng độ tinh
trùng phụ thuộc vào một số yếu tố: giống, tuổi, mùa vụ, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng, chế độ khai thác, sử dụng,…
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác được xác định bằng
tích giữa thể tích tinh dịch (V, ml) với hoạt lực tinh trùng (0 ≤ A ≤ 1) và nồng độ
tinh trùng (C, triệu/ml). Chỉ tiêu này đóng vai trò quyết định số liều sản xuất đối
với lợn đực thụ tinh nhân tạo.
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là tỷ lệ phần trăm những tinh trùng có hình dạng
khác thường so với tinh trùng bình thường, có ảnh hưởng xấu đến phẩm chất tinh
dịch và không có khả năng thụ thai. Các dạng tinh trùng kỳ hình bao gồm: đầu
hình quả lê, hai đầu, kỳ hình thể đỉnh, sưng đoạn giữa, đuôi xoắn, hai đuôi,…
- Sức kháng của tinh trùng
Sức kháng của tinh trùng là sức chịu đựng của tinh trùng với dung dịch
NaCl 1%, được thể hiện bằng thể tích dung dịch NaCl được sử dụng để pha loãng
một đợn vị tinh nguyên cho đến khi tinh trùng ngừng tiến thẳng.
- Độ pH tinh dịch
Độ pH tinh dịch được xác định bằng nồng độ ion H+ có trong tinh dịch.
Tinh dịch của lợn có giá trị pH hơi kiềm (7,0 - 7,5) được tạo nên do acid carbonic
được tạo thành sẽ phân ly và biến mất, vì vậy kích thích tinh trùng hoạt động
mạnh dẫn đến làm giảm sức sống của tinh trùng.
Phẩm chất tinh dịch còn được đánh giá thông qua mầu sắc, mùi, độ vẩn,
vật thể lạ. Sức sản xuất của đực giống được đánh giá thông qua hiệu quả phối
giống (tổng số lần phối giống, số lần phối có chửa, tỷ lệ phối có chửa, …).
Theo quyết định số 1712/QĐ-BNN-CN của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn (2008) về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kỹ thuật đối với lợn
đực giống gốc:
Đối với lợn nội hậu bị kiểm tra năng suất:
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 110ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 70%
12


- Nồng độ tinh trùng: cao hơn 150 triệu/ml
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn
11,5 tỷ/lần.
Đối với lợn ngoại hậu bị kiểm tra năng suất:
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 140 ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 80%
- Nồng độ tinh trùng: không nhỏ hơn 220 triệu/ml
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn
24,5 tỷ/lần.
Đối với lợn nội khai thác tinh thụ tinh nhân tạo:
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 130 ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 70%
- Nồng độ tinh trùng: cao hơn 150 triệu/ml
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn
13,5 tỷ/lần.
Đối với lợn ngoại khai thác tinh thụ tinh nhân tạo:
- Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 200 ml
- Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 80%
- Nồng độ tinh trùng: cao hơn 250 triệu/ml
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn 40
tỷ/lần.
2.1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch
- Yếu tố di truyền
Giống lợn đực có ảnh hưởng rất rõ rệt đến các chỉ tiêu về phẩm chất tinh
dịch. Các giống lợn đực nội và đực lai thành thục về tính dục sớm hơn so với lợn
đực ngoại. Tuy nhiên, các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn nội thường
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×