Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại của các loài lan

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

PỜ MÌ NÒ
“NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ
SÂU BỆNH HẠI CỦA CÁC LOÀI LAN: HOÀNG THẢO THẬP HOA –
(DENDROBIUM ADUNCUM, HÀI ĐỐM – (PAPHIOPEDILUM
CONCOLOR), HOÀNG THẢO MÔI TUA - (DENDROBIUM
BRYMERIANUM ) TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp


Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

PỜ MÌ NÒ
“NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ
SÂU BỆNH HẠI CỦA CÁC LOÀI LAN: HOÀNG THẢO THẬP HOA –
(DENDROBIUM ADUNCUM, HÀI ĐỐM – (PAPHIOPEDILUM
CONCOLOR), HOÀNG THẢO MÔI TUA - (DENDROBIUM
BRYMERIANUM ) TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Lớp

: K46 - NLKH

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Mạn

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi
dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS. Nguyễn Văn Mạn
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra,nghiên cứu khoa
học trong vườn lan Hồ Núi Cốc hoàn toàn chung thực, khách quan và chưa hề
sử dụng cho một khóa luận nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót
tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm.
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

ThS. Nguyễn Văn Mạn

Pờ Mì Nò

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký,họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường thì thực tập tốt nghiệp là giai
đoạn cần thiết và quan trọng cho mỗi sinh viên. Thực tập tốt nghiệp giúp cho
sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu, tổ chức quản lý và chỉ đạo sản
xuất, là cơ hội cho sinh viên tự hoàn thiện kiến thức của bản thân đã được học
tập tại trường trong thời gian qua. Được sự nhất chí của nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài. Nghiên
cứu kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại của các loài
lan: Hoàng thảo thập hoa – (Dendrobium aduncum), hài đốm –
(Paphiopedilum

concolor),

Hoàng

thảo môi

tua

-

(Dendrobium

brymerianum ) tại vườn lan Hồ Núi Cốc”. Tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ từ nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường. Nhân dịp này
tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và Khoa Lâm nghiệp nói
riêng đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS . Nguyễn Văn Mạn người
đã tận tình bảo ban hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài. Vì thời gian thực tập ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi thiếu sót.
Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
để bổ sung cho đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2018
Sinh viên
Pờ Mì Nò


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng của lá Hài Đốm ứng với mỗi lần đo ........ 43
Bảng 4.2. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng của hoa Lan Hài Đốm ................... 45
Bảng 4.3. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng về thân lan Hoàng thảo thập hoa
ứng với mỗi lần đo ........................................................................ 47
Bảng 4.4. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng về thân chồi non lan Hoàng thảo
thập hoa ứng với mỗi lần đo ......................................................... 48
Bảng 4.5. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng lá lan Hoàng thảo thập hoa ứng với
mỗi lần đo ..................................................................................... 49
Bảng 4.6. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng chồi non lá lan Hoàng thảo thập
hoa ứng với mỗi lần đo ................................................................. 51
Bảng 4.7 . Tổng hợp theo dõi sinh trưởng của hoa lan Hoàng thảo thập hoa 52
Bảng 4.8. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng về thân của cây Hoàng thảo môi tua
ứng với mỗi lần đo. ....................................................................... 54
Bảng 4.9. Tổng hợp theo dõi sinh trưởng của lá Hoàng thảo môi tua ............ 55
Bảng 4.10.Tổng hợp Sâu hại loài lan Hài Đốm .............................................. 56
Bảng 4.11. Tổng hợp Sâu hại loài lan Hoàng thảo thập hoa .......................... 58
Bảng 4.12. Tổng hợp theo dõi sâu hại ở Hoàng thảo môi tua ........................ 59
Bảng 4.13. Tổng hợp bệnh hại lan ở lan Hài Đốm ......................................... 60
Bảng 4.14.Tổng hợp bệnh hại ở Lan Hoàng thảo thập hoa ............................ 61
Bảng 4.15. Tổng hợp bệnh hại ở Lan Hoàng thảo môi tua ............................ 62


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Một số đôn nhựa lan Hài Đốm sau khi hoàn thành......................... 38
Hình 4.2. Một số đôn nhựa Hoàng thảo thập hoa sau khi hoàn thành xong ...... 39
Hình 4.3. Một số chậu gỗ trồng Hoàng thảo môi tua sau khi hoàn thành ...... 40
Hình 4.4. Phân dê ............................................................................................ 42
Hình 4.5. Phân chì tan chậm .......................................................................... 42
Hình 4.6. Biểu đồ sinh trưởng của lá lan Hài đốm ta ứng với mỗi lần đo ..... 44
Hình 4.7. Nụ Hài Đốm .................................................................................... 45
Hình 4.8. Hoa Hài Đốm ................................................................................ 45
Hình 4.9. Biểu đồ sinh trưởng của thân lan Hoàng thảo thập hoa .................. 47
Hình 4.10. Biểu đồ sinh trưởng của chồi non lan Hoàng thảo thập hoa ......... 48
Hình 4.11. Biểu đồ sinh trưởng của lá lan Hoàng thảo thập hoa .................... 50
Hình 4.12. Biểu đồ sinh trưởng của lá lan Hoàng thảo thập hoa ................... 51
Hình 4.13. Nụ Hoàng thảo thập hoa .............................................................. 52
Hình 4.14. Hoa Hoàng thảo thập hoa .............................................................. 52
Hình 4.15. Biểu đồ sinh trưởng của lan hoàng thảo thập môi tua .................. 54
Hình 4.16. Biểu đồ sự sinh trưởng của lan hoàng thảo môi tua..................... 56
Hình 4.17. Biểu đồ: Biểu diễn sâu hại ở lan Hài đốm .................................... 57
Hình 4.18. Biểu đồ theo dõi sâu hại ở Hoàng thảo thập hoa .......................... 58
Hình 4.19. Biểu đồ theo dõi sâu hại ở lan Hoàng thảo môi tua ...................... 59
Hình 4.20. Biểu đồ theo dõi bệnh hại lan hài đốm ........................................ 60
Hình 4.21. Biểu đồ theo dõi bệnh đốm lá cây Hoàng thảo môi tua ................ 61
Hình 4.22. Biểu đồ bệnh ở cây Hoàng thảo môi tua ....................................... 62


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................iv
Phần 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................ 4
2.1.1. Về cơ sở sinh học .................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 4
2.2. Tổng quan về các loài lan....................................................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm thực vật ................................................................................................ 6
2.2.2. Đặc điểm phân bố.................................................................................... 6
2.2.3. Đặc điểm hình thái .................................................................................. 8
2.3. Tình hình nghiên trên thế giới và Việt Nam ......................................................11
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................................11
2.3.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................ 14
2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ......................................................................25
2.4.1.Vị trí địa lý ............................................................................................. 25
2.4.2. Điều kiện địa hình ................................................................................. 25
2.4.3. Điều kiện khí hậu thời tiết ..................................................................... 26


vi

2.4.4. Về đất đai thổ nhưỡng ........................................................................... 26
2.4.5. Về tài nguyên - khoáng sản ................................................................... 26
2.4.6. Kết cấu hạ tầng ...................................................................................... 26
2.4.7. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 27
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................... 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................................28
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................28
3.4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................28
3.4.1. Kỹ phương pháp ngoại nghiệp .............................................................. 28
3.4.2.Phương pháp nội nghiệp ........................................................................ 37
Phần 4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.............................................................................38
4.1. Kỹ thuật trồng và chăm sóc 03 loài lan ..............................................................38
4.1.1. Kỹ thuật gây trồng ................................................................................. 38
4.1.2. Kỹ thuật chăm sóc ................................................................................ 41
4.2. Khả năng sinh trưởng phát triển của 03 loài lan. ...............................................43
4.2.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển của loài lan Hài đốm. ...................... 43
4.2.2. Khả năng sinh trưởng, phát triển của loài lan Hoàng thảo thập hoa. ... 47
4.2.3. Khả năng sinh trưởng, phát triển của loài lan Hoàng thảo môi tua ..... 54
4.3. Tình hình sâu hại, bệnh hại 03 loài lan ...............................................................56
4.3.1. Tình hình sâu hại................................................................................................56
4.3.2. Bệnh hại 3 loài lan................................................................................ 60
4.4. Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn các loài lan ....................63
4.4.1. Đề xuất các biện pháp bảo tồn..........................................................................63
4.4.2. Đề xuất các biện pháp gây trồng và chăm sóc ...................................... 63


vii

Phần 5. KẾT LUẬN ..................................................................................................64
5.1. Kết luận ..................................................................................................................64
5.2. Đề Nghị..................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................66
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoa lan là một món quà của tạo hóa, nó không chỉ là một loài hoa đẹp có
giá trị về mặt tinh thần mà còn có giá trị kinh tế cao và hiện đang có thị
trường tiêu thụ mạnh trong nước cũng nhưng xuất khẩu. Ngày nay, chúng ta
có thể thấy hoa lan ở khắp mọi nơi và dễ bị choáng ngợp trước vẻ đẹp quyến
rũ, biến hóa muôn màu, muôn vẻ của các loài hoa nhưng: Hoàng thảo thập
hoa (Dendrobium aduncum), Hài đốm (Paphiopedilum concolor), Hoàng
thảo môi tua (Dendrobium brymerianum) được ưu chuộng phải chăng bởi đó
là biểu tượng của niềm khao khát cuộc sống phong phú và hạnh phúc bền bỉ.
Trong thế giới các loài hoa, hoa Lan là một trong những loài hoa đẹp nhất.
Hoa lan có hơn 25.000 giống khác nhau, cùng với những loài mới được
khám phá và mô tả theo hàng năm. Hoa lan không những đẹp về màu sắc mà
còn đẹp cả về hình dáng, cái đẹp của hoa lan thể hiện từ những đường nét của
cánh hoa tao nhã đến hình dạng thân, lá, cành duyên dáng ít có loài hoa nào
sánh nổi.
Màu sắc tươi thắm, đủ vẻ, từ trong như ngọc, trắng như ngà, êm mượt
như nhung, mịn màng như phấn, tím sậm, đỏ nhạt, nâu, xanh, vàng, tía cho
đến chấm phá, loang sọc vằn.
- Phân bố
Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bố
nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam.
Do có giá trị kinh tế cao, được nhiều người ưa thích, các loài Lan rừng
đã bị khai thác cạn kiệt.
- Thực trạng


2

Hiện nay các loài lan rất hiếm trong tự nhiên, hầu hết là gây trồng nhiều trên
khắp thế giới ở việt nam thì lan được trồng rất nhiều ở miền bắc và miền nam.
Để tìm hiểu một số kỹ thuật gây trồng và chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh
hại của lan, tôi nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng,
chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại của các loài lan: Hoàng thảo thập hoa
– (Dendrobium aduncum), Hài đốm – (Paphiopedilum concolor), Hoàng
thảo môi tua - (Dendrobium brymerianum ) tại vườn lan Hồ Núi Cốc”.
Trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, đề xuất phương pháp gây
trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại hợp lý, góp phần bảo vệ nguồn
gen quý.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được kỹ thuật gây trồng các loài lan: Hoàng thảo thập hoa
(Dendrobium aduncum), Hoàng thảo môi tua (Dendrobium brymerianum),
Hài đốm (Paphiopedilum concolor).
- Đánh giá được khả sinh trưởng của lan: Hoàng thảo thập hoa
(Dendrobium aduncum), Hoàng thảo môi tua (Dendrobium brymerianum),
Hài đốm (Paphiopedilum concolor).
- Đề xuất các biện pháp phòng trừ sâu hại: Hoàng thảo thập hoa
(Dendrobium aduncum), Hoàng thảo môi tua (Dendrobium brymerianum),
Hài đốm (Paphiopedilum concolor).
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và theo dõi sinh trưởng
và phòng trừ sâu bệnh hại của các loài lan nhằm đề xuất một số biện pháp bảo
tồn nguồn gen.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo tồn và vai trò mà loài
lan mang lại cho cuộc sống. Tuyên tryền cho người dân, các cán bộ quản


3

lý tài nguyên rừng cần có biện pháp bảo vệ và bảo tồn các loài lan một
cách hợp lý.
Bảo tồn các loài lan quý hiếm.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thông qua thực hiện đề tài giúp cho sinh viên củng cố lại lượng kiến
thức đã học, và có thêm cơ hội để kiểm chứng những lý thuyết đã học trong
nhà trường đúng với phương châm học đi đôi với hành, đồng thời làm quen
với công tác nghiên cứu khoa học.
- Giúp em hiểu thêm về cách trồng, chăm sóc và các đặc điểm, quá trình
sinh trưởng, các phòng trừ một số sâu bệnh hại của các loài lan trong khu vực
nghiên cứu.
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và
các loài Lan đang nghiên cứu tại vườn lan Hồ Núi Cốc nói riêng.
- Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn nguồn gen và trong sự
nghiệp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay cần có biện pháp bảo vệ và bảo tồn
một cách hợp lý.
- Biết được giá trị của các loài lan mang lại đối với đời sống tinh thần và
vật chất của con người.


4

Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Về cơ sở sinh học
Việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần
phải nắm rõ được đặc điểm sinh học của từng loài lan. Việc hiểu rõ hơn về
đặc tính sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp
và kịp thời, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ
hệ động thực vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên
sinh vật một cách khái quát hơn.
Một trong những đặc điểm sinh học đặc trưng của lan là khả năng chịu
cớm cao, ưa ẩm và bóng râm, nhưng nếu thiếu ánh sáng cũng giảm năng suất
và phẩm chất.
Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần
phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính
sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp, sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ động vật.
Biến đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiều loài động, thực vật đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng chính vì vậy công tác bảo tồn loài, bảo tồn đa dạng
sinh học ngày càng được quan tâm và chú trọng.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Chăm sóc lan rừng
Một trong những đặc điểm sinh học đặc trưng của lan là có khả năng
chịu cớm cao, ưa ẩm và bóng râm, nhưng nếu thiếu ánh sáng cũng giảm năng
suất và phẩm chất.
Đối với phong lan: Không để cho nắng trời trực tiếp chiếu vào, đặc biệt
"kỵ" với nắng quái chiều và gió tây (gió Lào).


5

Chú ý phun tưới (tốt nhất là phun sương mù nhân tạo) cho toàn bộ cây và
giá thể theo kinh nghiệm "2 ướt - 1 khô" trong ngày, đó là vào các thời điểm
trước bình minh và sau hoàng hôn. Lượng nước vừa đủ để làm mát cây, ướt rễ
và dự trữ.
Đối với địa lan: Chăm sóc như đối với phong lan, cần chú ý đảm bảo
đất nền tơi xốp, nhiều màu ở thể hữu cơ đang hoai mục là tốt nhất. Nên bổ
sung từ 10-20% vụn gỗ mục (cả vỏ), 10-20% (theo khối lượng tổng thể) các
mẫu than gỗ nhỏ, luôn ẩm (nhưng không ướt sũng) để nhử rễ ăn ra (gọi là hồ
rễ). Tránh gió khô, nóng lùa qua phần nổi của cây. Làm mát đất bằng phun
tưới nước loang theo bóng tán. Cần loại bỏ ngay những lá già để ngăn chặn
sâu bệnh bội nhiễm, tỉa các cành khô, rễ đã hết chức năng hấp thụ hơi nước và
cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm nuôi cây.
Không nên dùng NPK – loài dùng cho cây hoa màu, cây lương thực để
bón cho lan (phun tưới toàn bộ giá thể) với nước gạo mới vo, nước ngâm tro
hoai và rắc xỉ than (nguồn phân vi lượng tổng hợp). Nếu có điều kiện lấy
bông (hoặc vải cotton) nhúng vào dung dịch glycerin 10-15% cuốn vào cổ rễ
để giữ ẩm cho cây.
- Kỹ thuật chăm sóc lan ra hoa
Cây sau khi ra hoa nếu không đáp ứng độ ẩm sẽ khiến rễ, lá teo nhăn lại
rất khó hồi phục. Nếu mới trồng nên tưới phân số 1 (phân nhiều đạm) hay
phân số 2 (phân trung hòa đạm và NPK) nồng độ 1 - 2g/lít nước. Trung bình
nên tưới nước cho cây hai lần/ngày, tưới vào buổi sáng sớm và buổi chiều
mát. Làm đúng như vậy thì cây sẽ ra hoa, Cách trồng và chăm sóc hoa lan
rừng [16]


6

2.2. Tổng quan về các loài lan
2.2.1. Đặc điểm thực vật
Họ Lan (Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Lan
Orchidales, lớp thực vật một lá mầm.
Lan thuộc vào loài hoa đông đảo với khoảng 750 loài và hơn 25.000
giống nguyên thủy và khoảng một triệu giống đã được lai giống nhân tạo hay
thiên tạo, hoa lan (Orchidaceae) là một loài hoa đông đảo vào bậc thứ nhì sau
hoa cúc (Asteraceae).
Người ta thường gọi lầm tất cả các loại hoa lan là phong lan. Hoa lan
mọc ở các điều kiện, giá thể khác nhau và được chia làm 4 loại:
1. Epiphytes: Phong lan bám vào cành hay thân cây gỗ đang sống.
2. Terestrials: Địa lan mọc dưới đất.
3. Lithophytes: Thạch lan mọc ở các kẽ đá.
4. Saprophytes: Loại lan mọc trên lớp rêu hay gỗ mục.
Đối với các loài lan (phong lan và địa lan), hầu như từ trước tới nay,
người dân mới biết đến chúng là những loài được sử dụng làm cây cảnh trang
trí ở các hộ gia đình mà chưa biết rằng trong số hàng ngàn loài lan đã phát
hiện có một số loài còn có tác dụng cung cấp các hoạt chất sinh học làm
nguyên liệu chế biến thuốc và thực phẩm chức năng. Trong số những loài đó
người ta đã phát hiện trong lan Thạch hộc tía và lan kim tuyến có chứa một
loại hoạt chất để sản xuất thuốc chữa ung thư. Chính vì vậy, giá thị trường
hiện nay lên tới 7 triệu đồng/kg lan Thạch hộc tía [17].
2.2.2. Đặc điểm phân bố
Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bố
nhiều nơi trên thế giới. Gần như có mặt trong mọi môi trường sống, ngoại trừ
các sa mạc và sông băng. Phần lớn các loài được tìm thấy trong khu vực nhiệt
đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ. Chúng cũng được tìm thấy tại


7

các vĩ độ cao hơn vòng Bắc cực, ở miền nam Patagonia và thậm chí trên đảo
Macquarie, gần với châu Nam Cực. Nó chiếm khoảng 6–11% số lượng loài
thực vật có hoa.
Theo Helmut Bechtel [12] hiện nay trên thế giới có hơn 750 loài lan rừng,
gồm hơn 25.000 giống được xác định, chưa kể một số lượng khổng lồ Lan lai
không thể thống kê chính xác số lượng. Lan rừng phân bố trên thế giới gồm 05
khu vực:
+ Vùng nhiệt đới Châu Á gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe,
Ceologyne, Cymbidium, Dendrobium, Paphiopedilum, Phaius, Phalaenopsis,
Vanda, Anoectochillus…
+ Vùng nhiệt châu Mỹ gồm các giống: Brassavola, Catasetum, Cattleya,
Cynoches, Pleurothaillis, Stanhopea, Zygopetalum, Spathoglottis.
+ Châu Phi gồm các giống: Lissochilus, Polystachiya, Ansellia, Disa…
+ Châu Úc gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe, Cymbidium,
Dendrobium, Eria, Phaius, Pholidota, Sarchochilus…
+ Vùng ôn đới của Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Châu Á gồm các
giống: Cypripedium, Orchis, Spiranthes…
Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:
Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi
Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi
Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi
Châu Đại Dương: 50 - 70 chi
Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi
Bắc Mỹ: 20 - 25 chi


8

2.2.3. Đặc điểm hình thái
Lan rừng Việt Nam – Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học [15] đã được rất
nhiều tác gia để cập đến. Có thể tóm tắt đặc điểm thực vật học của lan rừng
Việt Nam theo tiêu trí chính sau:
a, Rễ
Rễ lan có 2 nhiệm vụ
- Hút nước và chất bổ dưỡng để nuôi cây.
- Giữ cho cây bám vào trên cành cây, hốc đá hay dưới đất.
b, Thân
Lan có 2 loại thân đa thân và đơn thân. Ở các loài lan sống phụ có
nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giả hành) đó là bộ phận giữ trữ nước và
các chất dinh dưỡng để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên
cao. Củ giả hành đa dạng, hình cầu hay thuôn dài xếp sát nhau hay rải rác đều
đặn hoặc hình trụ xếp chồng chất thành một thân giả, cấu tạo củ giả, gồm
nhiều mô mềm chứa đầy dịch nhầy phía ngoài là lớp biểu bì, với vách tế bào
dày, nhẵn bóng bảo vệ để trách sự mất nước do mặt trời hun nóng. Đa số củ
giả đều xanh bóng để làm nhiệm vụ quang hợp cùng với lá.
Loại lan đơn thân (Vanda - Chi lan Vanda).
Loại lan rừng Việt Nam đa thân (Dendrobium - Chi lan Hoàng Thảo).
Loại lan thân giả hành (Odontoglossum - Chi Lan răng lưỡi).
c, Lá
Hầu hết các loài phong lan là cây tự dưỡng, nó phát trển đầy đủ hệ thống
lá, hình dạng của lá thay đổi rất nhiều, từ loại lá mọng nước đến loại lá phiến
mỏng phiến lá trải rộng hay gấp lại theo các gân vòng cung, hay chỉ gấp lại
theo hình chữ V. Màu sắc lá thường xanh bóng, nhưng có trường hợp hai mặt
lá khác nhau.


9

d, Hoa
Cấu trúc của một đóa hoa lan thực là độc nhất vô nhị trong số các
loài thực vật có hoa. Hoa lan tiêu biểu có 3 cánh phía ngoài, 3 cánh phía trong
và một trụ nhụy hoa ở giữa (bao gồm tiểu nhị đực – stamens, gắn liền
với nhụy cái – pistil).
Phía ngoài cùng là 3 cánh đài, trong đó một cánh đài phía trên hay
phía sau của hoa gọi là lá đài lý và hai cánh đài ở 2 bên gọi là lá đài cạnh. Ba
cánh đài giống nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc. Hầu hết các giống
lan, lá đài có cùng kích thước và giống như cánh hoa. Tuy nhiên, trong một số
giống, lá đài lan trở nên to lớn và lòe loẹt, 2 lá đài cạnh thấp ở hai bên đôi khi
hợp nhất lại thành ra một, và trong những giống khác tất cả 3 lá đài hợp nhất
thành kết cấu hình chuông chung quanh hoa. Trong một vài giống, các lá đài
hoàn toàn lấn áp hoa thật. Nằm kề bên trong và xen kẽ với 3 cánh đài là 3
cánh hoa. Cánh hoa bảo vệ bao bọc nụ hoa. So với 2 cánh hoa hai bên sườn,
cánh hoa phía dưới còn lại gọi là cánh môi. Cánh môi đôi khi đặc biệt to lớn
khác hẳn với 2 cánh kia. Cánh môi thường sặc sỡ, viền cánh hoa dợn sóng
hoặc dưới dạng một cái túi, trang hoàng với những cái mũ mào (như mào gà),
những cái đuôi, cái sừng, những nốt màu, những cái lông,… Cánh môi quyết
định giá trị thẩm mỹ của hoa lan. Trong một số trường hợp, cánh môi còn là
một cái bẫy dụ dỗ các côn trùng giúp thụ phấn.
Cơ quan sinh sản của hoa lan kết hợp thành một trụ. Đây là đặc điểm để
nhận dạng đầu tiên của hoa Lan. Ở trên đầu của trụ hoa là bao phấn bao gồm
nhiều hạt phấn gọi là túi phấn. Phía dưới túi phấn là nhuỵ cái, vách thường ẩm
ướt nơi mà hạt phấn rơi vào thụ tinh. Có một bộ phận nhỏ đó là vòi nhuỵ có
tác động rào cản bảo vệ ngăn chận tự thụ phấn của chính hoa này. Để
ngăn chận việc tự thụ phấn, một số loài chúng có hoa đực và hoa cái riêng rẽ.


10

- Cấu tạo hoa lan.
* Lá đài
Mặc dù chúng giống như cánh hoa, chúng thực sự tô điểm cho phần
còn lại của nụ hoa. Thường 3 lá đài có kích thước bằng nhau.
* Cánh hoa
Hoa luôn luôn có 3 cánh. Hai cánh “bình thường”, và cánh thứ ba trở
thành một cấu trúc đặc biệt gọi là cánh môi.
* Cánh môi hay cánh dưới
Cánh hoa thấp phía dưới của hoa Lan. Hoa dùng cánh này để cung cấp
một “bãi đáp” dành cho những côn trùng thụ phấn.
* Trụ nhụy
- Một cấu trúc giống ngón tay, đó là bộ phận sinh dục của hoa.
- Đầu nhuỵ (nhụy cái) và phấn hoa (nhị đực) ở dưới đầu nắp bao
phấn (nắp).
* Quả lan
Sự tạo quả của hoa lan trong tự nhiên rất khó do cấu tạo đặc biệt của hoa
và thường phải nhờ côn trùng. Quả lan thuộc loại quả nang, thời gian tạo quả
đến khi quả chín kéo dài. Đối với Cattleya phải từ 12 đến 14 tháng, Vanda 18
tháng hoặc hơn, Cypripedium 1 năm, Dendrobium từ 9 tới 15 tháng. Khi chín
quả nở ra theo 3 đến 6 đường nứt dọc mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía
đỉnh và phía gốc.
* Hạt lan
Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ty. Hạt cấu tạo bởi một khối chưa phân hóa, trên
một mạng lưới nhỏ xốp chứa đầy không khí. Phải trải qua 2 – 18 tháng hạt
mới chín. Hạt muốn nẩy mầm trong tự nhiên phải có sự cộng sinh của nấm
Phizotonia.


11

2.3. Tình hình nghiên trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hoa lan (Orcchidaceae) là một trong đỉnh cao của sự tiến hóa của các
loài cây có hoa. Hoa lan được con người biết đến rất sớm. Ở châu Á, danh từ
lan là tên có từ xa xưa trong Tứ thư, ngũ kinh và cả trong kinh dịch của Bách
Gia Chu Tử (Trung Quốc 551-479 trước công nguyên). Hoa lan được tượng
trưng cho người quân tử. Khổng Tử đã hết lời ca ngợi hoa lan và có lẽ là
người đầu tiên coi hoa lan là vua của các loài lan.
Theo Bretchneider: Từ đời vua Thần Nông – Trung Quốc (2800 trước
công nguyên) trong một tài liệu về cây thuốc, còn ghi lại hai loài lan được
dùng làm thuốc trị bệnh. Sau này dựa vào sự mô tả người ta có thể xác định
đó là loài Cymbidium ensifolium và Dendrobium monniliforme.
Đời nhà Trần – Trung Quốc (255-206 trước Công nguyên) có một quan
thượng thư nghiên cứu và viết một tác phẩm về cây cỏ trong đó có mô tả hai
loài hoa lan làm thuốc nới trên.
Đến đời nhà Tống – Trung Quốc (960-1279) có một học giả là Mao
Siang có viết một cuốn sách về dược thảo và phương pháp dưỡng sinh. Trong
cuốn sách này có trình bày về công cụ dược học của nhiều hoa lan như:
Dendrobium nobile và Dendrobium crumenatum.
Từ đời nhà Minh (1278 – 1368) trở đi, hoa lan được họa thành tranh, và
tranh hoa lan là loại tranh nghệ thuật quý để trang trí nội thất thời bấy giờ.
Năm 1728 Matsuka (Nhật Bản) đã viết một quyển sách chỉ dẫn kỹ thuật
trồng hoa lan và bón phân, tưới nước cho cây lan.
Nói chung các nước ở Châu Á, hoa lan được biết đến và đưa vào nuôi
trồng rất sớm. Đến thế kỷ 20, người Anh mới đến Singapore mở đầu cho một
giai đoạn mới là lập trại nuôi trồng hoa lan và kỹ thuật nuôi trồng lan. Các


12

giống lan được nuôi trồng ở đây là: Arachnis, Vanda, Oncidium...Đồng thời
lai tạo các loài lan mới.
Từ năm 1957, Thái Lan, Indonexia bắt đầu phát triển nuôi trồng lan quy
mô ngày càng lớn phục vụ cho xuất khẩu. Các loài lan rừng, lan lai, lan cắt
cành của Thái Lan được xuất khẩu qua nhiều nước trên thế giới.
Có thể nói Thái Lan là một trong nước điển hình cho ngành nuôi trồng
và xuất khẩu hoa lan ở các nước Châu Á. Công nghiệp sản xuất, xuất khẩu
hoa lan ở Thái Lan được bắt đầu từ Thong Lor Rakhpa Busobat ở Bangkok.
Từ người đầu tiên không biết gì về hoa lan và hầu như không ai chỉ dẫn,
Thong Lor Rakhpa Busobat đã đến chơi với hoa lan với tấm lòng say mê vô
hạn. Ông đã tự mày mò nghiên cứu, trải qua bao nhiêu gian lao vất vả trên
bước đường nghiên cứu. Thành công nhiều nhưng sai lầm cũng không phải ít.
Và như ông đã từng nói: “Chính cây lan dạy tôi mò mẫm từ sai lầm”, cuối
cùng ông đã thành công rực rỡ.
Sau những thành công của Thong Lor, nhiều người từ các nước Ấn Độ,
Sri Lanka, Philippin đã lần lượt đến Thái Lan học hỏi kinh nghiệm sản xuất
và kinh doanh lan. Hiện nay hàng tháng công ty hoa lan của Thong Lor đã gửi
hàng trăm chuyến hoa lan xuất khẩu sang các nước Châu Âu, sang Hoa Kỳ,
sang Nam Mỹ. Các vườn lan của Thong Lor thường có ít nhất là 10.000 cây
trở lên. Đặc biệt Thong Lor đã lai tạo thành công nhiều loài hoa lan lai mới có
hoa với nhiều màu sắc đẹp hấp dẫn người thưởng thức.
Nghành hoa Thái Lan ngày càng phát triển mạnh hơn lên với các vườn
lan Mountain Orchids và Sai Nam Phung Orchids ở Chiang Mai, đây là
những vườn lan lớn với diện tích, số lượng cây và loài đáng chú ý ở Thái Lan.
Ở Châu Âu cũng như Châu Á, người Châu Âu đã biết đến hoa lan rất
sớm, các tập di cảo dược tính, thảo mộc trong đó có nói đến cây lan đã có từ
trước Công nguyên.


13

Lan (Orchidologa) bắt nguồn từ Hy Lạp cổ đại. Theo Phrastus (370-285
trước Công nguyên) là người đầu tiên dùng danh từ Orchis trong tác phẩm
“Nghiên cứu về thực vật” để chỉ một loài hoa
Những nghiên cứu về lan
Cây hoa lan được biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên, trải
qua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tạo, nhân nhanh
được giống mới đem lại kinh tế cao. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và sản
suất hoa lan trên thế giới ngày càng được quan tâm, chú ý nhiều hơn, đặc biệt
nhất là Thái Lan.
Thái Lan có lịch sử nghiên cứu và lai tạo phong lan cách đây khoảng
130 năm Parinda - Sriyaphai (2002) [13] hiện nay Thái Lan là nước đứng
đầu về xuất khẩu hoa phong lan trên thế giới (kể cả cây giống và hoa lan
cắt cành) trong đó các giống phong lan thuộc chi lan Hoàng Thảo
Dendrobium chiếm 80%.
Cây lan biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến lan (được tìm ra đầu tiên
ở Phúc Kiến) đó là Cymbidium ensifonymum là một loài bán địa lan. Ở
Phương Đông, lan được chú ý đến bởi vẻ đẹp duyên dáng của lá và hương
thơm tuyệt vời của hoa. Vì vậy trong thực tế lan được chiêm ngưỡng trước
tiên là lá chứ không phải màu sắc của hoa (quan niệm thẩm mỹ thời ấy
chuộng tao nhã chứ không ưa phô trương sặc sỡ).
Lan đối với người Trung Hoa hay Lan đối với người Nhật, tượng trưng
cho tình yêu và vẻ đẹp, hương thơm tao nhã, tất cả thuộc về phái yếu, quý
phái và thanh lịch như có người đã nói “Mùi hương của nó tỏa ra trong sự yên
lặng và cô đơn”. Khổng Tử đề cao lan là vua của những loài cây cỏ có hương
thơm. Phong trào chơi phong lan và địa lan ở Trung Quốc phát triển rất sớm,
từ thế kỷ thứ V trước công nguyên đã có tranh vẽ về phong lan còn lưu lại từ
thời Hán Tông.


14

Ở châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan từ thế kỷ thứ 18, sau Trung
Quốc đến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời bấy giờ mà phong
lan đã đi khắp các miền của địa cầu. Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bạch Cập,
Hạc Đính rồi Kiến Lan,... lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên
thế giới hơn 400 năm nay.
Địa lan (Cymbidium) hay còn gọi Thổ lan là một loại hoa lan khá phổ
thông, vì hội đủ điều kiện: Có nhiều hoa, to đẹp, đủ màu sắc và lâu tàn, rất
thông dụng cho việc trang trí trưng bày. Hiện nay nước Mỹ có nhiều vườn địa
lan dùng cho kỹ nghệ cắt bông như Gallup & Tripping ở Santa Barbara nhưng
cũng phải nhập hàng triệu đô la mỗi năm từ các nước Âu Châu và Á châu để
cung ứng cho thị trường trong nước. Trước năm 1930, nước Mỹ không có
nhiều giống lan và cũng không có nhiều người thích chơi lan hay vườn lan.
Nói riêng về California thì chỉ có 2-3 vườn lan ở Oakland và San Francisco,
nhưng chỉ dùng cho kỹ nghệ cắt bông, không có bán cây. Lúc bấy giờ các vườn
lan chỉ có Cát lan (Cattleya) hay địa lan (Cymbidium) nhưng cũng không có nhiều
giống lan hay hoa đẹp, những giống này được nhập cảng từ nước Anh.
2.3.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.2.1. Tổng quan về nghiên cứu sinh thái
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường...
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [2]. Đã
nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Sinh thái thực vật
nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh. Mỗi loài cây sống
trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh
sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh


15

thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của
cây đối với hoàn cảnh.
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm
sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng
thời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường Lê Mộng Chân
(2004) [1].
Phan Kế Lộc (1970) [5]. Đã xách định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có
5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ, tác giả đã đề nghị áp dụng công thức
đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới.
Thái Văn Trừng (1978) [10]. Thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ.
Nguyễn nghĩa Thìn (1997) [8]. Đã thống kê thành phần loài của VQG
có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ích thuộc 478 chi,
213 họ thuộc ngành: Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín, các loài này được xếp
thành 8 nhóm có giá trị khác nhau.
Lê Ngọc Công (2004) [3]. Nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,
468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây
quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến,...
Đỗ Tất Lợi (1995) [6] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” tái
bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bản địa hoang dã
hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay.
Lan Hài Đốm - ( Paphiopedilum concolor)
Đặc điểm nhận dạng: Lan Hài Đốm lá thuôn tù, trải rộng ra hai bên, màu
xanh bóng có đốm màu xanh đậm ở mặt trên, mặt dưới màu hung đỏ, dài 10 –
11 cm, rộng 3 – 5 cm.


16

Sinh học và sinh thái: Ra hoa tháng 3 - 4. Tái sinh bằng hạt, mọc rất rải
rác dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá
rộng ưu thế và mọc ở các vách núi đá vôi dựng đứng trên cao độ 800-1550m
trong các khe nứt hay hốc đá ẩm, ít đất ở các vách dựng đứng gần đỉnh núi.
Phân bố
Trong nước: Cây mọc ở Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Lâm Đồng.
Thế giới: Phân bố ở Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị: Loài đặc hữu của Việt Nam là loài Hài rất quý mới được phát
hiện, có hoa to, màu sắc sặc sỡ, lạ mắt và rất đẹp, rất được ưa chuộng ở các
thị trường Lan nước ngoài. Tính đa dạng về màu sắc và hình dáng của cánh
hoa bên và môi là điều hấp dẫn nhất đối với những người trồng và lai tạo Hài.
Tình trạng: Loài có khu phân bố vô cùng hẹp, chỉ mới phát hiện được ở
một vùng núi rất nhỏ (thuộc loại hẹp nhất trong số các loài Hài gặp ở nước ta)
và khó tái sinh, lại bị săn lùng để thu hái ồ ạt và triệt để đến cả cây còn rất nhỏ
nhằm xuất khẩu lậu qua biên giới nên bị tuyệt chủng trong tự nhiên chỉ sau 6
năm từ khi được phát hiện, và 3 - 4 năm từ khi bị khai thác ồ ạt. Đây là một
trong vài ví dụ điển hình của việc cây bị tuyệt chủng do tình trạng buôn bán lậu,
vi phạm nghiêm trọng Công ước CITES. Theo sách đỏ Việt Nam (2007) [11]
Hoàng thảo môi tua - (Dendrobium brymerianum)
Đặc điểm nhận dạng: Lan sống phụ sinh, mọc bụi, thân cao chừng 50
cm, lá xếp 2 dãy, gần hình trụ, rụng lá. Hoa nở vào mùa xuân và mùa thu, từ 1
đến 5 chiếc rất thơm, to 5-7.5 cm, mọc từ các đốt của thân đã rụng lá, hoa
màu vàng cánh môi có râu tua rất đặc trưng, cựa dài 1,5cm.
Sinh học và sinh thái: Hoa nở vào khoảng tháng 5-6 dương lịch, thơm,
hoa to cỡ 3-4,5 cm, mọc từ các đốt ngọn của thân trưởng thành, hoa màu vàng
có môi râu tua rất lạ mắt.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×